Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làmthay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị của sản
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất độc lập, cóchức năng tái sản xuất tài sản cố định (TSCĐ) cho tất cả các ngành trong nềnkinh tế quốc dân (KTQD), nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lựckinh tế và quốc phòng của đất nước Vì vậy một bộ phận lớn của thu nhậpquốc dân nói chung và tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư từ nước ngoàiđược sử dụng trong lĩnh vực đầu tư XDCB Bên cạnh đó đầu tư XDCB luôn
là một “lỗ hổng” lớn làm thất thoát nguồn vốn đầu tư của Nhà nước Vì vậy,quản lý vốn đầu tư XDCB đang là một vấn đề cấp bách nhất trong giai đoạnhiện nay
Tổ chức hạch toán kế toán, một bộ phận cấu thành quan trọng của hệthống công cụ quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý,điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Quy mô sản xuất xã hội ngàycàng phát triển thì yêu cầu và phạm vi công tác kế toán ngày càng mở rộng,vai trò và vị trí của công tác kinh tế ngày càng cao
Với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nềnkinh tế thị trường, của nền kinh tế mở đã buộc các doanh nghiệp mà đặc biệt
là các doanh nghiệp XDCB phải tìm ra con đường đúng đắn và phương án sảnxuất kinh doanh (SXKD) tối ưu để có thể đứng vững trong nền kinh tế thịtrường, dành lợi nhuận tối đa, cơ chế hạch toán đòi hỏi các doanh nghiệpXBCB phải trang trải được các chi phí bỏ ra và có lãi Mặt khác, các côngtrình XDCB hiện nay đang tổ chức theo phương thức đấu thầu Do vậy, giá trị
dự toán được tính toán một cách chính xác và sát xao Điều này không chophép các doanh nghiệp XDCB có thể sử dụng lãng phí vốn đầu tư
Đáp ứng các yêu cầu trên, các doanh nghiệp trong quá trình sản xuấtphải tính toán được các chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ vàkịp thời Hạch toán chính xác chi phí là cơ sở để tính đúng, tính đủ giá thành
Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm mọi cách hạ thấp chi phí sản xuất tới mức
Trang 2Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí nguyênvật liệu (NVL) chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanhnghiệp, chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí NVL cũng làm ảnh hưởng đáng
kể đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp Vìvậy, bên cạnh vấn đề trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành,thì tổ chức tốt công tác kế toán NVL cũng là một vấn đề đáng được các doanhnghiệp quan tâm trong điều kiện hiện nay
Ở Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Gia Bình với đặc điểmlượng NVL sử dụng vào các công trình lại khá lớn thì vấn đề tiết kiệm triệt để
có thể coi là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận choCông ty Vì vậy điều tất yếu là Công ty phải quan tâm đến khâu hạch toán chiphí NVL
Trong thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạoCông ty, đặc biệt là các đồng chí trong phòng kế toán Công ty, em đã đượclàm quen và tìm hiểu công tác thực tế tại Công ty Em nhận thấy kế toán vậtliệu trong Công ty giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần đượcquan tâm Vì vậy em đã đi sâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán vật liệu và
công cụ dụng cụ trong phạm vi bài viết này, em xin trình bày đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Gia Bình ”.
Mặc dù đã rất cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ tận tình củacác thầy cô giáo cũng như các đồng chí trong ban lãnh đạo và phòng kế toánCông ty, nhưng do nhận thức và trình độ bản thân có hạn nên bài viết nàykhông tránh khỏi những thiếu sót và những hạn chế
Em rất mong được tiếp thu và xin chân thành cảm ơn những ý kiếnđóng góp cho đề tài này hoàn thiện hơn
- PHẦN I: Cơ sở lý luận về hạch toán nguyên vật liệu
- PHẦN II: Hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Trách Nhiệm HữuHạn Xây Dựng Gia Bình
- PHẦN III: Những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toántại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Gia Bình
Trang 3PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ CỦA HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU:
1.Khái niệm:
Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động, là cơ sở vật chất cấu thànhnên thực thể sản phẩm hay tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuấtkinh doanh
2 Đặc điểm:
Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản tham gia vào quá trình sản xuất, kinhdoanh của danh nghiệp, do vậy, nguyên vật liệu có các đặc điểm sau :
- Là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm
- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
- Dưới tốc độ của lao động nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyểntoàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
3 Nhiệm vụ:
Nguyên liệu,vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến độnglại chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh Do vậy, cầnphải quản lý chặt chẻ ở mọi khâu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trử và sửdụng Để đáp ứng được các yêu cầu đó kế toán nguyên vật liệu cần thực hiệntốt các chức năng sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực số lượng, chất lượng, quycách, chủng loại và giá thành thực tế từng thứ, từng loại nguyên vật liệu nhập
- xuất - tồn
- Kiểm tra kiểm soát tình hình thu mua, dự trữ, tiêu hao nguyên vật liệu.Qua đó phát hiện và xử lý kịp thời nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kémphẩm chất, ngăn ngừa những trường hợp sử dụng lãng phí và phi pháp nguyênvật liệu
Trang 4- Tham gia kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu theo đúng chế độ quy địnhcủa nhà nước, tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tìnhhình sử dụng nguyên vật liệu cho việc sản xuất kinh doanh, tình hình dự trữ,bảo quản nguyên vật liệu, lập báo cáo và cung cấp thông tin về nguyên vật liệu.
- Đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu
II PHÂN LOẠI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU:
1 Phân loại nguyên vật liệu:
Để hoàn thiện quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụngnhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Và, hằng ngày trong quá trình sản xuấtkinh doanh luôn có sự biến động nhập- xuất Doanh nghiệp cần phân loạinguyên vật liệu một cách chính xác Dựa vào đặc điểm tác dụng của nguyênvật liệu ta có thể chia thành nhiều loại như sau:
a Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng chính trong quá trình gia
công, chế biến để cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
Ví dụ: Sắt, thép trong công nghiệp cơ khí ,gạch, ngói, xi măng trong xây
dựng , vải tron may mặc,…
b Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong
quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làmthay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị của sản phẩm hoặc dùng để bảo quản,phục vụ các hoạt động khác trong doanh nghiệp
Ví dụ: Dầu mỡ bôi trơn, dầu nhờn, thuốc chống gỉ, ẩm, thuốc trừ sâu,
thuốc thú y, chất kích thích sự tăng trưởng rong doanh nghiệp trồng trọt vàchăn nuôi vv…
c Nhiên liệu: Là vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình SXKD
Ví dụ: Xăng, dầu, than, củi, khí đốt…
d Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng máy móc thiết bị ma
doanh nghiệp mua sắm dự trữ phuc vụ cho việc sửa chữa và thay thế cho máymóc, thiết bị, phương tiện vận tải
Ví dụ: Bi, trục, dây curoa , xăm lốp, vòng đệm,…
Trang 5e Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là loại vật liệu mà doanh
nghiệp mua vào nhằm mục đích sử dụng cho công tác đầu tư xây dựng cơ bảnnhư thiết bị cần lắp, thiết bị không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ
Ví dụ: Thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, thiết bị truyền hơi ấm, hệ
thống thu lôi v v
f Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được từ quá trình SXKD hay
thanh lý tài sản có thể sử dụng được hay bán ra ngoài, phế liệu đã mất hết giátrị sử dụng ban đầu như:
Ví dụ: Gạch, sắt vụn, phôi bào, gỗ vụn, gạch ngói vỡ…
g Phế liệu khác: Là tất cả các loại vật liệu còn lại ngoài các loại đã kể trên.
Ví dụ: Bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng,…
2 Các phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
2a Giá thực tế nguyênvật liệu nhập kho.
a Đối với vật liệu mua ngoài ới vật liệu mua ngoài ật liệu mua ngoài ệu mua ngoài.i v i v t li u mua ngo i.ài
Giá thực tế
vật liệu mua
ngoài
= Giá muachưa thuế +
Các loại thuếkhông đượchoàn lại
+ Chi phí thu
-Các khoảnchiết khấugiảm giá(nếu có)
b Đối với vật liệu mua ngoài ới vật liệu mua ngoài ật liệu mua ngoài ệu mua ngoài ự gia công, chế biến.i v i v t li u t gia công, ch bi n.ế biến ế biến
+ Chi phí giacông, chế biến +
Chi phí khác(nếu có)
c Đối với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến.
Giá t.tế vật
liệu thuê ngoài
gia công, chế =
Giá vật liệuxuất kho thuêngoài gia +
Cphí vậnchuyểnbốc dỡ
+
Các loạithuếkhôngđược
+ Chi phí khác(nếu có)
Trang 6Giá thực tế của vật liệu
Giá do các bên tham gia
thoả thuận + Chi phí liên quan
e Đối với vật liệu mua ngoài ới vật liệu mua ngoài ật liệu mua ngoài ệu mua ngoài được biếu tặng, viện trợ không hoàn lại.i v i v t li u c bi u t ng, vi n tr không ho n l i.ế biến ặng, viện trợ không hoàn lại ệu mua ngoài ợc biếu tặng, viện trợ không hoàn lại ài ại
Giá thực tế của vật liệu
Giá thị trường tương
Chi phí tiếp nhận(nếu có)+ Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công
cụ dụng cụ thì giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh làgiá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận
+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo giá ước tính
2b Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho.
Vật liệu, công cụ dụng cụ được thu mua và nhập kho thường xuyên từnhiều nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho khônghoàn toàn giống nhau Khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định được giáthực tế xuất kho cho từng nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau Theophương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảotính nhất quán trong niên độ kế toán Để tính giá trị thực tế của vật liệu, công
cụ dụng cụ xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
a Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh.
Giá thực tế vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nào sẽ căn cứ vào số lượngxuất kho và đơn giá thực tế nhập của lô hàng đó
- Phương pháp bình quân gia quyền.
Giá thực tế của vật liệu
Số lượng vật liệuxuất kho x
Đơn giá thực tếbình quânĐơn giá thực tế bình quân có thể áp dụng một trong các đơn giá sau:
* Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữn giá bình quân c k d trả kỳ dự trữ ỳ dự trữ ự gia công, chế biến ữ
Đơn giá bình quân cả kỳ
Giá trị t.tế vật liệutồn đầu kỳ +
G.trị t.tế vật liệunhập trong kỳ
Số lượng t.tế vậtliệu tồn đầu kỳ +
Số lượng t.tế nhậptrong kỳ
* Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữn giá bình quân sau m i l n nh pỗi lần nhập ần nhập ật liệu mua ngoài
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập kho =
Giá trị thực tế vật liệu tồn sau mỗi lần nhập kho
Số lượng thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Trang 7* Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữn giá bình quán cu i k trối với vật liệu mua ngoài ỳ dự trữ ưới vật liệu mua ngoài.c.
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước =
Giá trị thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Số lượng thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
b Phươn giá bình quân cả kỳ dự trững pháp nh p sau xu t trật liệu mua ngoài ất trước (LIFO) ưới vật liệu mua ngoài.c (LIFO)
Giá thực tế của vật liệu
Số lượng vật liệuxuất dùng thuộc sốlượng từng lầnnhập kho sau
x
Đơn giá thực tếcủa vật liệu nhậpkho theo từng lầnnhập kho sau
c Phương pháp nhập trước- xuất trước(FIFO)
Giá thực tế của vật
liệu xuất kho =
Số lượng vật liệu xuấtdùng thuộc số lượngtừng lần nhập kho trước
x
Đơn giá thực tế củavật liệu nhập khotheo từng lần nhậpkho trước
e Phươn giá bình quân cả kỳ dự trững pháp giá h ch toán.ại
Giá thực tế của vật
liệu xuất dùng =
Giá hạch toán vật liệu
xuất dùng x Hệ số giá vật liệu
Hệ số giá vật liệu = Giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán của vật
liệu xuất dùng =
Số lượng vật liệu xuất dùng +
Giá hạch toán đơn vị
Trang 83 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong những đối tượng kế toán, cácloại tài sản cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cảhiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ…
và phải được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sởcác chứng từ nhập, xuất kho Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng
từ, mở các sổ kế toán chi tiết về lựa chọn, vận dụng phương pháp kế toán chitiết vật liệu, công cụ, dụng cụ cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lýtài sản nói chung, công tác quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ nói riêng
* Chứng từ sử dụng:
a Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Trong doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ donhiều bộ phận tham gia Song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vậtliệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày được thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho vàphòng kế toán doanh nghiệp Trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập, xuấtvật liệu thủ kho và kế toán vật liệu phải tiến hành hạch toán kịp thời, tình hìnhnhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày theo từng loại vậtliệu Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép và thẻ kho, cũngnhư việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đã hình thànhnên phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ giữa kho vàphòng kế toán
Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán vật liệu giữakho và phòng kế toán có thể thực hiện theo các phương pháp sau:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu lưu chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Mọi phương pháp đều có những nhược điểm riêng Trong việc hạchtoán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu, lựachọn phương pháp thích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Và nhưvậy cần thiết phải nắm vững nội dung, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụngcủa mỗi phương pháp đó
b Phương pháp thẻ song song
Trang 9- Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn khho hàng ngày do thủ
kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng
Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, thủ kho phảitriểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thựcnhập, thực xuất vào chứng từ thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vàothẻ kho Định kỳ thủ kho gửi (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từxuất, nhập đã được phân loại theo từn thứ vận liệu, công cụ dụng cụ chophòng kế toán
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu,
công cụ dụng cụ để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiệnvật và giá trị Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ cókết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giátrị Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ và kiểm trađối chiếu với thẻ kho Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, triểm tra với kế toántổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng Tổng hợp nhập,xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụdụng cụ Có thể khái quát, nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụdụng cụ theo phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:
KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG
Ghi chú:
: Ghi hàng tháng: Ghi cuối tháng
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ xuất
Chứng từ
nhập
Bảng kê tổng hợp N - X - T
(3)
(4)
Trang 10- Ở Kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ
kho giống như phương pháp thẻ song song
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép
tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từngkho dùng cả năm nhưng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có sốliệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kêxuất trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên Sổ đối chiếuluân chuyển cũng được theo dõi và về chỉ tiêu giá trị
Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL
THEO SƠ ĐỒ SAU:
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển có ưu điểm là giảm được khốilượng ghi chép của kế toán do chỉ ghi một kỳ vào cuối tháng, nhưng có nhượcđiểm là việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp (ở phòng kế toán vẫn theo dõi cả chỉ tiêuhiện vật và giá trị) công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc kiểm tra đốichiếu giữa kho và phòng kế toán chi tiến hành được vào cuối tháng do trongtháng kế toán không ghi sổ Tác dụng của kế toán trong công tác quản lý bị
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 11hạn chế Với những doanh nghiệp, ưu nhược điểm nêu trên phương pháp sổđối chiếu luân chuyển được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khốilượng nghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toánvật liệu, do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình kế toán nhập,xuất hàng ngày.
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cảnăm để ghi chép tình hình nhập, xuất Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kếtoán lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổnghợp nhập, xuất, tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ theochỉ tiêu giá trị
Cuối tháng khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào sốtồn cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số dư và đơn giá hạch toán tính ra giátrị tồn kho để ghi vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư và bảng kế tổng hợpnhập, xuất tồn (cột số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp Nội dung, trình tự kếtoán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ số dư được kháiquát theo sơ đồ sau:
Trang 12KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL, CCDC THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ SỐ DƯ
Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán,
giảm bớt được khối lượng công việc ghi sổ kế toán do chỉ tiêu ghi sổ theo chỉtiêu giá trị và theo nhóm, loại vật liệu Công việc kế toán tiến hành đều trongtháng, tạo điều kiện cung cấp kịp thời tài liệu kế toán phục vụ công tác lãnhđạo và quản lý ở doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyêncủa kế toán đối với việc nhập, xuất vật liệu hàng ngày
Và phương pháp này cũng có nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi sổ theo chỉtiêu giá trị, theo nhóm, loại vật liệu nên qua số liệu kế toán không thể khôngnhận biết được số hiện có và tình hình tăng giảm vật liệu mà phải xem số liệutrên thẻ kho Ngoài ra khi đối chiếu, kiểm tra số liệu ở sổ số dư và bảng tổnghợp nhập, xuất, tồn kho nếu không khớp đúng thì việc kiểm tra để phát hiện
Trang 13sự nhầm lẫn, sai sót trong việc ghi số sẽ có nhiều khó khăn, phức tạp và tốnnhiều công sức Phương pháp sổ số dư được áp dụng thích hợp trong cácdoanh nghiệp có khối lượng các nghiệp vụ kinh tế (chứng từ nhập, xuất) vềnhập, xuất vật liệu diễn ra thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và đã xâydựng được hệ thống danh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàngngày tình hình nhập, xuất, tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ cán
bộ kế toán của doanh nghiệp tương đối cao
III KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU:
1 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
1a Tài khoản kế toán sử dụng:
a Tài khoản sử dụng 151 – Hàng mua đang đi đường:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu mua ngoài đãthuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho, còn đang trên đườngvận chuyển ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờkiểm nhận nhập kho
- Kết cấu và nội dung phản ánh:
TK151
SDDK: Giá trị NVL đi trên đường còn -Giá trị NVL đi trên đường đã về
tồn đầu kỳ nhập kho hoặc chuyển giao cho
- Giá trị NVL đã mua đang đi trên các bộ phận sử dụng
đường
SDCK: Giá trị NVL đã mua vẫn còn
Đang đi trên đường lúc cuối kỳ
b Tài khoản 152-Nguyên vật liêu:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngnhập- xuất của các loại nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp theo giáthực tế
Trang 14- Kết cấu và nội dung phản ánh:
TK152
SDĐK: Giá trị NVL tồn đầu kỳ
- Giá trị NVL nhập kho - Giá trị NVL xuất kho
- Giá trị NVL phát hiện thừa khi - Giá trị NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê kiểm kê - Chiết khấu thương mại, giảm giá NVL
được hưởng
SDCK: Giá trị NVL tồn kho cuối kỳ
c Các tài khoản liên quan khác như: 111, 112 141, 133, 331,…
1b Nguyên tắc hạch toán:
- Kế toán nguyên vật liệu phải phản ánh theo giá trị thực tế, giá này đượcxác định tuỳ theo từng nguồn nhập, đối với những doanh nghiệp sử dụng giáhạch toán để hạch toán nguyên vật liệu thì tuỳ theo yêu cầu, đặc điểm củatừng doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp hạch toán khác nhau Dù lựachọn phương pháp nào thì đến cuối tháng phải ghi hoặc điều chỉnh theo giáthực tế
- Việc ghi chép nguyên vật liệu trong quá trình hạch toán phải thực hiệntừng kho, từng loại, tứng nhóm, từng thứ nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, xâydựng hay cho thuê phải được theo dõi về mặt hiện vật và giá trị trên sổ kếtoán theo từng nơi sử dụng và người chịu trách nhiệm vật chất, đối với cácloại nguyên vật liệu có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản, lưu trữđặc biệt
1c Phương pháp hạch toán.
a Các nghiệp vụ làm tăng nguyên vật liệu
(1) Nhập kho nguyên vật liệu từ mua ngoài
* Hàng về cùng hoá đơn
Nợ TK:152 Giá mua chưa thuế + chi phí l.quan
Nợ TK: 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK: 111,112,331,…Tổng giá thanh toán
Trang 15- Hàng thừa so với hoá đơn.
+ Nhập kho toàn bộ
Nợ TK: 152 Giá mua t.tế toàn bộ NVL nhập kho
Nợ TK: 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK: 331 Giá trị thanh toán theo HĐ
Có TK: 338(3381) Giá tri hàng thừa không thuế
Xử lý:
Nợ TK: 338(3381) Giá trị hàng thừa đã xử lý
Nợ TK: 133(1331)Thuế GTGT của hàng thừa (nếu mua lại)
Có TK: 152 Giá trị hàng thừa (nếu trả lại)
Có TK: 331 Tổng giá thanh toán (nếu mua lại)
Có TK: 711 Thừa không rỏ nguyên nhân+ Nhập theo HĐ
a/ Nợ TK: 002 Phần thừa có thuếb/ Nợ TK:152 Giá trị ghi trên HĐ
Nợ TK: 133 Thuế GTGT hàng thừa (nếu mua lại)
Có TK:331 Tổng giá thanh toán số háng thừa (mua lại)
Có TK: 711 Thừa không rỏ nguyên nhân
- Hàng thiếu so với HĐ
Nợ TK: 152 Giá trị vật liệu thực nhập không thuế
Nợ TK: 138(1381) Giá trị vật liệu thiếu không thuế
Nợ TK: 133 Thuế GTGT theo HĐ
Trang 16ﻫNgười bán chịu trách nhiệm.
Nợ TK: 152 Giao tiếp lượng hàng thiếu
Nợ TK: 111,112,331,… Hoàn trả bằng các phương thức
Có TK: 138(1381) Giá trị vật liệu thiếu
Có TK: 133 Thuế GTGT của hàng thiếu ﻫNgười bán không chịu trách nhiệm
Nợ TK: 138(1388),334 Cá nhân phải bồi thường
Nợ TK: 632 Thiếu không rỏ nguyên nhân
Có TK: 133 Thuế GTGT của hàng thiếu
Có TK: 138(1381) Giá trị vật liệu thiếu đã xử lý
* Hàng về trước HĐ
Nợ TK: 152 Giá trị vật liệu nhập kho
Có TK: 331 Tổng giá thanh toán tạm tính Khi HĐ về kế toán điều chỉnh:
BT1 Nợ TK: 152 Giá trị vật liệu trên HĐ
` Có TK: 111,112,331,… Tổng giá thanh toán
(2) Tăng do tự sản xuất, gia công chế biến
Nợ TK: 152 Giá trị vật liệu nhập kho
Có TK: 154 Giá thành công xưởng(3) Tăng do phát hiện thừa qua kiểm kê
Nợ TK: 152 Giá trị vật liệu thừa
Có TK: 632 Thừa trong định mức
Có TK: 338(3381) Thừa không rỏ nguyên nhân
Trang 17(4) Tăng do nhận cấp phát, nhận góp vốn.
Nợ TK: 151,152 Giá trị vật liệu nhận
Có TK: 411 Giá trị vốn góp(5) Tăng do nhận viện trợ, biếu tặng
Nợ TK: 152 Giá trị vật liệu nhập kho
Có TK: 711 Theo giá thị trường(6) Tăng do thu hồi vốn góp
Nợ TK: 152 Giá trị vật liệu thu hồi
Có TK: 222,228,128, Giá trị vốn góp giảm(7) Tăng do đánh giá lại
Nợ TK: 152 Giá trị vật liệu chêch lệch tăng
Có TK: 412 Giá trị chênh lệch(8)Tăng do vl sd cho XDCB, sửa chữa TSCĐ không hết về nhập kho
Nợ TK: 152 Giá trị vật liệu thừa
Có TK: 241 Giá trị vật liệu thừa
b Các nghiệp vụ làm giảm nguyên vật liệu.
(1) Xuất phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK:811 C.lệch gtrị được ghi nhận nhỏ hơn giá trị ghi sổ
Có TK: 152 Giá trị vật liệu xuất kho
Có TK:711 C.lệch gtrị đươc ghi nhận lớn hơn gtrị xk
Trang 18(3) Xuất bán, gia công chế biến.
Nợ TK: 157 Giá trị vật liệu gữi bán
Nợ TK: 632 Bán trực tiếp
Nợ TK: 154 Gia công chế biến
Có TK: 152 Giá trị vật liệu xuất kho(4) Giảm do đánh giá lại, do hoàn trả vốn góp
Nợ TK: 412 Chênh lệch giảm do đánh giá lại
Nợ TK: 411 Hoàn trả vốn góp cho các bên
Có TK: 152 Giá trị vật liệu giảm(5)Giảm do các trường hợp khác
Nợ TK: 138(1388) Cho vay tạm thời
Nợ TK: 136(1368) Cho vay nội bộ
Nợ TK: 241 Xuất cho XDCB, sửa chữa TSCĐ
Nợ TK: 632 Trả lương, thưởng, thiếu trong định mức
Có TK: 152 Giá trị vật liệu giảm
Trang 19TK111,112,331 TK152 TK621,627,641,642
Mua NVL nhập kho Xuất kho SXSP,PX, QLDN,BPBH
TK133
TK214 Xuất kho XDCB hoặc sữa chữa TSCĐ
TK151
Mua NVL còn đi đường về nhập kho TK157, 632 Gửi bán, bán trực tiếp
TK154 TK154 Nhập kho NVL gia công, chế biến Xuất kho tự gia công, chế biến
hay thuê gia công, chế biến
TK128,222,228 TK128,222,228 Nhập kho NVL nhận góp vốn liên Xuất tham gia góp vốn liên doanh
doanh liên kết liên kết
TK338,(3381),632 TK138(1381) NVL phát hiện thừa khi kiểm kê NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
TK411 TK411 Nhận cấp phát, nhận vốn góp của Hoàn trả vốn góp bằng NVL
Các thành viên của các thành viên
TK412 TK412 Chênh lệch tăng do đánh giá lại Chênh lệch giảm do đánh giá lại
TK214 TK136(1368),138(1388) Vật liệu sử dụng cho XDCB hoặc Xuất cho vay tạm thời hay nội bộ
sữa chữa TSCĐ vay tạm thời
TK711 Nhận viện trợ, biếu tặng
Trang 202 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
a Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 151 – hàng mua đang đi đường
TK 151
- Kết chuyển giá trị thực - Kết chuyển giá trị thực tế của
tế của vật tư đã mua đang của vật tư đã mua đang
đi đường cuối kỳ đi trên đường đầu kỳ
- Giá trị vật tư đã mua vẫn
còn đang đi trên đường
lúc cuối kỳ
- Tài khoản 152 – nguyên liệu, vật liệu
Kết cấu và nội dung phản ánh:
TK 152
- Kết chuyển giá trị thực tế - Kết chuyển giá trị thực tế
của NVL tồn kho cuối kỳ của NVL tồn kho đầu kỳ
- Giá trị của NVL tồn kho
cuối kỳ
Trang 21- Tài khoản 611- Mua hàng:
Kết cấu và nội dung phản ánh
Trang 22TK này cuối kỳ không có số dư
TK152 TK611 TK111,112,331 Kết chuyển giá trị NVL tồn Chiết khấu thương mại, giảm giá, kho đầu kỳ trả lại cho người bán
Thuế VAT
TK411 TK621,642,627,623 Nhận góp vốn Vật liệu xuất kho trong kỳ
Trang 23PHẦN II THỰC TẾ TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI ĐÔNG TÂY
A SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY
DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐÔNG TÂY
I KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐÔNG TÂY.
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1.1 Quá trình hình thành:
Tên công ty : Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Gia Bình
Tên giao dịch : East West construction And Traing Company LimitedTên viết tắt : EWC
Địa chỉ trụ sở chính : 142/16 Nguyễn Duy Hiệu - Quận Sơn Trà - ĐàNẵng
Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc : Ngô Thị Phương Tâm Điện thoại : 0511.3285225 Fax : 0511.986107
E - mail : congtydongtay 142@yahoo.com
Trong công cuộc đổi mới đất nước cùng với sự chuyển dần nền kinh tế
kế hoạch bao cấp sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có những nhận thứcchung về kinh tế Trong đó đầu tư xây dựng cơ bản cũng phải thay đổi chophù hợp
Trong công cuộc đổi mới này việc xây dựng và nâng cao cơ sở hạ tầng làvấn đề quan trọng để thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển nền kinh tế từ đó
Trang 24Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường nhu cầu thu hút đầu tư nướcngoài là rất lớn trong khi với điều kiện nước ta còn chậm phát triển kinh tế.Các công trình công nghiệp, hệ thống phát sóng các trạm viễn thông … Còn
sơ sài, các vùng phủ sóng còn hạn chế Điều đó đã đặt ra cho các nghành xâydựng nước ta một nhiệm vụ rất lớn là làm sao thỏa mãn nhu cầu cấp thiết đó
là đẩy mạnh cơ sở hạ tầng theo kịp và phục vụ đất nước phát triển kinh tế.Từkhi thành lập cho đến nay, công ty Đông Tây luôn hoạt động có hiệu quả vàliên tục phát triển trong kinh doanh vốn của doanh nghiệp, không ngừng được
bổ sung và lớn mạnh Tuy mới ra đời nhưng hoạt sản xuất kinh doanh củacông ty đã phát triển một cách vượt bậc và khẳng định chổ đứng của mìnhtrong ngành xây dựng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty luôn chấp hành đầy đủ cácchính sách Chế độ đã quy định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước vàđảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên
1.2 Quá trình phát triển :
Trong nền kinh tế thị trường mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức.Công ty đã từng bước khắc phục những khó khăn để ngày càng mở rộng vàphát triển Để nâng cao sức cạnh tranh, chất lượng cũng như một số sản phẩmphân phối ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của kháchhàng Ban lãnh đạo của công ty chủ động huy động vốn từ các nguồn khácnhau để đầu tư trang thiết bị từ tổ chức quản lý cho đến hoạt động sản xuấtkinh doanh Từ những thiết bị thi công thủ công nay công ty đã có một sốmáy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho công việc thi công, Đến nay công ty đãđầu tư mua sắp thêm 03 chiếc xe tải phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hóa vàvận chuyển hàng vật tư đến công trình thi công, 02 chiếc xe 7 chỗ và 5 chỗphục vụ cho bộ phận quản lý Xây dựng xưởng cơ khí sản xuất và kho chứahàng hóa tiêu thụ Cùng với đội ngũ công nhân và quản lý chính của công ty
là 120 người với nhiều cán bộ và kỹ sư giỏi, công nhân có tay nghề cao Năm
2002 tổng tài sản ban đầu của công ty chỉ có 37.749.186 đồng thì nay đã tănglên 1.715.743.365 đồng điều này nói lên sự năng động nhạy bén trong kinh
Trang 25doanh của công ty phù hợp với sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa vàhiện đại hóa đất nước.
Từ một đơn vị nhỏ còn non trẻ công ty đã xây dựng cho mình một cơ sởvật chất ổn định, nắm bắt tốt nhu cầu thị trường Mặc dù trên thị trường cónhiều đối thủ cạnh tranh nhưng công ty vẫn chiếm ưu thế nhờ vào chất lượng,
kỹ, mỹ thuật của công trình, nghệ thuật chào hàng và đặc biêt là giữ chữ tínđối với đối tác Với tất cả những cố gắng của công ty trong những năm quacông ty đã có được sự tín nhiệm của các đối tác cũng như các khách hàng,điều này rất quan trọng đối với sự phát triển của công ty Hơn thế nước, công
ty ba năm liền được các đối tác như Tổng công ty viễn thông Quân Đội traotặng bằng khen hoàn thành xuất sắc trong việc thi công các trạm BTS Viettel.Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Gia Bình là công ty trách nhiệmhữu hạn được thành lập do các thành viên tham gia sáng lập nên và hoạt độngtheo luật nhà nước ban hành, được Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵngcấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 320000735 ngày 17 tháng 10năm 2002 với vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng
Nguồn vốn sản xuất kinh doanh :
Nhà phân phối cấp 1 các mặt hàng tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng và
Trang 26- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, thủyđiện, điện năng.
- Gia công cơ khí, xây lắp điện dân dụng và công nghiệp, xây lắp đườngdây và trạm biến áp 110kv trở xuống
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu và thiết bị cơ khí, vật liệu vàthiết bị điện - Kinh doanh địa ốc, nhà hàng, dịch vụ ăn uống
- Cho thuê thiết bị, máy xây dựng, thiết bị văn phòng
- Kinh doanh gas, vận tải hàng hóa.Kinh doanh hàng tạp hóa
- Thi công xây lắp công trình viễn thông
Trang 273 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty.
BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI ĐÔNG TÂY ĐƯỢC TỔ CHỨC THEO SƠ ĐỒ SAU :
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng
4 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận trong công ty :
* Giám đốc : Là người lãnh đạo cao nhất trực tiếp điều hành chung toàn
bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Trực tiếp chỉ đạo và điều hành côngtác tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý, định biên lao động, thực hiện các
KHO + XƯỞNG
GIA CÔNG KẾT
CẤU THÉP
BCH CÔNG TRÌNH BỘ PHẬNLÁI XE THƯƠNG MẠIKHO
ĐỘI
XÂY LẮP
ĐỘI DỰNG TRỤ
ĐỘI LẮP ĐẶT ĐIỆN
CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 28* Phó giám đốc kỹ thuật : Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trongviệc ra quyết định xử lý về kỹ thuật và tiến độ trong quá trình thi công, Cótrách nhiệm kiểm tra nghiệm thu các công trình, hướng dẫn các phòng ban ápdụng các chế độ, văn bản mới của nhà nước ban hành.
* Phó giám đốc kinh doanh : Là người giúp giám đốc quản lý các hoạtđộng kinh doanh về bộ phận thương mại Có chức năng tham mưu về công tácquản lý kế hoạch, tổ chức các hoạt động mua bán, nghiêm cứu thị trường xácđịnh chiến thuật kinh doanh của công ty Điều hòa kinh doanh, quản lývafcung ứng hàng hóa kịp thời và có hiệu quả
* Phòng tài vụ ( Kế toán trưởng ) : Trực tiếp điều hành, chỉ đạo chịu
trách nhiệm trong công tác quản lý tài chính, thống kê - kế toán Hướng dẫnkiểm tra toàn bộ hoạt động về mặt tài chính của công ty Thực hiện đầy đủ cácchức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng, ngoài ra tham gia trực tiếp theo dõicác phần hành công việc được giao, tính giá thành, xác định kết quả kinhdoanh
* Bộ phận kỹ thuật : Chịu sự chỉ đạo trược tiếp của giám đốc và phógiám đốc kỹ thuật, có nhiệm vụ lập kế kế hoạch tiến độ thi công, thống kê vật
tư cấp cho công trình, lập hồ sơ đấu thầu, hồ sơ đề xuất và các hồ sơ thanhtoán khối lượng và hồ sơ quyết toán công trình
* Bộ phận vật tư : Có trách nhiệm cung cấp đúng chủng loại và đủ sốlượng vật tư theo yêu cầu thi công của công trình
* Bộ phận kế toán : có nhiệm vụ theo dõi việc thu chi tài chính, hànghóa, quản lý tài sản của công ty về mặt giá trị ghi chép hạch toán, lưu trữchứng từ và các số liệu kế toán liên quan
* Bộ phận kinh doanh thương mại ( bộ phận bán hàng ): là bộ phận tiêuthụ đầu ra của hàng hóa trong công ty
* Xưởng gia công kết cấu thép : Trực tiếp sản xuất các trụ an ten và cácsản phẩm khác cơ khí khác
* Ban chỉ huy công trình : có trách nhiệm theo dõi giám sát các hoạtđộng diễn ra ở công trình, chịu trách nhiệm về tiến độ thi công và kỹ mỹ thuậtcông trình
Trang 29* Bộ phận lái xe : Có nhiệm vụ chuyên chở ban lãnh đạo công ty và vậnchuyển hàng hóa tiêu thụ và vật tư thi công.
* Kho thương mại : Theo dõi nhập xuất tồn và bảo quản hàng hóa
* Đội xây lắp, dựng trụ và lắp đặt điện : Trực tiếp thi công để hoàn thànhcác công trình
II CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XD
& TM ĐÔNG TÂY:
1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Theo hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, toàn bộ công tác kếtoán trong công ty đều được tiến hành tập trung tại phòng kế toán, ở các bộphận trực thuộc như : Xí nghiệp xây lắp 1, 2,3, Các đội xây dựng 1,2,3,4,5,6,7không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm
vụ hướng dẫn kiểm tra hạch toán ban đầu, thu nhập chứng từ và chuyển vềphòng kế toán tập trung
* Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận
Phòng kế toán công ty chia thành 5 bộ phận
+ Bộ phận kế toán vật tư, tài sản cố định, thống kê sản lượng
+ Bộ phận kế toán thanh toán , lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội,
kế toán vốn bằng tiền
+ Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thủ quỹ
+ Bộ phận kế toán thuế, công nợ, cổ phần
+ Bộ phận kế toán tổng hợp, phân tích kiểm tra số liệu
- Kế toán trưởng: Giúp việc cho Giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toánthống kê, điều lệ sản xuất kinh doanh của công ty Báo cáo tình hình tài chínhcủa công ty cho giám đốc
- Bộ phận kế toán vật tư, tài sản cố định, thống kê sản lượng có nhiệmvụ: ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển bảo
Trang 30tổng hợp số liệu về tăng giảm TSCĐ, tình hình trích khấu hao và phân bổkhấu hao vào quá trình SXKD của công ty, báo cáo thống kê định kỳ.
- Bộ phận kế toán thanh toán , lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, kếtoán vốn bằng tiền : có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt, cáckhoản thanh toán với người bán , tổng hợp số liệu từ các đội gửi lên để phốihợp với các bộ phận khác tính toán lương , phụ cấp cho CBCNV, trích BHXHtheo chế độ quy định
- Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thủ quỹ: có nhiệm vụtập hợp tất cả các chi phí để tính giá thành cho từng công trình và cùng với kếtoán vốn bằng tiền tiến hành thu- chi và theo dõi chặt chẽ các khoản thu – chitiền mặt
- Bộ phận kế toán thuế, công nợ, cổ phần: Bộ phận này có nhiệm vụ tậphợp các loại thuế để thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, thanh toán các khoảnphải trả, thống kê tổng số cổ phần và báo cáo lợi tức của mỗi cổ phần trướcđại hội đồng cổ đông
- Bộ phận kế toán tổng hợp, phân tích kiểm tra số liệu: có nhiệm vụ tổnghợp tất cả các số liệu ở các bộ phận , phân tích kiểm tra và báo cáo với kếtoán trưởng
MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
xã hội, kế toán vốn bằng tiền
Bộ phận
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thủ quỹ
Bộ phận
kế toán thuế, công nợ,
cổ phần
Bộ phận
kế toán tổng hợp, phân tích kiểm tra
số liệu
Nhân viên kinh tế các đội
Trang 313 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thốnghoá và tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phươngpháp ghi chép nhất định Hình thức tổ chức hệ thống kế toán bao gồm: sốlượng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp… kết cấu sổ, mối quan
hệ, kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi chépcũng như việc tổng hợp số liệu đó lập báo cáo kế toán Để phù hợp với hệthống kế toán của các nước đang phát triển, thuận lợi cho việc sử dụng máy vitính trong công tác kế toán công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán mới
ra ngày 1/11/1995 trên máy vi tính theo hình thức kế toán nhật ký chung và sửdụng tài khoản do Bộ Tài chính ban hành Công ty áp dụng phương pháp kếtoán kê khai thường xuyên và thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Niên
độ kế toán được công ty áp dụng từ 1/1 đầu năm đến 31/12 cuối năm và kỳ
kế toán công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng long làm theo một năm 4 quý
SƠ ĐỒ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NKC
Trang 32Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
(3) Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời được ghi vào sổ kếtoán chi tiết
(4) Lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết
(5) Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
(6) Kiểm tra đối chiếu số liệu số cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết.(7) Tổng hợp số liệu lập bảng báo cáo kế toán
B THỰC TẾ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐÔNG TÂY
I HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 33Để tổ chức thực hiện được toàn bộ công tác kế toán vật liệu nói chung và
kế toán chi tiết vật liệu nói riêng, thì trước hết phải bằng phương pháp chứng
từ kế toán để phản ánh tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến nhập xuất vậtliệu Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán Tại công ty TNHHXD- TM Đ ông T ây chứng từ kế toán được sử dụng trong phần hạch toán kếtoán chi tiết vật liệu là:
- Phiếu nhập kho vật liệu
- Phiếu xuất kho vật liệu
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Số (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu
TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ THEO SƠ ĐỒ SAU:
Giải thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình
hình nhập xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từngkho Theo chỉ tiêu khối lượng mỗi thứ vật liệu, được theo dõi trên
Thẻ kho
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn
Trang 34II HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH DÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐÔNG TÂY.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
1 Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản loại 1: TK111,112,133 ,152
- Tài khoản loại 6: TK621,627,641,642,632
- Tài khoản loại 7: TK711
- Tài khoản loại 8: TK811
- Tài khoản loại 9: TK911
2 Chứng từ sử dụng từ:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu nhập kho, xuất kho,thẻ kho
- Bảng kê nhập, bảng kê xuất,bảng chi tiết NVL
- Nhật ký chung
- Sổ cái
3 Trình tự hạch toán và chứng từ minh họa:
a Hạch toán tăng nguyên vật liệu
Công ty áp dụng phương pháp đánh giá nguyên vật liệu nhập kho theo giáthực tế và áp dụng phương pháp tinh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
b Hạch toán giảm nguyên vật liệu:
Công ty đã áp dụng phương pháp tính giá xuất kho “ Bình quân saumỗi lần nhập” Điều này đã đáp ứng được mức độ chính xác về giá
Giá xuất kho = Số lượng xuất x Đơn giá xuất
Giá thực tế nhập kho = Giá mua chưa thuế + Chi phí thu mua
Đơn giá bình quân Giá thực tế vật liệu tồn sau mỗi lần nhập Sau mỗi lần nhập Lượng thực tế tồn sau mỗi lần nhâp