1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình sử dụng lao động, tiền lương của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai giai đoạn 2014 – 2018

149 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 482 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệpCHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN ĐÈO NAI... 4 Xây dựng công trình đường sắt,

Trang 1

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC

Trang 2

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, ngành sản xuất thanchiếm một vị trí hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế Ngành thankhông những là ngành mang lại giá trị về mặt kinh tế mà còn là ngành giải quyếtnhu cầu về mặt xã hội rất lớn Về giá trị kinh tế ngành than cung cấp nhiên liệu chocác ngành kinh tế khác, là động lực thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển, tạo đàtăng trưởng về mọi mặt ngoài ra ngành than còn đóng góp cho nguồn thu của Nhànước nhờ vào lợi nhuận khá lớn trong sản xuất kinh doanh Về nhu cầu xã hộingành than giải quyết một số lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động, tạomột công việc lâu dài và mức lương ổn định Với vai trò quan trọng đó, Công ty Cổphần Than Đèo Nai luôn xác định được vai trò nhiệm vụ của mình trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, công ty không ngừng đổi mới áp dụng những công nghệ sảnxuất tiên tiến, hiện đại nhất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng nâng cao củakhách hàng

Nội dung luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty Cổphần Than Đèo Nai

Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phầnThan Đèo Nai năm 2018

Chương 3: Phân tích tình hình sử dụng lao động, tiền lương của Công ty Cổ phầnThan Đèo Nai giai đoạn 2014 – 2018

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Than Đèo Nai xuất phát từ vai tròquan trọng của lao động tiền lương , tác giả đã hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp

với đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng lao động, tiền lương của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai giai đoạn 2014 – 2018” Trong thời gian thực hiện luận văn tốt

nghiệp tác giả đã may mắn nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo ThS LêĐình Chiều cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa kinh tế - quản trị kinh doanhtrường Đại học Mỏ Địa Chất và các cán bộ, công nhân Công ty Cổ phần Than ĐèoNai Tuy nhiên do thời gian và kiến thức có hạn nên bản luận văn tốt nghiệp nàykhông tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy côgiáo và các bạn sinh viên để bản luận văn này được hoàn thiện hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN ĐÈO NAI

Trang 4

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai

1.1.1 Giới thiệu về công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Than Đèo Nai – VINACOMIN

- Tên giao dịch quốc tế: VINACOMIN – DEONAI COAL JOINT STOCK

COMPANY

- Mã chứng khoán: TDN

- Logo:

- Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh: Số 5700101299 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư Tỉnh Quảng Ninh cấp Đăng ký lần đầu, ngày 01/01/2007; Đăng ký thay đổi lầnthứ 3, ngày 28 tháng 10 năm 2016

1960 Bộ Công Nghiệp Nặng ra Quyết định giải thể Xí nghiệp Than Cẩm Phả để

Trang 5

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

thành lập các mỏ than mới Mỏ than Đèo Nai (nay là Công ty Cổ phần Than ĐèoNai – Vinacomin) được thành lập và Công ty lấy ngày 01 tháng 8 băn 1960 là ngàytruyền thông của Công ty

Ngày 17 tháng 9 năm 1996, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra quyết định số2601QĐ/TCCB thành lập doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập: Mỏ Than ĐèoNai

Ngày 01 tháng 10 năm 2001, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Than Việt Nam raquyết định số 405/QĐ-HĐQT chính thức đổi tên Mỏ Than Đèo Nai thành Công tyThan Đèo Nai - doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty ThanViệt Nam

b Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần

Theo Quyết định số 1968/QĐ-BCN ngày 27/7/2006 của Bộ trưởng Bộ CôngNghiệp về việc chuyển Công ty than Đèo Nai thuộc Tập đoàn Công Nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam (TKV) thành Công ty Cổ phần Than Đèo Nai Công ty ThanĐèo Nai đã thực hiện triển khai đầy đủ các bước cổ phần hóa theo quy định của Nhànước và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần kể từ ngày01/07/2007 với tên giao dịch là Công ty Cổ phần Than Đèo Nai – TKV Vốn điều lệcủa công ty tại thời điểm cổ phần hóa là 80.000.000.000 đồng trong đó phần vốnNhà nước (Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam) nắm giữ 51%, cổđông trong Công ty nắm giữ 29% và phần còn lại 20% do các cổ đông ngoài Công

ty nắm giữ

c Niêm yết

Ngày 21/11/2008 cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên Trung Tâm giao dịchchứng khoán Hà Nội (Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) với mã chứng khoán:TDN

d Tăng vốn điều lệ

- Đợt I: Thực hiện Nhị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011.Công ty hoàn tất việc tăng vốn điều lệ từ 80 tỷ lên 160 tỷ đồng thông qua hình thứcphát hành cổ phiếu thưởng cho các cổ đông hiện hữu Cổ phiếu thưởng (8 triệu cổphiếu) đã được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội từ ngày 28/9/2011

- Đợt II: Thực hiện Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 2016 Công ty hoàntất việc tăng vốn điều lệ từ 160 tỷ đồng lên 294.390.970.000 đồng thông qua hìnhthức phát hành cổ phiếu thưởng cho các cổ đông hiện hữu Cổ phiếu phát hành bổ

Trang 6

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

sung (13.439.097 cổ phiếu) đã được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán HàNội từ ngày 12/10/2016

4 Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ 4210

5 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác 4290

8 Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác 4520

10 Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su 2211

Qua tìm hiểu về sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai

có thể thấy được với việc hình thành phát triển trong suốt 59 năm qua đã tạo đượccho Công ty những điều kiện thuận lợi về bề dày kinh nghiệm, trình độ khai thác.Đồng thời với tổng nguồn vốn điều lệ lên tới gần 295 tỷ đồng chính là nguồn lực vềkinh tế, tài chính vững chắc để mở rộng thêm các lĩnh vực kinh doanh giúp Công tytrở nên gày càng vững mạnh, phát triển nhằm đưa Công ty trở thành một doanhnghiệp đứng đầu về mọi mặt trong Tập Đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản ViệtNăm – TKV

Trang 7

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Bên cạnh những thuận lợi đó là những vấn đề bất cập về quản lý lĩnh vực kinh tế,tài chính đòi hỏi Công ty phải có cách quản lý thực sự hợp lý để tránh những lạmphát, nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty từ những lĩnh vực kinh doanh củaCông ty Vì Công ty có nhiều ngành nghề kinh doanh nên cần phải chú ý đến cácvấn đề về quy trình lao động, phân bổ, tuyển dụng lao động thế nào cho hợp lý đểtăng năng suất lao động

1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai 1.2.1 Điều kiện địa lý

a Vị trí địa lý

Trụ sở chính của Công ty nằm ở phường Cẩm Tây, thành phố Cẩm Phả Thànhphố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh nẳm cách thủ đô Hà Nội khoảng 200 km về phíaĐông Bắc, cách trung tâm thành phố Hạ Long 30 km Có tọa độ địa lý 20058'-21012'

vĩ độ Bắc, 107010'-107023' kinh độ Đông Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyệnTiên Yên, phía Đông giáp huyện Vân Đồn, phía Tây giáp huyện Hoành Đồ và thànhphố Hạ Long, phía Nam giáp huyện Vân Đồn và thành phố Hạ Long

Khai trường khai thác lộ thiên Mỏ than Đèo Nai có diện tích 5,8 km2 Phía Bắcgiáp với Mỏ than Cao Sơn, phía Đông giáp Mỏ than Cọc Sáu, phía Tây giáp khuvực Lộ Trí (Mỏ than Thống Nhất), phía Nam giáp khu vực dân cư thành phố CẩmPhả

Nhìn chung Công ty Cổ phần Than Đèo Nai khá thuận lợi khi có khai trườngthuộc vùng than Cẩm Phả - nơi có trữ lượng than lớn, đảm bảo nguồn tài nguyêncung cấp cho sản xuất Song do điều kiện diện tích khai thác chật hẹp, vị trí lại gầnkhu dân cư nên phần nào cũng làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty

b Khí hậu và lượng mưa

Công ty CP Than Đèo Nai - Vinacomin nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, vớihai mùa rõ rệt: mùa mưa, thường từ tháng 5 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau Mùa hè thường có mưa to, nhiệt độ cao, có khi lên tới 360 - 380 C;mùa đông ít mưa, nhiệt độ có lúc hạ xuống 100 - 120C, có gió mạnh Lượng mưatrung bình hàng năm 1.800 ÷2.000 ml, mưa phân bổ không đều trong năm, lượngmưa khoảng 70 ÷ 80 % tập trung vào mùa xuân, hè

Trang 8

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Nhìn chung điều kiện khí hậu của vùng ảnh hưởng cho việc thăm dò và khai thácthan Quá trình sản xuất trong năm sẽ mang tính chất mùa vụ: Mùa khô là mùa cóđiều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất của Công ty nên sản lượng khai tháctrong năm của Công ty thường tập trung vào mùa này; cuối quý II và đầu quý III,sản lượng than khai thác thường thấp do mưa nhiều gây lũ quét, sạt lở khó khăn choviệc khai thác Vì vậy Công ty cần phải có công tác lập kế hoạch sản xuất sao chophù hợp với điều kiện thời tiết tại vùng

1.2.2 Điều kiện lao đông – dân số

Theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, tính đến năm 2017, dân số tại thànhphố Cẩm Phả có 190.500 người, với mật độ dân số trung bình là 493người/km², dân số nam chiếm 59% dân số nữ chiếm 41% Hầu hết dân số ở đây

là người Kinh chiếm 95,2% dân số, còn lại đáng kể là người Sán Dìu với 3,9%,các dân tộc khác sống xen kẽ rải rác trong địa bàn toàn thành phố

Với dân cư đông đúc và mật độ dân số đứng thứ 2 toàn tỉnh, phần lớn người dânCẩm Phả lại là công nhân ngành than, Công ty Cổ phần Than Đèo Nai có đượcnhiều thuận lợi với nguồn lao động dồi dào, có hiểu biết về ngành than Đồng thờilượng dân số đông cũng là nguồn tiêu thụ thị trường bán lẻ đầy tiềm năng đối vớiCông ty

1.2.3 Điều kiện kinh tế

Thành phố Cẩm Phả có rất nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế như côngnghiệp khai thác chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế tạo thiết bịđiện, máy mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu, thương mại dịch vụ, du lịch Năm

2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 14%, thu ngân sách thành phố là trên 1000 tỷđồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 4.700 USD

Trữ lượng khoáng sản chủ yếu của Cẩm Phả là than đá, với tổng tiềm năng ướctính trên 3 tỷ tấn trong tổng số 8,4 tỷ tấn trữ lượng than của toàn tỉnh Quảng Ninh.Cẩm Phả có hệ thống đường sắt dùng chuyên chở than chạy dọc thành phố chở than

đến Nhà máy Tuyển Than Cửa Ông Các mỏ than lớn như Cọc Sáu, Ðèo Nai, Cao Sơn, Mông Dương , Khe Chàm, Dương Huy , Thống Nhất Ngoài ra, các khoáng sảnkhác như antimon, đá vôi, nước khoáng đều là những tài nguyên quý hiếm Vùngnúi đá vôi ở Cẩm Phả là nguồn nguyên liệu dồi dào cho việc phát triển các

Trang 9

Khoan nổ Xúc Vận chuyển Sàng tuyển Tiêu thụ

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

ngành sản xuấtxi măng, nhiệt điện và vật liệu xây dựng, với Nhà máy xi măng CẩmPhả

Quốc lộ 18 từ thành phố Hạ Long qua đèo Bụt chạy suốt lòng thành phố đến cựcđông là cầu Ba Chẽ và đường nội thành kéo dài từ phường Cẩm Thạch tớiphường Cẩm Đông là tuyến đường song song trục giao thông chính của CẩmPhả Đường 326 thường gọi là đường 18B từ Ngã Hai đến Mông Dương chạy ởphía tây dài 25 km chủ yếu dùng cho lâm nghiệp và vận tải mỏ Cẩm Phả cũng cóđặc thu đường sắt để vận chuyển than rất riêng biệt Cẩm Phả có cảng Cửa Ôngphục vụ các tàu lớn chủ yếu là tàu than và các bến tàu nhỏ phục vụ cho du lịch,tham quan vịnh Bái Tử Long Ngoài ra còn có dự án đường cao tốc Nội Bài - HạLong - Móng Cái đi qua hiện đang được đầu tư và đưa vào sử dụng

Nhìn chung mạng lưới giao thông vô cùng thuận lợi cho việc khai thác vậnchuyển, giao thương hàng hóa tới mọi miền của tổ quốc cũng như xuất khẩu ra nướcngoài

Điều kiện kinh tế có nhiều tiềm năng phát triển vừa là thuận lợi vừa là thách thứđối với một công ty có lịch sử lâu đời như Công ty Cổ phần Than Đèo Nai NếuCông ty có thể nắm bắt được các tiềm năng kinh tế thì đây sẽ là cơ hội lớn đểchuyển mình mà phát triển vượt bậc cho Công ty trong thời đại mới Nhưng nếukhông thể theo kịp tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế chắc chắn Công ty sẽ tụt lạiphía sau Vì vậy Công ty cần có những phương hướng đúng đắn trong sản xuất kinhdoanh, đổi mới công nghệ để có thể dẫn đầu trong cuộc đua phát triển kinh tế

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai

1.3.1 Công nghệ sản xuất

Công ty Cổ phần Than Đèo Nai - Vinacomin là công ty khai thác than theo phươngpháp chính là khai thác lộ thiên Công ty đang áp dụng quy trình sản xuất than lộthiên điển hình:

Hình 1-1: Sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai

Trang 10

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

- Khâu khoan nổ: Nguồn than nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi Công ty phải sử

dụng máy khoan để khoan tạo lỗ phục vụ công tác nổ mìn với các thiết bị như máykhoan xoay cầu CBIII-250, máy khoan thủy lực DML, máy khoan ATLAS COPCO,

… Nổ mìn vi sai toàn phần, nạp thuốc tập trung và phân đoạn bằng bua phoi

khoan.

- Khâu xúc đất, xúc than: Sau công đoạn nổ mìn, lớp đất đá bóc tách sẽ được bốc

xúc bằng máy xúc EKG, máy xúc thủy lực KOMATSU, máy xúc lật KAWASAKI,

- Khâu vận chuyển: Vận chuyển đất đá và than nguyên khai bằng xe ô tô HD465,

HD785, CAT 777D, SCANIA – P380,…

- Khâu Sàng tuyển: Từ than nguyên khai được qua sang tuyển, chế biến và đưa ra

tiêu thụ thành than thương phẩm

Công nghệ sản xuất tương đối hợp lý, song vẫn cần phải quan tâm đến một sốkhâu trong dây chuyền công nghệ như: Đầu tư trình độ khoa học kỹ thuật vào hai

khâu khoan nổ và bốc xúc để hạn chế được khoan nổ bốc xúc lại lần hai; Khoan nổ

là khâu đầu tiên trong công nghệ khai thác nếu quan tâm đầu tư tốt kỹ thuật khoan

sẽ tiết kiệm được thuốc nổ và đảm bảo cho công đoạn nổ mìn kịp thời tránh được sựtổn thất mét khoan

Bên cạnh đó với định hướng tăng dần tỷ trọng than khai thác hầm lò, giảm sảnxuất than lộ thiên của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, Công ty

Cổ phần Than Đèo Nai cần tích cực đẩy mạnh, đưa vào sản xuất các công nghệ khaithác hầm lò tiên tiến tích để có thể chuyển mình từ khai thác lộ thiên sang hầm lò

1.3.2 Trang thiết bị chủ yếu của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai

Hiện tại trang bị kỹ thuật dùng trong quá trình sản xuất chính và phụ của Công typhần lớn là do Liên Xô cũ sản xuất và được dùng từ những năm 1980 đến nay, đây

là những trang thiết bị chuyên dùng trong ngành khai thác mở nhưng đến thời điểmnày đã cũ và lạc hậu, tuy Công ty có mua sắm thêm trang thiết bị máy móc đã cũnhưng vẫn chưa thay thế hết được, cho đến nay những máy móc thiết bị của Liên

Xô cũ vẫn là chủ lực sản xuất của Công ty máy móc thiết bị của Công ty dùng trongsản xuất và phụ trợ được thống kê trong bảng sau:

Thống kê máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ sản xuất của Công ty

Trang 11

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Bảng 1-2

TT Tên thiết bị máy móc Mã hiệu

Số lượng (chiếc) Đang dùng sản xuất Dự

phòng

Sửa chữa

Ngoài những máy móc thiết bị thống kê trong bảng trên thì toàn Công ty cònnhiều loại máy móc thiết bị khác như thiết bị động lực, thiết bị truyền dẫn, máy mócthiết bị dùng trong quản lý như máy vi tính, máy photocopy, máy điều hòa

Trang 12

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Với các loại máy móc chuyên dùng cho ngành mỏ như trên thì Công ty Cổ phầnThan Đèo Nai - Vinacomin thuận lợi trong việc chủ động trong quá trình sản xuấtkinh doanh Tuy nhiên qua số liệu thống kê hầu hết các máy móc thiết bị đã cũ làmgiảm năng suất lao động, Công ty cần có kế hoạch mua sắm các máy móc thiết bịmới để dần thay thế các máy móc thiết bị cũ nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanhcao đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hiện nay Trước hết Công ty cần có kếhoạch sửa chữa đại tu các máy móc thiết bị hiện có để sẵn sàng cung cấp đầy đủthiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh năm 2019

1.4 Tình hình tổ chức quản sản xuất và lao động của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai

1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai

Hình 1-2: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Than Đèo Nai

- Giám đốc: Quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty, giúp việc cho Giám đốc trong từng lĩnh vực công tác

có các đồng chí Phó giám đốc, nhiệm vụ cụ thể của từng đồng chí do Giám đốcphân công Căn cứ vào yêu cầu thực tế của hoạt động quản lý Giám đốc trực tiếp

Trang 13

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

phụ trách, chỉ đạo một số công tác quan trọng, nhằm duy trì ổn định và phát triểncủa Công ty

- Các đồng chí Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt hoạt

động thuộc lĩnh vực mình được phân công phụ trách, được quyền thay mặt Giámđốc giải quyết các công việc khi đã có chủ trương của lãnh đạo Mối quan hệ giữacác đồng chí Phó giám đốc trong Công ty là chủ động phối hợp chặt chẽ với nhau

để chỉ đạo các mặt công tác được thuận lợi và nhịp nhàng Khi có những vấn đềchưa thống nhất được giữa các Phó giám đốc với nhau và những vấn đề lớn có ảnhhưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của Công ty, những vấn đề ngoài nhiệm vụđược phân công mà nảy sinh trong khi chỉ đạo thì đồng chí Phó giám đốc phát hiện

có trách nhiệm báo cáo ngay Giám đốc xin ý kiến xử lý kịp thời

- Các đồng chí Trưởng phòng ban: Là những người giúp việc Giám đốc phải thực

hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ tham mưu của mình về những nhiệm vụ, công tác

đã được giao Khi thực hiện chức năng của mình các Trưởng phòng ban phải chủđộng phối hợp với nhau để nghiên cứu đề xuất những phương hướng, giải phápquản lý sản xuất kinh doanh tối ưu, đồng thời tổ chức kiểm tra hướng dẫn đôn đốccác đơn vị sản xuất thực hiện đúng sự chỉ đạo của Công ty

Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp công nghiệp mỏ đều quản lý theo hình thứcnày Tuy phức tạp nhưng nó giúp cho các cán bộ công nhân viên trong Công ty pháthuy được khả năng, sở trường của bản thân, đảm bảo cho sự chỉ đạo trực tuyến kịpthời quyết định của Giám đốc xuống các đơn vị trong Công ty Kết cấu trên tươngđối hợp lý và đã đảm bảo việc làm theo chuyên môn và có sự hợp tác hoá cao giữacác khối và giữa các đơn vị trong khối, các công trường phân xưởng trong khối theochuyên môn hoá sản xuất độc lập do đó thúc đẩy được công tác hạch toán kinh tếphân xưởng cũng như toàn Công ty, đồng thời đủ khả năng đáp ứng nhiệm vụ phục

vụ sản xuất kinh doanh

1.4.2 Tổ chức hành chính các bộ phận sản xuất của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai

Bộ phận sản xuất của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai - Vinacomin được chiathành các phân xưởng, các phân xưởng được chia thành các tổ đội sản xuất chuyênmôn phụ trách một công việc nhất định, đồng thời chịu sự chỉ huy và nhận nhiệm vụ

từ phòng điều khiển sản xuất của Công ty Các tổ đội được chia thành các kíp sảnxuất hoạt động luân phiên trong các ca sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuấtđược liên tục nhịp nhàng, các tổ đội sản xuất thực hiện nhiệm vụ của mình theo nhật

Trang 14

QUẢN ĐỐC CÔNG TRƯỜNG

Trong công tác quản lý và tổ chức sản xuất tại Công ty có 3 cấp quản lý: Giámđốc – Quản đốc – Tổ trưởng sản xuất Mỗi phân xưởng sản xuất chịu sự quản lý củanhiều bộ phận cấp trên, các phòng ban chịu sự điều hành của ban Giám đốc theo cácchức năng quản lý: Kỹ thuật, Vật tư thiết bị, Điện, Trắc địa - địa chất, Lao động –tiền lương, An ninh – trật tự…

Các bộ phận sản xuất chính của mỏ đều phải chịu trách nhiệm và thực hiện khốilượng công việc do Phó Giám đốc giao, còn trực tiếp đôn đốc, kiểm tra, giám sát làphòng Chỉ đạo sản xuất đảm bảo làm việc 3 ca liên tục theo đúng tiến độ kế hoạch

và an toàn trong sản xuất:

Hình 1-3: Sơ đồ quản lý bộ phận sản xuất chính

Qua sơ đồ trên cho thấy, bộ máy quản lý phân xưởng có mối quan hệ thống nhấtchỉ huy Quản đốc có vai trò chỉ đạo, phân công công việc, đôn đốc giám sát sảnxuất Các Phó Quản đốc có trách nhiệm chỉ đạo ca sản xuất của mình Cơ điệntrưởng chịu trách nhiệm quản lý tổ cơ điện phục vụ cho sản xuất của phân xưởng

1.4.3 Chế độ làm việc của công ty

Trang 15

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Đối với bộ phận sản xuất chính, các phân xưởng sản xuất phụ trợ và một số phânxưởng khác làm việc theo chế độ liên tục (300x3x8), làm việc theo chế độ đảo canghịch

Đối với bộ phận gián tiếp và một số phân xưởng phụ khác làm việc theo chế độcông tác gián đoạn: Ngày làm việc 8 giờ theo giờ hành chính, nghỉ chủ nhật

Thời gian làm việc trong ca được bố trí như sau: Thời gian ca làm việc: 8 giờ;Thời gian chuẩn kết: 30 phút; Thời gian ngừng nghỉ giữa ca: 30 phút; Thời gian làm

ra sản phẩm: 7 giờ

Thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản được tuân thủ theođúng quy định của Luật lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động Cụ thểnhư:

* Nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết: Đối với người lao động thuộc văn phòng công ty vàmột số bộ phận phục vụ ở các đơn vị sản xuất tùy theo điều kiện, khối lượng côngviệc và khả năng thực hiện nhiệm vụ của đơn vị để tổ chức thực hiện chế độ làmviệc 40 giờ trong tuần nghỉ thứ bảy chủ nhật nhưng phải hoàn thành khối lượngcông việc được giao đảm bảo số lượng, chất lượng và hiệu quả Đối với các đơn vịsản xuất không thực hiện nghỉ hàng tuần vào thứ bảy và chủ nhật thì bố trí nghỉ luânphiên vào các ngày khác trong tuần nhưng phải đảm bảo NLĐ được nghỉ ít nhất 4ngày/tháng

Cán bộ công nhân viên được nghỉ lễ và tết trong 10 ngày theo quy định của bộLuật lao động và ngày truyền thống công nhân mỏ - truyền thông ngành than NLĐđược nghỉ việc hưởng nguyên lương

CBCNV có thời gian làm việc tại công ty từ 12 năm trở lên thì được nghỉ hằngnăm và hưởng nguyên lương theo HĐLĐ như sau: Nghỉ 12 ngày làm việc đối vớingười làm công việc trong điều kiện bình thường; Nghỉ 14 ngày làm việc đối vớingười làm việc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc lao động chưa thànhniên hoặc lao động là người khuyết tật; Nghỉ 16 ngày làm việc đối với người làmcông việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

* Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang, nhà ăn sạch

sẽ, thoáng mát Đối với lực lượng lao động trực tiếp, công ty trang bị đầy đủ cácphương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao Công ty thực hiện chế độ công tác năm,theo chế độ công tác gián đoạn, nghỉ chủ nhật

Trang 16

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt

nghiệp

Nhhế độ làm việc của Công ty tạo được động lực, thúc đẩy tinh thần việc cho cán

bộ công nhân viên trong Công ty Từ đó nâng cao năng suất lao tạo được hiệu quảcao trong hoạt động sản xuất và kinh doanh cho Công ty

1.4.4 Tình hình sử dụng lao động của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai

a Chất lượng lao động

Cơ cấu chất lượng lao đông theo trình độ của công ty như sau:

Cơ cấu chất lượng lao động năm 2018 của Công ty

Bảng 1-3

ST

T Danh mục ngành nghề

Số lượn g

BẬC THỢ Bậ

Trang 17

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ văn hóa qua các lớp đào tạo do Công ty tự tổchức cũng như cử cán bộ, nhân viên học cao lên đáp ứng với nhu cầu sản xuất kinhdoanh của công ty trong thời gian tới

b Kết cấu lao động

Kết cấu lao động theo giới tính và độ tuổi của công ty như sau:

Kết cấu lao động năm 2018 của Công ty

30 đến 40

41 đến 50

51 đến 60

1 Lao động trực tiếp ngườ

lệ nữ trong công ty chỉ chiếm 27,96% do đặc thù công ty sản xuất và chế biến than,

tỷ lệ nam cao nhằm đáp ứng nhu cầu của công việc kỹ thuật đòi hỏi nhiều sức khỏe.Đội ngũ cán bộ của Công ty được đào tạo cơ bản, giàu kinh nghiệm và ngày càng

Trang 18

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

được trẻ hoá, năng động Bên cạnh đó còn thêm truyền thống lao động anh hùng củacông nhân vùng mỏ trở thành yếu tố cơ bản quyết định sự phát triển ổn định lâu dàicủa Công ty

c Thu nhập của người lao động

Công ty CP Than Đèo Nai ban hành quy định chế độ tiền lương, tiền thưởng chonhân viên thuộc công ty phù hợp với các quy định của Nhà nước về quản lý tiềnlương và thu nhập, phù hợp với chiến lược phát triển và khả năng của công ty Tiềnlương bình quân năm 2018 của cán bộ công nhân viên trong công ty đạt mức gần 10triệu đồng/tháng, tăng gần 1,9 triệu/tháng so với năm 2017 (xem bảng 2-1)

Nguyên tắc trả lương là: Làm việc gì hưởng lương theo công việc đó, theo chứcdanh công việc đảm nhận; đảm bảo việc xếp lương gắn liền với công việc, năngsuất, chất lượng và thành tích công tác của nhân viên, gắn liền thăng tiến tiền lươngvới kết quả hoàn thành công việc được giao, đãi ngộ và khuyến khích kịp thờinhững cán bộ, nhân viên xuất sắc Vì vậy luôn khuyến khích được nhân viên hoànthành tốt vai trò và nhiệm vụ được giao, tăng thu nhập và tạo động lực làm việc.Công ty đã thực hiện mọi biện pháp để tạo điều kiện thuận lợi nhất để sử dụnghợp lí trình độ và thời gian lao động trong công ty nhằm nâng cao năng suất laođộng Công ty đã không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, cung cấp đầy đủ trangthiết bị bảo hộ lao động đến nơi làm việc Bên cạnh đó công ty đã không ngừngnâng cao mức sống vật chất cho các cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.Công ty còn chấp hành tốt các chính sách theo quy định của nhà nước về BHYT,BHXH, thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhânviên nhằm đáp ứng nhu cầu của công việc

1.5 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai trong tương lai

* Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Giữ ổn định sản xuất và tiêu thụ, tạo việclàm và thu nhập cho người lao động, nâng cao năng suất và tiết kiệm chi phí, Giữvững công tác an toàn - an ninh trong sản xuất

* Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

- Thứ nhất: Tập trung giữ ổn định sản xuất theo kế hoạch dài hạn do Tập đoàn

Công nghiệp Than – Khoáng sản Viêt Nam phê duyệt

Trang 19

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

- Thứ hai: Có các chính sách đãi ngộ thỏa đáng để thu hút nhân tài, đầu tư lĩnh

vực đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng để phục vụ cho sau này

- Thứ ba: Công ty có thể bổ sung vốn kinh doanh từ một số nguồn vay tín dụng

các ngân hàng thương mại, huy động vốn nhàn rỗi từ người lao động trong Công tyhoặc phát hành thêm cổ phiếu theo Điều lệ Công ty để phát triển

* Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty:

- Về công tác bảo vệ Môi trường : Trong quá trình khai thác và tiêu thụ than,Công ty luôn chú trọng về công tác bảo vệ môi trường Các công trình môi trườngthực hiện cơ bản đảm bảo tiến độ, việc trồng và chăm sóc cây, nạo vét mương suốithoát nước, tưới đường thực hiện tốt Giá trị thực hiện hàng năm đều cơ bản hoànthành theo kế hoạch đề ra

- Công tác xã hội và công đồng: Được thường xuyên quan tâm và tham gia đónggóp đầy đủ các quỹ từ thiện xã hội trên địa bàn

Phát triển nhanh, mạnh bền vững, lấy hiệu quả và năng lực cạnh tranh làm cơ sởđánh giá mọi hoạt động Tập trung trọng tâm vào sản xuất sản phẩm than Tăngnhanh tỷ trọng sản xuất than; phát huy năng lực sẵn có, mở rộng sản xuất để khaithác tối đa nguồn lực nhằm mang lại hiệu quả cao cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

Trang 20

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Là mỏ than duy nhất được Bác Hồ về thăm, Công ty Cổ phần Than Đèo Naitrong suốt hơn 58 năm xây dựng và trưởng thành đã luôn nỗ lực khắc phục mọi khókhăn thách thức, liên tục hoành thành vượt mức các kế hoạch Nhà nước giao hàngnăm, từng bước khẳng định mình trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh Trongquá trình hoạt động sản xuất Công ty có một số thuận lợi và khó khăn như sau:

Thuận lợi:

- Được sự quan tâm lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và trực tiếp là Tập đoàn Côngnghiệp Than Khoáng sản Việt Nam đã chỉ đạo sâu sát và tạo mọi điều kiện tốt nhất

để Công ty thực hiện tốt mọi nhiệm vụ được giao

- Cán bộ CNVC từ Lãnh đạo Công ty đến công nhân các đơn vị sản xuất, các

tổ chức đoàn thể quần chúng, đoàn kết một lòng, thống nhất cao trong mọi hoạtđộng, từng bước tháo gỡ khó khăn để thực hiện mọi nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề

ra Đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật giàu kinh nghiệm, có nhiều sáng tạo và ngàycàng được trẻ hoá, năng động

- Bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ không cồng kềnh đảm bảo sự thống nhấtgiữa các phòng ban, phân xưởng

- Vị trí giao thông thuận lợi, dây chuyền công nghệ tiên tiến, trữ lượng tài nguyêncủa Công ty đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Than khu vực khai thác có chất lượng tốt, hàm lượng than cục cao, than trongvỉa chủ yếu là Antraxit có nhiệt lượng cao, rất có giá trị công nghiệp

Khó khăn:

- Lực lượng lao động của Công ty trong năm qua mặc dù đã được bổ sung thêmmột số công nhân kỹ thuật mới từ các trường đào tạo nghề trong Tập đoàn TKV vềnhưng vẫn còn mất cân đối về cơ cấu bậc thợ

- Các thiết bị phục vụ thi công mặc dù đã được đầu tư nhưng chưa đồng bộ, chấtlượng chưa được cao, hầu hết đều đã cũ và lạc hậu

- Công ty Cổ phần Than Đèo Nai là một Công ty khai thác than lộ thiên, hết năm

2018 mức sâu đáy mỏ đã đạt mức -185m so với mực nước biển nên chịu ảnh hưởngnhiều từ các yếu tố về thiên nhiên thời tiết, sản xuất sẽ mang tính mùa vụ

Trang 21

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

- Khai trường sản xuất chật hẹp và gần khu dân cư tạo áp lực lớn với công tácquản lý và bảo vệ môi trường cũng như làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

Đó là những điểm mà Công ty cần quan tâm hơn nữa và cần có giải pháp cấpbách cho nhưng vấn đề nêu trên đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty

Những thuận lợi và khó khăn trên đều có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Để có thể có những nhận xét sâu hơn về tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2018, tác giả tiến hình

tìm hiểu chương 2 với nội dung: “Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai năm 2018”.

Trang 22

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THAN ĐÈO NAI NĂM 2018

Trang 23

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai năm 2018

Qua bảng số liệu 2-1 cho thấy, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫnhoạt động tốt, đã đảm bảo thực hiện được hai nhiệm vụ chính, giải quyết được công

ăn việc làm đầy đủ và cải thiện đáng kể đời sống người lao động, đảm bảo nộp ngânsách và kinh doanh có lãi

Do kế thừa và phát huy những kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh năm

2017 nên nhìn chung hầu hết các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty CPThan Đèo Nai – Vinacomin năm 2018 đều tăng so với năm 2017 như: than nguyênkhai sản xuất, than tiêu thụ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tổng quỹlương, và đều vượt mức kế hoạch 2018 đề ra

Sản lượng than nguyên khai năm 2018 đạt 1.668.889 tấn, tăng 218.439 tấn so vớinăm 2017, đạt mức kế hoạch năm 2017 (1.650.000 tấn) đề ra Để có được mức sảnlượng như vậy là do công nghệ khai thác than của Công ty chủ yếu là công nghệkhai thác than lộ thiên Nguyên nhân do Công ty đã tập trung đầu tư, cải tiến máymóc thiết bị hiện đại như: sử dụng công nghệ chống giữ lò chợ bằng cột chống thủylực, công nghệ khai thác cột dài theo phương, khấu ngang phân tầng vừa góp phầnnâng cao mức độ an toàn cho người lao động, vừa giảm tổn thất than, làm tăng sảnlượng than nguyên khai khai thác

Sản lượng than sạch sản xuất cũng tăng 63.193 tấn (11,16%) so với năm 2017,đồng thời vượt mức kế hoạch 18.235 tấn than Nguyên nhân do điều kiện địa chấtngày càng ổn định nên chất lượng than sạch cũng theo đó được nâng cao, kết hợpvới đó là công nghệ sàng tuyển đã được chú trọng hơn

Sản lượng sản xuất tăng kéo theo giá trị sản lượng sản xuất cũng tăng theo Năm

2018 Công ty áp dụng giá trị sản lượng của năm trước làm mục tiêu kế hoạch nên

cụ thể tổng giá trị sản lượng sản xuất năm 2018 đạt 2.658.694 triệu đồng, tăng541.157 triệu đồng (tương ứng 25,56%) so với năm 2017, cũng như so với kế hoạchnăm 2018

Song song với sự tăng trưởng trong sản xuất thì sản lượng than tiêu thụ năm

2018 cũng tăng 297.745 tấn (tương ứng 16,27%) so với năm 2017, vượt mức kếhoạch 67.182 tấn (tương ứng 3,26%) Tuy nhu cầu thị trường về than còn biến độngnhưng khả năng nắm bắt và đáp ứng được thị hiếu nhu cầu thị trường của Công tyrất tốt nên sản lượng than tiêu thụ vẫn tăng đều

Trang 24

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2018 của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai

1 Tổng sản lượng than NK sản xuất Tấn 1.450.450 1.650.000 1.668.889 218.439 115,06 18.889 101,14

2 Tổng sản lượng than sạch sản xuất Tấn 566.042 611.000 629.235 63.193 111,16 18.235 102,98

3 Tổng giá trị sản lượng sản xuất trđ 2.117.519 2.117.519 2.658.694 541.175 125,56 541.17

Trang 25

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

11 Tiền lương bình quân 1000đ/ng,th

Trang 26

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Trang 27

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Xét chỉ tiêu tổng doanh thu cho thấy tổng doanh thu năm 2018 tăng tới hơn 689

tỷ đồng (tương đương 30,63%) so với năm 2017, vượt mức kế hoạch cả năm gần 90

tỷ đồng Mức tăng tổng doanh thu chủ yếu tăng do tiêu thụ than và một phần do cácnguồn thu khác của Công ty cũng tăng nhưng tăng không nhiều Doanh thu tiêu thụthan tăng cao do hai nguyên nhân chính: do nhu cầu tiêu thụ than tăng đột biếntrong năm 2018 dẫn đến sản lượng tiêu thụ tăng như đã nêu ở trên, kết hợp với sựtăng cao của giá bán than bình quân

Nhận thấy chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng chỉ tiêu doanhthu thuần nên không có các khoản giảm trừ doanh thu Điều này chứng tỏ than củaCông ty có chất lượng tốt đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

Bên cạnh sự tăng mạnh của chỉ tiêu doanh thu là mức tăng trưởng đột biến đốivới chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty Cụ thể lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng39.549 triệu đồng (tương đương 66,51%) so với năm 2017, tăng vượt mức kế hoạchcủa năm 2018 tới 247,71% (tăng hơn 45 tỷ đồng) Với mức tăng như này cho thấyCông ty trong năm 2017 vừa qua đã có những chính sách đúng đắn và luôn có sựđiều chỉnh hợp lý chi phí và doanh thu

Tổng số CBCNV của Công ty năm 2018 là 1.985 người, giảm so với năm 2017 là

145 người, so với kế hoạch giảm 173 người (7,75%) Việc lao động giảm là dotrong năm 2018 Công ty thực hiện tái cơ cấu đã vận động số người cận kề tuổi vềhưu về trước tuổi hưởng một số chế độ ưu đãi, bên cạnh đó quy mô sản xuất củaCông ty đang thu hẹp

Tổng quỹ lương tăng so với kế hoạch là 14.989 triệu đồng tương ứng tăng6,81%, so với năm 2017 tăng đến 15,28% tương ứng với 31.152 triệu đồng Theo

đó tiền lương bình quân của CBCNV cũng tăng thêm 1,891 triệu đồng so với năm

2017, vượt mức kế hoạch năm 2018 đã đề ra Đây là kết quả tất yếu với một nămđạt nhiều thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Bên cạnh đóđiều kiệu sản xuất của Công ty ngày càng được nâng cao, trình độ lao động đượcnâng lên do đó để phù hợp song hành với quá trình phát triển Công ty thì đời sốngcủa CBCNV phải được cải thiện vì vậy mà tiền lương tăng so với kế hoạch 2018 vànăm 2017

Năng suất lao động tăng cả về mặt hiện vật và mặt giá trị, nhưng theo giá trị tăngmạnh hơn Điều này cho thấy Công ty đang sử dụng hiệu quả cả về lao động và máymóc thiết bị

Trang 28

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Vì điều kiện khai thác ngày càng phức tạp đòi hỏi phải đầu tư công nghệ máymóc thiết bị hiện đại, tổng giá thành sản lượng than năm 2018 tăng 594.895 triệuđồng (30,52%) so với năm 2017 và tăng 93.743 triệu đồng (3,83%) so với kế hoạch.Trong năm 2018 các chỉ tiêu khấu hao TSCĐ, lợi nhuận sau thuế hay nộp ngânsách… đều tăng nên kéo theo giá trị gia tăng năm 2018 tăng 136.946 triệu đồng sovới năm 2017

Như vậy, mặc dù gặp không ít khó khăn như: diện sản xuất ngày càng xuống sâu

và xa hơn, tình hình địa chất luôn thay đổi phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, công nhânlàm việc trong điều kiện mỏ nặng nhọc… Song năm 2018 nhìn chung với sự nỗ lựccủa cán bộ công nhân viên chức của Công ty đã đạt được kết quả và hiệu quả sảnxuất kinh doanh của Công ty đều tốt hơn so với năm 2017 Việc sản xuất kinhdoanh của Công ty ổn định và phát triển bền vững, có nhiều triển vọng, hứa hẹn đàphát triển đi lên của Công ty trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới

Các đặc điểm về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2018 đượcthể hiện rõ hơn trong các nội dung phân tích tiếp theo

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

2.2.1 Phân tích sản lượng sản xuất

a Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng

Qua bảng 2-2 có thể nhận thấy tất cả các chỉ tiêu thực hiện năm 2018 đều tăngvượt bậc so với năm 2017 và hoàn thành mức đề ra so với kế hoạch Sản lượng khaithác tăng nên năm 2018 giá trị sản lượng hàng hóa cũng tăng 541.175 triệu đồng sovới năm 2017

Tổng doanh thu năm 2018 tăng 689.829 triệu đồng (30,63%) so với năm 2017 vàtăng 89.465 triệu đồng (3,14%) so với kế hoạch đề ra Công ty tập trung vào lĩnhvực kinh doanh chính là khai thác chế biến than và đã đầu tư máy móc thiết bị nângcao chất lượng than, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng về chất lượng sảnphẩm, không có sản phẩm bị trả lại nên không có các khoản giảm trừ doanh thu, vìvậy doanh thu thuần của Công ty chính bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ

Lợi nhuận thu về của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai trong năm 2018 có mứctăng trưởng mạnh và vượt xa mức kế hoạch đã đề ra Cụ thể là lợi nhuận sau thuếnăm 2018 tăng 39.549 triệu đồng so với năm 2017 tương đương với tăng 266,51%,

Trang 29

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt

nghiệp

và tăng 347,71% so với kế hoạch đề ra Nguyên nhân của việc tăng đột biến của chỉtiêu lợi nhuận là do Công ty đã đẩy mạnh khai thác than chất lượng tốt và tăng sảnlượng tiêu thụ, ngoài ra còn do Công ty đặt kế hoạch lợi nhuận thấp từ đầu năm

Như vậy, đứng trước những điều kiện khó khăn mà Công ty đang gặp phải vềđiều kiện khai thác, tình hình biến động kinh tế trong nước và thế giới Công ty vẫnkhông ngừng cố gắng, nỗ lực vượt qua khó khăn để khẳng định mình

Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo chỉ tiêu giá trị

ST

T Chỉ tiêu

Năm 2017

TH2018/TH2017

SS TH2018/KH2018

b Phân tích sản lượng sản xuất theo mặt hàng

Trong nền kinh tế thị trường việc hoàn thành kế hoạch mặt hàng có ý nghĩa vôcùng quan trọng Kế hoạch mặt hàng cần phải cân đối giữa khả năng sản xuất củadoanh nghiệp và nhu cầu của thị trường, với các điều kiện tự nhiên, công nghệ sảnxuất, khả năng đáp ứng về nhu cầu vật tư kỹ thuật Chính vì vậy để sản xuất ra đượccác sản phẩm than theo đúng các chủng loại là rất khó Tuy nhiên trong những năm

Trang 30

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

gần đây, Công ty đã rất coi trọng và quan tâm đến chủng loại các mặt hàng Chủngloại than sản xuất của Công ty được thể hiện qua bảng 2-3

Qua bảng số liệu cho thấy rằng, nhờ điều kiện địa chất mỏ mà chủng loại thancủa Công ty rất đa dạng: than cám, than cục, đáp ứng được nhu cầu của các kháchhàng trên thị trường

Trong tổng số than sạch sản xuất được năm 2018, than TCCS chiếm tỷ trọng caohơn than TCVN

Lượng sản xuất than TCVN năm 2018 giảm 87.052 tấn so với năm 2017 Thancục 4a.2 Ak=7,01-12% là loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao và được thị trường thếgiới ưa chuộng nhưng lại giảm tới 15.006 tấn (61,22%) so với năm 2017 Than cám

là than có giá trị thấp và cũng giảm 72.047 tấn (21,72%) so với năm 2017, trong đótăng nhiều nhất phải kể đến than cám 5b.1 Ak=31,01-35% tăng đến 363,7% (tăng32.929 tấn) và than cám 6a.1 Ak=35,01-40% tăng 86.706 tấn (164,26%) so với năm

2017 Bên cạnh những loại than cám TCVN tăng thì cám 6b.1 Ak=40,01-45% lạigiảm tới 204.793 tấn (giảm 90,96%) so với năm 2017 và cám 4b.1 Ak=23,01-27%

đã ngừng sản xuất do 2 loại than này đã cạn kiệt

Đối với sự tăng cao của than TCCS, nguyên nhân chủ yếu là do hầu hết các mặthàng than TCCS đều tăng, trong đó phải kể đến cám 7b Ak=50,01-55% tăng gấp đôisản lượng so với năm trước là 108.989 tấn và cục xô 1b Ak=13,01-17% tăng 44.440tấn Năm 2018, loại than cục don 7c Ak=40,01-45% và bùn tuyển 4b đã ngừng khaithác

Nhìn chung việc sản xuất theo mặt hàng của Công ty đang có tín hiệu không tốt.Nguyên nhân là do diện lượng than lộ thiên ngày càng giảm dần và khan hiếm, do

đó tỷ lệ than cục giảm và điều kiện địa chất ngày càng thay đổi theo chiều hướngxấu nên tỷ lệ đất đá thải chiếm tỷ lệ lớn do đó than cục ngày càng ít hơn

Công ty cần có biện pháp cụ thể để làm giảm sản lượng than có giá trị thấp cũngnhư sản lượng than cám và quá trình sản xuất làm giảm sự vỡ vụn Tuy nhiên vì đặcthù của ngành khai thác mỏ sản phẩm được tạo ra lại phụ thuộc rất nhiều vào nguồntài nguyên và công nghệ sản xuất Do đó doanh nghiệp khó chủ động để tạo ra cácsản phẩm có chất lượng cao

Trang 31

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Phân tích sản xuất theo mặt hàng

Trang 32

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Trang 33

-Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt

nghiệp

c Phân tích sản lượng sản xuất theo nguồn sản lượng

Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo nguồn sản lượng

ST

T Chỉ tiêu

Năm 2017

Than khai thác lại từ đất đá tăng nhẹ so với năm 2017 Cụ thể than khai thác lạităng 39.300 tấn so với năm 2017 (tăng 9,77%) và tăng so với kế hoạch 2018 là12.428 tấn (tăng 2,90%) Sản lượng than khai thác lại từ đất đá tăng do sản lượngkhai thác than lộ thiên tăng Tuyển than tốt cũng giúp khai thác các khu vực có thanxấu, giúp giảm tổn thất trong khai thác Công ty đã ứng dụng công nghệ để bóctách nhiều chủng loại than từ than nguyên khai ra các loại than chất lượng cao, cácloại đất đá hiện nay đã được các đơn vị tuyển nước và cho ra cám 6a, 6b, thậm chí

ra cám 5 thay vì đổ đi

Qua phân tích số liệu có thể nhận thấy năm 2018 là một năm tương đối tốt vớiCông ty Nguyên nhân là do điều kiện khai thác thuận lợi hơn, mở rộng diện sảnxuất nên các khâu đều được đầu tư mới bởi vậy mà sản lượng tăng so với năm 2017

d Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian và tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất

* Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian

Trang 34

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian là đánh giá sản lượng nhằm mục đíchđiều tiết sản lượng để chủ động trong khâu thực hiện kế hoạch Việc phân tích đượcthống kê trong bảng 2-5

Phân tích kết quả sản xuất than nguyên khai theo thời gian

Trang 35

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Nửa cuối năm 2018 sản lượng khai thác giảm nhiều so với kế hoạch, giảm nhiềunhất vào tháng 8 là 28.437 tấn (tương ứng 24,73%) do năm nay thời tiết ổn định,lượng mưa ít, Công ty chủ yếu đẩy mạnh khai thác vào thời điểm đầu năm

Tháng 11 và tháng 12 có sản lượng khai thác thấp nhất trong năm, giảm sấp sỉ 8% do nguồn cung sản phẩm bị hạn chế, những tháng cuối năm vào dịp cận Tết nênảnh hưởng tới năng suất sản xuất của người lao động

7-Để đánh giá tình hình sản xuất theo thời gian của quá trình sản xuất, tác giả tính

và sử dụng hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất (H nnsx) Tính nhịp nhàng ởđây có thể hiểu là mức độ hoàn thành kế hoạch của công tác sản xuất, hệ số nhịpnhàng càng gần 1 thì càng tốt

* Phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất

Để đánh giá tình hình sản xuất theo thời gian của quá trình sản xuất, tác giả tính

và sử dụng hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất (Hsx) Tính nhịp nhàng ở đây cóthể hiểu là mức độ hoàn thành kế hoạch của công tác sản xuất, hệ số nhịp nhàngcàng gần 1 thì càng tốt

(2-1)

Trong đó:

n 0 : Số tháng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra.

M i : Tỷ lệ thực hiện kế hoạch của những tháng không hoàn thành.

N: Số tháng của kỳ phân tích.

I= 1÷k: Chỉ số của tháng không hoàn thành kế hoạch.

Hình 2-1: Biểu đồ phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất năm 2018

Hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất của Công ty là 0,94 Hệ số này khá cao,

gần bằng 1 thể hiện quá trình lập kế hoạch và sản xuất của Công ty khá nhịp nhàng.

Tính nhịp nhàng được thể hiện rõ ở giai đoạn nửa đầu năm, tuy nhiên gia đoạn cuốinăm quá trình sản xuất không nhịp nhàng Cho thấy công tác lập kế hoạch cuối năm

Trang 36

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

của Công ty chưa sát với thực tế, cần đưa ra những biện pháp thích hợp để giảm sựtác động của điều kiện thời tiết ảnh hưởng tới quá trình sản xuất

2.2.2 Phân tích chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm than của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai – Vinacominđược đánh giá theo TCVN 8910:2011 với than thương phẩm vùng Cẩm Phả - HònGai Chất lượng sản phẩm than được đánh giá qua các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

cụ thể độ tro của than sạch giảm 0,17% so với năm 2017, giảm 0,2% so với kếhoạch; tỷ lệ đất đá lẫn cũng giảm 0,5% so với năm 2017 và giảm 0,48% so với kếhoạch, Nguyên nhân là do Công ty đã chú trọng đầu tư vào công nghệ và điềukiện sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Công ty cần phải tiếp tục tạo rasản phẩm tốt hơn nữa để nâng cao giá bán tạo thêm doanh thu cho Công ty cho cácnăm tiếp theo

2.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

Trang 37

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt

nghiệp

a Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng

Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng

Tỷ trọng (%)

Số lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Qua số liệu bảng 2-7 cho thấy Công ty chủ yếu giao than cho Nhà máy tuyển với

tỷ trọng lớn, 69,674% năm 2017 và 69,34% năm 20178 Than giao Nhà máy tuyển

năm 2018 có số lượng tăng thêm 200.342,32 tấn (tương ứng 15,71%) so với năm

2017

Khách hàng mua than của Công ty thông qua Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả

và chiếm mức tỷ trọng trong năm năm 2017 là 30,32%, năm 2018 là 30,656%

Lượng than mà công ty cung cấp cho Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả năm 2018

tăng so với năm 2017 là 97.421,65 tấn (tương ứng tăng 17,554%) Số lượng than

còn lại Công ty tự tiêu dùng chiếm tỷ lệ không đáng kể (chiếm tỷ trọng chỉ 0,004%

tổng số than tiêu thụ) Tiêu thụ nội bộ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng sản phẩm tiêu

thụ và giảm đi 18,781% so với năm 2017 cho thấy Công ty đã có những biện pháp

tiết kiệm nguyên nhiên liệu trong sản xuất

Trang 38

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

b Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng

Phân tích tình hình tiêu thu sản phẩm theo mặt hàng trước là cơ sở lựa chọn ranhững sản phẩm chủ yếu sau là nâng cao chất lượng những mặt hàng được thịtrường ưa thích

Bảng 2-8 cho thấy, tổng than tiêu thụ năm 2018 tăng so với năm 2017 là 297.745tấn, tương ứng 16,27% và tăng so với kế hoạch là 67.182 tấn, tương ứng 3,26% Trong đó, than nguyên khai để bán thẳng cho Nhà máy tuyển vẫn là mặt hàngchính của Công ty, với tỷ trọng 69,87% tổng lượng than tiêu thụ, còn lại là thansạch thành phầm

Với mặt hàng than sạch, than TCCS chiếm tỷ trọng lớn hơn và có xu hướng tăngqua các năm, ngược lại than TCVN có giá trị kinh tế cao lại giảm lượng tiêu thụ Cụthể năm 2018, than TCVN giảm 79.604 tấn (21,8%) so với năm 2017 và giảm14.427 tấn so với kế hoạch đề ra Than TCCS lại tăng 177.535 tấn, gần gấp đôi sovới năm 2017 và vượt kế hoạch 56.410 tấn than

Về mặt các chủng lại than thì than cám vẫn chiếm tỷ trọng lớn là 81,42% trongtổng số than sạch tiêu thụ Mặt hàng cám 6 và cám chiếm tỷ trọng nhiều nhất trongtổng số các mặt hàng Trong khi đó than cám 4, cám 5 và than cục các loại chiến tỷtrọng rất nhỏ Tỷ trọng này là do phụ thuộc vào tình hình sản xuất

Nhìn chung các mặt hàng than của Công ty Khai thác khoáng sản tương đối đadạng, phần lớn là than cám Tình hình tiêu thụ của các mặt hàng này tương đối ổnđịnh qua các năm

Trang 39

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng

%

Sản lượng

Kết cấu

Trang 40

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Ngày đăng: 11/03/2020, 10:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. PGS.TS. Nguyễn Đức Thành – Bài giảng Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Hà Nội Khác
[2]. PGS.TS. Ngô Thế Bính, ThS Nguyễn Thị Hồng Loan – GiáoThống kê kinh tế doanh nghiệp. Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Hà Nội Khác
[3]. TS. Nguyễn Thi Bích Ngọc – Giáo trình tin học ứng dụng trong kinh tế. Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Hà Nội Khác
[4]. Báo cáo thường niên năm 2018 của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai Khác
[5]. Báo cáo tài chính giai đoạn 2014-2018 của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai Khác
[6]. Bảng lương, thống kê lao động giai đoạn 2014-2018 của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai Khác
[7]. Báo cáo chất lượng lao động giai đoạn 2014-2018 của Công ty Cổ phần Than Đèo Nai Khác
[8]. Số liệu thống kê chỉ số giá tiêu dùng CPI của Tổng cục Thống kê Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w