1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tai lieu mon luat to tung dan su 23

18 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 182 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 1 Điều 270 Bộ luật tố tụng dân sự thì: Tại phiên toà phúc thẩm, nếu các đơng sự thoả thuận đợc với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của họ

Trang 1

Đề cương mụn Luật Tố tụng dõn sự

I Hãy cho biết trong các khẳng định sau đây khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? Tại sao?

1 tại phiên toà phúc thẩm mà các đơng sự thoả thuận đợc với nhau thì hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định

công nhận sự thoả thuận của đơng sự

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 1 Điều 270 Bộ luật tố tụng dân sự thì: Tại phiên toà phúc thẩm, nếu các đơng

sự thoả thuận đợc với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của họ là tự nguyện, không trái pháp luật hoặc

đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thoả thuận của các đơng sự

2 không phải các tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thơng mại đều thuộc thẩm quyền của toà án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ các tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thơng mại sau đây thuộc thẩm quyền của toà án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự:

1) Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, th ơng mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm:

a) Mua bán hàng hoá;

b) Cung ứng dịch vụ;

c) Phân phối;

d) Đại diện, đại lý;

đ) Ký gửi;

e) Thuê, cho thuê, thuê mua;

g) Xây dựng;

h) T vấn, kỹ thuật;

i) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ nội địa;

k) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đờng hàng không, đờng biển;

l) Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác;

m) Đầu t, tài chính, ngân hàng;

n) Bảo hiểm;

o) Thăm dò, khai thác

2) Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục

đích lợi nhuận

3) Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan

đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty

3 trong một số trờng hợp cá nhân không đợc uỷ quyền cho ngời khác khởi kiện thay cho mình

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự thì đối với việc ly hôn, đ ơng sự không

đ-ợc uỷ quyền cho ngời khác thay mặt mình tham gia tố tụng

4 trong mọi trờng hợp khi có bản án, quyết định giải quyết vụ án của toà án đã có hiệu lực pháp luật đơng sự không có quyền khởi kiện lại

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự thì sự việc đã đ ợc giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền, trừ trờng hợp vụ án mà Toà án bác đơn xin ly hôn, xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dỡng, mức bồi thờng thiệt hại hoặc vụ án đòi tài sản cho thuê, cho mợn, đòi nhà cho thuê, cho mợn, cho ở nhờ mà Toà án cha chấp nhận yêu cầu do cha đủ điều kiện khởi kiện;

5 trong mọi trờng hợp việc thay đổi yêu cầu của đơng sự đều đợc toà án chấp nhận

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật tố tụng dân sự thì: Trong trờng hợp ngời khởi kiện đã sửa

đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 164 của Bộ luật này thì Toà án tiếp tục việc thụ lý

vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Toà án thì Toà án trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ngời khởi kiện

6 trong một số trờng hợp HộI đồng xét xử hoãn phiên toà sơ thẩm, nếu ngời làm chứng vắng mặt tại phiên toà

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại khoản 2 Điều 204 Bộ luật tố tụng dân sự thì: 2 Trờng hợp ngời làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà hoặc vẫn tiến hành xét xử; trờng hợp ngời làm chứng vắng mặt tại phiên toà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây cản trở cho việc xét xử thì có thể bị dẫn giải đến phiên toà theo quyết định của Hội đồng xét xử

7 trờng hợp ngời bảo vệ quyền và lợi hợp pháp của đơng sự vắng mặt tại phiên toà sơ thẩm mà không có lý do chính đáng, TOà án không phải hoãn phiên toà

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại khoản 2 Điều 204 Bộ luật tố tụng dân sự thì: Ngời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự phải tham gia phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên toà Ngời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự đợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án tiến hành xét xử vụ án; trong trờng hợp này, đơng sự tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

8 toà án chỉ giải quyết việc xác định cha mẹ cho con hoặc xác định con cho cha mẹ khi có tranh chấp

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự thì: Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

9 việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn ở tại phiên toà phúc thẩm chỉ đợc chấp nhận nếu bị đơn đồng ý

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 269 Bộ luật tố tụng dân sự thì: tại phiên toà phúc thẩm nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hỏi bị đơn có đồng ý hay không và bị đơn không

đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn

10 một ngời có thể tham gia tố tụng với hai t cách vừa là đơng sự trong vụ án, vừa là ngời đại diện theo uỷ quyền, nếu quyền lợi của họ không đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của ngời đại diện

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại Điều 75 Bộ luật tố tụng dân sự thì trờng hợp cụ thể nêu trên không vi phạm quy

định về những trờng hợp không đợc làm ngời đại diện theo uỷ quyền

11 thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu đồng thời là ngời thân thích của ngời đại diện cho đơng sự

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 46,47 Bộ luật tố tụng dân sự thì tr ờng hợp cụ thể nêu trên không không vi phạm quy định về việc thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi

12 ngời giám định , ngời phiên dịch cũng có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự

Trang 2

Đề cương mụn Luật Tố tụng dõn sự

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 79 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ có đ ơng sự có yêu cầu Toà án bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của mình phải đa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp

13 trong mọi trờng hợp việc xác định cha, mẹ cho con đều đợc TOà án thụ lý và giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự thì tranh chấp việc xác định cha, mẹ cho con thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nên đợc Toà án thụ lý và giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự

14.toà án phải triệu tập ngời bảo vệ quyền và lọi ích hợp pháp của đơng sự đến tham gia hoà giải, tham gia phiên toà

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại Điều 83 và 203 Bộ luật tố tụng dân sự thì toà án phải triệu tập ngời bảo vệ quyền

và lọi ích hợp pháp của đơng sự đến tham gia hoà giải, tham gia phiên toà

15 không phải tất cả các tình tiết , sự kiện liên quan đén vụ việc dân sự đều thuộc phải chứng minh

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại Điều 80 Bộ luật tố tụng dân sự thì :

1 Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:

a) Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi ngời đều biết và đợc Toà án thừa nhận;

b) Những tình tiết, sự kiện đã đợc xác định trong các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

c) Những tình tiết, sự kiện đã đợc ghi trong văn bản và đợc công chứng, chứng thực hợp pháp

2 Một bên đơng sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện mà bên đơng sự kia đa ra thì bên

đ-ơng sự đó không phải chứng minh

3 Đơng sự có ngời đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận của ngời đại diện đợc coi là sự thừa nhận của

đ-ơng sự

16 Toà án chỉ trả lại đơn khởi kiện theo ĐIềU 168 BLTTdân sự khi cha thụ lý vụ án

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại Điều 167 Bộ luật tố tụng dân sự thì Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

1 Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2 Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho ngời khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;

3 Trả lại đơn khởi kiện cho ngời khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

17 toà án có thể ra quyết định cộng nhận sự thoả thuận của các đơng sự về một phần của vụ án

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 2 Điều 187 Bộ luật tố tụng dân sự thì Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận

sự thoả thuận của các đơng sự nếu các đơng sự thoả thuận đợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án

18 đơng sự trong tố tụng dân sự bao gồm nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và ng ời có quyền lọi nghĩa vụ liên quan, ngời yêu cầu, ngời bị yêu cầu, ngời liên quan

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Bộ luật tố tụng dân sự thì Đ ơng sự trong vụ án dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bao gồm nguyên đơn, bị đơn, ngời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

19 trong trờng hợp xét thấy cần thiết, để làm rõ cá vấn đề của vụ việc dân sựTHẩM phán có thể tự quyết định trng cầu giám định

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 90 Bộ luật tố tụng dân sự thì

1 Theo sự thoả thuận lựa chọn của các bên đơng sự hoặc theo yêu cầu của một hoặc các bên đơng sự, Thẩm phán ra quyết định trng cầu giám định Trong quyết định trng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của ngời giám

định, đối tợng cần giám định, những vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của ngời giám định

2 Ngời giám định nhận đợc quyết định trng cầu giám định phải tiến hành giám định theo quy định của pháp luật

3 Trong trờng hợp xét thấy kết luận giám định cha đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp luật thì theo yêu cầu của một hoặc các bên đơng sự, Thẩm phán ra quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại Việc giám định lại

có thể do ngời đã tiến hành giám định trớc đó thực hiện hoặc do tổ chức chuyên môn khác thực hiện theo quy định của pháp luật

20.toà án có thể tự mình đối chất khi cần thiết

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại Điều 90 Bộ luật tố tụng dân sự thì theo yêu cầu của đơng sự hoặc khi xét thấy có

sự mâu thuẫn trong lời khai của các đơng sự, ngời làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đơng sự với nhau, giữa đơng sự với ngời làm chứng hoặc giữa những ngời làm chứng với nhau

21.trong mọi trờng hợp nếu đơng sự là ngời dới 18 tuổi đều phải có ngời đại diện tham gia tố tụng

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 6 Điều 57 Bộ luật tố tụng dân sự thì đơng sự là ngời từ đủ mời lăm tuổi đến cha đủ mời tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình đợc tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó Trong trờng hợp này, Toà án có quyền triệu tập ngời đại diện hợp pháp của họ tham gia tố tụng Đối với những việc khác, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ tại Toà án do ngời đại diện hợp pháp của họ thực hiện

22 Khi đang tranh luận , nếu xét thấy cần thiết Hội đồng xét xử có quyền hỏi lại

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự thì Qua tranh luận, nếu xét thấy có tình tiết của vụ

án cha đợc xem xét, việc xem xét cha đợc đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi; sau khi hỏi xong phải tiếp tục tranh luận

23 trong mọi trờng hợp, ngời yêu cầu toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do toà án ấn định tơng đơng với nghĩa vụ tài sản mà ngời có nghĩa vụ phải thực hiện

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Bộ luật tố tụng hình sự thì trong số 15 tr ờng hợp quy định tại

Điều 102 chỉ có một số trờng hợp ngời yêu cầu toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do toà án ấn định tơng đơng với nghĩa vụ tài sản mà ngời có nghĩa vụ phải thực hiện

24 toà án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi đơng sự có yêu cầu

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự thì Toà án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 102 của Bộ luật này trong trờng hợp đơng sự không có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

25 việc thay đổi bổ sung yêu cầu của đơng sự ở tại phiên toà sơ thẩm trong mọi trờng hợp đều đợc HộI đồng xét xử chấp nhận

Trang 3

Đề cương mụn Luật Tố tụng dõn sự

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng hình sự thì Hội đồng xét xử chỉ chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đơng sự, nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vợt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập ban đầu

26 bản án sau khi tuyên án xong thì không đợc sửa chữa, bổ sung

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 1 Điều 240 Bộ luật tố tụng hình sự thì Sau khi tuyên án xong thì không đ ợc sửa chữa, bổ sung bản án, trừ trờng hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai Việc sửa chữa, bổ sung phải đợc thông báo ngay cho ngời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc sửa chữa, bổ sung; đồng thời thông báo cho cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp

27 toà án có thể tự mình định giá tài sản tranh chấp

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng hình sự thì

1 Toà án ra quyết định định giá tài sản đang tranh chấp trong các trờng hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của một hoặc các bên đơng sự;

b) Các bên thoả thuận theo mức giá thấp nhằm mục đích trốn thuế hoặc giảm mức đóng án phí

2 Hội đồng định giá do Toà án quyết định thành lập gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là đại diện cơ quan tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan Hội đồng định giá chỉ tiến hành định giá khi có mặt đầy đủ các thành viên của Hội đồng Trong trờng hợp cần thiết, đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản định giá đợc mời chứng kiến việc định giá Các đơng sự đợc thông báo trớc về thời gian, địa điểm tiến hành định giá, có quyền tham dự và phát biểu ý kiến về việc định giá Quyền quyết định về giá đối với tài sản định giá thuộc Hội đồng định giá

28 toà án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay từ khi đơng sự nộp đơn khởi kiện

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 118 Bộ luật tố tụng hình sự thì Cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích của ngời khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 162 của Bộ luật này kiến nghị Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bằng văn bản trong đó phải nêu rõ lý do kiến nghị Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; biện pháp khẩn cấp tạm thời cần đợc áp dụng; tên, địa chỉ của ngời có quyền và lợi ích hợp pháp cần đợc bảo vệ; tên, địa chỉ của ngời bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành

vi xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự; chứng cứ để chứng minh cho việc kiến nghị của mình là có căn

cứ và hợp pháp

29 tất cả các tranh chấp về tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất đều do Toà án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 7 Điều 25 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ những tranh chấp về quyền sử dụng

đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo thủ tục tố tụng dân sự Còn những tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không đợc Pháp luật về đất đai quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo thủ tục tố tụng dân sự thì đợc các cơ quan khác của nhà nớc giải quyết

30 trong một số trờng hợp toà án có quyền sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định sau khi tuyên

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại khoản 1 Điều 240 Bộ luật tố tụng dân sự thì sau khi tuyên án xong thì không đ ợc sửa chữa, bổ sung bản án, trừ trờng hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai Việc sửa chữa, bổ sung phải đợc thông báo ngay cho ngời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc sửa chữa, bổ sung; đồng thời thông báo cho cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp

31 các đơng sự hoà giải đợc với nhau ở tại phiên toà phúc thẩm thì hội đồng xét xử ra bản án

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại Điều 270 Bộ luật tố tụng dân sự thì tại phiên toà phúc thẩm, nếu các đơng sự thoả thuận đợc với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của họ là tự nguyện, không trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự

32 khi đang nghị án mà hội đồng xét xử thấy cần hỏi hoặc tranh luận thêm thì có thể trở lại việc hỏi, tranh luận

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại Điều 237 Bộ luật tố tụng dân sự thì qua nghị án, nếu xét thấy có tình tiết của vụ

án cha đợc xem xét, việc hỏi cha đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận

33 ngời khởi kiện vụ án dân sự phải trực tiếp nộp đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cớ kèm theo tại Toà án Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 166 Bộ luật tố tụng dân sự thì Ngời khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phơng thức sau đây: a) Nộp trực tiếp tại Toà án; b) Gửi đến Toà án qua bu điện

34 ngời làm chứng không đợc tham gia tố tụng nếu là ngời thân thích của đơng sự

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Bộ luật tố tụng dân sự thì ng ời làm chứng đợc từ chối khai báo nếu việc khai báo đó có ảnh hởng xấu, bất lợi cho đơng sự là ngời có quan hệ thân thích với mình

35 trong trờng hợp xét thấy cần thiết, để làm rõ các vấn đề của vụ việc dân sự Thẩm phán có thể tự quyết định trng cầu giám định

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 90 Bộ luật tố tụng dân sự thì :

1 Theo sự thoả thuận lựa chọn của các bên đơng sự hoặc theo yêu cầu của một hoặc các bên đơng sự, Thẩm phán ra quyết định trng cầu giám định Trong quyết định trng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của ngời giám

định, đối tợng cần giám định, những vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của ngời giám định

2 Ngời giám định nhận đợc quyết định trng cầu giám định phải tiến hành giám định theo quy định của pháp luật

3 Trong trờng hợp xét thấy kết luận giám định cha đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp luật thì theo yêu cầu của một hoặc các bên đơng sự, Thẩm phán ra quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại Việc giám định lại

có thể do ngời đã tiến hành giám định trớc đó thực hiện hoặc do tổ chức chuyên môn khác thực hiện theo quy định của pháp luật

36 cơ quan, tổ chức đã khởi kiện có quyền kháng cáo

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự thì đơng sự, ngời đại diện của đơng sự, cơ quan,

tổ chức khởi kiện có quyền làm đơn kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà

án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm

37 trong các trờng hợp khi có căn cứ xác định: “ Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án” thì toà

án đều trả lại đơn khởi kiện cho dân sự

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đợc đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

Trang 4

Đề cương mụn Luật Tố tụng dõn sự

1 Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2 Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho ngời khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;

3 Trả lại đơn khởi kiện cho ngời khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

38 đơng sự có thể tham gia tố tụng với t cách là ngời đại diện cho đơng sự khác trong cùng vụ án dân sự Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 75 Bộ luật tố tụng dân sự thì những ngời sau đây không đợc làm ngời đại diện theo pháp luật:

a) Nếu họ cũng là đơng sự trong cùng một vụ án với ngời đợc đại diện mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của ngời đợc đại diện;

b) Nếu họ đang là ngời đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một đơng sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của ngời đợc đại diện trong cùng một vụ án

Quy định nêu trên cũng đợc áp dụng đối với trờng hợp đại diện theo uỷ quyền trong tố tụng dân sự

39 mọi vụ việc dân sự đều do toà án nơi c trú, nơi làm việc của bị đơn giải quyết

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thì: có vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền của toà án nơi c trú, nơi làm việc của bị đơn giải quyết; có vụ việc dân sự thuộc thẩm của toà án nơi có bất động sản bị tranh chấp giải quyết; có vụ việc dân sự thuộc thẩm giải quyết của toà án do các đơng sự thoả thuận

40 viện kiểm soát đã tham gia phiên toà sơ thẩm thì phải tham gia ở phiên toà phúc thẩm

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 2 Điều 264 Bộ luật tố tụng dân sự thì: Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp (với Toà án cấp phức thẩm) mới phải tham gia phiên toà phúc thẩm trong trờng hợp Viện kiểm sát kháng nghị hoặc

đã tham gia phiên toà sơ thẩm

41 hoà giải không đợc là những vụ án không tiến hành hoà giải đợc

Sai, vì hoà giải không đợc bao gồm những vụ án không tiến hành hoà giải đợc và những vụ án tiến hành hoà giải nhng không thành

42 các giấy tờ có chứa đựng chứng cứ là chứng cứ

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 81 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ những gì có thật đợc đơng sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Toà án hoặc do Toà án thu thập đợc theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định mà Toà án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đơng sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng

nh những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự mới đợc gọi là chứng cứ Nh vậy, các giấy tờ có chứa đựng chứng cứ nhng không đợc đơng sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Toà án hoặc

do Toà án thu thập đợc theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định thì không phải là chứng cứ

43 ngời khởi kiện vụ án dân sự phải trực tiếp nộp đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo tại toà án (trùng với câu 33)

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 166 Bộ luật tố tụng dân sự thì Ngời khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phơng thức sau đây: a) Nộp trực tiếp tại Toà án; b) Gửi đến Toà án qua bu điện

44 toà án chỉ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có yêu cầu của đơng sự

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 119 Bộ luật tố tụng dân sự thì Toà án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 102 của Bộ luật tố tụng dân sự trong tr ờng hợp đơng

sự không có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

45 trong trờng hợp khi có căn cứ xác định “Ngời khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự” sau khi toà án đã thụ lý vụ án toà sẽ trả lại đơn khởi kiện cho đơng sự

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự thì trong trờng hợp khi ngời khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự Toà án trả lại đơn khởi kiện

46 không phải trong mọi trờng hợp toà án đều phải cho các đơng sự, ngời làm chứng đối chất

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại Điều 88 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ trong các tr ờng hợp đơng sự yêu cầu hoặc khi xét thấy có sự mâu thuẫn trong lời khai của các đơng sự, ngời làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đơng sự với nhau, giữa đơng sự với ngời làm chứng hoặc giữa những ngời làm chứng với nhau

47 toà án chỉ ra quyết định công nhận sự thoả thuận của đơng sự khi các đơng sự thoả thuận đợc với nhau về tất cả các vấn đề của vụ án

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại khoản 2 Điều 187 Bộ luật tố tụng dân sự thì Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đơng sự nếu các đơng sự thoả thuận đợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án

48 trong thời hạn kháng cáo, ngời kháng cáo có quyền sửa đổi, bổ sung nội dung kháng cáo

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại Điều 256 Bộ luật tố tụng dân sự thì Trớc khi bắt đầu phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm, ngời kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị, nhng không đợc vợt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết

49 toà án chỉ giải quyết những vấn đề mà đơng sự yêu cầu, trừ những trờng hợp pháp luật có quy định khác Sai, bởi lẽ theo quy định tại các điều từ Điều 25-32 Bộ luật tố tụng dân sự thì toà án chỉ giải quyết những vấn đề

mà đơng sự yêu cầu nhng thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án

50 tất cả các tranh chấp về quyền sử dụng đất đều do toà án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự (trùng câu 29)

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 7 Điều 25 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ những tranh chấp về quyền sử dụng

đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo thủ tục tố tụng dân sự Còn những tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không đợc Pháp luật về đất đai quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo thủ tục tố tụng dân sự thì đợc các cơ quan khác của nhà nớc giải quyết

51 đơng sự có quyền yêu cầu toà án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cầp tạm thời ngay từ khi nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 2 Điều 99 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ trong tr ờng hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay bằng chứng, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền nộp đơn yêu cầu Toà án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều

102 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Toà án đó

52 toà án nơi c trú của một trong hai bên kết hôn trái pháp luật có thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Trang 5

Đề cương mụn Luật Tố tụng dõn sự

Sai, bởi lẽ theo quy định tại g khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thì Toà án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật đợc thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

53 đơng sự có nghĩa vụ cung cấp chng cứ, toà án chỉ điều tra, thu thập chứng cứ trong trờng hợp đơng sự không

tự mình thu thập đợc chứng cứ và có yêu cầu

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự thì Trong trờng hợp đơng sự không thể tự mình thu thập đợc chứng cứ và có yêu cầu thì Thẩm phán có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp sau đây để thu thập chứng cứ:

a) Lấy lời khai của đơng sự, ngời làm chứng;

b) Trng cầu giám định;

c) Quyết định định giá tài sản;

d) Xem xét, thẩm định tại chỗ;

đ) Uỷ thác thu thập chứng cứ;

e) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu đọc đợc, nghe đợc, nhìn đợc hoặc hiện vật khác liên quan

đến việc giải quyết vụ việc dân sự

54 toà án xét xử theo ba cấp: sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 17 Bộ luật tố tụng dân sự thì Toà án thực hiện chế độ hai cấp xét xử: sơ thẩm, phúc thẩm

55 đối với yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật, ngời yêu cầu có thể yêu cầu toà án nơi thực hiện đăng ký kết hôn trái pháp luật hoặc nơi c trú của một trong các bên đăng ký trái pháp luật giải quyết

Sai, bởi lẽ theo quy định tại g khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ Toà án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật đợc thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

56 chỉ đơng sự mới có quyền khiếu lại về việc trả lại đơn khởi kiện

Sai, bởi lẽ theo quy định tại khoản 1 Điều 170 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ ng ời khởi kiện mới có quyền khiếu lại về việc trả lại đơn khởi kiện

57 đơng sự có thể tham gia tố tụng với t cách là ngời đại diện cho đơng sự khác trong cùng một vụ án dân sự (trùng với câu 38)

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 75 Bộ luật tố tụng dân sự thì những ngời sau đây không đợc làm ngời đại diện theo pháp luật:

a) Nếu họ cũng là đơng sự trong cùng một vụ án với ngời đợc đại diện mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của ngời đợc đại diện;

b) Nếu họ đang là ngời đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một đơng sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của ngời đợc đại diện trong cùng một vụ án

Quy định nêu trên cũng đợc áp dụng đối với trờng hợp đại diện theo uỷ quyền trong tố tụng dân sự

58.không phải tất cả các vụ việc dân sự đều do toà án nơi c trú, nơi làm việc của bị đơn giải quyết

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thì không phải tất cả các vụ việc dân sự đều do toà án nơi c trú, nơi làm việc của bị đơn giải quyết

59 toà án chỉ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có yeu cầu của đơng sự

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại Điều 99 Bộ luật tố tụng dân sự thì toà án chỉ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có yeu cầu của đơng sự

60 ngời kháng cáo rút đơn kháng cáo toà án sẽ đình chỉ việc giải quyết vụ án

Đúng, bởi lẽ theo quy định tại khoản 2 Điều 256 Bộ luật tố tụng dân sự thì toà án sẽ đình chỉ việc giải quyết vụ

án khi ngời kháng cáo rút đơn kháng cáo

61 ngời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm

Sai, bởi lẽ theo quy định tại Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ đơng sự, ngời đại diện của đơng sự, cơ quan,

tổ chức khởi kiện có quyền làm đơn kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà

án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm

62 giám đốc thẩm, tái thẩm không phải là một cấp xét xử

Đúng, bởi vì theo quuy định tại Điều 17 Bộ luật tố tụng dân sự thì toà án chỉ thực hiện chế độ hai cấp xét xử là sơ thẩm và phức thẩm

63 không phải tất cả các tình tiết , sự kiện liên quan đến vụ việc dân sự đều thuộc đối tợng chứng minh

Đúng, bởi vì theo quy định tại khoản 1 Điều 80 Bộ luật tố tụng dân sự thì những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:

a) Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi ngời đều biết và đợc Toà án thừa nhận;

b) Những tình tiết, sự kiện đã đợc xác định trong các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

c) Những tình tiết, sự kiện đã đợc ghi trong văn bản và đợc công chứng, chứng thực hợp pháp

64 chỉ luật s mới có thể trở thành ngời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự

Sai, bởi vì theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Bộ luật tố tụng dân sự thì những ngời sau đây đợc Toà án chấp nhận làm ngời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự:

a) Luật s tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật s;

b) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, cha bị kết án hoặc bị kết án nhng đã đợc xoá án tích, không thuộc trờng hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục và quản chế hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các ngành Toà án, Kiểm sát, Công an

65 ngời tiến hành tố tụng dân sự chỉ bao gồm những ngời có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết vụ việc dân sự Sai, bởi vì theo quy định tại các điều từ Điều 39 đến Điều 45 Bộ luật tố tụng dân sự thì những ng ời tiến hành tố tụng gồm có: a) Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Th ký Toà án; b) Viện trởng Viện kiểm sát,

Kiểm sát viên trong đó Th ký Toà án chỉ có ccác nhiệm vụ: Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trớc khi

khai mạc phiên toà; Phổ biến nội quy phiên toà; Báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những ng ời đợc triệu tập

đến phiên toà; Ghi biên bản phiên toà

66 trong mọi trờng hợp , thẩm phán ra quyết định bằng văn bản khi tiến hành thu thập chứng cứ

Sai, bởi vì theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ khi tiến hành các biện pháp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều luật này, Thẩm phán mới phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Toà án

67 nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên toà phúc thẩm mà bị đơn không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn

Trang 6

Đề cương mụn Luật Tố tụng dõn sự

Sai, bởi vì theo quy định tại Điều 256 Bộ luật tố tụng dân sự thì tr ớc khi bắt đầu phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm, ngời kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo Việc rút đơn khởi kiện chỉ đ ợc thực hiện trong giai đợn xét xử sơ thẩm vụ kiện dân sự

68 trong mọi trờng hợp toà án trả lại đơn khởi kiện nếu sự việc đã đợc giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án

Sai, bởi vì theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự thì trờng hợp vụ án mà Toà án bác

đơn xin ly hôn, xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dỡng, mức bồi thờng thiệt hại hoặc vụ án đòi tài sản cho thuê, cho mợn, đòi nhà cho thuê, cho mợn, cho ở nhờ mà Toà án cha chấp nhận yêu cầu do cha đủ điều kiện khởi kiện đơng sự vẫn có quyền nộp đơn khởi kiện

69 toà án thụ lý vụ án dân sự, kể từ ngày nhận đơn khởi kiện

Sai, bởi vì theo quy định tại Điều 171 Bộ luật tố tụng dân sự thì Toà án thụ lý vụ án khi ng ời khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí

70 ngời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự không có quyền kháng cáo bản án , quyết định sơ thẩm

Đúng, bởi vì theo quy định tại Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ đơng sự, ngời đại diện của đơng sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện có quyền làm đơn kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm

71 tại phiên toà sơ thẩm mà nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án

Đúng, bởi vì theo quy định tại khoản 2 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự thì Trong trờng hợp có đơng sự rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của mình và việc rút yêu cầu của họ là tự nguyện thì Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu đơng sự đã rút

72 cơ quan nhà nớc , tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền và lộ ích hợp pháp của ngời khác là nguyên đơn trong vụ án dân sự

Sai, bởi vì theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ khi Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nớc thuộc lĩnh vực mình phụ trách mới là nguyên đơn

73 trong một số trờng hợp khi giải quyết vụ việc dân sự, toà án phải tiến hành biện pháp xem xét, thẩm định tại chỗ

Đúng, bởi vì theo quy định tại Điều 89 Bộ luật tố tụng dân sự thì trong một số trờng hợp khi giải quyết vụ việc dân sự, toà án phải tiến hành biện pháp xem xét, thẩm định tại chỗ

1 Việc xem xét, thẩm định tại chỗ phải do Thẩm phán tiến hành với sự có mặt của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tợng cần xem xét, thẩm định và phải báo trớc việc xem xét, thẩm định tại chỗ để đơng sự biết và chứng kiến việc xem xét, thẩm định đó

2 Việc xem xét, thẩm định tại chỗ phải đợc ghi thành biên bản Biên bản phải ghi rõ kết quả xem xét, thẩm

định, mô tả rõ hiện trờng, có chữ ký của ngời xem xét, thẩm định và chữ ký hoặc điểm chỉ của đơng sự nếu họ có mặt, của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tợng cần xem xét, thẩm định và những ngời khác đợc mời tham gia việc xem xét, thẩm định Sau khi lập xong biên bản, ngời xem xét, thẩm định phải yêu cầu đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tợng cần xem xét, thẩm định ký tên và đóng dấu xác nhận

74 toà án có thể tự mình quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Đúng, bởi vì theo quy định tại Điều 119 Bộ luật tố tụng dân sự thì Toà án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 102 của Bộ luật này trong trờng hợp đơng sự không có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

75 toà án phải hoãn phiên toà khi đơng sự đợc triệu tập họp lệ làn thứ nhất nhng vắng mặt

Sai, bởi vì theo quy định tại các điều từ Điều 199 đến Điều 201Bộ luật tố tụng dân sự thì toà án phải hoãn phiên toà khi đơng sự đợc triệu tập họp lệ làn thứ nhất nhng vắng mặt có lý do chính đáng

76 việc hoà giải trớc khi xét xử phúc thẩm là bắt buộc, trừ những việc pháp luật quy định không đợc hoà giải Sai, bởi vì theo quy định tại Điều 180 Bộ luật tố tụng dân sự thì việc hoà giải chỉ là thủ tục bắt buộc trớc khi xét

xử sơ thẩm, trừ những việc pháp luật quy định không đợc hoà giải

77 trong mọi trờng hợp toà án đều phải lấy lời khai của đơng sự, ngời làm chứng

Sai, bởi vì theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự thì không phải trong mọi tr ờng hợp toà án đều phải lấy lời khai của đơng sự, ngời làm chứng mà có một số trờng hợp Toà án chỉ cần yêu cầu đơng sự cung cấp chứng cứ

78 chỉ trong trờng hợp xét thấy cần thiết toà án giám đốc thẩm mới triệu tập các đơng sự đến tham gia phiên toà

Đúng, bởi vì theo quy định tại khoản 2 Điều 292 Bộ luật tố tụng dân sự thì khi xét thấy cần thiết, Toà án triệu tập những ngời tham gia tố tụng và những ngời khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên toà giám

đốc thẩm

79 toà án hoãn phiên toà nếu đơng sự đợc triệu tập hợp lệ hai lần nhng vắng mặt

Sai, bởi vì theo quy định tại các điều từ Điều 199 đến Điều 201Bộ luật tố tụng dân sự thì toà án vẫn tiến hành xét xử nếu đơng sự đợc triệu tập hợp lệ làn thứ hai nhng vẫn vắng mặt

80 quan hệ giữa đơng sự với đơng sự trong quá trình giải quyết vụ án dân sự là quan hệ pháp luật tố tụng dân sự

Đúng

81 trong mọi trờng hợp khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện tại phiên toà phúc thẩm thì hội đồng xét xử phúc thẩm phải ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án

Trùng với câu đã trả lời

82 chỉ nguyên đơn khởi kiện mới phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm

Sai, bởi vì theo quy định tại Điều 171 Bộ luật tố tụng dân sự thì không chỉ nguyên đơn khởi kiện mới phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ngời khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm

83 mọi vụ án dân sự Toà án đều phải tự mình tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ

Sai, bởi vì theo quy định tại Điều 79 Bộ luật tố tụng dân sự, thì;

1 Đơng sự có yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải đa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp

2 Đơng sự phản đối yêu cầu của ngời khác đối với mình phải chứng minh sự phản đối đó là có căn cứ và phải

đ-a rđ-a chứng cứ để chứng minh

Trang 7

Đề cương mụn Luật Tố tụng dõn sự

3 Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà n ớc hoặc yêu cầu Toà án bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời khác thì phải đa ra chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp

4 Đơng sự có nghĩa vụ đa ra chứng cứ để chứng minh mà không đa ra đợc chứng cứ hoặc không đa ra đủ chứng

cứ thì phải chịu hậu quả của việc không chứng minh đợc hoặc chứng minh không đầy đủ đó

84 trong đa số các trờng hợp Toà án chỉ thụ lý vụ án khi ngời khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí

Đúng, bởi vì theo quy định tại Điều 171 Bộ luật tố tụng dân sự, thì đa số các tr ờng hợp Toà án chỉ thụ lý vụ án khi ngời khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí Trong trờng hợp ngời khởi kiện đợc miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì Toà án phải thụ lý vụ án khi nhận đợc đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo

85 Trong trờng hợp xét thấy cần thiết, để làm rõ các vấn đề của vụ việc dân sự thẩm phán có thể tự mình quyết

định trng cầu giám định

Sai, bởi vì theo quy định tại Điều 90 Bộ luật tố tụng dân sự, thì chỉ trong tr ờng hợp xét thấy kết luận giám định cha đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp luật thì theo yêu cầu của một hoặc các bên đ ơng sự, Thẩm phán ra quyết

định giám định bổ sung hoặc giám định lại Việc giám định lại có thể do ng ời đã tiến hành giám định trớc đó thực hiện hoặc do tổ chức chuyên môn khác thực hiện theo quy định của pháp luật

86 ngời kháng cáo phải tham gia phiên toà phúc thẩm

Đúng, bởi vì theo quy định tại Điều 264 Bộ luật tố tụng dân sự, thì Ngời kháng cáo, đơng sự, cá nhân, cơ quan,

tổ chức có liên quan đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị và ngời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng

sự phải đợc triệu tập tham gia phiên toà Toà án có thể triệu tập những ngời tham gia tố tụng khác tham gia phiên toà nếu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị

87 khi đang nghị án,Hội đồng xét xử không đợc trở lại việc hỏi và tranh luận

Sai, bởi vì theo quy định tại Điều 237 Bộ luật tố tụng dân sự, thì qua nghị án, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án cha đợc xem xét, việc hỏi cha đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận

88 tại phiên toà sơ thẩm, khi các đơng sự thoả thuận đợc với nhau về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án, Hội

đồng xét xử sẽ công nhận sự thoả thuận đó bằng một quyết định

Đúng, bởi vì theo quy định tại Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự, thì Trong trờng hợp các đơng sự thoả thuận đợc với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của họ là tự nguyện, không trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thoả thuận của đơng sự về việc giải quyết vụ án

89 trong mọi trờng hợp Hội đồng giám đốc thẩm chỉ xem xét lại đối với phần bản án, quyết định bị kháng nghị Sai, bởi vì theo quy định tại khoản 2 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự, thì Hội đồng giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích của Nhà nớc, lợi ích của ngời thứ ba không phải là đơng sự trong vụ án

90 ngời kháng cáo đã đợc toà án cấp phúc thẩm triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ

bỏ việc kháng cáo Đúng, bởi vì theo quy định tại khoản 2 Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự, thì ng ời kháng cáo đã

đ-ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc kháng cáo và Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm phần vụ án có kháng cáo của ngời kháng cáo vắng mặt

91 không phải mọi trờng hợp viện kiểm sát đều phải tham gia ở phiên toà sơ thẩm

Sai, bởi vì theo quy định tại Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự, thì:

1 Kiểm sát viên đợc Viện trởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên toà

2 Trong trờng hợp Kiểm sát viên bị thay đổi tại phiên toà hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên toà xét xử, nh

-ng có Kiểm sát viên dự khuyết thì -ngời này đợc tham gia phiên toà xét xử tiếp vụ án nếu họ có mặt tại phiên toà từ

đầu

Trong trờng hợp không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà

và thông báo cho Viện trởng Viện kiểm sát cùng cấp

92 trong mọi trờng hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở cấp phúc thẩm

Sai, bởi vì theo quy định tại Điều 269 Bộ luật tố tụng dân sự, thì:

1 Trớc khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hỏi bị đơn có đồng ý hay không và tuỳ từng trờng hợp mà giải quyết nh sau:

a) Bị đơn không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn;

b) Bị đơn đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết

định huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án Trong trờng hợp này, các đơng sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quyết định của Toà án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật

2 Trong trờng hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án thì nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục do Bộ luật này quy định nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn

93 cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nớc là ngời đại diện hợp pháp của đơng sự

Sai, bởi vì theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Bộ luật tố tụng dân sự, thì: Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy

định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà n ớc thuộc lĩnh vực mình phụ trách là nguyên đơn

94 Giám đốc thẩm, tái thẩm không phải là một cấp xét xử

Trùng đã trả lời

95 trong mọi trờng hợp việc thay đổi yêu cầu của đơng sự đều đợc toà án chấp nhận

Câu hỏi không rõ nghĩa!

96 trong vụ án xin ly hôn, chủ nợ có yêu cầu vợ chồng trả nợ nhng không nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm thì Toà án không giải quyết yêu cầu của họ

Đúng, bởi vì theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Bộ luật tố tụng dân sự, thì ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm

97 trong mọi trờng hợp hội thẩm nhân dân không đợc tham gia tố tụng với t cách ngời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự

Trang 8

Đề cương mụn Luật Tố tụng dõn sự

Đúng, bởi vì theo quy định tại các Điều 46-47 Bộ luật tố tụng dân sự, thì trong mọi trờng hợp hội thẩm nhân dân không đợc tham gia tố tụng với t cách ngời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự

98 đơng sự từ 15 tuổi đến dới 18 tuổi có thể tự mình tham gia tố tụng

Đúng, bởi vì theo quy định tại khoản 6 Điều 57 Bộ luật tố tụng dân sự, thì Đ ơng sự là ngời từ đủ mời lăm tuổi

đến cha đủ mời tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình đợc tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó Trong trờng hợp này, Toà án có quyền triệu tập ngời đại diện hợp pháp của họ tham gia tố tụng Đối với những việc khác, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ tại Toà án do ngời đại diện hợp pháp của họ thực hiện

99 trong trờng hợp xét thấy cần thiết, để làm rõ các vấn đề của vụ việc dân sự Thẩm phán có thể tự quyết định trng cầu giám định

Đã trả lời!

100 toà án chỉ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, nếu đơng sự có yêu cầu, trừ một số trờng hợp pháp luật có quy định khác

Đúng, bởi vì theo quy định tại Điều 99 và 119 Bộ luật tố tụng dân sự, toà án chỉ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, nếu đơng sự có yêu cầu, trừ một số trờng hợp pháp luật có quy định khác

101 trong các trờng hợp toà án đều phải lấy lời khai của đơng sự, ngời làm chứng

Đã trả lời!

102 toà án có thể hoãn phiên toà nếu ngời làm chứng vắng mặt tại phiên toà

Đúng, bởi vì theo quy định tại Điều 204 Bộ luật tố tụng dân sự thì:1 Ngời làm chứng có nghĩa vụ tham gia phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án Trong tr ờng hợp ngời làm chứng vắng mặt nhng trớc đó đã có lời khai trực tiếp với Toà án hoặc gửi lời khai cho Toà án thì chủ toạ phiên toà công bố lời khai đó

2 Trờng hợp ngời làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà hoặc vẫn tiến hành xét xử; trờng hợp ngời làm chứng vắng mặt tại phiên toà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây cản trở cho việc xét xử thì có thể bị dẫn giải đến phiên toà theo quyết định của Hội đồng xét xử

103 chỉ toà án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về bất động sản

Đúng, bởi vì theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ toà án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về bất động sản

104 trong mọi trờng hợp ngời khởi kiện đều có quyền khởi kiện về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật

Đúng, bởi vì theo quy định tại khoản 1 Điều 163 Bộ luật tố tụng dân sự thì Cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể khởi kiện một hoặc nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án

105 toà án chỉ trả lại đơn kiện trong những trờng hợp quy định tại điều 168 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự Trùng! đã trả lời!

106 cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lọi ích của nhà nớc thuộc lĩnh vực mình phụ trách

là nguyên đơn

Đúng, bởi vì theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Bộ luật tố tụng dân sự thì Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy

định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà n ớc thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn

107 mọi trờng hợp ngời khởi kiện vụ án dân sự phải nộp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo trực tiếp tại Toà án

Trùng, đã trả lời!

108 thông thờng ngày Toà án thụ lý vụ án là ngày ngời khởi kiện nộp cho toà án biên lai nọp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm

Đúng và đã trả lòi

109.toà án trả lại đơn khởi kiện nếu sau khi thụ lý vụ án mà phát hiện một trong các căn cứ quy định tại khoản 1

điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự

Trùng, đã trả lời!

110 toà án đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại khoản 1, điều 192 bộ luật tố tụng dân sự thì tiền tạm ứng án phí của đơng sự bị sung công quỹ

Trùng, đã trả lời!

111 toà án phải tiến hành hoà giải với hầu hết các vụ án dân sự

Trùng, đã trả lời!

112 hoà giải ở trớc phiên toà sơ thẩm, phúc thẩm đều bắt buộc

Trùng, đã trả lời!

113 thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đơng sự thoả thuận đợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án

Trùng, đã trả lời!

114 toà án có thể giải quyết một hoặc nhiều quan hệ pháp luật tranh chấp có liên quan mật thiết với nhau trong cùng một vụ án

Trùng, đã trả lời!

115 một số vụ việc dân sự đơng sự không đợc uỷ quyền cho ngời khác tham gia tố tụng

Trùng, đã trả lời!

116 khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đơng sự không có quyền khởi kiện yêu cầu toà án giải quyết lại vụ án dân sự đó

Trùng, đã trả lời!

117 tại phiên toà phúc thẩm mà các đơng sự hoà giải đợc với nhau thì hội đồng xét xử ra quyết định công nhận

sự thoả thuận của các đơng sự

Trùng, đã trả lời!

118 ngời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự có quyền khởi kiện vụ án dân sự

Trùng, đã trả lời!

II Các câu bán trắc nghiệm

1 toà án sẽ giải quyết nh thế nào nếu sau khi đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ: “ sự việc đợc pháp luật quy

định là phải do cơ quan tổ chức khác giải quyết trớc mới giải quyết đợc vụ án”

Trang 9

Đề cương mụn Luật Tố tụng dõn sự

áp dụng điểm c khoản 1 Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự trả lại đơn

2 phân tích thời điểm, ý nghĩa của việc thụ lý vụ án dân sự?

Theo quy định tại Điều 171 Bộ luật tố tụng dân sự, thì:

1 Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho ngời khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng

án phí trong trờng hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí

2 Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho ngời khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng

án phí Trong thời hạn mời lăm ngày, kể từ ngày nhận đợc giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí,

ng-ời khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí

3 Toà án thụ lý vụ án khi ngời khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí

4 Trong trờng hợp ngời khởi kiện đợc miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì Toà án phải thụ

lý vụ án khi nhận đợc đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo

3 phân biệt chuyển đơn khởi kiện cho toà án có thẩm quyền với trả lại đơn khởi kiện

Chuyển đơn khởi kiện cho toà án có thẩm quyền là việc Toà án đã nhận đơn khởi kiện của đơng sự nhng xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác Còn trả lại đơn khởi kiện là trờng hợp Toà án đã nhận đơn khởi kiện của đơng sự nhng xét thấy có một trong những căn cứ quy định tại Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự nên trả lại đơn cho ngời đã khởi kiện

4 phân biệt ngời đại diện do đơng sự uỷ quyền với ngời bảo vệ quyền lợi của đơng sự?

Theo quy định tại Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự thì ngời đại diện theo uỷ quyền đợc quy định trong Bộ luật dân sự là ngời đại diện theo uỷ quyền trong tố tụng dân sự; đối với việc ly hôn, đơng sự không đợc uỷ quyền cho ngời khác thay mặt mình tham gia tố tụng

Còn theo quy định tại Điều 63 Bộ luật tố tụng dân sự thì ngời bảo vệ quyền lợi của đơng sự là ngời đợc đơng sự nhờ và đợc Toà án chấp nhận để tham gia tố tụng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự

5 trình bày những trờng hợp hội đồng xét xử phúc thẩm hoãn phiên toà?

Những trờng hợp hội đồng xét xử phúc thẩm hoãn phiên toà đợc quy định tại điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự, bao gồm:

1 Trờng hợp Kiểm sát viên phải tham gia phiên toà vắng mặt thì phải hoãn phiên toà

2 Ngời kháng cáo vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên toà Ngời kháng cáo đã đợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc kháng cáo và Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm phần vụ án có kháng cáo của ngời kháng cáo vắng mặt

3 Ngời tham gia tố tụng khác không phải là ngời kháng cáo vắng mặt tại phiên toà thì việc hoãn phiên toà hay vẫn tiến hành xét xử phúc thẩm đợc thực hiện theo quy định tại các điều 199, 200, 201, 202, 203, 204, 205 và 206 của Bộ luật này

6 phân tích các quy định về biện pháp khẩn cấp tạm thời trong bộ luật tố tụng dân sự

Các quy định về biện pháp khẩn cấp tạm thời trong bộ luật tố tụng dân sự đ ợc quy định từ Điều 99 đến 126 Bộ luật tố tụng dân sự nh sau:

Điều 99 Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1 Trong quá trình giải quyết vụ án, đơng sự, ngời đại diện hợp pháp của đơng sự hoặc cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 162 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Toà án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy

định tại Điều 102 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đ ơng sự, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục đợc hoặc bảo đảm việc thi hành án

2 Trong trờng hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay bằng chứng, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền nộp đơn yêu cầu Toà án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 102 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Toà án

đó

3 Toà án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tr ờng hợp quy định tại Điều 119 của Bộ luật này

Điều 100 Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

1 Việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời tr ớc khi mở phiên toà do một Thẩm phán xem xét, quyết định

2 Việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên toà do Hội đồng xét xử xem xét, quyết

định

Điều 101 Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng

1 Ngời yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm tr ớc pháp luật về yêu cầu của mình Trong trờng hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho ng ời bị

áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho ngời thứ ba thì phải bồi thờng

2 Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho ng ời bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho ngời thứ ba thì Toà án phải bồi thờng nếu thuộc một trong các trờng hợp sau đây: a) Toà án tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

b) Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác với biện pháp khẩn cấp tạm thời mà cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu;

c) Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vợt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cá nhân, cơ quan, tổ chức

Điều 102 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

1 Giao ngời cha thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dỡng, chăm sóc, giáo dục

2 Buộc thực hiện trớc một phần nghĩa vụ cấp dỡng

3 Buộc thực hiện trớc một phần nghĩa vụ bồi thờng thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm

4 Buộc ngời sử dụng lao động tạm ứng tiền lơng, tiền công, tiền bồi thờng, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động

5 Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sa thải ngời lao động

6 Kê biên tài sản đang tranh chấp

7 Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp

8 Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

9 Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác

Trang 10

Đề cương mụn Luật Tố tụng dõn sự

10 Phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nớc; phong toả tài sản ở nơi gửi giữ

11 Phong toả tài sản của ngời có nghĩa vụ

12 Cấm hoặc buộc đơng sự thực hiện hành vi nhất định

13 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà pháp luật có quy định

Điều 103 Giao ngời cha thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dỡng, chăm sóc, giáo dục

Giao ngời cha thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dỡng, chăm sóc, giáo dục đợc áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến ngời cha thành niên cha có ngời giám hộ

Điều 104 Buộc thực hiện trớc một phần nghĩa vụ cấp dỡng

Buộc thực hiện trớc một phần nghĩa vụ cấp dỡng đợc áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu cấp dỡng và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ và nếu không thực hiện trớc ngay một phần nghĩa vụ cấp dỡng sẽ

ảnh hởng đến sức khoẻ, đời sống của ngời đợc cấp dỡng

Điều 105 Buộc thực hiện trớc một phần nghĩa vụ bồi thờng thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm

Buộc thực hiện trớc một phần nghĩa vụ bồi thờng thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm đợc áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu đòi bồi th ờng thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ và cần thiết

Điều 106 Buộc ngời sử dụng lao động tạm ứng tiền lơng, tiền công, tiền bồi thờng, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động

Buộc ngời sử dụng lao động tạm ứng tiền lơng, tiền công, tiền bồi thờng, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động đợc áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu trả tiền l ơng, tiền công, tiền bồi thờng, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ và cần thiết

Điều 107 Tạm đình chỉ thi hành quyết định sa thải ngời lao động

Tạm đình chỉ thi hành quyết định sa thải ngời lao động đợc áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến

sa thải ngời lao động và xét thấy quyết định sa thải ngời lao động là trái pháp luật hoặc ảnh hởng nghiêm trọng đến

đời sống của ngời lao động

Điều 108 Kê biên tài sản đang tranh chấp

1 Kê biên tài sản đang tranh chấp đợc áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy ngời giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán, huỷ hoại tài sản

2 Tài sản bị kê biên có thể đợc thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án hoặc lập biên bản giao cho một bên

đ-ơng sự hoặc ngời thứ ba quản lý cho đến khi có quyết định của Toà án

Điều 109 Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp

Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp đợc áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ

án có căn cứ cho thấy ngời đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp cho ngời khác

Điều 110 Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp đợc áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy ngời đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó

Điều 111 Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác

Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác đợc áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ

án có tài sản đang tranh chấp hoặc liên quan đến tranh chấp mà có hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác ở thời kỳ thu hoạch hoặc không thể bảo quản đợc lâu dài

Điều 112 Phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nớc

Phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nớc đợc áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy ngời có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nớc

và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc bảo đảm cho việc thi hành án

Điều 113 Phong toả tài sản ở nơi gửi giữ

Phong toả tài sản ở nơi gửi giữ đợc áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy ng ời có nghĩa vụ có tài sản đang gửi giữ và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc bảo đảm cho việc thi hành án

Điều 114 Phong toả tài sản của ngời có nghĩa vụ

Phong toả tài sản của ngời có nghĩa vụ đợc áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy ng ời

có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc bảo

đảm cho việc thi hành án

Điều 115 Cấm hoặc buộc thực hiện một số hành vi nhất định

Cấm hoặc buộc thực hiện một số hành vi nhất định đợc áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy đơng sự hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác thực hiện hoặc không thực hiện một số hành vi nhất định làm

ảnh hởng đến việc giải quyết vụ án hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của ngời khác có liên quan trong vụ án đang đợc Toà án giải quyết

Điều 116 áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác

Trong trờng hợp do pháp luật quy định, Toà án có trách nhiệm giải quyết yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời ngoài những trờng hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 102 của Bộ luật này

Điều 117 Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1 Ngời yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Toà án có thẩm quyền Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm viết đơn;

b) Tên, địa chỉ của ngời có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

c) Tên, địa chỉ của ngời bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

d) Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần đợc áp dụng và các yêu cầu cụ thể

Tuỳ theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà ngời yêu cầu phải cung cấp cho Toà án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó

Ngày đăng: 29/03/2017, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w