1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MACROLID và KHÁNG SINH TƯƠNG ĐỒNG

11 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 29,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kháng sinh chỉ định CCĐ ADR Liều dùngErythromycin Bệnh nhiễm khuẩn như viêm phế quản, viêm ruột do Campy- lobacter, bạch hầu, viêm phổi, các nhiễm khuẩn do Legionella, viêm kết mạc trẻ s

Trang 1

MACROLID VÀ KHÁNG SINH TƯƠNG ĐỒNG

Các chất có phổ kháng khuân và cơ chế giống nhau

 chủ yếu trên vk gram +

 có 3 nhóm:

• Macrolid: Erythromycin, roxithromycin, clarithromycin, azithromycin

• Lincosamid: lincomycin, clindamycin

• Synergistin (Streptogramin): Pristinamycin, vigrinamycin

Cơ chế tác động: Macrolid kết hợp với tiểu thể 50S trên ribosom của vi khuẩn, ngăn cản quá trình giải mã di truyền

Kìm khuẩn ở nồng độ thấp, diệt khuẩn ở nồng độ cao.

Được sản xuất từ Streptomyces Bán tổng hợp từ Erythromycin

Sự đề kháng:

 Đề kháng tự nhiên

 Đề kháng thu nhận: cầu khuẩn gram (+) Streptococcus, Staphylococcus và Pneumococcus:

+ Giảm tính thấm của thành vi khuẩn đối với thuốc

+ Thay đổi vị trí gắn kết đối với thuốc (receptor)

+ Vi khuẩn đường ruột (Enterbacteriaceae) tiết ra esterase thuỷ giải cấu trúc của các macrolids

+ có sự đề kháng chéo giữ các kháng sinh trong cùng nhóm, nhất là các macrolids cổ điển.

Tác dụng phụ

Thường gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng.

Viêm gan ứ mật nhất là khi dùng erythromycin hoặc troleandomycin

Viêm tắc tĩnh mạch ( IV chậm).

Độc tính tai khi IV chậm Erythromycin, với người già hay suy gan, thận.

CCĐ: suy gan nặng, ng có tiền sử dị ứng với macrolid

Trang 2

Kháng sinh chỉ định CCĐ ADR Liều dùng

Erythromycin Bệnh nhiễm khuẩn như

viêm phế quản, viêm ruột do Campy- lobacter, bạch hầu, viêm phổi, các nhiễm khuẩn do

Legionella, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia, viêm phổi (do

Mycoplasma, Chlamydia, các loại viêm phổi không điển hình và cả do

Streptococcus), viêm xoang

Dùng thay thế penicilin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp

Người bệnh quá mẫn với

erythromycinNgư

ời có rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, vì gây các đợt cấp tính

Không phối hợp với terfenadin, đặc biệt trong trường hợp người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng

Q - T kéo dài, tim thiếu máu cục bộ, hoặc người bệnh

có rối loạn điện giải

Thường gặp: Ðau bụng, nôn mửa, ỉa chảy, Viêm tĩnh mạch và đau ở chỗ tiêm

Ít gặp: Mày đay

Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ., Loạn nhịp tim, Transaminase tăng, bilirubin huyết thanh tăng, ứ mật trong gan

Ðiếc, có hồi phục

Một số tác dụng không mong muốn có thể hồi phục, cách xử trí là ngừng thuốc

Viên nén bao phim (base và stearat) nên uống lúc đói, nhưng nếu bị kích ứng tiêu hóa thì uống với thức ăn Viên bao tan trong ruột erythromycin base và estolat có thể uống bất cứ lúc nào; erythromycin ethylsucinat được hấp thu tốt nhất khi uống vào bữa ăn Liều uống thường dùng là:

Người lớn: Từ 1-2 g/ngày chia làm 2 - 4 lần, khi nhiễm khuẩn nặng Có thể tăng đến 4g/ngày, chia làm nhiều lần

Trẻ em: Khoảng 30 - 50 mg/kg thể trọng/ngày Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên gấp đôi Trẻ em từ 2 - 8 tuổi dùng 1g/ngày chia làm nhiều lần Trẻ em dưới 2 tuổi dùng

500 mg/ngày, chia làm nhiều lần

Ðối với các người bệnh không có khả năng uống, hoặc bệnh nặng, có thể tiêm tĩnh mạch, liều lượng tương đương với liều uống

Ðể giảm nguy cơ kích ứng tĩnh mạch, có thể truyền liên tục hoặc tiêm truyền dung dịch có nồng độ không quá 0,5%

erythromycin và thời gian tiêm truyền không liên tục là cứ 6 giờ một lần, mỗi

Trang 3

lần truyền từ 20 đến 60 phút.

Thuốc tra mắt 0,5% erythromycin dùng

để điều trị hoặc phòng các bệnh nhiễm khuẩn về mắt, đặc biệt viêm kết mạc của trẻ sơ sinh

Dung dịch 0,2% dùng bôi ngoài da để trị mụn trứng cá

các dẫn chất

bán tổng hợp

của ERY:

+ Bền hơn

trong mt acid

+ hấp thu tốt

tại ruột

Roxithromycin

Là thuốc ưu tiên dùng để điều trị nhiễm khuẩn do Mycoplasma

pneumoniae và các bệnh

do Legionella

Bệnh bạch hầu, ho gà giai đoạn đầu và các nhiễm khuẩn nặng do Campylobacter

Nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm ở người bệnh dị ứng với penicilin

Người bệnh có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm macrolid

Không dùng đồng thời

roxithromycin với các hợp chất gây

co mạch kiểu ergotamin

roxithromycin và các macrolid khác cho người bệnh

terfenadin hay astemisol do nguy

cơ loạn nhịp tim

Thường gặp: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, ỉa chảy

Ít gặp: Phát ban, mày đay, phù mạch, ban xuất huyết, co thắt phế quản, sốc phản vệ Chóng mặt hoa mắt, đau đầu, chứng

dị cảm, giảm khứu giác và/hoặc vị giác Tăng các

vi khuẩn kháng thuốc, bội nhiễm

Hiếm gặp: Tăng enzym gan trong huyết thanh

Viêm gan ứ mật, triệu chứng viêm tụy (rất hiếm)

Người lớn: Liều dùng hàng ngày: 150

mg, uống 2 lần/ngày trước bữa ăn Không nên dùng kéo dài quá 10 ngày

Trẻ em: Liều thường dùng: 5 - 8 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần

Theo cân nặng: 6 - 11kg: 25 mg, uống 2 lần/ngày; 12 - 23 kg: 50 mg, uống 2 lần/ngày; 24 - 40 kg: 100 mg, uống 2 lần/ngày.

Không nên dùng dạng viên cho trẻ em dưới 4 tuổi

Suy gan nặng: Phải giảm liều bằng 1/2 liều bình thường

Suy thận: Không cần phải thay đổi liều thường dùng

Trang 4

đe dọa tính mạng.

Cũng chống chỉ định phối hợp macrolid với cisaprid, do nguy

cơ loạn nhịp tim nặng

Clarithromycin

Clarithromycin được chỉ

định thay thế cho

penicilin ở người bị dị

ứng với penicilin khi bị

nhiễm vi khuẩn nhạy

cảm như viêm amidan,

viêm tai giữa, viêm

xoang cấp, viêm phế

quản mạn có đợt cấp,

viêm phổi, da và các mô

mềm Ðiều này khó thực

hiện ở Việt Nam vì hiện

nay đa số vi khuẩn đều

kháng với các loại

macrolid

Clarithromycin chỉ nên

dành để điều trị viêm

phổi do Mycoplasma

Người bị dị ứng với các macrolid

Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với terfenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q - T kéo dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục

bộ hoặc mất cân bằng điện giải

Thường gặp: Rối loạn

tiêu hóa, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần xuất 5% Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau

từ mày đay đến phản vệ

và hội chứng Stevens -Johnson Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả

từ nhẹ đến đe dọa tính mạng

Toàn thân: Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích

Ít gặp: Tiêu hóa: Các

triệu chứng ứ mật (đau bụng trên, đôi khi đau nhiều), buồn nôn, nôn

Người lớn: nhiễm khuẩn đường hô hấp và da: 250 - 500 mg, 2 lần/ngày Ðối với người bệnh suy thận nặng, liều giảm xuống một nửa còn 250 mg, 1 lần/ngày hoặc 250 mg, 2 lần/ngày trong những nhiễm khuẩn nặng

Với Mycobacterium avium nội bào (MAI): 500 mg, 2 lần/ngày Giảm liều xuống 50% nếu độ thanh thải dưới 30 ml/phút

Trẻ em: Liều thông thường: 7,5 mg/kg thể trọng, 2 lần/ngày đến tối đa 500 mg, 2 lần ngày Viêm phổi cộng đồng: 15 mg/kg thể trọng, 12 giờ một lần

Clarithromycin cũng dùng phối hợp với chất ức chế bơm proton và các thuốc khác với liều 500 mg, 3 lần/ngày để diệt tận

Trang 5

pneumoniae và

Legionella, bệnh bạch

hầu và giai đoạn đầu của

ho gà và nhiễm khuẩn cơ

hội do Mycobacterium

(bệnh phổi do phức hợp

MAC: Mycobacterium

avium complex)

Clarithromycin được

dùng phối hợp với 1

thuốc ức chế bơm proton

hoặc 1 thuốc đối kháng

thụ thể histamin H2 và

đôi khi với 1 thuốc

kháng khuẩn khác để tiệt

trừ Helicobacter pylori

trong điều trị bệnh loét

dạ dày - tá tràng đang

tiến triển

Gan: Chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin

Thính giác: Ðiếc (nếu dùng liều cao) thần kinh giác quan có thể hồi phục

gốc nhiễm Helicobacter pylori.

Azithromycin

Azithromycin được chỉ

định dùng trong các

trường hợp nhiễm khuẩn

đường hô hấp dưới bao

gồm viêm phế quản,

viêm phổi, các nhiễm

khuẩn da và mô mềm,

viêm tai giữa, nhiễm

khuẩn đường hô hấp

trên như viêm xoang,

viêm họng và viêm

Không sử dụng cho người bệnh quá mẫn với azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid

Thường gặp: Tiêu hóa:

Nôn, ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn

Ít gặp: Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà

Tiêu hóa: Ðầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng

Da: Phát ban, ngứa

Người lớn: Ðiều trị bệnh lây qua đường sinh dục như viêm cổ tử cung, viêm niệu

đạo do nhiễm Chlamydia trachomatis với

một liều duy nhất 1 g

Các chỉ định khác (viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, nhiễm khuẩn da và mô mềm): Ngày đầu tiên uống một liều 500

mg, và dùng 4 ngày nữa với liều đơn 250 mg/ngày

Người cao tuổi: Liều dùng bằng liều của

Trang 6

amidan azithromycin được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria

gonorrhoeae không đa kháng

Tác dụng khác: Viêm âm đạo, cổ tử cung

Hiếm gặp: Toàn thân:

Phản ứng phản vệ

Da: Phù mạch

Gan: Men transaminase tăng cao

Máu: Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời

người trẻ

Trẻ em Liều gợi ý cho trẻ em ngày đầu tiên là 10 mg/kg thể trọng và tiếp theo là 5 mg/kg mỗi ngày, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5, uống một lần mỗi ngày

Dirithromyci

n

Flurithromyci

n

là dẫn chất của 9-fluoro-erythromycin A

bền hơn Ery A trong môi trường acid

Spiramycin

Spiramycin được coi là thuốc lựa chọn thứ hai

để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da, và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm đã nêu trên

Ðiều trị dự phòng viêm

Meningococcus, khi có chống chỉ định với

Người có tiền sử quá mẫn với spiramycin, erythromycin

Thường gặp: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, khó tiêu (khi dùng đường uống)

Kích ứng tại chỗ tiêm

Ít gặp: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực

Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng

Dùng đường uống Người lớn: 1,5 đến 3 triệu đvqt, 3 lần trong 24 giờ

Trẻ nhỏ và trẻ em: 150.000 đvqt/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 3 lần

Ðiều trị dự phòng viêm màng não do các chủng Meningococcus:

Người lớn: 3 triệu đvqt, cứ 12 giờ một lần

Trang 7

Dự phòng chứng nhiễm

Toxoplasma bẩm sinh

trong thời kỳ mang thai

Hóa dự phòng viêm thấp

khớp cấp tái phát ở

người bệnh dị ứng với

penicilin

cơ và khớp nối, cảm giác nóng rát, nóng đỏ bừng (khi tiêm tĩnh mạch)

Viêm kết tràng cấp

Ban da, ngoại ban, mày đay

Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin

Trẻ em: 75.000 đvqt/kg thể trọng, cứ 12 giờ một lần, trong 5 ngày

Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai

9 triệu đvqt/ngày, chia làm nhiều lần uống trong 3 tuần, cứ cách 2 tuần lại cho liều nhắc lại

Dùng phối hợp hoặc xen kẽ với phác đồ điều trị pyrimethamin/sulfonamid có thể đạt kết quả tốt hơn

Thức ăn trong dạ dày làm giảm sinh khả dụng của spiramycin, nên cần cho uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ

Người bệnh dùng spiramycin phải theo hết đợt điều trị

Dùng đường tĩnh mạch Dạng thuốc này dành cho người lớn Liều thông thường khuyên dùng để truyền tĩnh mạch chậm là 1,5 triệu đvqt, cứ 8 giờ một lần Nên chuyển từ truyền tĩnh mạch sang đường uống ngay khi tình trạng lâm sàng cho phép

Nên pha thuốc trong lọ (1,5 triệu đvqt) với 4 ml nước tiêm vô khuẩn Lắc kỹ cho

Trang 8

đến tan Pha loãng dung dịch này với dung dịch glucose 5% để có thể tích tối thiểu là 100 ml

Synergistin:

Pristinamycin

Virginamycin

nhiễm trùng tụ cầu (da

và xương khớp), tai mũi họng do Strptococcus, các nhiễm trùng phổi

Hiệp đồng td giữa các synergistin và các aminosid hay rifampicin,

db trên Streptococcus, rất có lợi trong nhiễm trùng mắc phải tại BV

Dị ứng với pristinamycin hay virginiamycin

Hiếm gặp biểu hiện đường tiêu hóa như nặng bụng; rất ít biểu hiện ngoài da

Người lớn 4-6 viên/ngày, chia làm 2-3

lần vào bữa ăn, nhiễm trùng nặng có thể tăng lên 8 viên/ngày

Trẻ em 50 mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần

vào bữa ăn, nhiễm trùng nặng có thể tăng

lên 100 mg/kg/ngày Phòng ngừa nhiễm

trùng nội tâm mạc liều duy nhất: người

lớn: 1 g; trẻ em: 25 mg/kg.

Lincosamid:

Clindamycin

nhiễm trùng yếm khí ở ruột hay sinh dục Kết hợp với aminosid để

mở rộng phổ sang trực khuẩn gram âm

Trị liệu thay thế để điều trị nhiễm trùng da hay xương bởi cầu khuẩn gram dương ở những BN

dị ứng với beta lactam Cũng được khuyên dùng trị sốt rét đề kháng cloroquin nhưng không

sử dụng trong những dạng cấp trừ khi kết hợp với quinine

Nên dành thuốc này để điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy

Thường gặp

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy

do Clostridium difficile

Ít gặp, 1/1000 <

ADR < 1/100 Da: Mày đay

Khác: Phản ứng tại chỗ sau tiêm bắp, viêm tắc tĩnh mạch sau tiêm tĩnh mạch

dung nạp tốt, chỉ gây RLTH nhẹ hoặc vài biểu hiện dị ứng

Clindamycin có thể uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hay bôi.Trong các nhiễm khuẩn

do các Streptococcus tan máu beta nhóm

A, điều trị clindamycin phải tiếp tục ít nhất 10 ngày Trong các nhiễm khuẩn nặng như viêm màng trong tim hoặc viêm xương tủy, phải điều trị ít nhất là 6 tuần Thuốc uống được sử dụng với liều 150

-300 mg clindamycin, 6 giờ một lần; liều 450 mg, 6 giờ một lần nếu nhiễm khuẩn nặng

Liều uống đối với trẻ em là 3 - 6 mg/kg thể trọng, 6 giờ một lần

Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới

10 kg dùng 37,5 mg, 8 giờ một lần

Trang 9

cảm với clindamycin

như Bacteroides fragilis

và Staphylococcus

aureus, và đặc biệt điều

trị những người bệnh bị

dị ứng với penicilin

Clindamycin được dùng

trong những trường hợp

sau:

Phòng ngừa viêm màng

trong tim hoặc nhiễm

khuẩn do cấy ghép phẫu

thuật cho những người

bệnh dị ứng với penicilin

hoặc những người đã

điều trị lâu bằng

penicilin

Viêm phổi sặc và áp xe

phổi, nhiễm khuẩn

đường hô hấp nặng do

các vi khuẩn kỵ khí,

Streptococcus,

Staphylococcus, và

Pneumococcus

Nhiễm khuẩn trong ổ

bụng như viêm phúc

mạc và áp xe trong ổ

bụng

Nhiễm khuẩn vết thương

Hiếm gặpSốc phản vệ

Máu:

Tăngbạchcầu ưa eosin giảm bạch cầu trung tính hồi phục được

Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, viêm thực quản

Gan: Tăng transaminase gan hồi phục được

Thuốc tiêm bắp hay tĩnh mạch ngắt quãng hay liên tục với dung dịch pha loãng không vượt quá 12 mg/ml, với tốc độ không quá 30 mg/phút Trong 1 giờ không tiêm tĩnh mạch quá 1,2 g, cũng không nên tiêm bắp quá 600 mg một lần

Ðể phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do phẫu thuật cấy ghép mô: Clindamycin 600 mg (10 mg/kg đối với người lớn) uống 1 - 2 giờ trước khi phẫu thuật, và uống 300 mg (5 mg/kg) 6 giờ sau khi phẫu thuật

nhiễm trùng đường sinh dục: Ðối với sản phụ sốt nhưng không có biểu hiện ốm lâm sàng, điều trị theo kinh nghiệm là: amoxicillin + acid clavulanic; nhưng nếu sốt kéo dài hơn 48 giờ: uống clindamycin

300 mg, cứ 8 giờ một lần (nếu do Mycoplasma) cho đến khi hết sốt hoặc uống 500 mg erythromycin (nếu do Ureaplasma)

Chấn thương xuyên mắt: Tiêm tĩnh mạch gentamicin 1,5 mg/kg cùng với clindamycin 600 mg

Trứng cá: Clindamycin 1% bôi tại chỗ, ngày 2 lần

Hoại thư sinh hơi ở những người bệnh mẫn cảm với penicilin: Clindamycin 600

Trang 10

mưng mủ (phẫu thuật

hoặc chấn thương)

Nhiễm khuẩn máu

Sốt sản (đường sinh

dục), nhiễm khuẩn nặng

vùng chậu hông và

đường sinh dục nữ như:

viêm màng trong tử

cung, áp xe vòi trứng

không do lậu cầu, viêm

tế bào chậu hông, nhiễm

khuẩn băng quấn ở âm

đạo sau khi phẫu thuật

do vi khuẩn kỵ khí

Chấn thương xuyên mắt

Trứng cá do vi khuẩn đã

kháng lại các kháng sinh

khác

Hoại thư sinh hơi

mg, tiêm tĩnh mạch 8 giờ một lần

Viêm phổi sặc: Tiêm tĩnh mạch chậm 600

mg clindamycin, 8 giờ một lần, sau đó uống 300 mg clindamycin, 6 giờ một lần, trong 10 - 14 ngày

Trẻ em: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cho trẻ

em trên 1 tháng tuổi, thường từ 15 - 40 mg/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần

Liều tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi là 15 - 20 mg/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần Ðối với trẻ sơ sinh thiếu tháng, 15 mg/kg/ngày có thể thích hợp

Ngày đăng: 26/10/2018, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w