- Xuất hiện hộp thoại Active Directory Ínstallation Wizard Chọn Additional domain controller for an existing domain>next - Cửa sổ tiếp điền user name và password .Domain diền
Trang 1Bài 1Cho địa chỉ IP của máy Server như sau:IP Address:
IP Address: 192.168.10.2(các thông số còn lại giống đề bài)
Ta sẽ cấu hình server (BDC) với địa chỉ cho sau đây để nó chở thành server đồng hành
IP Address: 192.168.10.3(các thông số còn lại giống đề bài)
B1 : trong Internet Protocol(TCP/IP) Properties thiết lập địa chỉ IP
Address, Subnet mask, Defaut geteway,DNS server với địa chỉ IP cho ở trên
Tại mục Use the following DNS server addresses
- Ở Preferred DNS server: ta điền DNS server như ở trên vào, đây là địa chỉ DNS chính
- Mục Alternate DNS server: ta điền 1 địa chỉ DNS sẽ làm địa chỉ DNS thay thế cho địa chỉ DNS ở mục Preferred DNS server ví dụ ta sẽ sử
dùng địa chỉ sau cho dịa chỉ DNS thay thế: 192.168.10.3
B2 :Cài DNS trên BDC
- Trong cửa sổ Manage Your Server chọn Add or remove arole
- Nhấn Next để chuyển sang hộp thoại Configure Your Server Wizard
- Chọn DNS server và nhấn Next để tiến hành cài đặt DNS
- Thực hiện các bước tiếp theo đến khi gặp hộp thoại Configuare a DNS Server Wizard chọn Cancel >> Finish
B3 :
- Tại cửa sổ Manage Your Server đã xuất hiện mục Manage this DNS server kích chọn Manage this DNS server để vào cử sổ của DNS,hoặc cóthể vào Start > Administrator Tools > chọn DNS
- Tại khung bên trái chuột phải vào Forward Lookup Zones > New Zone… > Next
- Ở cửa sổ New Zone Wizard, chọn Secondary zone > Next
- Trong khung Zone name ta điền là : utehy.edu.vn > Next
- Cửa sổ tiếp theo trong IP Address: điền địa chỉ 192.168.10.2 > Add > Next > Finish
- Phải chuột vào tên miền vừa tạo(utehy.edu.vn) chon All tasks >
Reload from Master rồi tiếp đến là Transfer from Master đến khi phải chuột vào utehy.edu.vn thấy xuất hiện Reload ta chọn Reload để BDC update dữ liệu từ DC
B4 : Tiến hành cài đặt Active Directory cho BDC
- Trong cửa sổ Manage Your Server chọn Add or remove arole > next
> chon Active Directory>next, hoặc trong run gõ lệnh dcpromo
Trang 2- Xuất hiện hộp thoại Active Directory Ínstallation Wizard Chọn
Additional domain controller for an existing domain>next
- Cửa sổ tiếp điền user name và password Domain diền
- Next tiếp và sau đó sẽ tiến hành cài đặt AD
- Sau khi kết thúc chương trình sẽ yêu cầu restart lại máy ta chọn restart
B2 : Quy định máy trạm thành máy sử dụng vùng Domain
Tại các máy trạm thực hiện các công việc sau:
- Bấm phải chuột vào Computer Name trên màn hình Desktop
Chọn Properties
- Chọn mục General
- Chọn nút Change
- Chuyển thành máy sử dụng vùng
Computer Name: Client1
B3: Thêm, tạo ra các host máy tính tham gia vào Domain đã tạo ra trên máy chủ.
Trang 3- Start/Program/Administrative Tools / DNS
- Định vị vào tên máy chủ
- Kích hoạt mục Forward Lookup Zones
- Định vị vào vùng : dantri.vn
- Kích phải chuột vào vùng
- Chọn New Host
- Coputer Name: Client1
- Địa chỉ IP: 172.16.1.10 tương ứng với địa chỉ IP của tên máy đăng ký vào vùng
* Sau khi khai báo tên máy tính tham gia vùng hãy đăng nhập lại mạng ở máy chủ cũng như các máy trạm để biết chắc chắn các máy tính đã tham gia vùng Domain thành công
Bài 3
Nêu các bước tạo 3 OU sau đó thực hiện việc add vào các group theo yêu cầu sau:
Phòng kinh doanh:
User: Tuan (Group: Power User, Domain User)
User: An (Group: Domain User)
User: Tuan (Group: Administrators, Domain User)
Phòng kế toán:
User: Hai (Group: Administrators, Domain User)
User: An (Group: Administrators , Domain User)
User: Toan(Group: Administrators, Domain User)
Phòng kỹ thuật:
User: TK(phù hợp theo lớp) (Group: Domain User)
User: Aministrator (Group: Enterprise Admin, Domain User
B1 Trước tiên tạo 3 ou Phong Kinh Doanh,Phong Ke Toan, Phong Ky Thuat
Ta có thể tạo bằng dòng lệnh như sau:
Dsadd ou “OU= “Phong Kinh Doanh”,DC=pjy,DC=vn”
Dsadd ou “OU=Phong Ke Toan,DC=pjy,DC=vn”
Dsadd ou “OU=Phong Ky Thuat,DC=pjy,DC=vn”
Tạo group nếu chưa có có thể sử dụng bằng dòng lệnh sau:
Dsadd group “CN=Power User, DC=pjy,DC=vn” –secgrp yes –scope g
B2 : thực hiện tạo các user và add vào group ta có thể thực hiện bằng dòng lệnh:
1 Trong OU Phong Kinh Doanh
User: Tuan (Group: Power User, Domain User)
Có thẻ tạo user Tuan trong cmd như sau(các user khác tương tự):
dsadd user “CN=Tuan,OU=Phong Kinh Doanh,DC=pjy,DC=vn” –pwd 123abcA@ –disabled no
Mặc định khi tạo user Tuan sẽ được add vào Domain User
Vào cửa sổ Active Directory Users and Computers: chọn OU Phong Kinh Doanh > chọn user Tuan> chuột phải vào user Tuan chọn Add to a
group… > cửa sổ tiếp theo ta gõ tên group cần add user vào trong mục
Trang 4Enter th object name to select, hoặc chọn Advanced > chọn Find Now> rồi và tìm đến tên group muốn add user ở đây là “ Power User” > ok > ok User: An (Group: Domain User)
dsadd user “CN=An,OU=Phong Kinh Doanh,DC=pjy,DC=vn” –pwd
123abcA@ –disabled no
Mặc định khi tạo user An sẽ được add vào Domain User
User: Tuan (Group: Administrators, Domain User)
User Tuan đã được tạo và mặc định đã được add trong Domain userLên ta chỉ việc add user Tuấn vào group Administrator
Trong OU Phong Kinh Doanh > chọn user Tuan> chuột phải vào userTuan chọn Add to a group… > cửa sổ tiếp theo ta gõ tên group
(Administrator) cần add user vào trong mục Enter to object name to
select, hoặc chọn Advanced > chọn Find Now> rồi và tìm đến tên group muốn add user ở đây là “Administrator” > ok > ok
2 Trong OU Phòng Ke Toan
User: Hai (Group: Administrators, Domain User)
dsadd user “CN=Hai,OU=Phong Ke Toan,DC=pjy,DC=vn” –pwd
123abcA@ –disabled no
Mặc định khi tạo user Hai sẽ được add vào Domain User
Trong OU Phong Ke Toan > chọn user Hai> chuột phải vào user Hai chọn Add to a group… > cửa sổ tiếp theo ta gõ tên group (Administrator) cần add user vào trong mục Enter to object name to select, hoặc chọn Advanced > chọn Find Now> rồi và tìm đến tên group muốn add user ở đây là “Administrator” > ok > ok
User: An (Group: Administrators , Domain User)
dsadd user “CN=An,OU=Phong Ke Toan,DC=pjy,DC=vn” –pwd
123abcA@ –disabled no
Mặc định khi tạo user An sẽ được add vào Domain User
Trong OU Phong Ke Toan > chọn user An> chuột phải vào user An chọn Add to a group… > cửa sổ tiếp theo ta gõ tên group (Administrator) cần add user vào trong mục Enter to object name to select, hoặc chọn
Advanced > chọn Find Now> rồi và tìm đến tên group muốn add user ở đây là “Administrator” > ok > ok
User: Toan(Group: Administrators, Domain User)
Mặc định khi tạo user Toan sẽ được add vào Domain User
Trong OU Phong Ke Toan > chọn user Toan> chuột phải vào user Toan chọn Add to a group… > cửa sổ tiếp theo ta gõ tên group (Administrator) cần add user vào trong mục Enter to object name to select, hoặc chọn Advanced > chọn Find Now> rồi và tìm đến tên group muốn add user ở đây là “Administrator” > ok > ok
Trong OU Phong Ky Thuat
User: TK(phù hợp theo lớp) (Group: Domain User)
dsadd user “CN=TK8LC3,OU=Phong Ky Thuat,DC=pjy,DC=vn” –pwd 123abcA@ –disabled no
Mặc định khi tạo user TK8LC3 sẽ được add vào Domain User
Trang 5Trong OU Phong Ky Thuat > chọn user TK8LC3> chuột phải vào user TK8LC3 chọn Add to a group… > cửa sổ tiếp theo ta gõ tên group
(Administrator) cần add user vào trong mục Enter to object name to
select, hoặc chọn Advanced > chọn Find Now> rồi và tìm đến tên group muốn add user ở đây là “Administrator”> ok > ok
• User: Aministrator (Group: Enterprise Admin, Domain User)
dsadd user “CN=Aministrator,OU=Phong Ky Thuat,DC=pjy,DC=vn” –pwd 123abcA@ –disabled no
Mặc định khi tạo user Administrator sẽ được add vào Domain User
Trong OU Phong Ky Thuat > chọn user Aministrator > chuột phải vào userAministrator chọn Add to a group… > cửa sổ tiếp theo ta gõ tên group (Enterprise Admin) cần add user vào trong mục Enter to object name to select, hoặc chọn Advanced > chọn Find Now> rồi và tìm đến tên group muốn add user ở đây là “Enterprise Admin” > ok > ok
Tạo 2 nhóm làm việc có tên lần lượt là SV và GV
Tạo các User: SV1,SV2,SV3 thuộc group: SV
GV1, GV2, GV3 thuộc group: GV
a Các cách tạo user và group trên miền:
1 Tạo bằng dòng lệnh trong cmd:
Vd: Tạo user: dsadd user “CN=TK8LC3,OU=Phong Ky
Thuat,DC=pjy,DC=vn” –upn jiyeon7693@gmail.com –fn Hong –ln Duc –pwd 123abcA@ –disabled no
Tạo group: dsadd group “CN=Power User, DC=pjy,DC=vn” –secgrp yes –scope g
2 Tạo trong giao diện Active Directory User and Computer
Vd :Tạo user TK8LC3
- Chuột phải vào miền > new > User
- First name: TK8LC3
- Full name: TK8LC3
- User Logon name:TK8LC3
- Next > nhập pass word>next > finish
Tạo group TK8LC3:
Chuột phải vào miền > new > Group> Group name:TK8LC3 > ok
3 Sử dụng file bat
Tạo 1 file text Document nội dung là các dòng lệnh như ở phần tạo user bằng dòng lệnh,lưu ý
Mỗi 1 dòng lệnh trên file text tương ứng với 1 dòng lệnh trên cmd, do đó
ta chỉ lên viết lệnh tạo 1 user hay group trên 1 dòng text.Sau khi thực hiện xong thì lưu lại bằng tên bất kỳ nhưng với đuôi là bat
Cuối cùng kích đúp vào file bat vừa tạo xong để thực thi lệnh tạo user và group
Trang 6Vd :dsadd user “CN=TK8LC3,OU=Phong Ky Thuat,DC=pjy,DC=vn” –upn jiyeon7693@gmail.com –fn Hong –ln Duc –pwd 123abcA@ –
disabled no
dsadd group “CN=Power User, DC=pjy,DC=vn” –secgrp yes –scope g
b Tạo 2 nhóm làm việc có tên lần lượt là SV và GV
dsadd group “CN=SV, DC=utehy,DC=edu,DC=vn” –secgrp yes –scope gdsadd group “CN=GV, DC=utehy,DC=edu,DC=vn” –secgrp yes –scope gTạo các User: SV1,SV2,SV3 thuộc group: SV GV1, GV2, GV3 thuộc group: GV
dsadd user “CN=SV1 ,DC=utehy,DC=edu,DC=vn” – disabled no –
Bài 5:Trên Server Tạo User HV làm user Templaten của nhóm
HocVien với các yêu cầu sau:Add to Group: HocVien, Domain
Admins
Cho phép logon vào mạng trong giờ hành chính từ 8:00am-5:00pm
User hết hạn đến ngày 12/12/2012
Không cho phép thay đổi Passwod lần đầu đăng nhập
Add to group : HọcVieen, Domain admins
Click chuột phải vào user HVadd to a group nhập HocViencheck namesenter
Click chuột phải vào user HVadd to a group nhập domain
admincheck namesenter
- Cho phép logon vào mạng trong giờ hành chính từ 8.00am5.00pm: Click chuột phải vào HVProtiestab accountlogon hours tiếp đó là chỉnh thời gian cho user HV vào mạng trong giờ hành chinh sang từ 8h-
>12h, chiều 1->5h
- User hết hạn đến ngày 12/12/2012
Click chuột phải vào HVprotiestab accounttrong mục account
expries chọn End of điều chỉnh mốc thời gian là Wednesday ,
December 12,2012enter
- Không cho phếp thay đổi pass lần đầu đăng nhập:
Click chuột phải HVprotiestab accountaccount of bỏ chọn user must change password at next logonenter
Trang 7Bài 6:Trên Server với miền utehy.edu.vn thực hiện các yêu cầu sau: a) Thiết lập các user trên domain với mật khẩu để chế độ đơn giản b) Thiết lập các user trên domain với mật khẩu có độ dài tối thiểu là
A, Trong account policiespassword policypassword must meet
complexity requirementschọn Enableenter
B, Trong account policypassword policyMinimum password
password using
reversible
Chỉ áp dụng tùy chọn này đối với người dùng đăng nhập từ các máy
Trang 8một thẻ thông minh (smart card), lúc
đó người dùng không nhập username và password mà chỉ cần nhập vào một
Use DES
encryption types
for this account
Nếu được chọn thì hệ thống sẽ hỗ
trợ Data Encryption Standard (DES)
với nhiều mức độ khác nhau
Trang 9Bài 7:Trên Server với miền utehy.edu.vn thực hiện các yêu cầu sau: a) Tạo 2 nhóm làm việc có tên lần lượt là SV và GV
b) Tạo các User: SV1,SV2,SV3 thuộc group: SV
GV1, GV2, GV3 thuộc group: GV
c) Chỉ cho phép các user thuộc nhóm SV logon vào mạng từ
8:00am-5:00pm
d) Cho phép user GV1 chỉ có thể logon trên máy MAY01, MAY02
A, : Vào menu Start ProgramAdministrator toolsActive directory User and Computer click chuột phải vào
utehy.edu.vnnewgroupNhập SVenter
Group GV cùng thực hiện tương tự như trên
B, Vào menu Start ProgramAdministrator toolsActive directory User and Computer click chuột phải vào
utehy.edu.vnnewusernhập user SV1enter
Tiếp theo ta click chuột phải vào SV1add to a goupNhập SVchecknamesokenter
Việc tạo ra sv2.sv3 và add vào group SV được thực hiện tương tự như SV1
Click chuột phải vào utehy.edu.vnnewusernhập gv1->enter
Tiếp theo là click chuột phải vào gv1add to a group nhập GVcheck namesenter
Gv2,gv3 thực hiện tương tự như gv1
C, clickchuootj phải vào sv1protiestab accountlogon hoursđiều chỉnh thời gian 8.00am5.00pm
Các usersv2,sv3 làm tương tự
D, Click chuột phải vào gv1protiestab acuont log on tothe
foolowing computersnhập máy 01enter nhập máy 02enterok
Trang 10Bài 8:Trình bày các bước để cấu hình Profile Roaming trên Windows server 2003 cho user10 như sau: Tạo thư mục Profile Roaming trên
ổ ”D:/ Profile Roaming” sau đó cấu hình để lưu Profile của người dùng vào thư mục
- B1: Tạo một forder trong ổ D
- B2: Share full vơi everyone
- B3: Tạo user ‘user10’và add user vừa tạo vào group domain admin
- B4: logoff và logon bằng user10
- B5: login vào bằng user administrator
- B6: chỉnh profile của user10
- B7: profile path:Máy tính tên DC thư mục chia sẻ là profile roadming thì gõ như sau: \\dc\\profile roadming\user10
- B8: login bằng user10 của profile vừa tạo
Bài 9:Trình bày các bước để cấu hình Profile Mandatory trên Windows server 2003 cho user SV1 như sau: Tạo thư mục Profile Mandatory trên ổ ”E:/ Profile Mandatory” sau đó cấu hình để lưu Profile của người dùng vào thư mục
- B1: Tạo một thư mục profile mandatory trong ổ D
- B2: Share full vơi everyone
- B3: Tạo user ‘sv1’và add user vừa tạo vào group domain admin
- B4: logoff và logon bằng sv1
- B5: login vào bằng user administrator
- B6: chỉnh profile của sv1
- B7: profile path:\\dc\\profile mandatory Sau đó click chuột phải vào
my computerpropertiestab advanceduser profilesetting chọn user sv1copy toenter
B8: Đổi NTusser.datNTusser.man
- B9: login bằng user sv1 của profile vừa tạo
Trang 11Bài 11:Trên miền dantri.vn tạo và thiết lập chính sách GPO với các chức năng sau:
- Trên thanh Menu Start ẩn các mục: Help And Support, Sarch, Settings
- Trên Desktop không cho hiển thi các icon: Recycle Bin, My Network Places, My Computer-Thực hiện add các chính sách vừa
tạo cho OU SV và kiểm tra kết quả.(chú ý : xcp tức là kích chuột phải)
A, Menu start /program/administrative tools/group policy
management/xcp group policy objects/ new/ nhập: GPO menu start / ok + xcp GPO menu start /edit + vào user configuration>administrative
templates>start menu and taskbar Sang bên hộp thoại cho các mục Remove Help & Support ,seach ,settings ở chế độ enabled>apply>ok
B, xcp group policy objects/new/nhập GPO desktop/ enter
+ xcp GPO desktop /edit
+ vào user configuration>administrative templates>desktop Sang bên hộp thoại cho các mục Remove Recycle bin icon from desktop, my
network places,my computer ở chế độ enabled>apply>ok
C, xcp vào UO SV/link an Existing GPO/ chọn GPO menu start &GPO
desktop/ ok
+ log off administrtor/ logon vào user thuộc UO SV để kiểm tra
Bài 12: Trên miền dantri.vn tạo và thiết lập chính sách GPO với các chức năng sau:
- Chạy đoạn Script với files Map.bat để khi Logon vào domain thực hiện việc Map xuống máy tính ổ đĩa H.
- Chạy đoạn Script với files AddPrinter.vbs để khi Logon vào domain thực hiện việc tự động cài đặt máy in ”HP01” để nin qua mạng.
- Thực hiện add các chính sách vừa tạo cho OU GV và kiểm tra kết quả
A, B1: Tạo 1 forder vd tên bai12 ở bất kỳ ổ đĩa nào share bai12 vừa tạo với quyền : full control(xcp bai12>properties>tab:sharing>check:sharethis folder>nút: permissions>check:full control>apply>ok)
B2: Tạo 1file map.bat có nd là:Net use H:\\Ip of máy\bai12 Vd: net use H:\\192.168.1.2\map
B3: Mở công cụ group policy management/group policy objects/new/GPOmap network driveok
Xcp GPO mapnetwork drive/edit/windows
settings/script/logon/add/nút:Brows (chọn đường dẫn đến file
map.bat)ok
Trang 12B, B1: Menu start /settings/printers & faxes/add pronter/ TH all thêm máy
in “HP01”
B2: Tạo ra 1 file add printer.vbs có nd như sau:
Set wshnetwork=create object(“wscript.network”) wshnetwork.addwindow printer connection\\192.168.1.2\HP01
B3: Mở công cụ group policy management/group policy objects/new/GPOaddprinterok
- Thực hiện log off administrator/log on user thuộc UO SV để kiểm tra
Bài 13:Sử dụng Group Policy để hạn chế các quyền cho người dùng theo yêu cầu sau:
Cấu hình không cho phép các User trong phòng kinh doanh và phòng kế toán không được truy cập vào:Control Panel;
Không được thay đổi network connection;
Không thiết lập các snap – in trong MMC (Microsoft managerment
console);
Không kích phải chuột vào My computer chọn Properties
A, Mở công cụ Group policy management / administrative tools/ group policy objects/new/GPO control panelok
-xcp GPO control panel>edit>vào user configuration>administrative
templates>control panel>tùy chỉnh:prohibit access to the control panel đặtenabled>ok
B, group policy objects/new/GPO network connection Click chuột phải vào GPO network connection/ edit/administrative templates/network/ network connection/ thiết lập prohibit deletion of remote access
connections đặt là enabledok
C, Group policy objects /new/Gpo snap-inok
-click chuột phải Gpo snap-in/edit/administrative templates/system/chọn run only allowed windows applications ở chế độ enabled
D, group policy objects/new/GPO my computerenter
Chuột phải vào GPO my computer/edit/administratinve
templates/desktop/remove properties from the computer ở chế độ
Trang 13Bài 14:Sử dụng Group Policy để cấp quyền các quyền cho người dùng theo yêu cầu sau:Sử dụng GPO để deploy Microsoft Office
2003 tới tất cả các Computer trong phòng kế toán.Cấu hình User Toan, An khi logon vào ClientX sẽ sử dụng Profile của administrator (local).
A, Group policy objects /new/Gpo Msoffice 2003/ok
chuột phải vào Gpo Msoffice 2003 /edit/sofware settings/sofware
Installation/new/package/chọn đường dẫn đến bộ cài của Msoffice
B2: add user An và Toan vào group “domain admins”
B3: log off administrator/log on user An và Toàn /log on adminítrator
B4: clik chuột pải my computer/properties/advanced/user
profiles/settings/chọn user An và Toan/copy to/ok/enter
B5: log on vào user An và Toan để kiểm tra
Bài 15:Trên miền utehy.edu.vn thiết lập chính sách GPO với các chức năng sau: Trên OU ”MMT&TT” không kế thừa các chính sách
từ OU cha là ”CNTT”.Thực hiện Backup and Recovery Group Policy Object.
Menu start / prográm/administrative tools/group policy
managemententer
A, click chuột phải vào Ou MMT&TT/block inheritanceenter
B, click chuột pải vào group policy objects/backup all/chọn đường dẫn lưutrữ file backup/backup
Click chuột phải vào group policy objects/manager
backup/restxoreenterBài 16:Hãy cho biết ý nghĩa của việc sử dụng bảng quản lý tệp tin định danh NTFS, so sánh định dạng tệp tin theo kiểu FAT32 và NTFS
Ý nghĩa của việc sử dụng quản lý tệp tin định danh NTFS nhằm tăng cường khả năng lưu trữ, tính bảo mật cho tệp tin và thư mục, khả năng mã hóa dữ liệu đến từng tệp tin Ngoài ra NTFS có khả năng chịu lỗi cao, cho phép người dùng đóng 1 ứng dụng chết mà không làm ảnh hưởng đến ứng dụng khác
- So sánh định dạng NTFS và FAT32
NTFS: - Có hỗ trợ các tính năng bảo mật
- Có khả năng phục hồi và chịu lỗi tốt
Trang 14- Không định dạng được với các loại thẻ nhớ: máy ảnh số, máy nghe nhạc
- Đặt được hạn nghạch sử dụng
- Có khả năng truy cập và xử lý file new
FAT32:
- Không hỗ trợ các tính năng bảo mật như phân quyền , mã hóa
- Có khả năng phục hồi và chịu lối kém như khi mất điện đột ngột
- Có khả năng định dạng cho các loại thẻ nhớ như: máy ảnh số, máy nghe nhạc
B1: Mở công cụ active directory user and computertạo 2 group là SV vàGV
B2: Tạo các thư mục dulieusv,dulieugv,dungchung trong ổ đĩa D(nếu ko có ở D thì phải thêm 1 ổ nhãn D)
B3: kick chuột phải vào dulieusv/properties/sharing/share this
folder/permission/thực hiện remove everyone và add group SV quyền thiết lập là Change/ok
Tiếp tục sang tab seccurity/add group SV và thiết lập quyền là Modify/okDulieugv thực hiện tương tự như trên nhưng thay quyền thiết lập Change bằng fullcontrol và nhóm SV=nhóm GV
Click chuột pải dungchung /properties/sharing/permissons thiết lập quyền cho everyone là Change/ok