Tổng quan về nước thải ngành thực phẩm 3.1.1.1 Các chỉ số sinh học trong nước thải ngành thực phẩm Màu Nước có thể có màu đen hoặc màu đỏ nâu, nguyên nhân gây ra màu trong nước thải
Trang 1
ĐỀ TÀI:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN XI MÉC
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 4
2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 4
2.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 4
2.3 NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM 4
2.3.1 Lao động 4
2.3.1.1 Cán bộ quản lý chuyên môn 4
2.3.2 Năng lực 5
CHƯƠNG 3 GIÁM SÁT THỰC NGHIỆM LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỰC PHẨM CÔNG TY TNHH HÒA HƯNG SAĐEC – ĐỒNG THÁP 6
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ -ÁP DỤNG 6
3.1.1 Tổng quan về nước thải ngành thực phẩm 6
3.1.1.2 Tác hại của các chất ô nhiễm trong nước ảnh hưởng tới môi trường 9
3.1.1.3 Vị trí địa lý và ngành nghề kinh doanh 10
3.1.2 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 11
3.1.2.1 Dây chuyền công nghệ 11
3.1.2.2 Thuyết minh công nghệ 12
3.2 KÍCH THƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ 13
3.2.1 Bể điều hòa 13
3.2.2 Tính toán xiclon lắng 13
3.2.3 Tính toán bể Aerotank 13
3.2.5 Tính toán bể chứa bùn 14
3.3.1.1 Xiclon 17
3.6 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỰC PHẨM 29
CHƯƠNG 4 30
Trang 3CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh Việt Nam đang gia nhập WTO, sự hiện diện ngày càng nhiều các công ty nhà máy sản xuất Đồng thời, sự phát triển của nhiều ngành nghề, dịch vụ, thương mại Nó đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung, và các tỉnh thành nói riêng
Những công ty nhà máy này luôn được thiết kế hiện đại, quy mô lớn Nó đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hóa, mua bán trao đổi sản phẩm, ăn ở của người sản xuất trong thời đại mới Vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực này đang rất nóng bỏng, thu hút rất nhiều nguồn nhân lực lao động trên cả nước
Song hành cùng với “cơn sốt” các doanh nghiệp đầu tư công nghệ sản xuất vào Việt Nam nước ta nói chung và các tỉnh thành nói riêng đã và đang phát triển rất mạnh, đặc biệt tập trung trong các Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất,các công ty tư nhân, các tác động của chúng đến giao thông, môi trường,
và xã hội cũng là vấn đề cấp thiết cần phải giải quyết Để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nhà đầu tư Công ty TNHH Hòa Hưng đã quan tâm đến hệ thống thu gom rác thải, khí thải và nước thải trong công ty nhà máy sản xuất Đối với hệ thống xử lý nước thải, do hạn chế về mặt diện tích và đòi hỏi có mỹ quan, dự định được xây dựng trên khoảng đất trống phía sau mặt bằng nhà máy Nó xử lý nước thải từ nhà máy để đảm bảo tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp Đồng thời, những hệ thống xử lý nước thải loại này phải đảm bảo tính thẩm mỹ, không được phát sinh mùi, tiếng ồn, đòi hỏi tính kỹ thuật và
độ bền cao
Trang 4CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
XI MÉC
2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY
1 Tên công ty : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XI MÉC Tên giao dịch : XI MEC CO.,LTD
Tên viết tắt : CMEC CO.,LTD
2 Địa chỉ trụ sở chính: 206, Quốc Lộ 1 A, Quận Bình Tân, TP HCM
Điện thoại : (08) 54 442 239 Fax: (08) 54 255 623
2.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Công ty CMEC là đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
và môi trường vơí các chức năng chủ yếu:
- Tư vấn kỹ thuật về môi trường
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án đầu tư
- Thiết kế và xây lắp các công trình xử lý nước cấp, nước thải và khí thải
- Cải tạo, nâng cấp các hệ thống xử lý chất thải hiện có
- Mua bán thiết bị, hoá chất ngành nước, hoá chất vệ sinh công nghiệp
2.3 NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM
- Chia theo bậc đào tạo:
+ Trình độ đại học : 05 người
Trang 52.3.2 Năng lực
Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật đã có kinh nghiệm lâu năm trong ngành, CMEC
có khả năng trong lĩnh vực tư vấn thiết kế công nghệ xử lý nước cấp, nước thải trong các lĩnh vực :
Trang 6CHƯƠNG 3 GIÁM SÁT THỰC NGHIỆM LẮP ĐẶT CÔNG
TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỰC PHẨM CÔNG TY TNHH
HÒA HƯNG SAĐEC – ĐỒNG THÁP
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ -ÁP DỤNG
3.1.1 Tổng quan về nước thải ngành thực phẩm
3.1.1.1 Các chỉ số sinh học trong nước thải ngành thực phẩm
Màu
Nước có thể có màu đen hoặc màu đỏ nâu, nguyên nhân gây ra màu trong nước thải có thể do:
Các chất hữu cơ bị phân rã tạo thành
Một số chất ở dạng keo hoặc hòa tan
Nước có 2 loại màu, màu thực và màu biểu kiến: màu thực là do các chất ở dạng hòa tan hoặc dạng hạt keo, màu biểu kiến là màu do các chất lơ lững trong nước tạo ra
Các vi sinh vật
Trong nước thải thực phẩm có rất nhiều loại vi sinh vật, các loại vi sinh vật này có sẵn trong nguyên liệu chế biến Trong đó có nhiều loài vi khuẩn gây bệnh về đường tiêu hóa như tả, lị thương hàn, các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm
Trang 7 Chỉ số BOD trong nước thải
Là lượng Oxi ( được thể hiện bằng g hoặc mg Oxi theo đơn vị thể tích)
do vi sinh vật tiêu thụ để Oxi hóa sinh học các chất hữu cơ có trong nước bằng vi sinh vật ( chủ yếu là Vi khuẩn ) hoại sinh, hiếu khí Quá trình này được gọi là quá trình Oxi hóa sinh hoặc trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn nhiệt độ và thời gian Như vậy BOD phản ánh được lượng chất hữu
cơ dễ bị phân hủy trong mẫu nước Quá trình này được tóm tắt như sau:
Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O
Vi sinh vật + tế bào mới (tăng sinh khối) Thông số BOD có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở để thiết
kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải, BOD còn là thông số đánh giá mức
độ ô nhiểm của nguồn nước Khi giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ ô nhiễm chất hữu cơ càng cao
Vì giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian ổn định nên việc xác địnhBOD cần được tiến hành trong điều kiện chuẩn
Vì vậy việc xác định các thông số BOD được dùng rộng rải trong lĩnh vực nước thải để :
- Tính gần đúng lượng Oxi cần thiết để Oxi hóa các chất hữu cơ dễ phân hủy có trong nước thải
- Làm cơ sở tính toán kích thước các công trình xử lý
- Đánh giá chất lượng nước thải sau khi xử lý được phép thải vào các nguồn nước Trong thực tế nười ta không thể xác định lượng Oxi cần thiết để phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ bằng phương pháp sinh học, mà chỉ xác định lượng Oxi cần thiết trong 5 ngày đầu ở nhiệt độ 200c trong buổi tối ( để tránh hiện tượng quang hợp trong nước ).Chỉ số này được gọi là BOD5
Chỉ số COD
Chỉ số này được dùng rộng rãi và đặc trưng cho hàm lượng chất hữu cơ của nước thải và sự ô nhiểm của nước tự nhiên COD là lượng chất Oxi hóa
Trang 8hóa học( thể hiện bằng Gam hoặc Miligam Oxi theo đơn vị thể tích) cần để Oxi hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong mẫu nước thành CO2 và H2O
Để xác định được thông số COD người ta thường sử dụng một chất Oxi hóa mạnh trong môi trường Axit Chất Oxi hóa được dùng là Kali bicromat (K2Cr2O7)
Chất hữu cơ + K2Cr2O7 + H CO2 + H2O + 2 Cr3+ + 2K+
Sự khác nhau giữa thông số COD và BOD : Cả 2 thông số này đều xác định lượng chất hữu cơ có khả năng bị Oxi hóa trong nước thải nhưng chúng khác nhau về ý nghĩa BOD thể hiện chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, nghĩa là các chất hữu cơ dễ bị Oxi hóa nhờ vào vai trò của vi sinh vật COD thể hiện toàn bộ các chất hữu có thể bị Oxi hóa bằng tác nhân hóa học Do
đó chỉ số COD / BOD > 1
Chỉ số Oxi hòa tan DO
Oxi hòa tan trong nước thải rất cần thiết cho vi sinh vật hiếu khí Bình thường Oxi hòa tan trong nước khoảng 8- 10 mg/l, chiếm khoảng 70-85% lượng Oxi khi bảo hòa Mức độ Oxi hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải phụ thuộc vào mức độ ô nhiểm chất hữu cơ, vào hoạt động của thế giới thủy sinh, các hoath động hóa sinh, hóa học vật lý nước Trong môi trường nước bị ô nhiểm nặng, Oxi được dùng nhiều cho quá trình hóa sinh và xuất hiện hiện tượng thiếu Oxi trầm trọng Do đó việc xác định DO trong nước cho phép đánh giá mức độ của qúa trình quang hợp hoặc sức sản xuất sơ cấp Lượng DO trong nước thải trong quá trình xử lý sinh học luôn >2 mg/l
Chỉ số pH
Là một trong những chỉ tiêu cần xác định đối với nước cấp và nước thải Chỉ số này cần thiết phải trung hòa hay không và tính được lượng hóa chất cần thiết trong quá trình xử lý đông keo tụ, khử khuẩn… Sự thay đổi của chỉ số pH làm thay đổi ấc quá trình hòa tan hoặc keo tụ, làm tăng hoặc giảm vận tốc của các phản ứng hóa sinh xảy ra trong nước Vì vậy giá trị pH ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tạo men trong tế bào và quá trình hấp thụ
Trang 9các chất dinh dưỡng vào tế bào Đối với đa số vi sinh vật khoảng gjá trị pH tôi ưu 6.5 – 8.5
Chỉ số SS
Biểu diễn hàm lượng chất rắn lơ lững trong một đơn vị thể tích nước phân tích
Nhiệt độ nước thải
Nhiệt độ nước thải ảnh hưởng rất lớn tới chứa năng hoạt động của vi sinh vật Đối với đa số vi sinh vật, nhiệt độ nước thải trong công trình xử lý khoảng 20-370C
3.1.1.2 Tác hại của các chất ô nhiễm trong nước ảnh hưởng tới môi trường
Tác hại của chất hữu cơ
Lượng chất hữu cơ trong nước quá cao sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ Oxi hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng Oxi hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Nồng độ Oxi hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm cá Oxi hòa tan giảm không chỉ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thủy sinh mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nước
Tác hại của chất lơ lững:
Các chất rắn lơ lững làm hạn chế độ sâu của tầng nước được ánh sáng chiếu xuống gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của rong rêu , tảo… đó cũng là tác nhân gây ảnh hưởng xấu đến tài nguyên thủy sinh
Tác hại của dầu mỡ:
Dầu mỡ khi xả vào nguồn nước sẽ loang trên mặt nước tạo thành màng dầu gây cạn kiện Oxi của nước, một phần nhỏ hòa tan vào nước hoặc tồn tại
ở dạng nhũ tương Cặn chứa dầu khi lắng xuống sông sẽ tích tụ thành bùn đáy
Trang 10Ô nhiểm dầu mỡ dẫn đến khả năng tự làm sạch của nguồn nước bị giảm do giết chết các vi sinh vật phiêu sinh, sinh vật đáy tham gia vào quá trình tự làm sạch của nước Ngoài ra, dầu trong nước còn tác động tiêu cực đến đờ sống thủy sinh và ảnh hưởng đến mục đích cấp nước sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản
3.1.1.3 Vị trí địa lý và ngành nghề kinh doanh
Tên công ty: Công ty TNHH HÒA HƯNG
Vị trí: Thị Xã SaĐec – Đồng Tháp
Chuyên sản xuất các sản phẩm Hủ Tiếu, Phở và Bún ăn liền
3.1.1.4 Đặc điểm nguồn nước thải
Nước thải công ty cần để xử lý gồm có:
Lượng nước thải sản xuất: 100 (m3/ngày đêm)
Thời gian sản xuất là 20/24, dây chuyền làm việc 3 ca liên tục
3.1.1.5 Tính chất nước thải nhà máy
Bảng 3.1 Thông số ô nhiễm của nhà máy
CHỈ TIÊU
PHÂN TÍCH
Nước thải sản xuất
3.1.1.6 Yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra
Chất lượng nước thải sản xuất tại đầu ra của công ty yêu cầu đạt tiêu chuẩn loại Mức A (QCVN 24:2009/BTNMT)
Trang 11Bảng 3.2: Thông số giá trị đầu ra của nước thải sau xử lý
Mức A QCVN 24:2009/BTNMT
3.1.2.1 Dây chuyền công nghệ
Qua nghiên cứu và tìm hiểu chất lượng đầu vào cũng như đầu ra của nước thải, công ty CMEC quyết định chọn dây chuyền công nghệ của hệ thống xử lý nước thải như sau:
Trang 123.1.2.2 Thuyết minh công nghệ
Nước thải của công ty hoạt động trong ngày vào khoảng 100 m3/ngày -
đêm sẽ được dẫn vào bể điều hòa Sau đó nước sẽ được bơm bằng bơm
thải (02 cái hoạt động luân phiên) lên Xiclon lắng để loại bỏ cặn tươi
Nước thải từ Xiclon lắng được chảy vào bể hiếu khí
Tại bể hiếu khí nước thải sẽ được các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các
chất hữu cơ còn lại
Nước từ bể hiếu khí tự chảy qua bể lắng đợt 2, sau khi qua bể lắng đợt 2
nước được dẫn qua bể khử trùng và sau đó được xả ra nguồn tiếp nhận
Nước thải nhà máy
Trang 133.2 KÍCH THƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH TRONG HỆ THỐNG
-Q : Lưu lượng nước thải 100m3/ngày-đêm = 5m3/giờ
-t : Thời gian lưu nước 5,2h
Ngăn tiếp nhận có thể tích : B x L x H = 2,6 x 5 x 2 (m)
3.2.2 Tính toán xiclon lắng
- Chức năng: thu hồi bột có trong nước thải
- Số lượng : 01
- Xiclon lắng được làm bằng thép không gỉ (sơn epoxy bảo vệ)
- Chiều cao xiclon lắng là 3,5 (m)
Trang 14- Bể lắng được xây dựng bằng gạch,đáy bể chia 2, 2 ống lắng trung tâm
W = 53,25(m3)
Q : Lưu lượng nước thải 100m3/ngày-đêm = 5m3/giờ
t : Thời gian lưu nước 10,65h
- Bể điều hòa có thể tích : B x L x H = 5x 3 x 3,55 (m)
- Thiết bị: 02 bơm bùn đặt chìm (loại chuyên dùng cho xử lý nước thải)
- 02 ống lắng trung tâm bằng inox 304, D400
- Máng răng cưa thu nước gạch
3.2.5 Tính toán bể chứa bùn
Sử dụng bể hiện có để chứa bùn tươi và bùn hoạt tính dư
3.2.6 Kích thước các công trình bảng vẽ kỹ thuật
Bảng 3.3: Thông số kích thước các bể của trạm xử lý nước
02 Cái
Qb = m3/h,
P = KW,
Hoạt động luân phiên
Trang 15H= m
3 Bơm bùn
hồi lưu
BB01, BB02 Bể lắng đợt 2
02 Cái
Qb = m3/h,
P = KW, H= m
Hoạt động luân phiên
4 Máy thổi
khí
MTK01, MTK02
Nhà điều hành
02 Cái
Q = m3kk/
phút, P= kw
Hoạt động luân phiên
5 Đĩa thổi
Bể AEROTANK
60 Cái
0,22m3kk/phút
Hoạt động liên tục
6 Bơm định
lượng xút BĐL1
Nhà điều hành
02 cái
Q=30 LPH 30PSI P=0.075KW
Hoạt động luân phiên
7 Bồn chứa
01 cái V =300 l
Q=30 LPH 30PSI P=0.075KW
Hoạt động luân phiên
9 Bồn chứa
01 Cái V =300 l
10 Bơm định
lượng Clo BĐL2
Nhà điều hành
02 Cái
Q=30 LPH 30PSI P=0.075.0KW
Hoạt động luân phiên
11 Bồn chứa
01 Cái V =300 l
Bảng 3.5: Bảng thống kê vật tư và phụ kiện của trạm xử lý nước
ĐƠN
VỊ TÍNH
SỐ
Trang 163 Máy bơm bùn hoàn lưu(chìm) cái 2
D400, L=2000, inox304
3.3 PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT VÀ LẮP ĐẶT CÁC CHI TIẾT THIẾT BỊ
3.3.1 Lắp các chi tiết thiết bị
Trang 173.3.1.1 Xiclon
- Chức năng thu hồi bột có trong nước thải
- Lắp ở vị trí đầu tiên, mục đích xử lý sơ bộ
- Lượng bột được thu hồi có thể sử dụng lại bằng cách phơi khô rồi vô bao, làm thức ăn cho gia súc
- Nếu lượng bột không được xử lý, lượng bột này sẽ chạy vào bể Aerotank, lượng BOD sẽ có giá trị cao, gây quá tải cho hệ thống
3.3.1.2.Máy thổi khí
- Chức năng máy thổi khí cung cấp không khí cho bể Aerotank, cung cấp oxi hòa tan để nuôi vi sinh hiếu khí
Hình 3.2: Máy thổi khí
- Công tác vệ sinh, xây bệ để máy thổi khí(chuẩn bị trước)
- Đầu tiên lắp máy thổi khí vào vị trí định sẵn (chưa cần cố định máy vì cần lắp hết các thiết bị phụ của
máy thổi khí xong rồi cố định máy
cho chắc chắn và ổn định)
- Tiếp theo lắp đặt tiếp van một
chiều: mục đích hướng cho dòng
khí theo một chiều đã định,khí
không chạy ngược lại
Trang 18Hình 3.3: Van 1 chiều của máy thổi khí
- Tiếp theo lắp thiết bị chống rung: mục đích để chống rung khi máy khởi động và khi hoạt động
Hình 3.4: Thiết bị chống rung của máy thổi khí
- Chống rung dùng để chống rung đường ống, gây rung sàn, nứt tường
- Lót đế cao su chống rung cho sàn nhà điều hành đặt máy thổi khí: cao su hoặc lò xo Mục đích giảm lực cộng hưởng, chống độ rung khi máy hoạt động
- Lắp đặt mặt bích tiếp theo sau chống rung tác dụng dùng để kết nối các thiết bị như: van 1 chiều, chống rung, các đoạn nối ống,… và tháo lắp sửa chữa dễ dàng khi cần thiết
- Co dùng để lắp đặt ống thổi khí(ống bằng sắt, thép tráng kẽm, inox) dẫn ống khí theo vị trí thích hợp
- Tiếp theo là đĩa thổi khí khi lắp đĩa thổi khí phải có các đầu ren do đó phải cần có cao su non để dùng kín khớp nối và chặt, không bị bung chạy ren