1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn thi quản trị kinh doanh

19 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 40,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những qui luật này nếu được các nhà quản trị nhận thức và vận dụng trong quá trình quản trị doanh nghiệp sẽ giúp họ đạt kết quả mong muốn, ngược lại sẽ gánh chịu những hậu quả khôn lường

Trang 1

Tài liệu ôn thi quản trị kinh doanh

1 CÂU HỎI ÔN TẬP QTKD Câu 1 Khái niệm quản trị và các chức năng của hoạt động quản trị? Theo anh (chị) chức năng nào là quan trọng nhất? 1 Khái niệm quản trị Quản trị là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức Quản trị phải bao gồm các yếu tố sau: - Phải có một chủ thể quản trị là tác nhân tạo ra tác động quản trị và một đối tượng bị quản trị Đối tượng bị quản trị phải tiếp nhận và thực hiện tác động quản trị Tác động quản trị có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần - Phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể và đối tượng Mục tiêu này là căn cứ chủ yếu để tạo ra các tác động 2 Các chức năng quản trị - Lập kế hoạch

- Tổ chức - Lãnh đạo - Kiểm tra Câu 2 Chứng minh rằng quản trị vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật Để nâng cao tính nghệ thuật trong quản trị, các nhà quản trị cần lưu ý vấn đề gì trong thực tiễn công tác quản trị? a/ Quản trị kinh doanh mang tính khoa học Tính khoa học của quản trị kinh doanh xuất phát từ tính qui luật của các quan hệ quản trị trong quá trình hoạt động của doanh

nghiệp, bao gồm những qui luật về kinh tế, kinh doanh, kỹ thuật, xã hội Những qui luật này nếu được các nhà quản trị nhận thức và vận dụng trong quá trình quản trị doanh nghiệp sẽ giúp họ đạt kết quả mong muốn, ngược lại sẽ gánh chịu những hậu quả khôn lường Tính khoa học của quản trị kinh doanh đòi hỏi các nhà quản trị trước hết phải nắm vững những qui luật liên quan đến quá trình họat động của doanh nghiệp Đó không chỉ là những qui luật kinh tế và kinh doanh mà còn là hàng loạt những qui luật khác như qui luật tâm lý – xã hội, qui luật kỹ thuật, đặc biệt là những qui luật quản trị b/ Quản trị kinh doanh mang tính nghệ thuật Tính nghệ thuật của quản trị kinh doanh xuất phát từ tính đa dạng, tính muôn hình muôn vẻ của các sự vật và hiện tượng trong kinh tế, kinh doanh và trong quản trị Không phải mọi hiện tượng đều mang tính qui luật và cũng không phải mọi qui luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều đã được nhận thức thành lý luận Tính nghệ thuật của quản trị kinh doanh còn xuất phát từ bản chất của quản trị kinh doanh, suy cho cùng là tác động tới con người với những nhu cầu hết sức đa dạng, phong phú, với những toan tính, tâm tư, tình cảm khó có thể cân đo, đong đếm được những mối quan hệ con người luôn luôn đòi hỏi nhà quản trị phải xư lý khéo léo, linh hoạt “nhu’ hay “cương”, và khó có thể trả lời một cách chung nhất thế nào là tốt hơn? Câu 3 Trình bày khái niệm quản trị kinh doanh Tại sao nói thực chất của QTKD là quản trị con người? Khái niệm Một doanh nghiệp cần được quản trị Quản trị này được gọi là quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của

Trang 2

chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để thực hiện một cách tốt nhất mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm đạt được mục tiêu

đề ra theo đúng luật định và thông lệ xã hội Thực chất của quản trị kinh doanh Xét về mặt tổ chức và kỹ thuật của hoạt động quản trị, quản trị chính là sự kết hợp mọi nỗ lực của con người trong doanh nghiệp để đạt tới mục đích chung của doanh nghiệp và mục tiêu riêng của mỗi người một cách khôn khéo và có hiệu quả nhất Quản trị ra đời chính là để tạo ra hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn so với lao động của từng cá nhân riêng rẽ trong một nhóm người, khi họ tiến hành các hoạt động lao động chung Nói một cách khác, thực chất của quản trị kinh doanh là quản trị con người trong doanh nghiệp, thông qua đó, sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động kinh doanh theo mục tiêu đã định

2 Câu 4 Khái niệm quy luật, cho VD Trình bày đặc điểm các quy luật và cơ chế sử dụng quy luật 1 Khái niệm qui luật Qui luật là những mối liên hệ tất nhiên, phổ biến, bản chất của sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định Chẳng hạn trong kinh tế thị trường tất yếu phải có các qui luật cạnh tranh, cung cầu hoạt động Hoặc ở các nước nhiệt đới không thể nào có tuyết nếu không có diễn biến đột xuất của thời tiết Khi xem xét qui luật, điều quan trọng là phải tính đến điều kiện của nó Chẳng hạn đun nước đến 100 độ C là sôi, đó là điều kiện ở dưới mặt đất, còn đưa lên cao, cứ 1 km so với mặt đất thì nhiệt độ sôi lại giảm đi

1 độ 2 Đặc điểm của các qui luật Qui luật do con người gọi tên ra, nhưng không phải con người tạo ra, nó có điều kiện khách quan của nó - Con người không thể tạo ra qui luật nếu điều kiện của qui luật chưa có, ngược lại, khi điều kiện xuất hiện của qui luật vẫn còn thì con người không thể xóa bỏ qui luật - Các qui luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận biết được hay không, yêu thích nó hay ghét bỏ nó - Các qui luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, nhưng khi xư lý cụ thể thì thường chỉ có một hoặc một

số qui luật chi phối (tùy điều kiện cụ thể của môi trường) 3.Cơ chế sử dụng các qui luật - Phải nhận biết được qui luật Quá trình nhận thức qui luật bao gồm hai giai đoạn: nhận biết qua các hiện tượng thực tiễn và qua các phân tích bằng khoa học và lý luận Đây là một quá trình tùy thuộc vào trình độ mẫn cảm, nhạy bén của con người - Tổ chức các điều kiện chủ quan của doanh nghiệp để cho doanh nghiệp xuất hiện các điều kiện khách quan mà nhờ đó, qui luật phát sinh tác dụng Chẳng hạn, để cho các qui luật của thị trường như cạnh tranh, cung cầu phát huy tác dụng, các cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nước phải soát xét lại các chức năng của mình để tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho hoạt động

Trang 3

của các doanh nghiệp - Tổ chức thu thập các thông tin sai phạm ách tắc do việc không tuân thủ các đòi hỏi của các qui luật khách quan gây ra Câu 5 Hãy kể tên một số quy luật kinh tế chủ yếu trong QTKD Trình bày tóm tắt quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh - Qui luật giá trị - Qui luật cung cầu giá cả - Qui luật cạnh tranh - Nhu cầu của thị trường được hình thành theo các cấp bậc khác nhau - Nhu cầu thường xuyên có xu hướng biến đổi * Qui luật giá trị Là qui luật kinh tế của nền kinh tế thị trường, yêu cầu của qui luật này là sản phẩm và trao đổi hàng hóa được tiến hành phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết tạo ra hàng hóa Qui luật giá trị được thể hiện như là qui luật của giá cả và giá cả thì luôn luôn biến động xoay quanh giá trị Do qui luật giá trị (biểu hiện thông qua giá cả) làm cho người bán hàng hóa mở rộng hoặc thu hẹp bớt qui mô sản xuất loại hàng hóa có giá cả thấp hơn giá trị để dồn vào sản xuất loại hàng hóa nào có giá

cả cao hơn giá trị * Qui luật cạnh tranh Cũng là một qui luật kinh tế của nền kinh

tế thị trường, yêu cầu của qui luật cạnh tranh là các chủ thể tham gia cạnh tranh phải dùng mọi biện pháp để độc chiếm hoặc chiếm hữu ưu thế thị trường về sản phẩm cạnh tranh, nhờ đó thu được lợi nhuận kinh tế cao nhất trong phạm vi cho phép Các phương pháp cơ bản để cạnh tranh là: - Thu nhỏ chi phí lao động cá biệt của doanh nghiệp mình dưới mức chi phí lao động xã hội trung bình tạo ra sản phẩm

3 - Sử dụng tích cực các yếu tố về thị hiếu, tâm lý khách hàng để đưa ra sớm các sản phẩm mà người tiêu dùng chấp nhận - Sử dụng sức ép phi kinh tế (bạo lực, hành chính) để độc chiếm hoặc chiếm ưu thế trên thị trường Hậu quả của cạnh tranh rất to lớn trong đó phải kể đến các kết cục như: - Sự sắp xếp lại trật tự trên thị trường - Hàng loạt sản phẩm mới ra đời - Sản xuất phát triển đi đôi với việc phá sản các doanh nghiệp làm ăn thua kém - Và nếu không kiểm sóat thận trọng có thể đưa các yếu tố xấu, phi đạo đức vào sản xuất và xã hội Câu 6 Nguyên tắc QTKD là gì? Hãy nêu các quy tắc QTKD cơ bản Nguyên tắc nào là quan trọng nhất? 1 Khái niệm Các nguyên tắc quản trị kinh doanh là các qui tắc chỉ đạo nhưng tiêu chuẩn hành vi mà chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý phải tuân thủ trong quá trình quản trị kinh doanh 2 Các nguyên tắc quản trị kinh doanh cơ bản a Phải bảo đảm cho doanh nghiệp luôn tồn tại vững mạnh Đây là nguyên tắc đòi hỏi doanh nghiệp phải được tồn tại vững mạnh, ổn định và phát triển ổn định, nhanh chóng b Phân cấp Nội dung của nguyên tắc: phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý Tập trung phải trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải được thực hiện trong khuôn khổ tập trung - Biểu hiện của tập trung: 1) Phải có đường lối chủ trương, kế hoạch phát

Trang 4

triển của doanh nghiệp, 2) Thống nhất các qui chế quản trị kinh doanh, 3) Thự hiện chế độ một thủ trưởng ở tất cả các cấp - Biểu hiện của dân chủ: 1) Xác định

rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, 2) Chấp nhận cạnh tranh, chấp nhận mở cửa doanh nghiệp để phát triển c Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh Luật pháp là những ràng buộc của nhà nước đối với mọi doanh nghiệp theo định hướng của sự phát triển xã hội, nếu chủ doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử

lý bằng các biện pháp hành chính và kinh tế Đây còn là các thông lệ kinh doanh của xã hội mang tính bắt buộc đối với các chủ thể kinh doanh Có hai điểm đáng lưu ý: - Nó không thể hoàn thiện và không có tính cập nhật - Đội ngũ các nhà hành pháp thường có không ít người xấu, họ có thể vi phạm luật pháp để kiếm lời, mà chủ doanh nghiệp với động co trục lợi có thể cấu kết với họ để làm giàu bất chính cho mình d Xuất phát từ khách hàng Kinh doanh theo cơ chế thị trường ngày nay, kết quả cuối cùng tùy thuộc gần như vào quyết định của người mua: mọi chủ doanh nghiệp phải tạo cho mình một khối lượng khách hàng cần

có để tồn tại và phát triển e Hiệu quả và tiết kiệm Nguyên tắc này đòi hỏi mọi tính toán và hoạt động của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra một cách thiết thực và an toàn, thể hiện ở các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cao Nguyên tắc này còn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải hạn chế tới mức thấp nhất các rủi

ro có thể xảy ra cho doanh nghiệp f Chuyên môn hóa Là nguyên tắc đòi hỏi việc quản trị doanh nghiệp phải được những người có chuyên môn, được đào tạo, có kinh nghiệm và tay nghề theo đúng vị trí trong guồng máy sản xuất và quản trị của doanh nghiệp thực hiện Đây là cơ sở của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Một mặt, những người hoạt động trong guồng máy doanh nghiệp phải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp ở vị trí công tác của mình, mặt khác, họ phải ý thức được mối quan hệ của họ với những người khác và bộ phận khác thuộc guồng máy chung của doanh nghiệp g Kết hợp hài hòa các loại lợi ích Nguyên tắc này đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải xử lý thỏa đáng mối quan hệ biện chứng hữu cơ giữa các loại lợi ích có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bao gồm: - Lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp - Lợi ích của khách hàng

4 - Lợi ích của Nhà nước và xã hội - Lợi ích của bạn hàng h Bí mật trong kinh doanh Đó là nguyên tắc đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn biết giấu kín ý đồ và tiềm năng kinh doanh của mình i Tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh Mọi doanh nghiệp dù có qui mô và tiềm năng to lớn đến đâu thì cũng đếu có những mặt hạn chế và những điểm yếu nhất định Để khắc phục được các tồn tại này, các chủ doanh nghiệp phải nắm vững nguyên tắc biết tận dụng thời cơ và mội trường kinh doanh đột biến Phải biết khai thác thông tin có lợi từ mọi nguồn,

Trang 5

đặc biết là thông tin về công nghệ mới và sự biến động trong chính sách quản lý

có ảnh hưởng tới doanh nghiệp do các nhà chức trách dự định đưa ra j Biết dừng lại đúng lúc Nguyên tắc này đòi hỏi chủ doanh nghiệp thực thi một giải pháp nào đó cũng chỉ nên có mức độ Lúc đầu giải pháp có kết quả, rồi kết quả đạt mức cao độ, nhưng đến điểm ngưỡng thì nó lại chững lại và nếu còn tiếp tục

sử dụng giải pháp đó sẽ đem lại hậu quả xấu k Dám mạo hiểm Nguyên tắc này đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải biết tìm ra các hiải pháp độc đáo để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm Câu 7 Phương pháp QTKD là gì? Trình bày nội dung của các phưong pháp kinh tế a Khái niệm Các phương pháp quản trị kinh doanh

là tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị và khách thể quản trị để đạt được các mục tiêu kinh doanh

đề ra, trong điều kiện môi trường kinh doanh thực tế b/ Các phương pháp kinh tế Các phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng bị quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của con người đều tuân theo các qui luật kinh tế khách quan Sự chi phối của các qui luật đối với hoạt động của con người đều thống qua lợi ích kinh tế Các

phương pháp kinh tế tác động thông qua các lợi ích kinh tế, nghĩa là, thông qua

sự vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kích thích kinh tế, các định mức kinh tế kỹ thuật Đó thực chất là sự vận dụng các qui luật kinh tế Mặt mạnh của phương pháp kinh tế chính là ở chỗ nó tác động vào lợi ích kinh tế của đối tượng quản trị, xuất phát từ đó mà họ lựa chọn phương án hoạt động bảo đảm cho lợi ích chung cũng được thực hiện Vì vậy, thực chất của các phương pháp kinh tế là đặt mỗi người lao động, mỗi tập thể lao động vào những điều kiện kinh tế để họ

có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình và lợi ích của doanh nghiệp Đặc điểm của các phương pháp kinh tế là tác động lên đối tượng quản trị không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích, tức là nêu mục tiêu nhiệm vụ phải đạt được, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phương tiện vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ Các phương pháp kinh tế tạo ra sự quan tâm vật chất thiết than của đối tượng quản trị, chứa đựng nhiều yếu tố kích thích kinh tế, cho nên tác động nhạy bén, linh hoạt, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người lao động và các tập thể lao động Ngày nay, xu hướng chung của các nước là mở rộng việc áp dụng các phương pháp kinh tế Để làm việc đó, cần chú ý một số vấn đề quan trọng sau: - Một là, việc áp dụng các phương pháp kinh tế luôn luôn gắn liền với việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giá cả, lợi nhuân, tín dụng, lãi suất, tiền lương, tiền thưởng Nói chung, việc sử dụng các phương pháp kinh tế có liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng các quan hệ hàng

Trang 6

hóa – tiền tệ Để nâng cao hiệu qủa sử dụng các phương pháp kinh tế, phải hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng các các quan hệ hàng hóa – tiền tệ, quan hệ thị trường - Hai là, để áp dụng các phương pháp kinh tế phải thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý - Ba là, sử dụng các phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản trị phải có đủ trình độ và năng lực về nhiều mặt Bởi vì, sử dụng các phương pháp kinh tế còn là điều kienẹ mới

mẻ, đòi hỏi cán bộ quản trị phải hiểu biết và thông thạo kinh doanh, dồng thời phải có phẩm chất kinh doanh vững vàng

5 Câu 8 Phương pháp QTKD là gì? Có những phương pháp QTKD nào? Theo anh (chị), trong quá trình QTKD cần áp dụng rõ ràng từng phương pháp riêng biệt hay kết hợp sử dụng đồng thời các phương pháp? Phân tích để làm rõ quan điểm của mình 3.1 Khái niệm Các phương pháp quản trị kinh doanh là tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị và khách thể quản trị để đạt được các mục tiêu kinh doanh đề ra, trong điều kiện môi trường kinh doanh thực tế 3.2 Các phương pháp quản trị trong nội

bộ doanh nghiệp 3.2.1 Các phương pháp tác động lên con người a/ Các phương pháp hành chính b/ Các phương pháp kinh tế c/ Các phương pháp giáo dục, tâm

lý 3.2.2 Các phương pháp tác động lên các yếu tố khác của doanh nghiệp 3.3 Các phương pháp quản trị bên ngoài doanh nghiệp 3.3.1 Các phương pháp tác động lên khách hàng a/ Các yếu tố tác động lên nhu cầu của khách hàng (người tiêu dùng) b/ Thực hiện các hoạt động chiêu thị 3.3.2 Các phương pháp sử dụng đối với các đối tủ cạnh tranh Các phương pháp sử dụng chủ yếu là: a/ Các

phương pháp cạnh tranh: là các phương pháp tính toán tất cả các khả năng, các yếu tố, các thủ đoạn để tạo lợi thế cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường b/ Các phương pháp thương lượng: đó là việc thỏa thuận giữa các chủ doanh nghiệp để chia sẻ thị trường một cách ôn hòa (hơn là cạnh tranh cùng gây bất lợi), đó là việc sử dụng các kỹ thuật tính của lý thuyết trò chơi c/ Các phương pháp né tránh: đó là cách rút lui khỏi cuộc cạnh tranh bằng việc tìm một thị trường khác (xa hơn, ít hiệu quả hơn ) để đem hàng tới bán, thậm chí phải từ bỏ mặt hàng mà doanh nghiệp không thể trụ được sang một mặt hàng khác 3.3.3 Các phương pháp sử dụng đối với bạn hàng 3.3.4 Các phương pháp sử dụng đối với các cơ quan và viên chức Nhà nước Câu 1 Anh (chị) hãy nêu định nghĩa thông tin trong QTKD Phân tích vai trò của th«ng tin trong QTKD? Lấy VD và phân tích 1.2.1 Định nghĩa thông tin trong quản trị kinh doanh Thông tin là những tin tức mới, được thu nhận, được cảm thụ và được đánh giá là có ích cho việc ra quyết định hoặc giải quyết một nhiệm vụ nào đó trong quản trị kinh

doanh 1.2.2 Vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh Cũng giống như các

Trang 7

hoạt động khác, quản trị kinh doanh cần nắm vững tình hình một cách chính xác, kịp thời bằng những con số cụ thể, muốn vậy phải có thông tin, thông tin trở thành khâu đầu tiên, có tính cơ bản của quản trị kinh doanh a/ Thông tin là đối tượng lao động của cán bộ quản trị nói chung và người lãnh đạo nói riêng Hệ thống quản trị chỉ tác động có hiệu quả lên đối tượng quản trị khi có đủ những thông tin cần thiết Muốn tiến hành quản trị kinh doanh có hiệu quả phải có 3 loại thông tin: thông tin đầu vào; thông tin ngược từ đầu ra và thông tin từ môi trường

6 Thông tin từ ngoài Chủ thể quản trị kinh doanh Thông Thông tin tin thực quyết hiện định Đối tượng quản trị Đầu vào Đầu ra b/ Thông tin là công cụ của quản trị kinh doanh Xây dựng hệ thống thông tin kinh doanh để đảm bảo yêu cầu của quản trị kinh doanh là một vấn đề hết sức quan trọng: - Thông tin là căn cứ để tiến hành xây dựng chiến lược của doanh nghiệp: Trong quá trình xác định các chỉ tiêu chiến lược, cần thiết tiến hành các tính toán dựa trên những thông tin xác thực về số lượng sức lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư, tiền vốn và sự kết hợp tối ưu giữa sức sản xuất với tư liệu sản xuất, để làm ra sản phẩm lớn nhất bằng chi phí nhỏ nhất - Thông tin là cơ sở để thực hiện hạch toán kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, hạch toán kế toán được coi là công cụ để tiến hành theo dõi, ghi chép, tổng hợp phân tích, kiểm tra một cách có tổ chức, có kế hoạch các hiện tượng và các quá trình kinh tế - Thông tin trực tiếp tác động đến các khâu của quá trình quản trị kinh doanh: Hiệu quả của quản trị kinh doanh trên mức độ lớn phụ thuộc vào trình độ và chất lượng của thông tin Nói chung, muốn tiến hành quản trị kinh doanh phải có đủ các thông tin Xét về mặt công nghệ: quá trình quản trị là quá trình thông tin Chỉ có thể đề ra được quyết định đúng đắn khi làm tốt công tác thông tin c/ Những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh Để có thể tiến hành công tác kinh doanh, cán

bộ quản trị yêu cầu phải có 2 yếu tố cơ bản: + Một là, kỹ thuật ra quyết định + Hai là, thông tin cần thiết cho việc ra quyết định Ngày nay, khoa học quản lý quan niệm rằng: thông tin là một dạng tiềm năng khác Bên cạnh các dạng tiềm năng về lao động, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu và bán thành phẩm, tiền vốn có dạng tiềm năng mới là thông tin Những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin kinh tế chủ yếu có: + Thứ nhất, do sự bùng nổ về thông tin, yêu cầu có phương pháp khoa học để thu thập xử lý một khối lượng lớn thông tin

7 + Thứ hai, sự ra đời của máy tính điện tử và những ngành khoa học quan trọng mới – điều khiển học, lý thuyết thông tin, lý thuyết hệ thống Câu 2 Anh (chị) hãy nêu định nghĩa thông tin trong QTKD Phân tích mối quan hệ giữa thông tin

và quyết định trong QTKD Lấy VD minh hoạ 1.2.1 Định nghĩa thông tin trong quản trị kinh doanh Thông tin là những tin tức mới, được thu nhận, được cảm thụ

Trang 8

và được đỏnh giỏ là cú ớch cho việc ra quyết định hoặc giải quyết một nhiệm vụ nào đú trong quản trị kinh doanh Mối quan hệ giữa thụng tin và quyết định trong kinh doanh Câu 3 Quyết định trong QTKD là gì? Trình bày các yêu cầu chủ yếu đối với quyết định trong QTKD Theo anh (chị), tại sao trong quá trình QTKD các nhà quản trị đôi lúc cần phải thay đổi các quyết định? Lấy Vd và phân tích 2.1 Khỏi niệm Quyết định quản trị kinh doanh là hành vi sỏng tạo của chủ doanh nghiệp nhằm định ra mục tiờu, chương trỡnh và tớnh chất hoạt động của doanh nghiệp, để giải quyếy một vấn đề đó chớn muồi trờn cơ sở hiểu biết cỏc qui luật vận động khỏch quan của hệ thống và việc phõn tớch cỏc thụng tin vố hiện trạng của hệ thống và mụi trường Từ khỏi niệm này cú thể xỏc định nội dung của một quyết định là nhằm để trả lời được cỏc cõu hỏi sau đõy: phải làm gỡ? Khụng làm hoặc làm khỏc đi cú được hay khụng? Làm như thế nào? Ai làm? Khi nào làm? Làm trong bao lõu? Làm ở đõu? Điều kiện vật chất để thực hiện là gỡ? Khú khăn nào sẽ xảy ra và cỏch khắc phục, triển vọng của việc thực hiện quyết định? Hiệu quả của việc ra quyết định? 2.3 Cỏc yờu cầu đối với quyết định quản trị kinh doanh 2.3.1 Tớnh khỏch quan và khoa học Cỏc quyết định là những cơ sở cho việc bảo đảm tớnh hiện thực và hiệu quả của việc thực hiện chỳng, cho nờn cỏc quyết định khụng được chủ quan tựy tiện thoỏt ly thực

tế Vỡ quyết định là sản phẩm chủ quan sỏng tạo của con người, do đú việc bảo đảm tớnh khỏch quan khụng đơn giản, nhất là trong những trường hợp việc thực hiện cỏc quyết định cú liờn quan đến lợi ớch của người ra quyết định Tớnh khoa học của cỏc quyết định là sự thể hiện của những cơ sở, căn cứ, thụng tin, nhận thức, kinh nghiệm của nhà quản trị trong việc xử lý, giải quyết những tỡnh huống

cụ thể, đũi hỏi cú sự can thiệp bằng cỏc quyết định của nhà quản trị Ngoài ra, cỏc quyết định phải tuõn thủ đũi hỏi của cỏc qui luật khỏch quan 2.3.2 Tớnh tối

ưu Trước mỗi vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp thường cú thể xõy dựng được nhiều phương ỏn khỏc nhau cựng nhằm đạt tới mục tiờu Yờu cầu phải bảo đảm tớnh tối ưu cú nghĩa là phương ỏn quyết định sẽ đưa ra để thực hiện phải tốt hơn những phương ỏn quyết định khỏc và trong trường hợp cú thể thỡ đú phải là phương ỏn quyết định tốt nhất 2.3.3 Tớnh cụ đọng dễ hiểu

8 Dự được biểu hiện dưới hỡnh thức nào cỏc quyết định đều phải ngắn gọn, dễ hiểu, để một mặt tiết kiệm được thụng tin tiện lợi cho việc bảo mật và di chuyển, mặt khỏc, làm cho người thực hiện khụng thể hiểu sai lệch về mục tiờu, phương tiện và cỏch thức thực hiện 2.3.4 Tớnh phỏp lý Đũi hỏi cỏc quyết định đưa ra phải hợp phỏp và cỏc cấp thực hiện phải thực hiện nghiờm chỉnh 2.3.5 Tớnh cú

độ đa dạng hợp lý Trong nhiều trường hợp, cỏc quyết định cú thể phải được điều chỉnh trong quỏ trỡnh thực hiện Những quyết định quỏ cứng nhắc sẽ khú thực

Trang 9

hiện khi cú biến động của mụi trường 2.3.6 Tớnh cụ thể về thời gian thực hiện Trong mỗi quyết định cần bảo đảm những qui định về mặt thời gian triển khai, thực hiện và hoàn thành để cấp thực hiện khụng được kộo dài thời gian thực hiện Câu 4 Quyết định là gì? Anh (chị) h y trình bày quá trình ra quyết ∙y trình bày quá trình ra quyết

định Theo anh (chị) bớc nào là quan trọng nhất trong quá trình ra quyết

định? 2.1 Khỏi niệm Quyết định quản trị kinh doanh là hành vi sỏng tạo của chủ doanh nghiệp nhằm định ra mục tiờu, chương trỡnh và tớnh chất hoạt động của doanh nghiệp, để giải quyếy một vấn đề đó chớn muồi trờn cơ sở hiểu biết cỏc qui luật vận động khỏch quan của hệ thống và việc phõn tớch cỏc thụng tin

vố hiện trạng của hệ thống và mụi trường Từ khỏi niệm này cú thể xỏc định nội dung của một quyết định là nhằm để trả lời được cỏc cõu hỏi sau đõy: phải làm gỡ? Khụng làm hoặc làm khỏc đi cú được hay khụng? Làm như thế nào? Ai làm? Khi nào làm? Làm trong bao lõu? Làm ở đõu? Điều kiện vật chất để thực hiện là gỡ? Khú khăn nào sẽ xảy ra và cỏch khắc phục, triển vọng của việc thực hiện quyết định? Hiệu quả của việc ra quyết định? 2.5 Quỏ trỡnh ra quyết định Quỏ trỡnh ra quyết định bao gồm cỏc bước sau: 2.5.1 Sơ bộ đề ra nhiệm vụ Quỏ trỡnh

ra quyết định phải được bắt đầu từ việc đề ra nhiệm vụ, nhưng khụng phải bao giờ cũng đề ra được ngay nhiẹm vụ một cỏch chớnh xỏc Tựy theo mức độ nghiờn cứu những vấn đề mới xuất hiện việc giải quyết những vấn đề này cú ảnh hưởng nhiều hay ớt đến kết quả của quyết định Vỡ thế, trong quỏ trỡnh đề ra quyết định, phải làm rừ thờm nhiệm vụ đó đề ra và đụi khi phải thay đổi nhiệm vụ Muốn đề ra nhiệm vụ, trước hết cần phải xỏc định: - Vỡ sao phải đề ra nhiệm vụ, nhiệm vụ đú thuộc loại nào, tớnh cấp bỏch của nú - Tỡnh huống nào trong sản xuất – kinh doanh cú liờn quan đến nhiệm vụ đề ra, những nhõn tố ảnh hưởng đến nhiệm vụ

- Khối lượng thụng tin cần thiết đó cú để đề ra nhiệm vụ, cỏch thu thập những thụng tin cũn thiếu 2.5.2 Chọn tiờu chuẩn đỏnh giỏ cỏc phương ỏn

9 Muốn so sỏnh cỏc phương ỏn một cỏch khỏch quan để lựa chọn phương ỏn tốt nhất cũng như thấy rừ khả năng thực hiện mục đớch đề ra cần phải cú tiờu chuẩn đỏnh giỏ hiệu quả Tiờu chuẩn đỏnh giỏ hiệu quả cú thể được thể hiện bằng số lượng và chất lượng, phản ỏnh đầy đủ những kết quả dự tớnh sẽ đạt Tiờu chuẩn phải cụ thể, dễ hiểu và đơn giản Thường cỏc tiờu chuẩn được chọn từ cỏc chỉ tiờu: chi phớ nhỏ nhất, năng suất cao nhất, sử dụng thiết bị nhiều nhất, sử dụng vốn sản xuất tốt nhất tựy theo mục tiờu của nhiệm vụ được đề ra Ngoài ra cũn

cú cỏc chỉ tiờu như: chất lượng sản phẩm làm ra, sức cạnh tranh của sản phẩm trờn thị trường Việc lựa chọn cỏc tiờu chuẩn đỏnh giỏ hiệu quả là quỏ trỡnh quan trọng và phức tạp Nếu khụng chỳ ý đến điều này, khi đề ra nhiệm vụ dễ nờu ra những mục đớch chung chung, do đú dẫn tới khú khăn lớn khi chọn quyết

Trang 10

định 2.5.3 Thu thập thông tin để làm rõ nhiệm vụ đề ra Chỉ có thể giải quyết đúng đắn một vấn đề nào đó nếu như có thông tin đầy đủ và chinh xác Lượng thông tin cần thiết phụ thuộc vào tính phức tạp của nhiệm vụ được xét và phụ thuộc vào trình độ thành thạo, kinh nghiệm khi giải quyết những vấn đề thường gặp, có thể bổ sung những tin đã nhận được, xuất phát từ kinh nghiệm của mình trong những tình huống tương tự Nhưng cần thiết phải thu thập mọi thông tin, nếu điều kiện cho phép, về tình huống nhất định Nếu thông tin chưa đủ quyết định vấn đề một cách chắc chắn, phải có biện pháp bổ sung thông tin Không phải tất cả thông tin thu lượm được là luôn luôn chính xác và đầy đủ Trong một

số trường hợp, thông tin bị sai lệch đi một cách có ý thức do xuất phát từ các lợi ích cục bộ hoặc do phải truyền đạt qua quá nhiều cấp bậc Cho nên, người lãnh đạo phải chú ý tất cả những điều đó khi đánh giá các nguồn thông tin 2.5.4 Chính thức đề ra nhiệm vụ Bước này có ý nghĩa rất quan trọng để đề ra quyết định đúng đắn Chỉ có thể chính thức đề ra nhiệm vụ sau khi đã xử lý các thông tin thu được do kết quả nghiên cứu về tính chất của việc giải quyết nhiệm vụ đó, tình huống phát sinh, việc xác định mục đích và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả 2.5.5 Dự kiến các phương án có thể Nêu những phương án quyết định sơ bộ trình bày dưới dạng kiến nghị Những phương án sơ bộ này thường xuất hiện ngay ở bước đề ra nhiệm vụ Cần xem xét kỹ lưỡng mọi quyết định có thể có, ngay cả đối với những phương án mà mới nhìn tưởng không thực hiện được Có thể dùng phương pháp lập luận lô-gic và trực giác của người lãnh đạo để lựa chọn phương án Cần xác định xem xây dựng phướng án nào thì có lợi, còn phương án nào khó thực hiện do nguyên nhân nào đó Để lựa chọn lần cuối thì chỉ nên để lại những phương án quyết định thiết thực nhất, bởi vì số lượng các phương án càng nhiều thì càng khó phân tích, đánh giá hiệu quả của chúng 2.5.6 Xây dựng mô hình ra quyết định Các phương án của những quyết định phức tạp được nghiên cứu bằng các mô hình Mô hình phản ánh hoặc tái tạo đối tượng, thay thế đối tượng để sau khi nghiên cứu mô hình thu được những thông tin về đối

10.tượng đó Mô hình của đối tượng đơn giản hơn và chỉ phản ánh những mặt cơ bản để đạt mục tiêu Các mô hình cho phép nghiên cứu các phương án của quyết định với hao phí về sức lự, phương tiện và thời gian ít nhất 2.5.7 Đề ra quyết định Sau khi đánh giá những kết quả dự tính của quyết định và lựa chọn phương án tốt nhất, ban quản lý doanh nghiệp phải trực tiếp đề ra quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp về quyết định đó Ch¬ng 4 LËp kÕ ho¹ch C©u 1 LËp

kÕ ho¹ch lµ g×? vai trß cña lËp kÕ ho¹ch H y ph©n biÖt kÕ ho¹ch chiÕn lîc vµ ∙y tr×nh bµy qu¸ tr×nh ra quyÕt

kÕ ho¹ch t¸c nghiÖp Cho VD kÕ ho¹ch t¸c nghiÖp 1.1 Khái niệm và vai trò của

Ngày đăng: 01/08/2019, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w