1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt

57 393 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Kế Toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
Người hướng dẫn Ths. Huỳnh Đinh Thái Linh
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 824,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ doanh nghiệpChương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạnVận Tải Quốc Tế Nam ViệtChương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NVL - CCDC

1.1.Tổng quan về kế toán NVL - CCDC

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NVL - CCDC

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu

- Khái niệm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động muangoài

hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Đặc điểm của nguyên vật liệu:

+ Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh

+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc

bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành hình thái sản xuất vật chất củasản phẩm

+ Nguyên vật liệu thuộc tài sản lưu động, giá trị nguyên vật liệu thuộc vốn lưuđộng dự trữ và thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng như tronggiá thành sản phẩm

1.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của công cụ dụng cụ

- Khái niệm : Công cụ và dụng cụ là tư liệu lưu động không đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định ghi nhận tài sản cố định

Vì vậy, công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên vật liệu Theo quy định hiện hành, có một số tư liệu lao động không phân biệt theo tiêu chuẩn thời gian

sử dụng và trị giá thực tế vẫn hạch toán là công cụ, dụng cụ như :

+ Các lán trại tạm thời, đà giáo, ván khuôn, giá lắp chuyên dùng cho sản xuấtxây lắp

Trang 2

+ Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh,trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, vẫn giữ nguyên cho đến lúc bịhỏng

+ Trong quá trình sử dụng, giá trị công cụ dụng cụ chuyển dịch vào từng phần,vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ Một số công cụ dụng cụ có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn, cần thiết phải

dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh

1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

1.1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu chính là những nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trìnhsản xuất thì cấu thành thực thể,vật chất của sản phẩm

Ví dụ : Đối với các doanh nghiệp làm bánh kẹo thì bột và đường là nguyên vật liệuchính

- Nguyên vật liệu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mụcđích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm, hàng hóa

Ví dụ : Các doanh nghiệp có thể mua các loại vải thô khác nhau về để nhuộm, in …nhằm cho ra đời các loại vải khác nhau đáp ứng cho nhu cầu sử dụng

- Nguyên vật liệu phụ là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtkhông cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên,vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăng thêm chấtlượng hoặc giá trị sử dụng sản phẩm

Ví dụ : Đối với doanh nghiệp bán kẹo thì vật liệu phụ là hương liệu như bột vani,hương cam, hương sầu riêng,…

- Nhiên liệu : là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quátrình sản xuất Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, như xăng, dầu; ở thể rắn, như cácloại than đá, than bùn; và ở thể khí, như gas, …

- Phụ tùng thay thế : Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máymóc thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải, …

Ví dụ : Các loại ốc, đinh vít, buloong để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị; cácloại vỏ, ruột xe khác nhau để thay thế trong các phương tiện vận tải, …

Trang 3

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật liệu, thiết bị dùng trong xâydựng cơ bản như gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, bột trét tường, sơn,…Đối với thiết

bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ khí cụ vàvật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản nhưa các loại thiệt bịđiện ( ổ điện, đèn điện, quạt, máy lạnh …); các loại thiết bị vệ sinh ( bồn tắm, bồnrửa mặt, bồn cầu …)

- Phế liệu : Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được ( bênca5nhca1c loại thành phẩm) trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ví dụ : Khi đưa vật liệu chính là vải vào để cắt, may thành các loại quần áo khácnhau thì doanh nghiệp có thể thu được được phế liệu là các loại vải vụn (nhữngmảnh vải nhỏ không thể cắt theo yêu cầu kỹ thuật của doanh nghiệp)

- Vật liệu khác

1.1.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ

- Bao bì luân chuyển

- Đồ dùng cho thuê

1.1.3 Tính giá nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

1.1.3.1 Đối với nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ nhập kho

- Trường hợp 1: Vật tư nhập kho do mua ngoài

* Giá thực tế của vật tư mua ngoài bao gồm :

+ Giá mua ghi trên hoá đơn

+ Các khoản thuế không được hoàn lại

+ Chi phí thu mua

+ Trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

- Trường hợp 2 : Vật tư tự gia công, chế biến tính theo giá thành sản xuất thực tế

- Trường hợp 3 : Vật tư thuê ngoài gia công chế biến

Giá TT vật tư xuất gia công chế biến

Giá thành sản

CPPS liên quan đến gia công chế biến

+ CPPS liên quan đến

gia công chế biến

Trang 4

- Trường hợp 4: Vật tư nhận góp liên doanh

- Trường hợp 5 : Vật tư được cấp

- Trường hợp 6 : Vật tư được tặng thưởng viện trợ

Trường hợp 7: Phế liệu thu hồi tính theo giá trị thu hồi tối thiểu hoặc giá ước tính

có thể sử dụng được

1.1.3.2 Đối với nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ xuất kho

- Trị giá vật tư xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau:

- Giá thực tế đích danh

- Giá hạch toán

- Nhập trước xuất trước

- Nhập sau xuất trước

- Bình quân gia quyền

đầu tư Vật tư được tặng

thưởng viện trợ =

Giá hợp lý hay giá thực tế tương đương

+ đến quá trình tiếp Chi phí liên quan

nhận

Giá đơn vị bình quân sau

Trang 5

Cách 3:

1.1.4 Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu nhập kho (MS01-VT)

- Phiếu xuất kho (MS02-VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (MS:03PXK-3LL)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư – công cụ sản phẩm hàng hoá (MS03-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (MS04-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư – công cụ sản phẩm hàng hoá (MS05-VT)

- Bảng kê mua hàng (MS06-VT)

- Bảng kê thu mua hàng hoá, mua vào không có hoá đơn (MS:04/GTGT)

- Bảng phân bổ NVL – CCDC (MS07-VT)

- Thẻ kho (MS:S12-DN)

- Sổ chi tiết vật liệu – dụng cụ sản phẩm hàng hoá (MS:S10-DN)

- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu dụng cụ sản phẩm hàng hoá (MS:S11-DN)

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Phiếu giao nhận chứng từ nhập kho (xuất kho)

- Sổ số dư

- Bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn kho vật liệu dụng cụ

1.2 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

1.2.1 Phương pháp thẻ song song

Giá đơn vị bình quân cuối

kỳ trước

=

Giá thực tế từng loại tồn kho đầu

kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Số lượng thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Trang 6

- Tại kho: Thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho tiếnhành nhập xuất vật tư sau đó ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một dòng, mỗidanh mục vật tư mở một thẻ kho định kỳ, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXKcho kế toán vật tư, phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữ thẻ kho với sốlượng thực tế trong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật tư

- Phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được PNK, PXK do thủ khochuyển đến, kế toán ghi đơn giá tính thành tiền sau đó ghi vào sổ chi tiết vật liệu,định kỳ họp cuối tháng phải đối chiếu số liệu thủ kho, cuối tháng căn cứ vào sổ chitiết vật tư lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của vật liệu, số liệu trên bảng nàyđược đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

- Nhận xét : phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu nhưngviệc ghi chép còn nhiều trùng lặp vì thế chỉ thích hợp với doanh nghiệp có quy mônhỏ, số lượng nghiệp vụ ít, trình độ nhân viên kế toán chưa cao

1.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếu

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Thẻ hoặc

sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho

Kế toán tổng hợp

Ghi cuối tháng

Trang 7

- Tại kho: thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho tiếnhành nhập xuất vật tư sau đó ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một dòng, mỗidanh mục vật tư mở một thẻ kho định kỳ, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXKcho kế toán vật tư, phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữ thẻ kho với sốlượng thực tế trong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật tư

- Phòng kế toán: hàng ngày sau khi nhận được chứng từ nhập kho, xuất kho, kếtoán kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ, phân loại theo từng danh điểm, chứng từ nhậpxuất, sau đó lập bảng kê nhập xuất, cuối tháng căn cứ vào bảng kê nhập xuất kếtoán ghi vào sổ kế toán luân chuyển, mỗi danh điểm vật tư được ghi một dòng

- Nhận xét : phương pháp này dễ kiểm tra đối chiếu, nhưng việc ghi chép vẫn còntrùng lặp về chỉ tiêu số lượng, giữa thủ kho và phòng kế toán, làm tăng chi phí kếtoán, mặt khác công việc lại dồn vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến việc cung cấpthông tin cho quản lý, vì vậy phương pháp này chỉ nên áp dụng cho doanh nghiệp

có quy mô nhỏ, mật độ nhập – xuất ít

1.2.3 Phương pháp sổ số dư

Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối tháng

Thẻ kho

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho Bảng kê xuất

Sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu xuất kho

Kế toán tổng

hợp

Trang 8

- Tại kho : thủ kho hàng ngày ghi trên thẻ kho sau đó tổng hợp toàn bộ chứng từnhập – xuất kho phát sinh trong ngày theo từng nhóm vật liệu, trên cơ sở đó lậpphiếu giao nhận chứng từ nhập – xuất, phiếu này nhập xong được chuyển cho kếtoán cùng với phiếu nhập kho – xuất kho Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho đã được kếtoán kiểm tra, ghi số lượng vật liệu tồn kho theo từng danh điểm vào sổ số dư, sổ số

dư do kế toán mở theo từng kho và mở cho cả năm, và giao cho thủ kho trước ngàycuối tháng, trong sổ số dư, các danh điểm vật liệu được in sẵn, sổ số dư thủ kho ghixong được chuyển cho kế toán kiểm tra và tính thành tiền

- Phòng kế toán : sau khi nhận được các chứng từ nhập kho – xuất kho, phiếu giaonhận chứng từ, kế toán kiểm tra hoàn chỉnh sau đó tính giá trị các chứng từ, tổnghợp số tiền các chứng từ nhập kho – xuất kho theo từng nhóm, từng danh điểm,từng loại vật tư và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Số liệu trênphiếu giao nhận chứng từ làm căn cứ lập bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn Căn cứ vào

sổ số dư do thủ kho chuyển đến, kế toán ghi đơn giá hạch toán của từng nhóm vật tưtrên sổ số dư và tính thành tiền, số liệu trên sổ số dư được đối chiếu với bảng nhập –xuất – tồn, số liệu trên bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn được đối chiếu với sổ kế toántổng hợp

- Nhận xét : phương pháp này tránh được sự trùng lặp giữa chỉ tiêu số lượng, giữakho và phòng kế toán, làm giảm chi phí kế toán tuy nhiên việc kiểm tra đối chiếugiữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn hơn khi kế toán cần biết thông tin về số

Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối tháng

Thẻ kho

Sổ số dư

Kế toán tổng hợp

Ghi định kỳ

Trang 9

lượng cho một thứ vật tư công cụ nào đó thì xuống trực tiếp kho xem thẻ kho, vìvậy phương pháp này áp dụng với doanh nghiệp có quy mô lớn, mật độ nhập – xuấtnhiều, trình độ kế toán tương đối cao

1.3 Kế toán tổng hợp NVL - CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.3.1 Khái niệm phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh thườngxuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn vật tư hàng hoá trên sổ kếtoán, trên tài khoản hàng tồn kho (TK 151, 152, 153) dùng để phản ánh số hiện có,tình hình biến động tăng giảm vật tư hàng hoá trong kho của đơn vị, giá trị vật tưhàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳhạch toán

- Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp sản xuất, đơn vị kinh doanhthương mại mặt hàng có giá trị lớn

1.3.2 Kế toán tăng, giảm NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 10

1.3.3 Kế toán tăng, giảm CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên

Thuế GTGT tương ứng với khoản

CKTM, giảm giá hàng mua, hàng

TK 152

TK 1331được khấu trừ

tạo sản phẩm

TK 627, 641, 642…Xuất cho PX sản xuất, cho bán

hàng, cho QLDN, XDCB

TK 222, 223,…Xuất vật liệu góp vốn

liên doanh, liên kết… (*)

TK 154Xuất thuê ngoài gia công

chế biến

TK 632, 1381,…Vật liệu thiếu phát hiện qua

kiểm kê tại kho (trong hoặcngoài định mức)

TK 412Khoản chênh lệch giảm

đánh giá giảm

TK 331, 111, 112CKTM, GGHM,

TK 331, 111, 333,

112, 141, 311

Tổnggiáthanhtoán

Tăng do mua ngoài(chưa có thuế GTGT)Thuế GTGT

Trang 11

1.4 Kế toán tổng hợp NVL – CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.4.1 Khái niệm phương pháp kiểm kê định kỳ

Thuế GTGT tương ứng với khoản

CKTM, giảm giá hàng mua, hàng

TK 153

công cụ dụng cụ

TK 1331được khấu trừ

>= 2 lần

Xuất cho PX sản xuất, cho bánhàng, cho QLDN, XDCB (thuộcloại phân bổ 1 lần)

TK 222, 223,…Xuất CCDC góp vốn

liên doanh, liên kết… (*)

TK 154Xuất thuê ngoài gia công

chế biến

TK 1381,…CCDC thiếu phát hiện qua

kiểm kê tại kho (trong hoặcngoài định mức)

TK 412Khoản chênh lệch giảm

đánh giá giảm

TK 331, 111, 112CKTM, GGHM,

TK 331, 111, 333,

112, 141, 311

Tổng

giáthanh

toán

Tăng do mua ngoài(chưa có thuế GTGT)

Trang 12

- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực

tế để phản ánh giá trị vật tư tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính ragiá trị xuất kho vật tư trong kỳ Mọi biến động về vật tư hàng hoá không theo dõiphản ánh trên tài khoản hàng tồn kho (151, 152, 153) mà được phản ánh trênTK611: mua hàng (tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng để kết chuyển đầu kỳ vàcuối kỳ)

- Đối với các nghiệp vụ xuất kho, kế toán chỉ phản ánh vào sổ chi tiết và tổng hợptình hình xuất kho theo các đối tượng sử dụng bằng chỉ tiêu hiện vật cuối kỳ, saukhi kiểm kê vật tư tồn xác định giá trị thực tế vật tư đã xuất dùng, từ đó lập địnhkhoản và ghi vào tài khoản liên quan

- Phương pháp này thường áp dụng ở đơn vị có nhiều chủng loại vật tư nhỏ, xuấtdùng thường xuyên Ưu điểm của phương pháp này là giảm nhẹ khối lượng kế toán,nhưng độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng công tác quản lý tại kho, tại quầy

1.4.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 13

1.4.3 Kế toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK 611 (6111)

Tổng số chiết khấu thanh toán khi mua hàng được hưởng

(tính trên tổng số tiền đã thanh toán)

TK 1331

Thuế GTGT đầu vào tương ứngvới số chiết khấu thương mại giảm giá hàng mua, hàng mua

trả lại…

TK 151Giá trị vật liệu đang đi đường

cuối kỳ chưa sử dụng

TK 152Giá trị vật liệu tồn cuối kỳ

chưa sử dụng

TK 621Xuất dùng trực tiếp

để chế tạo sản phẩm

TK 627, 641, 642…Xuất dùng phục vụ cho sản xuất

bán hàng, quản lý, XDCB

TK 111, 112, 331, 1388…Giảm giá hàng mua, chiết khấu

thương mại được hưởng và giátrị hàng mua trả lại

Trang 14

1.5 Các hình thức ghi sổ kế toán

1.5.1 Hình thức kế toán nhật ký chung

TK 611 (6111)

Tổng số chiết khấu thanh toán khi mua hàng được hưởng

(tính trên tổng số tiền đã thanh toán)

TK 1331

Thuế GTGT đầu vào tương ứngvới số chiết khấu thương mại giảm giá hàng mua, hàng mua

chưa sử dụng

TK 111, 112, 331Giảm giá hàng mua, chiết khấu

thương mại được hưởng và giátrị hàng mua trả lại

Trang 15

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối thỏng hoặc định kỳ

: Quan hệ đối chiếu

- Hàng ngày căn cứ vào hoỏ đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC để ghi nghiệp

vụ kinh tế phỏt sinh vào sổ NKC Sau đú căn cứ vào cỏc số liệu đó ghi trờn sổ NKC

để ghi vào sổ cỏi TK 152, 153 (TK 611) Nếu đơn vị cú mở sổ, thẻ kế toỏn chi tiết NVL – CCDC thỡ đồng thời với việc ghi sổ NKC cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh được ghi vào sổ, thẻ kế toỏn NVL – CCDC

- Trường hợp đơn vị mở cỏc sổ nhật ký đặc biệt thỡ hàng ngày căn cứ vào cỏc hoỏ đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC, phiếu chi, phiếu thu được dựng làm căn cứ

Sổ nhật ký mua hàng,

sổ nhật ký chi tiền

Hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL - CCDC

Sổ nhật ký chung (TK

152, 153, 611)

Sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL - CCDC

Sổ cái TK 152, 153 (TK 611)

Bảng tổng hợp chi tiết NVL - CCDC

Bảng cân đối số phát

sinh

Báo cáo tài chính

Trang 16

ghi sổ và ghi vào sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký thu tiền, lấy

số liệu để ghi vào sổ cái các TK 152, 153 (TK 611)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên các sổ cái, TK 152, 153 (TK611) để lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp với sốliệu ghi trên sổ cái TK 152, 153 (TK 611) và lập bảng tổng hợp chi tiết NVL –CCDC (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC) được dùng để lập báocáo tài chính)

- Về nguyên tắc: tổng số PS Nợ và tổng số PS Có trên bảng cân đối số PS phảibằng tổng số PS Nợ và tổng số PS Có trên sổ NKC

Bảng tổng hợp chi tiết NVL - CCDC

Hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL - CCDC

Bảng tổng hợp

kế toán chứng

từ cùng loại

NHẬT KÝ SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Trang 17

Có để ghi vào nhật ký sổ cái Số liệu của mỗi hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL –CCDC được ghi một dòng ở cả hai phần, phần nhật ký và phần sổ cái Bảng tổnghợp NVL – CCDC được lập cho những chứng từ như PNK, PXK NVL – CCDCphát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ từ một đến ba ngày.

- Hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC, bảng tổng hợp NVL – CCDC saukhi đã ghi sổ nhật ký sổ cái được dùng làm căn cứ để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiếtNVL – CCDC

- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ các hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL –CCDC, phiếu thu, phiếu chi đã phát sinh trong tháng vào sổ nhật ký sổ cái và các

sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số PS ởphần nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng TK 152, 153 ở phần sổ cái để ghi vàodòng cộng PS cuối tháng căn cứ vào số PS tháng trước và số PS tháng này tính ra số

PS luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng Căn cứ vào số dư đầu tháng, đầu quý và số PStrong tháng, kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng TK 152, 153 trênnhật ký sổ cái

- Khi kiểm tra đối chiếu số cộng cuối tháng, cuối quý trong sổ nhật ký sổ cái phảiđảm bảo các yêu cầu sau:

- Tổng số dư Nợ các TK = Tổng số dư Có các TK

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC cũng phải được khoá sổ để cộng số PS

Nợ, số PS Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số lượngkhoá sổ của các đối tượng lập bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC cho TK 152,

153 Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC được đối chiếu với số PS Nợ,

số PS Có và số dư cuối tháng của TK 152, 153 trên sổ nhật ký sổ cái

- Số liệu trên sổ nhật ký sổ cái và số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết NVL –CCDC sau khi đã khoá sổ được kiểm tra đối chiếu nếu khớp và dùng sẽ được sửdụng để lập báo cáo tài chính

1.5.3 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ

- Tổng số tiền của

cột PS ở phần nhật

Tổng số PS Nợ của tất cả các TK

Tổng số PS Có của tất cả các TK

Trang 18

- Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC đã được kiểmtra lấy số liệu để ghi trực tiếp vào nhật ký chứng từ số 7 và bảng kê 4, 5, 6, sổ chitiết NVL – CCDC

- Đối với các loại CCDC phân bổ một lần hoặc nhiều lần hoặc PS thì các loạiPXK CCDC trước hết được tập hợp và phân loại trong bảng phân bổ CCDC, sau đó

Quan hệ đi chiu, kim tra Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL - CCDC

Bảng phân bổ NVL - CCDC

Bảng kê 4, 5, 6

Nhật ký chứng từ

số 7

Sổ cái TK 152, 153 (TK 611)

Nhật ký chứng

từ 1, 2, 4, 5, 10

BÁO CÁO KẾ TOÁN

Sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL - CCDC

Trang 19

lấy số liệu kết quả trong bảng phân bổ NVL – CCDC để ghi vào các bảng kê 4, 5, 6

và nhật ký chứng từ số 7

- Đối với các nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê 4, 5, 6, sổ chi tiếtNVL – CCDC thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê 4, 5, 6, sổ chi tiết NVL– CCDC, cuối tháng chuyển số liệu vào nhật ký chứng từ 1, 2, 4, 5, 7, 10

- Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu

số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC, bảngtổng hợp NVL – CCDC và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ để ghitrực tiếp vào sổ cái TK 152, 153 (TK 611)

- Đối với các loại PNK, PXK NVL – CCDC có liên quan đến các sổ, thẻ kế toánchi tiết NVL – CCDC thì được ghi trực tiếp vào sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL –CCDC Cuối tháng cộng sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC và căn cứ vào sổ, thẻ

kế toán chi tiết NVL – CCDC để lập bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC theo từng

TK 152, 153 để đối chiếu với sổ cái TK 152, 153

- Số liệu tổng cộng ở sổ cái TK 152, 153 và số liệu trong sổ nhật ký chứng từ 1, 2,

4, 5, 7, 10, bảng kê 4, 5, 6 và bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC được dùng để lậpbáo cáo tài chính

1.5.4 Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

Trang 20

- Hàng ngày căn cứ vào các hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC đã đượckiểm tra để dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng

từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng làm căn cứ đểghi sổ cái TK 152, 153 (TK 611) Các hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối tháng

Hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL - CCDC

Bảng phân bổ NVL - CCDC

tiết NVL - CCDC

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ cái TK 152, 153 (TK 611)

Bảng tổng hợp chi tiết NVL - CCDC

Trang 21

sau khi làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ còn được dùng để làm căn cứ ghi sổ, thẻ

kế toán chi tiết NVL – CCDC

- Cuối tháng phải khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế PS trongtháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số PS Nợ, tổng số PS Có và số

dư của từng TK 152, 153 trên sổ cái TK 152, 153 Căn cứ vào sổ cái TK 152, 153

để lập bảng cân đối số PS

- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái TK 152, 153 và bảng tổnghợp chi tiết NVL – CCDC (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC)được dùng để lập báo cáo tài chính

- Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số PS Nợ và tổng số PS Có củatất cả các TK trên bảng cân đối số PS phải bằng nhau và bẳng tổng số tiền PS trên

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của tất cả các TK trênbảng cân đối số PS phải bằng nhau và số dư của TK 152, 153 trên bảng cân đối số

PS phải bằng số dư của TK 152, 153 tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết NVL –CCDC

1.5.5.Hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

MÁY VI TÍNH

Nhập số liệu hàng ngày

Đối chiếu, kiểm tra

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Trang 22

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các hoá đơn GTGT , PNK, PXK NVL – CCDC hoặc bảng tổng hợp NVL – CCDC đã được kiểm tra để dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh TK 152, 153 ghi Nợ và TK 152, 153 ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin tự động nhập vào sổ kế toántổng hợp (sổ cái TK 152, 153), và các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC

- Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm nào, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ vàlập báo cáo tài chính Việc đối chiếu với số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đượcthực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác trung thực theo thông tin đã nhậptrong kỳ Người làm kế toán có thể làm kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toánvới báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo ragiấy

- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp (sổ cái TK 152, 153…) và sổ kế toánchi tiết NVL – CCDC được in ra giấy đóng thành quyển, trình kế toán trưởng ký vàlưu lại

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL – CCDC TẠI CÔNG TY

2.1.Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH Vận Tải Quốc Tế Nam Việt 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Công ty Vận Tải Quốc Tế Nam Việt được thành lập theo GĐKKD số

0309748880 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 20/01/2005 Kinhdoanh ngành nghề sản xuất sản phẩm gỗ cao cấp, vận tải hành hóa ven biển và viễndương Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa Giao nhận hàng hóa, thu, phát cácchứng từ vận tải và vận đơn, hoạt động của đại lý liên quan khác như : Bao gói hànghóa nhằm mục đích bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng hóa, lấy mẫu,cân hàng hóa, chuyển phát

Ngày 01/01/2009 được bổ sung ngành nghề xây lắp công trình

Tên giao dịch Quốc tế: NAM VIET INTERNATIONAL TRANSPORTCOMPANY LIMITED

Trụ sở chính đặt tại: 5B/2 Nguyễn Trung Trực,Phường 5, Quận Bình Thạnh,TP.HCM

Trang 23

Phần lớn các sản phẩm của công ty làm ra đều được phục vụ xuất khẩu.

Kinh doanh sản xuất sản phẩm gỗ, mua bán, xuất nhập khẩu hàng hoá trong vàngoài nước

- Xuất khẩu: các mặt hàng nông sản, kinh doanh hàng may mặc, hàng mỹ nghệ,gốm sứ, hàng tiêu dùng, hàng nhựa, lắp ráp xe gắn máy

- Nhập khẩu: các loại máy móc phục vụ cho nông nghiệp Các loại công cụ nguyênvật liệu phục vụ cho sản xuất, xây dụng, các loại xe máy, xe tải, xe chuyên dùng…

- Sản xuất cơ khí tiêu dùng, lắp ráp xe gắn máy, làm đại lý bán hàng dịch vụ kháchsạn và bán hàng tại khách sạn

- Nhận thầu các công trình xây dựng cơ bản

- Việc mở rộng ngành nghề kinh doanh, các mặt hàng mới đã giúp cho Công ty chủđộng mở rộng được thị trường, thu hút thêm nhiều khách hàng, khai thác được cácđiều kiện cơ sở vật chất, vốn, trí tuệ, con người để có thể cạnh tranh và tự đứngvững được trong nền kinh tế thị trường hiện nay

- Công ty Nam Việt là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toánđộc lập, có tài khoản tại Ngân Hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ), có con dấu riêng vàthực hiện các hoạt động kinh doanh đã đăng ký trong giấp phép

- Trước mắt công ty chủ yếu hoạt động ngành xây dựng nên vốn đầu tư tương đốilớn, vốn kinh doanh dựa vào vốn vay ngân hàng Với mong muốn mở rộng ngànhhàng, đa dạng hoá ngành nghề, tìm kiếm thêm khách hàng kinh doanh mới, Công ty

đã mạnh dạn bổ sung thêm ngành hàng như trên

2.1.2.Giới thiệu cơ cấu tổ chức Công ty

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty

- Sơ đồ tổ chức :

Trang 24

Bộ phận tiếp liệu thủ kho

Cán bộ phụ trách nhân lực, đời sống, bảo vệ

Các tổ Các tổ mộc Tổ cốt Tổ điện Tổ mộc hoàn Tổ Tổ xây

Trang 25

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty:

- Giám đốc :Chịu trách nhiệm toàn bộ và điều hành trực tiếp về quản lý các hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp, giúp cho giám đốc điều hành là 3 phógiám đốc Các phó giám đốc có trách nhiệm cung cấp thông tin giúp giám đốc raquyết định một cách chính xác kịp thời

Bộ máy quản lý của công ty gồm 3 phòng ban và các bộ phận, đội và phân xưởngsản xuất

- Các phòng chức năng: Thực hiện nhiệm vụ chức năng tham mưu cho giám đốc

trong hoạt động sản xuất kinh doanh về từng mặt, được sự điều hành của giám đốc

và các phó giám đốc

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý sử

dụng lao động, an toàn lao động, quản lý hồ sơ, quản lý con dấu của công ty Phụtrách công tác thi đua khen thưởng, bảo vệ tài sản của công ty, chăm lo sức khoẻcho cán bộ công nhân viên và các mặt hành chính của công ty

- Phòng kế toán: Giúp giám đốc về công tác sử dụng vốn và tài sản, tổ chức hạch

toán toàn bộ quá trình SXKD, lập báo cáo tài chính, thực hiện chức năng giám sátbằng tiền trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Tại công ty bộ máy kế toán của công ty được phân công, với các lao động kế toánlàm việc đầy đủ với phần hành kế toán, bao gồm:

+ Kế toán thanh toán và ngân hàng

+ Kế toán thuế và tiền lương – BHXH

+ Kế toán vật tư và tổng hợp chi phí tính giá thành xác định kết quả

Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty như trên là phù hợp với điều kiện củacông ty, đảm bảo được tính khả thi của chế độ kế toán trong thực tiễn hoạt động của

Trang 26

công ty, giúp ích cho việc cung cấp thông tin cho quản lý và nâng cao SXKD Trêngóc độ tổ chức công tác kế toán, việc tổ chức bộ máy kế toán như trên đảm bảonguyên tắc đối chiếu, kiểm tra của kế toán và không vi phạm nguyên tắc.

- Phòng kỹ thuât: Tổ chức kiểm tra các tổ, đội thành viên, về tiến độ công việc,

đào tạo công nhân kỹ thuật, tổ chức nâng bậc cho công nhân, thương thảo hợp đồngxuất nhập khẩu

- Phân xưởng: Phải tự mình đảm nhận kế hoạch và đảm bảo kỹ thuật, tiến độ sản

xuất, thực hiện SXKD với kết quả cao nhất, với chi phí thấp nhất và chịu sự chỉ đạocủa Ban giám đốc, đồng thời đảm nhận chức năng cung cấp thông tin cần thiết chocác phòng ban có liên quan khi có yêu cầu

2.1.3 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty

2.1.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

*Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN

Kế toán thanh

toán nội bộ

Kế toán tổng hợp

Kế toán thuế

và tiền lương

Thủ quỹ

Kế toán phân xưởng

Trang 27

-Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán trong công

ty đều được tiến hành tập trung tại phòng kế toán, không có bộ phận kế toán riêng

mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra hạch toán banđầu, thu nhập chứng từ và chuyển về phòng kế toán tập trung

*Phòng kế toán công ty chia thành 5 bộ phận.

-Bộ phận kế toán vật tư, tài sản cố định, thống kê sản lượng có nhiệm vụ: ghichép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản, nhập –xuất – tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu vềtăng giảm TSCĐ, tình hình trích khấu hao và phân bổ khấu hao vào quá trìnhSXKD của công ty, báo cáo thống kê định kỳ

-Bộ phận kế toán thanh toán , lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, kế toán vốnbằng tiền : có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt, các khoản thanh toánvới người bán , tổng hợp số liệu từ các đội gửi lên để phối hợp với các bộ phận kháctính toán lương , phụ cấp cho CBCNV, trích BHXH theo chế độ quy định

-Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thủ quỹ: có nhiệm vụ tập hợptất cả các chi phí để tính giá thành cho từng công trình và cùng với kế toán vốnbằng tiền tiến hành thu - chi và theo dõi chặt chẽ các khoản thu - chi tiền mặt

-Bộ phận kế toán thuế, công nợ : Bộ phận này có nhiệm vụ tập hợp các loại thuế

để thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, thanh toán các khoản phải trả, thống kê tổng số

và báo cáo lợi nhuận cho doanh nghiệp

-Bộ phận kế toán tổng hợp, phân tích kiểm tra số liệu: có nhiệm vụ tổng hợp tất cảcác số liệu ở các bộ phận , phân tích kiểm tra và báo cáo với kế toán trưởng

Kế toán trưởng: Giúp việc cho Giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê,điều lệ sản xuất kinh doanh của công ty Báo cáo tình hình tài chính của công tycho giám đốc

Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá vàtổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chépnhất định.Hình thức tổ chức hệ thống kế toán bao gồm: số lượng các loại sổ kế toánchi tiết, sổ kế toán tổng hợp… kết cấu sổ, mối quan hệ, kiểm tra, đối chiếu giữa các

sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi chép cũng như việc tổng hợp số liệu đó lập

Trang 28

báo cáo kế toán Để phù hợp với hệ thống kế toán của các nước đang phát triển,thuận lợi cho việc sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán công ty đã áp dụng hệthống tài khoản kế toán mới ra ngày 20/03/2006.

2.1.3.2.Một số nội dung khác liên quan đến chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp, ban hành theo QĐ số15/2006/ QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng tài chính và các thông tư hướngdẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính

Công ty thực hiện kỳ kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kếtthúc vào ngày 31/12 hàng năm và báo cáo tài chính theo năm dương lịch

Công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng đồng Việt Nam.Việc quy đổi, cácnghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam được thực hiện theo quyđịnh của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá”Phương pháp kế toán hàng tồn kho: để đảm bảo và theo dõi cung cấp thông tin vềhàng tồn kho một cách kịp thời chính xác, công ty hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương phápghi thẻ song song

Phương pháp tính giá vật tư: công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trướcPhương pháp tính khấu hao tài sản cố định: các tài sản cố định tại công ty sử dụngvào mục đích sản xuất, kinh doanh được tính theo phương pháp khấu hao đườngthẳng

Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: công ty thực hiện kê khai và nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ

Tình hình sử dụng máy vi tính trong đơn vị:

Trong những mục tiêu cải cách hệ thống kế toán lâu nay của nhà nước là tạo điềukiện cho việc ứng dụng tin học vào hạch toán, kế toán bởi vì tin học đã và sẽ trởthành một trong những công cụ quản lý kinh tế hàng đầu trong khi đó Công tyTNHH Vận Tải Quốc Tế Nam Việt là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnhvực xây lắp, trong tháng có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế PS cần ghi chép mà côngviệc kế toán chủ yếu được tiến hành bằng phần mềm Excell, do vậy các công thức

Ngày đăng: 29/03/2014, 11:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  nhập, xuất, tồn kho - Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn kho (Trang 6)
Bảng luỹ kế nhập,  xuất, tồn kho vật tư - Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
Bảng lu ỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật tư (Trang 8)
1.5.1. Hình thức kế toán nhật ký chung - Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
1.5.1. Hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 14)
Bảng tổng hợp chi  tiÕt NVL - CCDC - Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
Bảng t ổng hợp chi tiÕt NVL - CCDC (Trang 15)
Bảng tổng hợp chi tiết NVL - CCDC - Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
Bảng t ổng hợp chi tiết NVL - CCDC (Trang 16)
Bảng phân bổ  NVL - CCDC - Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
Bảng ph ân bổ NVL - CCDC (Trang 18)
Bảng phân bổ  NVL - CCDC - Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
Bảng ph ân bổ NVL - CCDC (Trang 20)
BẢNG TỔNG - Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
BẢNG TỔNG (Trang 21)
2.1.3. Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty - Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
2.1.3. Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty (Trang 26)
Bảng tổng hợp chi  tiết NVL - CCDC - Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
Bảng t ổng hợp chi tiết NVL - CCDC (Trang 29)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt       MST: 0123579852 - Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0123579852 (Trang 33)
Bảng tổng hợp nhập – xuất – - Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
Bảng t ổng hợp nhập – xuất – (Trang 39)
Bảng NVL – CCDC gồm các cột dọc phản ánh các loại NVL – CCDC xuất dùng trong tháng, các dòng ngang phản ánh các đối tượng sử dụng NVL – CCDC - Luận văn Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận Tải Quốc Tế Nam Việt
ng NVL – CCDC gồm các cột dọc phản ánh các loại NVL – CCDC xuất dùng trong tháng, các dòng ngang phản ánh các đối tượng sử dụng NVL – CCDC (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w