- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật
Trang 1ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
(LUẬT DOANH NGHIỆP 2014)
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận (Luật Doanh nghiệp) Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty
- Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên Công ty TNHH một thành viên
Khái
niệm
Là doanh nghiệp do các cá nhân hoặc các tổ
chức phối hợp thành lập, số thành viên tối
thiểu là 2 nhưng tối đa không vượt quá 50
Các thành viên chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào
doanh nghiệp Phần vốn góp của thành viên
bị hạn chế chuyển nhượng
Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Đặc
điểm
- Thành viên là tổ chức, cá nhân; số lượng
thành viên tối thiểu là 2, tối đa là 50
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 48 của Luật Doanh Nghiệp
- Phần vốn góp của thành viên chỉ được
chuyển nhượng theo quy định của pháp
luật
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Công ty không được quyền phát hành cổ
phần
- Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty)
- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Công ty không được quyền phát hành cổ phần
- Ưu điểm và nhược điểm của công ty TNHH
Ưu điểm:
Được quyền quyết định mọi vấn đề của công ty đối với công ty TNHH một thành viên còn với hai thành viên trở lên cũng không quá phức tạp vì các thành viên
Trang 2không nhiều và thông thường cũng quen biết nhau do đó cũng rất dễ điều hành, quản lý
Vì là loại hình trách nhiệm hữu hạn nên các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phần vốn góp vào công ty, không liên quan
gì tới tài sản cá nhân => rủi ro thấp
Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên thì có thể xuất hiện chuyển nhượng vốn tuy nhiên được pháp luật quy định chặt chẽ nên hoàn toàn nằm trong vòng kiểm soát, người lạ khó có thể chen chân vào điều hành công ty
Nhược điểm:
Số lượng thành viên bị giới hạn không được vượt quá 50
Không được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn nên bị hạn chế với viêc huy động con số lớn trong thời gian ngắn
Uy tín trước đối tác sẽ bị ảnh hưởng vì chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn
Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là Doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh
II THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
2.1 Điều kiện thành lập công ty TNHH
1) Điều kiện về chủ thể để thành lập công ty
- Có CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân
- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
- Không thuộc đối tượng không được thành lập doanh nghiệp (Quy định tại Khoản 2, Điều
18, Luật Doanh nghiệp)
2) Mô hình công ty TNHH cần lựa chọn
- Công ty TNHH một thành viên
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên
3) Đặt tên doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố là Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng
- Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
- Không đặt tên trùng hoặc tên nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó (quy định tại Điều 42, Luật Doanh nghiệp)
- Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
Trang 3- nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó
- Tên doanh nghiệp không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc
- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài
- Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài
4) Trụ sở chính của doanh nghiệp
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm,
ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)
5) Ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp được phép kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm và có đăng ký ngành nghề kinh doanh với cơ quan quản lý, không được kinh doanh ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động
6) Vốn điều lệ của doanh nghiệp
- Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty
- Thực hiện góp vốn thành lập công ty được quy định trong Điều 48 (Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), Điều 74 (Đối với công ty TNHH 1 thành viên), Luật Doanh Nghiệp 2014
7) Người đại diện theo pháp luật
- Là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
- Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Trang 4- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thường trú tại Việt nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Người đại diện của doanh nghiệp là người nước ngoài (bao gồm cả kiều bào) phải thường trú tại Việt Nam đồng nghĩa với việc phải có thẻ thường trú tại Việt Nam
2.2 Thủ tục thành lập công ty TNHH
2.2.1 Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp
1) Soạn thảo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
- Theo Điều 23, Chương II, Luật Doanh Nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty
cổ phần gồm:
1.Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2.Điều lệ công ty
3.Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
4.Bản sao các giấy tờ sau đây:
a Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
b Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư
2) Nộp hồ sơ
- Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010)
- Lưu ý: Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ (Điều 9 - Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
- Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
2.2.2 Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Trang 5- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng bố cáo thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành nghề kinh doanh của công ty;
Lưu ý: Thời hạn doanh nghiệp cần thực hiện đăng bố cáo trên cổng thôn tin quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
2.2.3 Khắc và phát hành mẫu dấu
- Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký Doanh Nghiệp, Doanh Nghiệp tiến hành thủ tục khắc dấu và đăng ký mẫu dấu tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Lưu ý: Hiện nay, theo quy định trong Điều 44, Luật Doanh nghiệp: Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:
+ Tên doanh nghiệp;
+ Mã số doanh nghiệp
- Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
2.3 Các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp
1) Treo bảng hiệu công ty tại trụ sở chính của doanh nghiệp
Nội dung bảng hiệu công ty gồm: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ công ty 2) Khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số (token)
Chữ ký số là dạng chữ ký điện tử, dựa trên công nghệ mã hóa công khai Nó đóng vai trò như chữ ký đối với cá nhân hay con dấu đối với doanh nghiệp và được thừa nhận về mặt pháp
lý Mỗi tài khoản sử dụng đều có một cặp khóa bao gồm: Khóa Công khai và Khóa Bảo mật Khóa Công khai dùng để thẩm định Chữ ký số, xác thực người dùng của Chữ ký số Khóa Bảo mật dùng để tạo Chữ ký số
3) Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài (theo Mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư
số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính)
- Thời hạn nộp tờ khai:
+ Nếu Doanh nghiệp chưa hoạt động ngay thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày Doang nghiệp có giấy đăng ký kinh doanh;
Trang 6+ Nếu hoạt động ngay thì doanh nghiệp phải nộp ngay trong tháng Doanh nghiệp có giấy đăng ký kinh doanh
- Thời hạn nộp thuế môn bài:
+ Năm đầu thành lập: Trong vòng 30 ngày sau khi có giấy đăng ký kinh doanh và đã nộp Tờ khai môn bài;
+ Các năm tiếp theo: Trước ngày 30/01 hàng năm
4) Mở tài khoản ngân hàng của công ty + nộp thông báo tài khoản ngân hàng lên sở KHĐT + kích hoạt bước 1, bước 2 nộp thuế điện điện tử
5) Khai thuế ban đầu tại chi cục thuế quản lý công ty
Hồ sơ bao gồm:
- Bản sao y công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bảng đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định;
- Công văn về việc đăng ký thực hiện hình thức, chế độ kế toán, hóa đơn;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc;
- Quyết định bổ nhiệm kế toán;
- Đơn đề nghị đặt in hóa đơn (Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC);
6) Hoàn tất thủ tục đặt in và phát hành hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp
- Sau khi lấy kết quả chấp thuận cho phép đặt in hóa đơn GTGT của cơ quan thuế, Doanh nghiệp tiến hành đặt in hóa đơn GTGT
- Làm thủ tục nộp thông báo phát hành hóa đơn GTGT + hóa đơn mẫu (liên 2) trên mạng tổng cục thuế trước khi sử dụng
- Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính)
7) Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo "hóa đơn mẫu liên 2" tại trụ sở công ty
8) Hoàn tất các điều kiện kinh doanh khác (đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện)
Kết quả nhận được sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp.
Giấy phép đăng ký kinh doanh + mã số thuế doanh nghiệp
Con dấu pháp nhân doanh nghiệp
Điều lệ công ty (Bố cáo thành lập, Giấy chứng nhận góp vốn, Sổ đăng ký thành viên, Đơn đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty)
Hóa đơn GTGT
Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in
Thông báo mở tài khoản ngân hàng lên sở KH&DT
Bảng đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
Thông báo về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của người nộp thuế
Trang 7 Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ.
Thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử
Thông báo phát hành hóa đơn
Giấy chứng nhận sử dụng chứng thư số
Token kê khai thuế qua mạng
III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY TNHH
3.1 Quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên
Quyền
(Theo
Điều 50,
Luật
Doanh
nghiệp
2014)
1 Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên
2 Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 48, Luật Doanh nghiệp)
3 Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế
và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
4 Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản
5 Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ
6 Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
7 Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật
và cán bộ quản lý khác theo quy định tại Điều 72, Luật DN
8 Trừ trường hợp quy định tại khoản 9, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định còn có thêm các quyền sau đây:
a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;
b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;
c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty;
d) Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ công ty
9 Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 8 thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 8
10 Các quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty
Nghĩa vụ 1 Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
Trang 8Điều 51,
Luật
Doanh
nghiệp
2014)
nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 48, Luật Doanh nghiệp)
2 Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức (trừ trường hợp quy định tại Điều 52, 53, 54 và 68, Luật Doanh nghiệp)
3 Tuân thủ Điều lệ công ty
4 Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên
5 Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:
a) Vi phạm pháp luật;
b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;
c) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty
6 Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này
3.2 Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
Quyền
(Theo
Điều 75,
Luật
Doanh
nghiệp
2014)
Chủ
sở hữu
công
ty là
tổ chức
1 Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
2 Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
3 Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty;
4 Quyết định dự án đầu tư phát triển;
5 Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
6 Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công
ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
7 Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
8 Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
9 Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;
10 Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;
11 Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế
và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
12 Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
13 Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành
Trang 9giải thể hoặc phá sản;
14 Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Chủ
sở hữu
công
ty là
cá nhân
1 Quyết định, nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
2 Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
3 Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
4 Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế
và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
5 Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
6 Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
7 Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Nghĩa vụ
(Theo
Điều 76,
Luật
Doanh
nghiệp
2014)
1 Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty
2 Tuân thủ Điều lệ công ty
3 Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
4 Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty
5 Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu
và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
6 Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
7 Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
IV TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP
4.1 Cơ cấu tổ chức công ty trách nhiệm hữu hạn
4.1.1 Công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Trang 10- Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty
- Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty
- Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty
Hội đồng thành viên
1 Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần
2 Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
b Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;
c Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;
d Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
e Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
f Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
g Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;
h Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
i Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;
j Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
k Quyết định tổ chức lại công ty;
l Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
m Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
3 Trường hợp cá nhân là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của Bộ luật hình sự, thành viên đó
ủy quyền cho người khác tham gia Hội đồng thành viên công ty
Chủ tịch Hội đồng thành viên