1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc

31 279 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
Tác giả Huỳnh Thị Thanh Tuyền
Người hướng dẫn Th.s Đinh Hải Hà
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về nước thải ngành thực phẩm 3.1.1.1 Các chỉ số sinh học trong nước thải ngành thực phẩm  Màu Nước có thể có màu đen hoặc màu đỏ nâu, nguyên nhân gây ra màu trong nước thải

Trang 1



ĐỀ TÀI:

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN XI MÉC

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 4

2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 4

2.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 4

2.3 NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM 4

2.3.1 Lao động 4

2.3.1.1 Cán bộ quản lý chuyên môn 4

2.3.2 Năng lực 5

CHƯƠNG 3 GIÁM SÁT THỰC NGHIỆM LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỰC PHẨM CÔNG TY TNHH HÒA HƯNG SAĐEC – ĐỒNG THÁP 6

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ -ÁP DỤNG 6

3.1.1 Tổng quan về nước thải ngành thực phẩm 6

3.1.1.2 Tác hại của các chất ô nhiễm trong nước ảnh hưởng tới môi trường 9

3.1.1.3 Vị trí địa lý và ngành nghề kinh doanh 10

3.1.2 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 11

3.1.2.1 Dây chuyền công nghệ 11

3.1.2.2 Thuyết minh công nghệ 12

3.2 KÍCH THƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ 13

3.2.1 Bể điều hòa 13

3.2.2 Tính toán xiclon lắng 13

3.2.3 Tính toán bể Aerotank 13

3.2.5 Tính toán bể chứa bùn 14

3.3.1.1 Xiclon 17

3.6 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỰC PHẨM 29

CHƯƠNG 4 30

Trang 3

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh Việt Nam đang gia nhập WTO, sự hiện diện ngày càng nhiều các công ty nhà máy sản xuất Đồng thời, sự phát triển của nhiều ngành nghề, dịch vụ, thương mại Nó đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung, và các tỉnh thành nói riêng

Những công ty nhà máy này luôn được thiết kế hiện đại, quy mô lớn Nó đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hóa, mua bán trao đổi sản phẩm, ăn ở của người sản xuất trong thời đại mới Vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực này đang rất nóng bỏng, thu hút rất nhiều nguồn nhân lực lao động trên cả nước

Song hành cùng với “cơn sốt” các doanh nghiệp đầu tư công nghệ sản xuất vào Việt Nam nước ta nói chung và các tỉnh thành nói riêng đã và đang phát triển rất mạnh, đặc biệt tập trung trong các Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất,các công ty tư nhân, các tác động của chúng đến giao thông, môi trường,

và xã hội cũng là vấn đề cấp thiết cần phải giải quyết Để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nhà đầu tư Công ty TNHH Hòa Hưng đã quan tâm đến hệ thống thu gom rác thải, khí thải và nước thải trong công ty nhà máy sản xuất Đối với hệ thống xử lý nước thải, do hạn chế về mặt diện tích và đòi hỏi có mỹ quan, dự định được xây dựng trên khoảng đất trống phía sau mặt bằng nhà máy Nó xử lý nước thải từ nhà máy để đảm bảo tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp Đồng thời, những hệ thống xử lý nước thải loại này phải đảm bảo tính thẩm mỹ, không được phát sinh mùi, tiếng ồn, đòi hỏi tính kỹ thuật và

độ bền cao

Trang 4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

XI MÉC

2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY

1 Tên công ty : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XI MÉC Tên giao dịch : XI MEC CO.,LTD

Tên viết tắt : CMEC CO.,LTD

2 Địa chỉ trụ sở chính: 206, Quốc Lộ 1 A, Quận Bình Tân, TP HCM

Điện thoại : (08) 54 442 239 Fax: (08) 54 255 623

2.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

Công ty CMEC là đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

và môi trường vơí các chức năng chủ yếu:

- Tư vấn kỹ thuật về môi trường

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án đầu tư

- Thiết kế và xây lắp các công trình xử lý nước cấp, nước thải và khí thải

- Cải tạo, nâng cấp các hệ thống xử lý chất thải hiện có

- Mua bán thiết bị, hoá chất ngành nước, hoá chất vệ sinh công nghiệp

2.3 NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM

- Chia theo bậc đào tạo:

+ Trình độ đại học : 05 người

Trang 5

2.3.2 Năng lực

Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật đã có kinh nghiệm lâu năm trong ngành, CMEC

có khả năng trong lĩnh vực tư vấn thiết kế công nghệ xử lý nước cấp, nước thải trong các lĩnh vực :

Trang 6

CHƯƠNG 3 GIÁM SÁT THỰC NGHIỆM LẮP ĐẶT CÔNG

TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỰC PHẨM CÔNG TY TNHH

HÒA HƯNG SAĐEC – ĐỒNG THÁP

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ -ÁP DỤNG

3.1.1 Tổng quan về nước thải ngành thực phẩm

3.1.1.1 Các chỉ số sinh học trong nước thải ngành thực phẩm

 Màu

Nước có thể có màu đen hoặc màu đỏ nâu, nguyên nhân gây ra màu trong nước thải có thể do:

 Các chất hữu cơ bị phân rã tạo thành

 Một số chất ở dạng keo hoặc hòa tan

Nước có 2 loại màu, màu thực và màu biểu kiến: màu thực là do các chất ở dạng hòa tan hoặc dạng hạt keo, màu biểu kiến là màu do các chất lơ lững trong nước tạo ra

 Các vi sinh vật

Trong nước thải thực phẩm có rất nhiều loại vi sinh vật, các loại vi sinh vật này có sẵn trong nguyên liệu chế biến Trong đó có nhiều loài vi khuẩn gây bệnh về đường tiêu hóa như tả, lị thương hàn, các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm

Trang 7

 Chỉ số BOD trong nước thải

Là lượng Oxi ( được thể hiện bằng g hoặc mg Oxi theo đơn vị thể tích)

do vi sinh vật tiêu thụ để Oxi hóa sinh học các chất hữu cơ có trong nước bằng vi sinh vật ( chủ yếu là Vi khuẩn ) hoại sinh, hiếu khí Quá trình này được gọi là quá trình Oxi hóa sinh hoặc trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn nhiệt độ và thời gian Như vậy BOD phản ánh được lượng chất hữu

cơ dễ bị phân hủy trong mẫu nước Quá trình này được tóm tắt như sau:

Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O

Vi sinh vật + tế bào mới (tăng sinh khối) Thông số BOD có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở để thiết

kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải, BOD còn là thông số đánh giá mức

độ ô nhiểm của nguồn nước Khi giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ ô nhiễm chất hữu cơ càng cao

Vì giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian ổn định nên việc xác địnhBOD cần được tiến hành trong điều kiện chuẩn

Vì vậy việc xác định các thông số BOD được dùng rộng rải trong lĩnh vực nước thải để :

- Tính gần đúng lượng Oxi cần thiết để Oxi hóa các chất hữu cơ dễ phân hủy có trong nước thải

- Làm cơ sở tính toán kích thước các công trình xử lý

- Đánh giá chất lượng nước thải sau khi xử lý được phép thải vào các nguồn nước Trong thực tế nười ta không thể xác định lượng Oxi cần thiết để phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ bằng phương pháp sinh học, mà chỉ xác định lượng Oxi cần thiết trong 5 ngày đầu ở nhiệt độ 200c trong buổi tối ( để tránh hiện tượng quang hợp trong nước ).Chỉ số này được gọi là BOD5

 Chỉ số COD

Chỉ số này được dùng rộng rãi và đặc trưng cho hàm lượng chất hữu cơ của nước thải và sự ô nhiểm của nước tự nhiên COD là lượng chất Oxi hóa

Trang 8

hóa học( thể hiện bằng Gam hoặc Miligam Oxi theo đơn vị thể tích) cần để Oxi hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong mẫu nước thành CO2 và H2O

Để xác định được thông số COD người ta thường sử dụng một chất Oxi hóa mạnh trong môi trường Axit Chất Oxi hóa được dùng là Kali bicromat (K2Cr2O7)

Chất hữu cơ + K2Cr2O7 + H CO2 + H2O + 2 Cr3+ + 2K+

 Sự khác nhau giữa thông số COD và BOD : Cả 2 thông số này đều xác định lượng chất hữu cơ có khả năng bị Oxi hóa trong nước thải nhưng chúng khác nhau về ý nghĩa BOD thể hiện chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, nghĩa là các chất hữu cơ dễ bị Oxi hóa nhờ vào vai trò của vi sinh vật COD thể hiện toàn bộ các chất hữu có thể bị Oxi hóa bằng tác nhân hóa học Do

đó chỉ số COD / BOD > 1

 Chỉ số Oxi hòa tan DO

Oxi hòa tan trong nước thải rất cần thiết cho vi sinh vật hiếu khí Bình thường Oxi hòa tan trong nước khoảng 8- 10 mg/l, chiếm khoảng 70-85% lượng Oxi khi bảo hòa Mức độ Oxi hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải phụ thuộc vào mức độ ô nhiểm chất hữu cơ, vào hoạt động của thế giới thủy sinh, các hoath động hóa sinh, hóa học vật lý nước Trong môi trường nước bị ô nhiểm nặng, Oxi được dùng nhiều cho quá trình hóa sinh và xuất hiện hiện tượng thiếu Oxi trầm trọng Do đó việc xác định DO trong nước cho phép đánh giá mức độ của qúa trình quang hợp hoặc sức sản xuất sơ cấp Lượng DO trong nước thải trong quá trình xử lý sinh học luôn >2 mg/l

Chỉ số pH

Là một trong những chỉ tiêu cần xác định đối với nước cấp và nước thải Chỉ số này cần thiết phải trung hòa hay không và tính được lượng hóa chất cần thiết trong quá trình xử lý đông keo tụ, khử khuẩn… Sự thay đổi của chỉ số pH làm thay đổi ấc quá trình hòa tan hoặc keo tụ, làm tăng hoặc giảm vận tốc của các phản ứng hóa sinh xảy ra trong nước Vì vậy giá trị pH ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tạo men trong tế bào và quá trình hấp thụ

Trang 9

các chất dinh dưỡng vào tế bào Đối với đa số vi sinh vật khoảng gjá trị pH tôi ưu 6.5 – 8.5

 Chỉ số SS

Biểu diễn hàm lượng chất rắn lơ lững trong một đơn vị thể tích nước phân tích

 Nhiệt độ nước thải

Nhiệt độ nước thải ảnh hưởng rất lớn tới chứa năng hoạt động của vi sinh vật Đối với đa số vi sinh vật, nhiệt độ nước thải trong công trình xử lý khoảng 20-370C

3.1.1.2 Tác hại của các chất ô nhiễm trong nước ảnh hưởng tới môi trường

Tác hại của chất hữu cơ

Lượng chất hữu cơ trong nước quá cao sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ Oxi hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng Oxi hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Nồng độ Oxi hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm cá Oxi hòa tan giảm không chỉ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thủy sinh mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nước

Tác hại của chất lơ lững:

Các chất rắn lơ lững làm hạn chế độ sâu của tầng nước được ánh sáng chiếu xuống gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của rong rêu , tảo… đó cũng là tác nhân gây ảnh hưởng xấu đến tài nguyên thủy sinh

Tác hại của dầu mỡ:

Dầu mỡ khi xả vào nguồn nước sẽ loang trên mặt nước tạo thành màng dầu gây cạn kiện Oxi của nước, một phần nhỏ hòa tan vào nước hoặc tồn tại

ở dạng nhũ tương Cặn chứa dầu khi lắng xuống sông sẽ tích tụ thành bùn đáy

Trang 10

Ô nhiểm dầu mỡ dẫn đến khả năng tự làm sạch của nguồn nước bị giảm do giết chết các vi sinh vật phiêu sinh, sinh vật đáy tham gia vào quá trình tự làm sạch của nước Ngoài ra, dầu trong nước còn tác động tiêu cực đến đờ sống thủy sinh và ảnh hưởng đến mục đích cấp nước sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản

3.1.1.3 Vị trí địa lý và ngành nghề kinh doanh

 Tên công ty: Công ty TNHH HÒA HƯNG

 Vị trí: Thị Xã SaĐec – Đồng Tháp

 Chuyên sản xuất các sản phẩm Hủ Tiếu, Phở và Bún ăn liền

3.1.1.4 Đặc điểm nguồn nước thải

Nước thải công ty cần để xử lý gồm có:

 Lượng nước thải sản xuất: 100 (m3/ngày đêm)

 Thời gian sản xuất là 20/24, dây chuyền làm việc 3 ca liên tục

3.1.1.5 Tính chất nước thải nhà máy

Bảng 3.1 Thông số ô nhiễm của nhà máy

CHỈ TIÊU

PHÂN TÍCH

Nước thải sản xuất

3.1.1.6 Yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra

Chất lượng nước thải sản xuất tại đầu ra của công ty yêu cầu đạt tiêu chuẩn loại Mức A (QCVN 24:2009/BTNMT)

Trang 11

Bảng 3.2: Thông số giá trị đầu ra của nước thải sau xử lý

Mức A QCVN 24:2009/BTNMT

3.1.2.1 Dây chuyền công nghệ

Qua nghiên cứu và tìm hiểu chất lượng đầu vào cũng như đầu ra của nước thải, công ty CMEC quyết định chọn dây chuyền công nghệ của hệ thống xử lý nước thải như sau:

Trang 12

3.1.2.2 Thuyết minh công nghệ

 Nước thải của công ty hoạt động trong ngày vào khoảng 100 m3/ngày -

đêm sẽ được dẫn vào bể điều hòa Sau đó nước sẽ được bơm bằng bơm

thải (02 cái hoạt động luân phiên) lên Xiclon lắng để loại bỏ cặn tươi

 Nước thải từ Xiclon lắng được chảy vào bể hiếu khí

 Tại bể hiếu khí nước thải sẽ được các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các

chất hữu cơ còn lại

 Nước từ bể hiếu khí tự chảy qua bể lắng đợt 2, sau khi qua bể lắng đợt 2

nước được dẫn qua bể khử trùng và sau đó được xả ra nguồn tiếp nhận

Nước thải nhà máy

Trang 13

3.2 KÍCH THƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH TRONG HỆ THỐNG

-Q : Lưu lượng nước thải 100m3/ngày-đêm = 5m3/giờ

-t : Thời gian lưu nước 5,2h

Ngăn tiếp nhận có thể tích : B x L x H = 2,6 x 5 x 2 (m)

3.2.2 Tính toán xiclon lắng

- Chức năng: thu hồi bột có trong nước thải

- Số lượng : 01

- Xiclon lắng được làm bằng thép không gỉ (sơn epoxy bảo vệ)

- Chiều cao xiclon lắng là 3,5 (m)

Trang 14

- Bể lắng được xây dựng bằng gạch,đáy bể chia 2, 2 ống lắng trung tâm

W = 53,25(m3)

Q : Lưu lượng nước thải 100m3/ngày-đêm = 5m3/giờ

t : Thời gian lưu nước 10,65h

- Bể điều hòa có thể tích : B x L x H = 5x 3 x 3,55 (m)

- Thiết bị: 02 bơm bùn đặt chìm (loại chuyên dùng cho xử lý nước thải)

- 02 ống lắng trung tâm bằng inox 304, D400

- Máng răng cưa thu nước gạch

3.2.5 Tính toán bể chứa bùn

Sử dụng bể hiện có để chứa bùn tươi và bùn hoạt tính dư

3.2.6 Kích thước các công trình bảng vẽ kỹ thuật

Bảng 3.3: Thông số kích thước các bể của trạm xử lý nước

02 Cái

Qb = m3/h,

P = KW,

Hoạt động luân phiên

Trang 15

H= m

3 Bơm bùn

hồi lưu

BB01, BB02 Bể lắng đợt 2

02 Cái

Qb = m3/h,

P = KW, H= m

Hoạt động luân phiên

4 Máy thổi

khí

MTK01, MTK02

Nhà điều hành

02 Cái

Q = m3kk/

phút, P= kw

Hoạt động luân phiên

5 Đĩa thổi

Bể AEROTANK

60 Cái

0,22m3kk/phút

Hoạt động liên tục

6 Bơm định

lượng xút BĐL1

Nhà điều hành

02 cái

Q=30 LPH 30PSI P=0.075KW

Hoạt động luân phiên

7 Bồn chứa

01 cái V =300 l

Q=30 LPH 30PSI P=0.075KW

Hoạt động luân phiên

9 Bồn chứa

01 Cái V =300 l

10 Bơm định

lượng Clo BĐL2

Nhà điều hành

02 Cái

Q=30 LPH 30PSI P=0.075.0KW

Hoạt động luân phiên

11 Bồn chứa

01 Cái V =300 l

Bảng 3.5: Bảng thống kê vật tư và phụ kiện của trạm xử lý nước

ĐƠN

VỊ TÍNH

SỐ

Trang 16

3 Máy bơm bùn hoàn lưu(chìm) cái 2

D400, L=2000, inox304

3.3 PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT VÀ LẮP ĐẶT CÁC CHI TIẾT THIẾT BỊ

3.3.1 Lắp các chi tiết thiết bị

Trang 17

3.3.1.1 Xiclon

- Chức năng thu hồi bột có trong nước thải

- Lắp ở vị trí đầu tiên, mục đích xử lý sơ bộ

- Lượng bột được thu hồi có thể sử dụng lại bằng cách phơi khô rồi vô bao, làm thức ăn cho gia súc

- Nếu lượng bột không được xử lý, lượng bột này sẽ chạy vào bể Aerotank, lượng BOD sẽ có giá trị cao, gây quá tải cho hệ thống

3.3.1.2.Máy thổi khí

- Chức năng máy thổi khí cung cấp không khí cho bể Aerotank, cung cấp oxi hòa tan để nuôi vi sinh hiếu khí

Hình 3.2: Máy thổi khí

- Công tác vệ sinh, xây bệ để máy thổi khí(chuẩn bị trước)

- Đầu tiên lắp máy thổi khí vào vị trí định sẵn (chưa cần cố định máy vì cần lắp hết các thiết bị phụ của

máy thổi khí xong rồi cố định máy

cho chắc chắn và ổn định)

- Tiếp theo lắp đặt tiếp van một

chiều: mục đích hướng cho dòng

khí theo một chiều đã định,khí

không chạy ngược lại

Trang 18

Hình 3.3: Van 1 chiều của máy thổi khí

- Tiếp theo lắp thiết bị chống rung: mục đích để chống rung khi máy khởi động và khi hoạt động

Hình 3.4: Thiết bị chống rung của máy thổi khí

- Chống rung dùng để chống rung đường ống, gây rung sàn, nứt tường

- Lót đế cao su chống rung cho sàn nhà điều hành đặt máy thổi khí: cao su hoặc lò xo Mục đích giảm lực cộng hưởng, chống độ rung khi máy hoạt động

- Lắp đặt mặt bích tiếp theo sau chống rung tác dụng dùng để kết nối các thiết bị như: van 1 chiều, chống rung, các đoạn nối ống,… và tháo lắp sửa chữa dễ dàng khi cần thiết

- Co dùng để lắp đặt ống thổi khí(ống bằng sắt, thép tráng kẽm, inox) dẫn ống khí theo vị trí thích hợp

- Tiếp theo là đĩa thổi khí khi lắp đĩa thổi khí phải có các đầu ren do đó phải cần có cao su non để dùng kín khớp nối và chặt, không bị bung chạy ren

Ngày đăng: 20/02/2014, 19:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Thông số giá trị đầu ra của nước thải sau xử lý - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
Bảng 3.2 Thông số giá trị đầu ra của nước thải sau xử lý (Trang 11)
TT THÔNG SỐ ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ GIỚI HẠN Mức A QCVN - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
c A QCVN (Trang 11)
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ (Trang 12)
Bảng 3.5: Bảng thống kê vật tư và phụ kiện của trạm xử lý nước - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
Bảng 3.5 Bảng thống kê vật tư và phụ kiện của trạm xử lý nước (Trang 15)
Hình 3.2: Máy thổi khí - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
Hình 3.2 Máy thổi khí (Trang 17)
Hình 3.3: Van 1 chiều của máy thổi khí - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
Hình 3.3 Van 1 chiều của máy thổi khí (Trang 18)
Hình 3.4: Thiết bị chống rung của máy thổi khí - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
Hình 3.4 Thiết bị chống rung của máy thổi khí (Trang 18)
Hình 3.5: Đĩa thổi khí - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
Hình 3.5 Đĩa thổi khí (Trang 19)
Hình 3.9: Lắp đặt mặt bích nối và van 1 chiều của máy bơm chìm - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
Hình 3.9 Lắp đặt mặt bích nối và van 1 chiều của máy bơm chìm (Trang 20)
Hình 3.8: Bơm nước thải đặt chìm - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
Hình 3.8 Bơm nước thải đặt chìm (Trang 20)
Hình 3.10 : Tủ điện điều khiển - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
Hình 3.10 Tủ điện điều khiển (Trang 21)
Hình 3.11: Máy bơm định lượng - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
Hình 3.11 Máy bơm định lượng (Trang 22)
Hình 3.12: Ống lắng - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
Hình 3.12 Ống lắng (Trang 23)
3.4 AN TOÀN GIÁM SÁT VÀ LẮP ĐẶT - xử lý nước thải công ty trách nhiệm hữu hạn xi méc
3.4 AN TOÀN GIÁM SÁT VÀ LẮP ĐẶT (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w