Tổng hợp các đề thi, bài tập môn mạng
Trang 1CÁC LỆNH TRONG QUẢN TRỊ MẠNG LAN
1 Cấm ControlPanel
Start /Program /Admintrative tools /Active
directory user and computer / Right mouse /New/Tạo một OU /đặt tên /Right click /Properties/Group policy /New /Đặt tên bất kì /Chọn Edit/Tìm đến Admintrative template /Controlpanel/Prohibit access to the Control Panel/Enable
2 Cấm thay đổi Proxy
Start /Program /Admintrative tools /Active
directory user and computer / Right mouse /New/Tạo một OU /đặt tên /Right click /Properties/Group policy /New /Đặt tên bất kì /Chọn Edit/Tìm đến Admintrative template /Wondows
Component /Chọn Internet Explozer /IE Controlpanel /Disable the advanced page
properties / Enable
3 Cấm thay đổi địa chỉ IP
Start /Program /Admintrative tools /Active
directory user and computer / Right mouse /New/Tạo một OU /đặt tên /Right click /Properties/Group policy /New /Đặt tên bất kì /Chọn Edit/Tìm đến Admintrative template /Net Work
/Prohibit acces to properties of Conponent of Lan connection || Prohibit acces to properties of
Conponent of a remote access connection ||
Enable windows 2000 netwwork connection setting for Admintrastor /Enable
4 Cấm thay đổi 1 phần mềm bất kì
Start /Program /Admintrative tools /Active
directory user and computer / Right mouse /New
Trang 2/Tạo một OU /đặt tên /Right click /Properties/Group policy /New /Đặt tên bất kì /Chọn Edit/Tìm đến Admintrative template /System
/Done run space field window application
/properties /Enable /Show /Add(Chọn phần mềm cấm chạy) /ok
5 Hiển thị lời chào khi tắt máy và khởi động máy
Start /Program /Admintrative tools /Active
directory user and computer / Right mouse /New/Tạo một OU /đặt tên /Right click /Properties/Group policy /New /Đặt tên bất kì /Chọn Edit/Tìm đến Windows Setting /Scripts(Logon/Logoff)/ Logon|Logoff /Properties /Add(Chọn file chạy lời chào(*.vbs)) /OK
6 Cấm thay đổi giao diện Desktop
Start /Program /Admintrative tools /Active
directory user and computer / Right mouse /New/Tạo một OU /đặt tên /Right click /Properties/Group policy /New /Đặt tên bất kì /Chọn Edit/Tìm đến Admintrative template /Desktop
/Active Desktop /Active Desktop Wallpaper
7 Cấm Ctrl+Alt+Del(Không cho sử dụng Task Manager)
Start /Program /Admintrative tools /Active
directory user and computer / Right mouse /New/Tạo một OU /đặt tên /Right click /Properties/Group policy /New /Đặt tên bất kì /Chọn Edit/Tìm đến Admintrative template /System
/Ctrl+Alt+Del Options /Remove Task Manager/Properties /Enable
Trang 38 Phân quyền cho User(Quy định giờ làm)
Start /Program /Admintrative tools /Active
directory user and computer / Right mouse /New/Tạo một OU /Right mouse /New /User(Điềnthông tin của user) /Next /Finish /Chọn OU vừatạo /Chọn user vừa tạo ra /chọn tab Account
/Logon Hours /Chỉnh giờ làm(Màu xanh:Logon Permitted(Được làm)|||| Màu trăng Logon
Denied(Không được làm)) /OK
9 Cấm thay đổi, chỉnh sửa, hay remove phần mềm
Start /Program /Admintrative tools /Active
directory user and computer / Right mouse /New/Tạo một OU /đặt tên /Right click /Properties/Group policy /New /Đặt tên bất kì /Chọn Edit/Tìm đến Admintrative template /Control Panel/Add or Remove Programs / Add or Remove
Programs(Cấm remove hay thêm)||| Hide change or Remove Programs(Cấm thay đổi, chỉnh sửa)
/Properties /enable /ok
10 Thực hiện thay đổi mật khẩu cho lần đăng nhập đầu tiên
Start /Program /Admintrative tools /Active
directory user and computer / Right mouse /New/Tạo một OU /Right mouse /New /User(Điềnthông tin của user và tích chọn Use must change
password at the next on) /Next /Finish
Trang 411 Cấm không cho user hoạt
14 Share dữ folder vừa tạo
Net share đặt tên=path:\tên folder share
15 Thực hiện NetMap
- Start /Run /cmd /cd\
- Md tên folder
- Net share đặt tên=path:\tên folder vừa tạo
- Net use path: \\localhost|địa chỉ IP \tenfolder
net user tichuot /delete
c.Thay đổi password của user :
Trang 5net localgroup sv /delete
c.Thêm thành viên vào group :
Cú pháp :
net localgroup ten_group ten_thanh_vien /add
Ví dụ :
net localgroup administrators tichuot /add
d.Xoá thành viên khỏi group :
Trang 619 .Net Share
Công dụng : share một folder, ổ đĩa
a.Share:
Cú pháp :
Net share ten_share=drive:\path
Ví dụ :ta share folder c:\abc
Net share abc=c:\abc
(người ta thường đặt tên share cùng với tên folder cho dễ quản lý thui)
b.Share ẩn:
Cú pháp :
Net share ten_share$=drive:\path
Ví dụ :ta share ẩn folder c:\abc
Net share abc$=c:\abc
c.Xóa share:
Cú pháp :
Net share ten_share /delete
Ví dụ :ta xóa share folder c:\abc
Net share abc /delete (xóa share thường)
Net share abc$ /delete (xóa share ẩn)
Trang 7Cú pháp :
ipconfig [/all | /renew [adapter] | /release [adapter]]
/all hiển thị tất cả thông tin có thể Nếu không có tham số này, ipconfig chỉ hiển thị địa chỉ IP, mặc nạ mạng (subnet mask),
và cổng nối mặc định (default getway) cho mỗi card mạng gắn trên máy
/renew [adapter] yêu cầu DHCP cấp phát địa chỉ mới
/release [adapter] thoát khỏi các thiết lập của DHCP Thiết lập này không có tác dụng trên hệ thống cụ bộ,
nó chỉ có tác dụng trên máy khách dùng DHCP
Ví dụ :Ipconfig
21. Ipconfig /all
Ví dụ xin cấp IP mới (phải gõ đủ 2 lệnh sau):
Ipconfig /release; Ipconfig /renew
21 System
- Tài khoản bị khóa khi nhập sai mật khẩu 3 lần:
Vào Start > All programs > Administrative Tools
-> Domain Cotroller Security Policy
- Hộp thoại Default Controller Security Setings xuất hiện, chọn Security Settings -> Acount Policies ->
Password Policy -> Enforce Password History
- Hộp thoại Enforce Password History Properties
xuất hiện, chọn Define this policy setting -> trong ô password remembered điền giá trị = 3 -> OK
Trang 8- Chiều dài tối thiểu của mật khẩu:
- Vào Start -> All Programs -> Administartive Tools ->Domain Controller Security Policy
- Hộp thoại Default Controller Security Settings xuất hiện chọn Acount Policies -> Password Policy ->
Minimum password length -> chọn thẻ Security PolicySetting -> Define this policy setting -> trong
characters nhập giá trị 8 -> OK
- Quy định giờ đăng nhập:từ 7h sáng đến 6 h tối
- Vào run gõ cmd và nhấn ok, gõ vào: net
tennguoidung john /time:M-F, 7 am - 6 pm
Chiều dài tối thiểu của mật khẩu:
- Vào Start -> All Programs -> Administartive Tools ->Domain Controller Security Policy
- Hộp thoại Default Controller Security Settings xuất hiện chọn Acount Policies -> Password Policy ->
Minimum password length -> chọn thẻ Security PolicySetting -> Define this policy setting -> trong
characters nhập giá trị 5-> OK
Trang 9> properti -> cửa số properti xuất hiện chọn thẻ
group policy ->nhấn new -> điền tên chính sách cần tạo -> edit
cửa sổ group policy object editor xuất hiện -> user configuration -> tìm đến administrative templates -> control panel -> prohibit access to the control panel ->enable->ok
- Cấm proxy
Tương tự trên -> edit
cửa sổ group policy object editor xuất hiện -> trong user configuretion tìm đến administrative templates -> windows components -> internet explorer -> internet control panel ->disable the advanced page -> enable ->0k
- Cấm task manager
Tương tự trên ->edit
cửa sổ group policy object editor xuất hiện -> trong user configuretion tìm đến administartive templates ->system -> ctrl + alt + del Options -> remove task
manager -> enable -> ok
- Cấm không cho chạy 1 phần mềm
Tương tự trên ->edit
cửa sổ group policy … xuất hiện -> trong user
configuretion tìm đến administartive templates ->
system -> don’t run specufied windown application -> enabled -> show -> add đường dẫn của phần mền
Trang 10cần cấm vào -> ok
- Cấm địa chỉ IP
Tương tự trên -> edit
cửa sổ group plicy object editor xuất hiện -> trong user configuretion tìm đến administrative templates ->network -> network connection -> prohibit TCP/IP
advanced configuration-> enabled -> ok
- Cấm không cho thay đổi phần mềm
Tương tự trên -> edit
cửa sổ group policy object editor xuất hiện -> user configuration -> tìm đến administrative templates -> control panel -> add or remove program -> remove add or remove programes -> enabled -> ok
- Chạy File Script Load map ổ H:
Tương tự trên -> edit
- Cửa sổ group policy object editor xuất hiện ->
user configuration -> Chọn Window
Trang 11- Bỏ icon trên Menu Start
- Tương tự như trên -> edit
- cửa sổ group policy object editor xuất hiện -> userconfiguration -> tìm đến administrative templates -> Star Menu And Taskbar-> Remove TênIon(VD:Help) menu from Start Menu -> Chọn Enabled-> Nhấn OK
- Bỏ Icon trên Desktop
- Như trên Desktop -> Remove Recycle Bin Icon from Desktop chọn Enabled(Ko hiển thị thùng rác
Recycle Bin)
- Hide My Netword Place icon on desktop (ẩn icon
my netword)
- Cấm thay đổi màn hình Desktop
Tương tự trên -> edit
cửa sổ group policy object editor xuất hiện -> user configuration -> tìm đến administrative templates -> desktop -> active desktop -> active desktop wallpaper-> enable -> trong wallpaper name -> đường dẫn củaảnh cần hiển thị->ok
23 Nâng cấp Server thành Domain Controller
- Vào start -> run -> gõ dcpromo->ok -> trong cửa sổ directory installation chọn next -> check mục domain
in a new forest sau đó nhấp next
- Gõ domain của bạn vào sau đó nhấn next ->cửa sổnetBIOS domain name nhấn next ->
- Cửa sổ database and log folders nhấn next -> tiếp tục chọn next -> hộp thoại dns pegistration
diagnostics chọn next -> chọn next ->tiếp tục hộp
thoại yêu cầu nhập password vào ô trống đây là passdùng để khắc phục hoặc xóa AD có thể để trống -> next ->
Trang 12- Xuất hiện hộp thoại summary -> next tiến trình
upgrade lên DC bắt đầu-> chờ tiến trình xong ->
ok->restart lại máy
24, Máy con gia nhập Domain
- Vào Start của máy cần gia nhập -> Nháy phải vào
My Computer chọn Properties
- Hộp thoại System Properties xuất hiện -> Chọn thẻ Computer Name-> Nhấn Change -> Hộp thoại
Computer name changes xuất hiện-> Chọn Member
of domain -> Gõ tên Domain của máy chủ -> Nhấn
OK -> Nhập User và Password của quyền quản trị -> Nhấn OK
- Nếu xuất hiện hộp thoại thông báo Wellcome to the
“tên domain” domain -> Đã thành công
25, Cấu hình disk qouta
- Nháy phải vào 1 ổ đĩa trong My Computer-> Chọn Properties
- Hộp thoại Properties xuất hiện-> Chọn thẻ Qouta ->Chọn Qouta Entries
- Hộp thoại Qouta Entries xuất hiện chọn New Qouta Entry
- Hộp thoại Select User xuất hiện-> Điền tên user: sinhvien1 và nhấn OK
- Hộp thoại Add new qouta entry xuất hiện-> ở ô
Limit disk space to: điền giá trị 100MB giới hạn-> Sau
đó nhấn OK
- Làm tương tự với sinhvien2
Trang 131.Các bước cài đặt hệ điều hành Win Server 2003
- “Cấu hìnhBIOS củamáytínhđể có thể khởiđộng
- Yêu cầu nhấn một phím bất kỳđể bắtđầu quá trình càiđặt
- Nếu máy cóổđĩaSCSI thì phải nhấn phím F6để
chỉDrivercủaổđĩađó
- Trìnhcàiđặt tiến hành chép các tậptinvàdriver cần
thiếtcho quá trình càiđặt
- NhấnEnterđể bắtđầu càiđặt.
- Nhấn phím F8 để chấp nhận thỏa thuận bản
quyền và tiếp tục quá trình cài đặt Nếu nhấn ESC, thì chương trình cài đặt kết
- Chọn một vùng trống trên ổ đĩa và nhấn phím C đểtạo một Partition mới chứa hệ điều hành
- NhậpvàokíchthướccủaPartitionmớivànhấnEnter.
- ChọnPartitionvừa tạovànhấnEnterđể tiếp tục.
- Chọn kiểu hệ thống tập tin (FAT hayNTFS)đểđịnh dạng chopartition NhấnEnterđể tiếp tục.
- Trìnhcàiđặtsẽ chépcác tập tincủa hệđiều
hànhvàopartitionđã chọn.
- KhởiđộnglạihệthốngđểbắtđầugiaiđoạnGraphicalBa sed.Trongkhikhởiđộng,khôngnhấn bất kỳ phímnào khi hệ thống yêu cầu “Press any key to continue…”
Trang 142.Cài đặt AD
Vào Start ->Run gõ lệnh dcpromo ->Enter
Trong cửa sổ Active Dirrectory Installation chọn
Next
Trong cửa sổ Active Dirrectory Installation chọn
Next
Gõ Domain của bạn vào trong ví dụ này là
utehy.edu.vn sau đó nhấp Next- Next- Next- Next
Trong cửa sổ DNS Registration Diagnostics chọn mục 2 Tiếp tục chọn Next
Tiếp tục chọn Next(Gõ Password vào trong ô trống Đây là pass dung để khôi phục hoặc xóa AD Có thể để trống cũng được)
Click Next
Tiến trình upgrade lên DC bắt đầu
Trong quá trình cài đặt nếu Windows yêu cầu bạn chèn đĩa CD Windows Server 2003 vào bạn cứ chèn vào và ok
Để tiếp tục cài đặt sau đó bạn chờ cho hoàn tất và Restart lại máy
Sau khi khởi động lại máy bạn chú ý thấy rằng từ nay về sau tại màn hình đăng nhập xuất hiện thêm dòng Log on to
Bạn đăng nhập với password khi bạn cài đặt
Windows 2k3
Để kiểm tra xem máy có Up lên DC hoàn tất hay chưa bạn vào System Properties xem sẽ thấy xuất
hiện mục Domain: utehy.edu.vn
Như vậy là chúng ta đã hoàn tất quá trình nâng cấp một máy chủ Win2k3 lên thành một DC
Trang 15 Cấu hình để các máy tính khác Remote tới được
- B1: Đầu tiên bạn phải đăng nhập với quyền
Administrator để kick hoạt chức năng Remote
- B2: Nháy phải vào My Computer chọn Properties
và chọn đến thẻ Remote
- B3: Tick vào Allow Remote… sau đó nhấn OK vậy
là các máy tính khác có thể Remote tới máy tính này
Cấu hình chỉ để Admin có thể Remote
- B1: Đăng nhập máy tính với quyền Administrator
- B2: Nháy phải vào My Computer chọn Properties
Cách Remote 2 máy tính X tới máy tính Y
- B1: 2 máy tính phải được kick hoạt chế độ Remote
- B2: Từ máy tính X vào Run gõ mstsc để bật cửa sổRemote
- B3: Điền địa chỉ IP máy cần Remote vào ô
Computer sau đó nhấn Connect để kết nối
- B4: Thao tác với máy tính Y từ cửa sổ mới
Trang 163.CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH DỊCH VỤ DNS
+ Đưa đĩa CD-ROM cài đặt vào ổ đĩa
+ Vào All Programs -> Administrative Tool ->
Manage Your Server
Cửa sổ Manage Your Server xuất hiện -> tìm đến Add or remove a role
+ Tiếp đến cửa sổ Preliminary Steps chọn Next -> Trong cửa sổ Server Role chọn DNS server -> Next -
> Cửa sổ Summary of Selections chọn Next để tiến hành cài đặt dịch vụ
+ Cửa sổ Welcome to the Configure a DNS Server Wizard click Cancel -> Finish kết thúc và hoàn thành quá trình cài đặt DNS
Trang 174.ISA 2006
Yêu cầu cài đặt
Bộ xử lý (CPU) :Intel hoặc AMD 500Mhz trở lên
Hệ điều hành (OS):
Windows 2003 hoặc Windows 2000 (Service pack
4)
Bộ nhớ (Memory)
256 (MB) hoặc 512 MB cho hệ thống không sử
dụng Web caching, 1GB cho Web-caching ISA
- B1: Đưa đĩa cài đặt ISA vào máy và chạy file setup.exe
- B2: Chọn Install ISA Server
- B3: Check I Accept… và nhấn Next để tiếp tục
- B4: Tại cửa sổ Information Customer, điền đầy đủ thông tinrồi nhấn Next
- B5: Chọn kiểu Setup là Cài đặt hết(Typical) hoặc là tùy chọn (Custom) sau đó nhấn Next
- B6: Tại cửa sổ Intenal Network nhấn Add để thêm Card mạng
- B7: Tại cửa sổ Addresses có thể AddAdapter để chọn cardmạng hoặc Add Ranger để nhập dãy địa chỉ IP, sau đó nhấn
OK và Next
Trang 18- B8: Tại cửa sổ Firewall Client Connection có thể tick hoặc không để kết nối tường lửa tới các máy trạm, sau đó nhấn Next
- B9: Nhấn Next, sau đó nhấn Install và đợi cài đặt hoàn tất nhấn Finish
2.Những điểm cần chú ý khi cài đặt ISA
- Tới bước cài đặt card mạng Internet cần chú ý cài card mạng hướng vào trong mạng LAN
- Tại cửa sổ Intenal Network , tách địa chỉ phân giải trong mạng LAN ra và để chừa ra địa chỉ 192.168.1.x để không bị coi là External
- Trong hộp thoại Firewall Client Connection nếu tick thì các user password có trước đó sẽ được gửi về dưới dạng không
mã hóa
3.Tạo URLset
- B1: ISA Server Management->Firewall
Policy->Toolbox->Network Objects->New->URL Set
- B2:Trong cửa sổ này Chọn New, khai báo địa chỉ trang Web cần cấm hay cho phép truy cập
4.Tạo Rule
- B1:ISA Server Management->Firewall
Policy->New->Access Rule
- B2: Tại cửa sổ mới điền tên Rule sau đó nhấn Next
- B3: Các bước sau có thể bỏ qua bằng cách nhấn Next, sau đó chúng ta sẽ hiệu chỉnh bằng Properties
Trang 19 a Cài đặt DHCP
+ Vào All Programs -> Administrative Tool ->
Manage Your Server
Cửa sổ Manage Your Server xuất hiện -> tìm đến Add or remove a role
Tiếp đến cửa sổ Preliminary Steps chọn Next ->
Trong cửa sổ Server Role chọn DHCP server -> Next -> Cửa sổ Summary of Selections chọn Next để tiến hành cài đặt dịch vụ
Cửa sổ Welcome to the New Scope Wizard click
Cancel -> Finish kết thúc và hoàn thành quá trình cài đặt DHCP
b cấu hình dhcp
Saukhiđãcàiđặtdịchvụ
DHCP,bạnsẽthấybiểutượngDHCPtrongmenuAdministrativeTools Thực hiện theo các bước sauđể tạo mộtscope cấp phátđịa chỉ:
Chọn
menuStart→Programs→AdministrativeTools→DHCP.TrongcửasổDHCP,nhấpphảichuộtlênbiểutượngServercủabạnvàchọnmụcNewScopetrong popup menu
Hộp thoại New Scope Wizardxuất hiện
NhấnchọnNext
TronghộpthoạiScopeName,bạnnhậpvàotênvàchúthích,giúpchoviệcnhậndiệnrascopenày Sauđó nhấn chọnNext
HộpthoạiIPAddressRangexuấthiện Điền Start
IP :192.168.1.10 và end IP:192.168.1.100
Trang 20Tronghộpthoại DomainNameandDNS
Server,bạnsẽchobiếttêndomainmà các máy DHCP clientsẽsửdụng,đồngthờicũngchobiếtđịachỉIPcủaDNSServerdùngphângiảitên.Saukhiđã cấu hìnhxong, nhấnNextđể tiếp tục
Tiếptheo,hộpthoại ActivateScopexuấthiện,nhẫn
Next để hoàn thành
Để 1 máy tính trong mạng nhận dc địa chỉ IP của DHCP thì cần điều kiện gì?
+ máy client phải dùng mạng LAN với máy DHPC + Máy client phải đang đặt địa chỉ IP động
Trang 21 Cài đặt dịch vụ WebServer
+ Đưa đĩa CD-ROM cài đặt vào ổ đĩa
+ Vào All Programs -> Administrative Tool ->
Manage Your Server
Cửa sổ Manage Your Server xuất hiện -> tìm đến Add or remove a role
+ Tiếp đến cửa sổ Preliminary Steps chọn Next -> Trong cửa sổ Server Role chọn Application
Server(IIS,ASP) -> Next -> Cửa sổ Application Servertick tất cả và chọn Next, tiếp tục nhấn Next
+ Đợi hệ thống cài đặt -> Finish kết thúc và hoàn
thành quá trình cài đặt WebServer
Cài đặt cấu hình trỏ website tới DNS
- B1: Trước tiên phải kick hoạt WebServer
- B2: Vào Star->Programs->Administrator
Tools->Internet information services (IIS)manager
- B3: Trong cửa sổ mới nháy phải vào Website chọn New->Website
- B4: Trong cửa sổ kế tiếp điền mô tả Website và nhấn Next
- B5: Tại cửa sổ IP Address and… tại Host header for… gõ chính xác tên miền của trang web và nhấn Next
- B6: Trong cửa sổ mới nhấn Browse để đến thư mục chứa trang Web sau đó nhấn Next
- B7: Cửa sổ mới hiện lên sau đó tùy chọn các chức năng và nhán Next để hoàn thành
Trang 22a.cài đặt
IIS 6.0 không được cài đặt mặc định trong Windows
2003 server, để cài đặt IIS 6.0
ta thực hiện các bước như sau:
Mở cửa sổ Control Panel | Add or Remove
Programs | Add/Remove Windows
Components
Chọn Application Server, sau đó chọn nút Details…Chọn Internet Information Services, sau đó chọn nút Details…
Chọn mục World Wide Web service, sau đó chọn nútDetails…
Sau đó ta chọn tất cả các Subcomponents trong
Web Service Sau đó nhấn ok để kết thúc quá trình cài đặt
b.Cấu hình IIS
Sau khi ta cài đặt hoàn tất, ta chọn
Administrative Tools | Information Service
(IIS) Manager, sau đó chọn tên Server (local
computer)
Trong hộp thoại IIS Manager có xuất hiện 3 thư mục:
- Application Pools: Chứa các ứng dụng sử dụngworker process xử lý các
yêu cầu của HTTP request
- Web Sites: Chứa danh sách các Web Site đã được tạo trên IIS
- Web Service Extensions: Chứa danh sách các WebServices để cho phép hay
Trang 23không cho phép Web Server có thể thực thi được một số ứng dụng Web như: ASP,
ASP.NET, CGI, WebDAV,…
Trong thư mục website gồm:
-Default Web Site: Web Site mặc định được hệ thốngtạo sẳn
-Microsoft SharePoint Administration: Đây là Web Site được tạo cho
FrontPage Server
- Administration: Web Site hỗ trợ một số thao tác
quản trị hệ thống qua Web
Khi ta cấu hình Web Site thì ta không nên sử dụng Default Web Site để tổ chức mà
chỉ dựa Web Site này để tham khảo một số thuộc tính cần thiết do hệ thống cung
cấp để cấu hình Web Site mới của mình
Trang 24 Cách gia nhập Proxy Server từ máy khách vào máy chủ
Trên máy chủ phải kết nối tới dịch vụ Proxy Server,
VD ở đây là máy khách dùng trình duyệt IE:
- B1: Trên máy khách vào phần chỉnh Proxy của
trình duyệt (Internet Option)
- B2: Vào thẻ Connections chọn LAN Settings
- B3: Trung khung Proxy Server tick User the
proxy… và điền địa chỉ proxy và cổng của máy chủ sau đó nhấn OK để hoàn thành
Cách backup và restore Rule trên ISA
- B1: Vào ISA Server Management->Firewall Policy
- B2: Nháy phải vào Rule cần backup hoặc nháy
phải vào Firewall Policy để backup tất cả, chọn
Export…
- B3: Trong cửa sổ kế tiếp nhấn Next và điền Pass cho file backup (có thể bỏ qua) sau đó nhấn Next
- B4: Nhấn Browse chọn đến thư mục lưu file backup
và điền tên file sau đó nhấn Next
- B5: Nhấn Fisnish và đợi hệ thống backup sau đó nhấn OK
Trang 25Bài tập và ví dụ minh họa
4: Tại trường Name gõ Phòng Kinh Doanh
- Đó là sử dụng giao diện bằng dòng lệnh
+ vào Run gõ cmd rồi ok
+ trong màn hình dòng lệnh ta gõ lệnh: net user
student1 12345a@ /add
+ Rồi Enter.Màn hình hiện lên the command
completed susscesful là thành công
Tương tự, với cách tạo group ta gõ lện net
localgroup sinhvien /add
- Sử dụng giao diện bằng đồ họa
Trang 26+ Nhắp phải vào My Computer chọn Mange
->System tools ->Local User and group ->Users
+ Right click vào Users chọn New Users Hộp thoại New users xuất hiện
+ Ở đây mình sẽ tạo một users là student1
+ Ở đây tôi xin giải thích các dấu check box bên dưới phần Password vàConfirmPassword.
Ở dòng thứ nhất User must change password at next logon : Nếu check vào checkbox này thì khi
tạo user thì user phải thay đổi password ngay trong lần đăng nhậpđầu tiên
User cannot change password : Không cho phép
user thay đổi password
Password never expires : Password không bao giờ
bị thay đổi giá trị Password tạo ra default thường có giá trị trong 42 ngày
- Lưu ý : Nếu chọn User must change password
at next logon thì User canot change password và
Password never expires sẽ không được phép chọn nữa
- Ở đây tôi sẽ bỏ user must change password at
next logon cho user student1
Xong rồi.Sau khi thực hiện xong các thao tác chúng
ta thấy đã có user là student1 ở trong Uers
Tạo Group bằng giao diện đồ họa:
+ Nhắp phải vào My Computer chọn Mange
->System tools ->Local User and group ->Group
+ Click chuột phải và chọn New Group Điền tên
nhóm, mô tả và add thêm thành viên cho nhóm Và
click ok
Trang 27b) Trên Server sử dụng dòng lệnh command line thực hiện các công việc sau:
Tạo 2 nhóm làm việc có tên lần lượt là SV và GV
- Net localgroup sinhvien SV /add
- Net localgroup giaovien GV /add
Tạo các user:
- SV1,SV2,SV3 thuộc group: SV
+ Net user SV1 12345a@ /add
Add net localgroup SV SV1 /add
+ + Net user SV2 12345a@ /add
Add net localgroup SV SV2 /add
+ Net user SV3 12345a@ /add
Add net localgroup SV SV3 /add
- GV1,GV2,GV3 thuộc group: GV
+ Net user GV1 12345a@ /add
Add net localgroup GV GV1 /add
+ Net user GV2 12345a@ /add
Add net localgroup GV GV2 /add
+ Net user GV3 12345a@ /add
Add net localgroup GV GV3 /add
Trang 28Câu 7: Trên server tên miền utehy.edu.vn thực hiện các yêu cầu sau
a) Tạo 2 nhóm làm việc có tên lần lượt là SV và GV
- Net localgroup sinhvien SV /add
- Net localgroup giaovien GV /add
b) Tạo các user:
- SV1,SV2,SV3 thuộc group: SV
+ Net user SV1 12345a@ /add
Add net localgroup SV SV1 /add
+ + Net user SV2 12345a@ /add
Add net localgroup SV SV2 /add
+ Net user SV3 12345a@ /add
Add net localgroup SV SV3 /add
- GV1,GV2,GV3 thuộc group: GV
+ Net user GV1 12345a@ /add
Add net localgroup GV GV1 /add
+ Net user GV2 12345a@ /add
Add net localgroup GV GV2 /add
+ Net user GV3 12345a@ /add
Add net localgroup GV GV3 /add
c) Chỉ cho phép các user thuộc nhóm SV logon vào mạng từ 800am-500pm
-chuột phải vào user vừa tạo-> Properties-> chọn tabAccount-> Logon Hours
Trong của sổ Logon hours ta chọn từ trước 8:00am
và sau 5:00pm chọn logon denied-> ok
Cho phép các user GV1 chỉ có thể logon trên máy May01, May02