Theo trọng lực → thay đổi của tư thế cơ thể làm phân bố lạithể tích máu và huyết áp• Khi người đang nằm phân bố thể tích máu chung đồng đềucho đầu - ngực - bụng - chân và khi không hoạt
Trang 1HẠ HUYẾT ÁP TƯ THẾ
BS Nguyễn Văn Thảo
v a n t h a o t i m m a c h @ g m a i l c o m
Trang 2Hạ huyết áp tư thế (Orthostatic hypotension) là một tình trạnglâm sàng xảy ra đa phần thứ phát, sau một bệnh lý nào đóthường gặp ở các bệnh nhân tim mạch, thần kinh Hiện nayviệc chẩn đoán và điều trị còn nhiều khó khăn, đặc biệt là vấn
đề điều trị Các thuốc điều trị ít được chấp nhận và còn nhiềubàn cãi, trong đó khó khăn nhất là điều trị do nguyên nhân từcác bệnh lý thần kinh tự động Ở Mỹ, hiện tại FDA đã đưathuốc điều trị hạ huyết áp tư thế vào chương trình phê duyệt
Lời dẫn
Trang 3• OH - Orthostatic hypotension: hạ huyết áp tư thế
• CVP - Central venous pressure: áp lực tĩnh mạch trung tâm
• SV - Stroke volume: thể tích nhát bóp
• HR - Heart rate: tần số tim
• CO - Cardiac out: cung lượng tim
• SVR - Systemic vascular resistance: kháng trở hệ thống
• MAP - Mean artety pressure: huyết áp trung bình
• HATT: huyết áp tâm thu
Các từ viết tắt
Trang 4Theo trọng lực → thay đổi của tư thế cơ thể làm phân bố lạithể tích máu và huyết áp
• Khi người đang nằm phân bố thể tích máu chung đồng đềucho đầu - ngực - bụng - chân và khi không hoạt động cóCVP khoảng 2 mmHg và áp lực ở tĩnh mạch chân > CVPkhoảng 1 vài mmHg
• Khi thay đổi tư thế, theo ảnh hưởng của trọng lực → gây ra
sự tích trữ máu ở chi dưới
I Ảnh hưởng của tư thế cơ thể lên huyết áp
Trang 5• Độ giãn năng của tĩnh mạch thường cao hơn so với độngmạch → tĩnh mạch giãn rộng để chứa máu để đáp ứng vớigia tăng áp lực thủy tĩnh
⇒ Vì vậy hầu hết thay đổi V máu xảy ra hệ thống tĩnh mạch
• Trong thực tế thì áp lực ở chân khi đứng có thể đạt được 90mmHg bởi vì tăng áp lực thủy tĩnh
Giải thích
Trang 6Hình ảnh minh họa
Trang 7CO, SVR, MAP, HR, SV trong thay đổi tư thế
Sự thay đổi của các yếu tố
Trang 8Vậy nếu HATT ↓ ≥ 20 mmHg
⇒ được coi là Hạ huyết áp tư thế
Nếu điều này xảy ra
⇒ ↓ tưới máu não
⇔ Nhưng có thể điều này không xảy ra do baroreceptor reflex
sẽ kích hoạt giao cảm để phục hồi huyết áp do gây ra comạch và kích thích làm tăng tần số và co bóp tim
⇒ đây là cơ chế của Phản xạ baroreceptor động mạch
Áp dụng lâm sàng
Trang 9Cơ chế Phản xạ baroreceptor động mạch
Trang 10Ngoài ra, có cardiopulmonary baroreceptor
Trang 11Đồng thời sự góp phần của hệ thống van tĩnh mạch và sự di chuyển của chân sẽ ⇒ giúp tĩnh mạch trở về dễ dàng hơn
⇒ khôi phục lại 1 phần CVP và làm giảm áp lực ở chân
⇒ Để thấy dễ dàng ảnh hưởng trọng lực lên hệ thống
tĩnh mạch:
Để bàn tay thẳng dưới mức tim
⇓Nhìn vào mu bàn tay, ta sẽ thấy tĩnh mạch nổi rõ hơn
(Vì áp lực thủy tĩnh tăng)
Sự di chuyển của chân
Trang 12Chú thích:
SV giảm mà không tăng vì 2 lý do: (1) giảm áp lực đổ đầy thất
(2) co tĩnh mạch (giảm lượng máu trở về)
Sơ đồ tổng quát các yếu tố thay đổi
khi thay đổi tư thế
Trang 13+ Ta biết như mô tả ở phần trước, thay đổi tư thế cơ thể ảnh hưởng đến sự phân bố thể tích máu trong cơ thể Sự thay đổi này khoảng 500 ml máu tĩnh mạch xuống chi dưới.
Thông thường sẽ có cơ chế bù trừ để phục hồi sự hạ huyết
áp nhưng khi cơ chế bù trừ không đủ để phục hồi áp lực và HATT giảm ≥ 20 mmHg ( hay HATTr giảm ≥ 10 mmHg)
⇒ Hạ huyết áp tư thế sẽ xảy ra
II Hạ huyết áp tư thế
Trang 14Theo Hiệp hội Thần kinh tự chủ Hoa Kỳ (American Autonomic
Society) và Viện Thần kinh Hoa Kỳ (American Academy of
Neurology), hạ huyết áp tư thế là tình trạng lâm sàng vớihuyết áp tâm thu giảm ít nhất 20 mmHg và/ hoặc huyết áptâm trương giảm ít nhất 10 mmHg khi đứng trong vòng 3phút
Định nghĩa
Trang 15Hạ huyết áp tư thế có thể được gây ra hay bị trầm trọng hơn bởi những điều kiện sau:
(1) Giảm thể tích tuần hoàn
(4) Phản xạ tự động không đảm bảo chức năng
(2) Stress nhiệt
(nóng)
Nguyên nhân
Trang 16- Làm trầm trọng hơn hoặc gây ra Hạ huyết áp tư thế,
gặp trong: + suy thượng thận
+ mất nước xuất huyết
- Mất nước có thể được gây ra gởi
+ luyện tập quá mức+ tiêu chảy
+ hay thận lọc quá mức được gây ra bởi dùng thuốc lợi tiểu …
(1) Giảm thể tích tuần hoàn
Trang 17dãn mạch da ⇒ ↓ thể tích và ↓ áp lực tĩnh mạch trung tâm
⇒ nhạy cảm với Hạ huyết áp tư thế
(2) Stress nhiệt (nóng)
Trang 18Đây là 1 cơ chế rất quan trọng trong Hạ huyết áp tư thế để phục hồi huyết áp
Phản xạ này không còn đảm bảo chức năng, gặp trong:
+ đái tháo đường+ cao tuổi
+ chấn thương tủy sống+ thuốc chẹn thụ thể giao cảm
(3) Phản xạ tự động không đảm bảo
chức năng
Trang 19+ Làm hạn chế khả năng phục hồi do chức năng tim giảm
+ Ngoài ra, thuốc gây ra hay làm trầm trọng thêm Hạ huyết áp
tư thế, gồm các loại:
- thuốc giãn tĩnh mạch: nitrat, ức chế calci
- thuốc ức chế giao cảm, chống loạn thần, chống trầm cảm 3 vòng hay 4 vòng
+ Hạ huyết áp tư thế thường liên quan mật thiết với bệnh:
- Bệnh Parkinson
- Teo đa hệ thống (Hội chứng Shy - Drager)
(4) Suy tim
Trang 20Triệu chứng của Hạ huyết áp tư thế
Trang 21III Chẩn đoán Hạ huyết áp tư thế
Bệnh
sử Tiền sử
Khám lâm sàng
Cận lâm sàng
Trang 22Cần khai thác:
+ yếu tố khởi phát (do thuốc, mất H2O, …)
+ mức độ các triệu chứng
+ các triệu chứng liên quan tới nguyên nhân:
• Giãn đồng tử, bí tiểu, táo bón, rối loạn cương dương
⇒ rối loạn hệ thần kinh tự chủ
• Các triệu chứng của bệnh Parkinson, teo da hệ thống:run, đi lại khó khăn
• Triệu chứng của suy thượng thận, mất máu
Bệnh sử
Trang 23• Cần phải khai thác tiền sử các bệnh lý tim mạch, ĐTĐ,Parkinson và thuốc đặc biệt là thuốc giãn mạch, nitrat
• Ngoài ra, cần chú ý đến Hội chứng cận ung thư, tiền sử giađình
Tiền sử
Trang 24• Đo huyết áp ⇒ xác định Hạ huyết áp tư thế
Một số chú ý về đo huyết áp:
+ đo huyết áp ở tư thế nằm và đứng (không đứng thì đo ở tưthế ngồi thẳng)
+ đo huyết áp ở tư thế nằm sau 5 phút
+ đo huyết áp ở tư thế đứng sau 1 phút, 3 phút
Nếu HATT giảm ≥ 20 mmHg, và/ hoặc HATTr giảm ≥ 10 mmHg ⇒ xác định hạ huyết áp tư thế.
Thăm khám lâm sàng
Trang 26• Nguyên tắc:
xét nghiệm thường quy + xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân
• Xét nghiệm thường quy bao gồm: CTM, điện giải đồ, Glucosemáu, Ure, Creatine, ECG …
• Xét nghiệm chấn đoán nguyên nhân:
• Dựa vào lâm sàng, tiền sử nghĩ tới nguyên nhân Sau đó làmCLS để tầm soát:
- Suy thượng thận ⇒ làm cortisol bữa sáng
Cận lâm sàng
Trang 27Ngoài ra, các test chức năng thần kinh tự chủ, gồm có:
• Test chức năng tiết mồ hôi
• Test chức năng tim mạch
+ Nghiệm pháp thở sâu ⇒ đánh giá chức năng phó giao cảm tâm phế vị
+ Nghiệm pháp Valsalva ⇒ đánh giá chức năng phó giao cảm tâm phế vị
+ Nghiệm pháp bàn nghiêng ⇒ đánh giá chức năng tim mạch giao cảm và một phần phó giao cảm
Cận lâm sàng khác
Trang 28Nghiệm pháp này
có ý nghĩa phân biệt hạ Huyết
áp tư thế với các rối loạn khác
Nghiệm pháp bàn nghiêng
Trang 29Tình trạng Đáp ứng sinh lý
Bình thường • Nhịp tim tăng 10 đến 15 lần/phút
• HA tâm trương tăng 10 mmHg hoặc hơn Rối loạn
thần kinh tự chủ
• Giảm HA tâm thu và tâm trương tức thì và tiếp diễn
• Không tăng nhịp tim bù trừ
Trang 30Điều trị OH liên quan đến
1 Không điều trị bằng thuốc
2 Điều trị bằng thuốcLưu ý: Nếu OH được gây ra bởi automatic neuropathy (bệnh lý
về thần kinh tự động) thì việc điều trị bị hạn chế và khó khăn hơn
- Điều trị các yếu tố gây ra hay làm trầm trọng hơn OH
Ví dụ: suy tim, mất nước, stress nhiệt …
- Bệnh nhân OH được khuyến cáo là khi nằm cao kê đầu và thân
IV Điều trị
Trang 311 Thích ứng thần kinh tự chủ
(Ví dụ: thực hiện các cử động từ từ, …)
2 Tránh các cử động làm giảm hồi lưu tĩnh mạch
Bởi vì, giảm hồi lưu tĩnh mạch → tăng ứ đọng ở hệ tĩnh mạch ngoại vi
Ví dụ: Tránh động tác làm tăng áp lực lồng ngực, mang vớ và dụng cụ bó bụng, thực hiện các động tác căng cơ, khom lưng, ngồi xỏ
3 Ngoài ra, có các biện pháp: nâng đầu giường 10-20o , ngưng hoặc giảm liều thuốc gây OH, chế độ ăn muối (10 g/ngày) và lượng dịch vào (2-3 l/ngày)
Nguyên tắc điều trị không dùng thuốc
Trang 32• Đối với 1 vài bệnh nhân, sử dụng loại thuốc chủ vận thụ thể
α1 (Midodrine) có thể được sử dụng làm co mạch từ đó tăng huyết áp
• Trong thời gian gần đây, FDA (Food and Drug
Administration) đã chính thức phê duyệt Northera
(Droxidopa) được sử dụng trong điều trị Hạ huyết áp tư thế cấp tính và có thể mạn tính
• Ngoài ra, còn có thể dùng: Fludrocortisone,
Dihydroxyphenylserine, Erythropoietin (dùng cho bệnh nhân thiếu máu) …
Về điều trị bằng thuốc
Trang 33a Cơ chế tác dụng:
- đồng vận chuyển 𝛼1- adrenergic
↪ co mạch → Tăng huyết áp
- không qua hàng rào máu - não
- không làm tăng nhịp tim
b Chuyển hóa và thải trừ:
- thời gian tác dụng khoảng 4 giờ
- thải trừ: 2-3 giờ, được bài tiết hoàn toàn qua nước tiểu
Một vài chú ý về Midodrine
Trang 34c Chỉ định điều trị:
- Dùng đơn trị liệu
hoặc dùng kết hợp
- Liều: 2,5 mg uống × 2-3 lần/ ngày
↳ Tăng dần, tối đa: 10 mg uống × 3 lần/ ngày
d Tác dụng phụ: ngứa, bí tiểu và đặc biệt là tăng huyết áp khi nằm (gặp khoảng 25%)
e Chống chỉ định: bệnh tim nặng, suy thận cấp, bí tiểu, u tủy
Trang 35- FDA thông qua Northera theo chương trình “Phê duyệt
thuốc cấp tốc” và đây là một loại thuốc được ưu tiên phê
duyệt
- Tính hiệu quả của Northera được chứng minh thông qua 2 thử nghiệm lâm sàng kéo dài trong 2 tuần ở những bệnh
nhân Hạ huyết áp tư thế thì các triệu chứng lâm sàng đã
thuyên giảm so với giả dược
Tuy nhiên, đây mới chỉ là thử nghiệm kéo dài 2 tuần, còn
ngoài 2 tuần ⇒ tình trạng thuyên giảm có được hay không thì vẫn chưa được chứng minh
Một vài chú ý về Northera
Trang 36+ Cơ chế của Northera (Droxidopa)
làm giải phóng Norepinephrine ⇒ làm tăng nhịp tim và
tăng huyết áp
Trang 37Theo hướng dẫn của American Family Physician
A: Abdominal binder Mang dụng cụ bó bụng khi ra khỏi giường, có thể kết hợp
C: Countermaneuvers Co cơ dưới vùng eo khoảng nửa phút để nâng HA khi đứng
lâu hoặc có triệu chứng
D: Drugs Thuốc: midodrine, pyridostigmine, fludrocortisone sử dụng
Khuyến cáo đối với Hạ HA tư thế
Trang 38• https://patients.aan.com/disorders/index.cfm?event=view&disorder_id=1026
• http://www.neurology.org/content/46/5/1470
• http://www.aafp.org/afp/2011/0901/p527.html
• hypotension/basics/definition/con-20031255
http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/orthostatic-• http://emedicine.medscape.com/article/1154266-overview
Tài liệu tham khảo
Trang 39Cám ơn mọi người đã theo dõi!