Trong tiến trình xây dựng mô hình kinh doanh lâm nghiệpbền vững, theo các cách tiếp cận với chứng chỉ rừng FSC do Hội đồng quản trị rừngthế giới cấp, với sự quan tâm, hỗ trợ của Chi cục
Trang 1NGUYỄN ĐỨC THỊNH
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA XÃ HỘI ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP BẢO
YÊN, TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Đại Hải
Thái Nguyên, năm 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, đầy đủ, rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.Các thông tin, tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn này đều đã được ghi rõnguồn gốc Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện cho luận văn này đã được cảm ơn.Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, trước phòng quản lýsau đại học và nhà trường về các thông tin, số liệu trong đề tài
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013
Người viết cam đoan
Nguyễn Đức Thịnh
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyêntheo chương trình đào tạo Cao học chuyên ngành Lâm học khoá 19 (2011 - 2013) Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm,tận tình giúp đỡ của các thầy, cô giáo; các cán bộ công nhân viên Trường Đại họcNông lâm Thái Nguyên, nhân dịp này tác giả xin chân thành cám ơn về sự giúp đỡ đó Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS TS Võ Đại Hải
- người hướng dẫn khoa học, đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình giúp đỡ,truyền đạt những kiến thức quí báu và dành cho tác giả những tình cảm tốt đẹptrong suốt thời gian công tác, học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn.Tấm gương lao động và các ý tưởng khoa học mới của thầy giáo là bài học quí giáđối với bản thân tác giả
Tác giả xin chân thành cám ơn các cán bộ Phòng đào tạo Sau đại học, đặcbiệt là PGS TS Lê Sỹ Trung đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt thờigian học tập và làm luận văn
Tác giả xin cám ơn các đồng chí lãnh đạo Sở NN&PTNT, chi cục Kiểm lâmtỉnh Lào Cai, Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên các phòng nghiệp vụ của hai cơquan nói trên, Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm huyện Bảo Yên, Công ty TNHH MTV LNBảo Yên, UBND huyện Bảo Yên, UBND, cán bộ Kiểm lâm địa bàn, các hộ gia đình
5 xã Long Khánh, Long Phúc, Yên Sơn, Thượng Hà, Vĩnh Yên đã cung cấp thôngtin và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả triển khai thu thập số liệu ngoại nghiệpphục vụ cho luận văn
Cuối cùng tác giả xin chân thành cám ơn các đồng nghiệp, bạn bè và ngườithân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập vàhoàn thành luận văn
Lào Cai, tháng 9 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Đức Thịnh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Trên thế giới 4
1.1.1 Đánh giá tác động xã hội của các hoạt động sản xuất lâm nghiệp 4
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững 5
1.1.3 Các chính sách thu hút người dân tham gia vào công tác quản lý rừng 7
1.1.4 Các giải pháp tăng cường quản lý rừng bền vững 8
1.2 Ở Việt Nam 9
1.2.1 Đánh giá tác động xã hội của các hoạt động sản xuất lâm nghiệp 9
1.2.2 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững 11
1.2.3 Các chính sách thu hút người dân tham gia vào công tác quản lý rừng.13 1.2.4 Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rừng bền vững 16
1.3 Nhận xét và đánh giá chung 18
1.4 Điều kiện tự nhiên 19
1.4.1 Vị trí địa lý, địa hình 19
1.4.2 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 20
1.4.3 Diện tích, đất đai 21
1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 22
1.5.1 Dân số, dân tộc và lao động 22
1.5.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng 24
1.5.3 Giáo dục và y tế 24 1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 25
Trang 51.6.1 Thuận lợi 25
1.6.2 Khó khăn 25
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Nội dung nghiên cứu 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận 28
2.2.2 Phương hướng giải quyết vấn đề 29
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 30
2.2.4 Tổng hợp các số liệu đã thu thập phục vụ đề tài 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và QLBVR tại Công ty 35 3.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty 35
3.1.2 Tài nguyên rừng 38
3.1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh 39
3.1.4 Tình hình quản lý bảo vệ rừng 41
3.2 Tình hình sản xuất và kinh tế hộ gia đình các xã trên địa bàn Công ty 44
3.2.1 Cơ cấu sử dụng đất 44
3.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp các xã trên địa bàn Công ty 45
3.2.3 Tình hình sử dụng tài nguyên rừng 51
3.2.4 Nguồn vốn đầu tư 52
3.2.5 Phân loại kinh tế hộ 53
3.2.6 Cơ cấu thu nhập và chi tiêu 54
3.3 Đánh giá tình hình giao đất lâm nghiệp, khoán QLBVR tại Công ty TNHH MTV LN Bảo Yên 61
3.3.1 Đánh giá tình hình giao đất lâm nghiệp trên địa bàn 61
3.3.2 Đánh giá tình hình giao khoán QLBVR 63
3.3.3 Đánh giá cơ hội tạo thu nhập cho các hộ gia đình sống gần rừng từ các hoạt động quản lý rừng của Công ty 64
3.4 Đánh giá tác động qua lại giữa Công ty và địa phương 65
3.4.1 Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đối với địa phương 65
Trang 63.4.2 Những hoạt động sản xuất của địa phương đối với Công ty 683.5 Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn xã hội trong QLRBV ở Công ty 703.5.1 Tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV và những tiêu chí về xã hội 703.5.2 Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chí xã hội ở Công ty 713.6 Đề xuất một số giải pháp và các công việc ưu tiên nhằm thúc đẩy QLRBV vàbền vững về mặt xã hội ở Công ty TNHH MTV LN Bảo Yên 753.6.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về tác động xã hội
ở Công ty TNHH MTV LN Bảo Yên 753.6.2 Một số dự báo 773.6.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quản lý rừng bền vững về mặt
xã hội tại Công ty TNHH MTV LN Bảo Yên 803.6.4 Đề xuất các công việc ưu tiên 85
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 87
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
6 ĐKTN, KT-XH Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
7 ESIA Đánh giá tác động môi trường và xã hội
10 GTZ Chương trình lâm nghiệp VN - Cộng hoà liên bang
Đức
15 NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
20 TNHH MTV LN Trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình dân số 5 xã trên địa bàn nghiên cứu 23
Bảng 3.1 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của công ty 37
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2012 39
Bảng 3.3: Các hoạt động và kinh phí PCCCR của Công ty năm 2012 41
Bảng 3.4: Số vụ cháy rừng trên địa bàn huyện Bảo Yên giai đoạn 2009 - 2012 42
Bảng 3.5 Số vụ vi phạm lâm luật trên địa bàn huyện Bảo Yên 2009 - 2012 43
Bảng 3.6: Cơ cấu sử dụng đất 5 xã trên địa bàn Công ty năm 2012 44
Bảng 3.7 Diện tích và năng suất một số loài cây trồng chính trên địa bàn 5 xã 46
Bảng 3.8 Lịch thời vụ sản xuất nông nghiệp các xã trên địa bàn 47
Bảng 3.9: Tình hình chăn nuôi trên địa bàn 5 xã năm 2012 48
Bảng 3.10: Diện tích cây công nghiệp và lâm nghiệp của 5 xã đến tháng 5/2013 50
Bảng 3.11: Đánh giá nhu cầu sử dụng gỗ, củi tại chỗ trên địa bàn 5 xã 51
Bảng 3.12 Số hộ nghèo 5 xã trên địa bàn Công ty năm 2012 53
Bảng 3.13: Một số hoạt động hỗ trợ địa phương của Công ty 66
Bảng 3.14 Các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số về mặt xã hội 104
Bảng 3.15: Kết quả đánh giá mức độ phù hợp các chỉ số xã hội của Công ty 71
Bảng 3.16: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về tác động xã hội ở Công ty TNHH MTV LN Bảo Yên 75
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Phương hướng giải quyết vấn đề 30
Hình 2.2: Các bước thực hiện nghiên cứu 34
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH MTV LN Bảo Yên 36
Hình 3.2: Cơ cấu sử dụng đất các xã của Công ty lâm nghiệp 45
Hình 3.3: Chăn nuôi trâu thả rông 48
Hình 3.4: Quế mang lại nguồn thu đáng kể 51
Hình 3.5: Khai thác gỗ làm nhà mới 52
Hình 3.6: Nhà ở của người dân nghèo 53
Hình 3.7a: Cơ cấu thu nhập nhóm hộ thu nhập khá trồng chè 54
Hình 3.7b: Cơ cấu thu nhập nhóm hộ thu nhập khá không trồng chè 55
Hình 3.8a: Cơ cấu thu nhập nhóm hộ thu nhập trung bình trồng chè 55
Hình 3.8b: Cơ cấu thu nhập nhóm hộ trung bình không trồng chè 55
Hình 3.9a: Cơ cấu thu nhập nhóm hộ thu nhập thấp trồng chè 56
Hình 3.9b: Cơ cấu thu nhập nhóm hộ thu nhập thấp không trồng chè 56
Hình 3.10: Chè là nguồn thu lớn cho một số hộ 57
Hình 3.11: Cơ cấu thu nhập hộ gia đình xã Long Khánh 59
Hình 3.12: Cơ cấu thu nhập hộ gia đình xã Long Phúc 59
Hình 3.13: Cơ cấu thu nhập hộ gia đình xã Thượng Hà 59
Hình 3.14: Cơ cấu thu nhập hộ gia đình xã Vĩnh Yên 60
Hình 3.15: Cơ cấu thu nhập hộ gia đình xã Yên Sơn 60
Hình 3.16: Cơ cấu thu nhập hộ gia đình các xã theo nguồn thu nhập 60
Hình 3.17: Hội nghị tuyên truyền công tác bảo vệ và PCCCR 68
Hình 3.18: Lễ ký cam kết bảo vệ rừng 69
Hình 3.19: Hướng dẫn người dân sử lý thực bì 69
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mốiquan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường Rừng có vai trò rất quan trọng trongđời sống con người, cũng như môi trường Tuy nhiên, tài nguyên rừng đang ngày càng
bị suy giảm Theo FAO, trong mấy chục năm qua trên thế giới đã mất đi trên 200 triệu
ha rừng tự nhiên, trong khi đó phần lớn diện tích rừng còn lại bị thoái hoá nghiêmtrọng cả về đa dạng sinh học và chức năng sinh thái Nguyên nhân chủ yếu là do côngtác quản lý, sử dụng tài nguyên rừng không hợp lý, không đảm bảo phát triển bềnvững, đặc biệt là về mặt xã hội và môi trường
Trong giai đoạn hiện nay quản lý rừng bền vững (QLRBV) được đặt ra như
là một yêu cầu cấp thiết đối với mỗi quốc gia và cộng đồng quốc tế Đầu thập kỷ 90của thế kỷ XX, nhờ sáng kiến của những người sử dụng và kinh doanh gỗ về việcchỉ buôn bán và sử dụng gỗ có nguồn gốc từ các khu rừng đã được quản lý bềnvững, từ đó một loạt các tổ chức QLRBV đã ra đời và có phạm vi hoạt động khácnhau trên thế giới như Montreal, ITTO, Pan - European, Africal TimberOrganization Initiative, CIFOR và FSC, trong đó chứng chỉ FSC là có uy tín và cóphạm vi áp dụng rộng rãi nhất
Ở Việt Nam, từ năm 1945 đến 1990 diện tích rừng liên tục giảm từ 14,3 triệu
ha xuống 9,2 triệu ha, độ che phủ còn 27,2% mà lý do chính là do quản lý và sử dụngrừng không bền vững Từ sau năm 1992 thông qua các chương trình lớn như Chươngtrình 327 và Dự án 661,… gần 3 triệu ha rừng đã được phục hồi, góp phần thúc đẩyngành lâm nghiệp phát triển và cân bằng môi trường cho đất nước Theo Quyết định
số 2089/QĐ-BNN-TCLN, ngày 30/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2011 thì đến hết 31/12/2011 diệntích đất có rừng trên toàn quốc là 13.515.064 ha trong đó diện tích rừng tự nhiên là10.285.383 ha, rừng trồng là 3.229.681 ha với độ che phủ là 39,7% Để giữ được diệntích rừng hiện có và phát triển thêm vốn rừng thì QLRBV là một yêu cầu rất cần thiết
ở nước ta
Trang 11Trong Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 ghi
rõ: Thiết lập, quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững 3 loại rừng; đẩy mạnh xây dựng
thương hiệu và cấp chứng chỉ rừng cho các mặt hàng xuất khẩu; Nâng cấp năng lực quản lý cho chủ rừng, xây dựng các tiêu chuẩn và cấp chứng chỉ rừng, mục tiêu đến năm 2020 ít nhất 30% diện tích rừng sản xuất được cấp chứng chỉ rừng Chương
trình Quản lý và phát triển bền vững - là một trong 5 chương trình trọng điểm quốc
gia về lâm nghiệp, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc lần đầu tiên xác định chođất nước một lâm phận ổn định 15,6 triệu ha, với 7,8 triệu ha rừng sản xuất, có 30%được cấp chứng chỉ QLRBV, cung cấp 22,2 triệu m3 gỗ/năm đạt kim ngạch xuấtkhẩu 7,8 tỷ USD vào năm 2020
QLRBV đòi hỏi phải đáp ứng bền vững trên cả 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội
và môi trường, trong đó hiện nay ở Việt Nam yếu tố xã hội được đặc biệt quan tâm
vì nó gắn liền với đời sống của hàng chục triệu người dân miền núi, gắn với chủtrương xóa đói giảm nghèo và chính sách đầu tư của Chính phủ
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Bảo Yên, tỉnh Lào Cai là doanhnghiệp Nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Lào Cai hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh lâm nghiệp xã hội Trong tiến trình xây dựng mô hình kinh doanh lâm nghiệpbền vững, theo các cách tiếp cận với chứng chỉ rừng FSC do Hội đồng quản trị rừngthế giới cấp, với sự quan tâm, hỗ trợ của Chi cục Lâm nghiệp Lào Cai và Quỹ rừngnhiệt đới - The Forest Trust, Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Bảo Yên
đã được lựa chọn thí điểm trong mục tiêu QLRBV, gắn kết kinh doanh có hiệu quảvới trách nhiệm về môi trường, xã hội
Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của xã hội đến công
tác quản lý rừng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Bảo Yên, tỉnh Lào Cai” đặt ra là hết sức cần thiết nhằm giúp Công ty nói riêng và
các lâm trường, công ty lâm nghiệp khác nói chung có điều kiện tương tự, nhìnnhận và đánh giá được những tác động xã hội trong quản lý rừng, mối quan hệ qualại giữa địa phương và công ty để tiếp cận và dần đáp ứng được các tiêu chí của BộTiêu chuẩn quốc gia về QLRBV mà trước hết là các tiêu chí xã hội trong các điềukiện và bối cảnh mới
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được ảnh hưởng của xã hội đến công tác quản lý rừng tại Công tyTNHH Một thành viên Lâm nghiệp Bảo Yên
- Đánh giá được mức độ phù hợp của các tiêu chuẩn xã hội trong Bộ tiêuchuẩn quốc gia về QLRBV đối với công tác quản lý rừng ở Công ty TNHH mộtthành viên Lâm nghiệp Bảo Yên
- Đề xuất được một số giải pháp và các công việc ưu tiên nhằm thúc đẩy tiếntrình QLRBV ở Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Bảo Yên
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Làm rõ được thực trạng mối quan hệ qua lại giữa Công ty lâm nghiệp BảoYên với các yếu tố xã hội, trong đó xác định được mức độ phù hợp của các tiêuchuẩn về xã hội (tiêu chuẩn 2, 3 và 4) về quản lý rừng bền vững
- Xác định được các luận cứ khoa học cho việc đề xuất các giải pháp đáp ứngcác yêu cầu quản lý rừng bền vững về mặt xã hội
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được các giải pháp cụ thể và các hoạt động ưu tiên nhằm duy trìnhững chỉ số đã phù hợp, khắc phục những chỉ số chưa phù hợp hoặc phù hợp mộtphần để đạt được mục đích quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Bảo Yên, của người dân và mốiquan hệ qua lại về mặt xã hội giữa công ty với người dân địa phương
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong việc đánh giá những ảnhhưởng về mặt xã hội của công ty đến người dân trên địa bàn 5 xã (Long Khánh,Long Phúc, Yên Sơn, Thượng Hà, Vĩnh Yên); đối chiếu với các chỉ số, tiêu chí vàtiêu chuẩn về mặt xã hội (tiêu chuẩn 2, 3 và 4) trong Bộ tiêu chuẩn QLRBV củaViệt Nam (phiên bản 9C) để đề xuất một số giải pháp và các công việc ưu tiênnhằm QLRBV và tiến tới cấp chứng chỉ rừng tại Công ty TNHH một thành viênLâm nghiệp Bảo Yên Đề tài không đánh giá các tác động về kinh tế và môi trườngcủa các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
1.1.1.1 Đánh giá tác động xã hội của các hoạt động sản xuất lâm nghiệp
Trước những năm 1990, thuật ngữ “đánh giá dự án” mới chỉ giới hạn ở đánhgiá hiệu quả bao gồm hiệu lực thực thi (efficiency) và hiệu quả (effectiveness) Từsau năm 1990 các hoạt động đánh giá được thực hiện đã bao gồm cả đánh giá tácđộng (impact assessment), tức là xem xét các hoạt động của dự án đó có bền vữngsau khi dự án kết thúc không (John et al, 2000) Hiện nay, việc đánh giá tác độngđược coi như bắt buộc đối với tất cả các hoạt động đánh giá, bao gồm tất cả các thayđổi về sinh thái, văn hoá - xã hội, kinh tế, kỹ thuật, thể chế và chính sách đem lạibởi các hoạt động của một chương trình, dự án
Đánh giá tác động môi trường và xã hội (ESIA) đang ngày càng được tăngcường và áp dụng ở nhiều ngành với mục tiêu nhằm đảm bảo cho các vấn đề môitrường và xã hội được quan tâm thoả đáng trước khi đưa ra những lựa chọn đầu tưquan trọng, là phương tiện phù hợp để hỗ trợ quá trình ra quyết định [5]
Đánh giá và giám sát tác động nhằm để trả lời câu hỏi: những thay đổi đượcmong đợi có thực sự xảy ra không? và có hay không những tác động không đượcmong đợi nhằm điều chỉnh việc quản lý chương trình, dự án; cung cấp thông tin cầnthiết cho quá trình ra quyết định từ cấp dự án tới cấp ra chính sách nhằm xác địnhmức độ bền vững của các hoạt động cũng như khâu thiết kế dự án; Giải trình chocác thành viên dự án về các mục tiêu đã được đề ra và vấn đề sử dụng các nguồn tàinguyên đã được cung cấp [5]
Năm 1996 trong báo cáo đánh giá của Winconsin Woodland, MichealLuedeke và Jeff Martin (1996) đã khuyến nghị rằng hoạt động đánh giá tài chínhđơn thuần chỉ nên sử dụng cho các công ty kinh doanh mà lợi nhuận kinh tế là yếu
tố hàng đầu, còn đối với các dự án đầu tư mang nhiều yếu tố xã hội thì nên cân nhắcviệc đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường
Trang 14Theo Renard R [54] việc đánh giá hiệu quả kinh tế (áp dụng giá bóng - tínhđến lạm phát, chi phí cơ hội) nên đồng thời là các đánh giá hiệu quả xã hội, hiệu quảmôi trường trong đánh giá các chương trình, dự án lâm nghiệp.
FAO [56], [57] nhấn mạnh việc đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường khiđưa ra các báo cáo tham luận về lâm nghiệp xã hội, lâm nghiệp cộng đồng Cũng theoFAO [50], một dự án trong lâm nghiệp dù có đạt được hiệu quả tài chính cao (NPV,IRR, B/C, ) nhưng chưa đạt được hiệu quả xã hội (tạo việc làm, tăng thu nhập chocộng đồng, ) và hiệu quả môi trường thì không được coi là một dự án bền vững
Nghị định thư Kyoto ra đời và việc thành lập Quĩ môi trường toàn cầu (GEF)càng đề cao vai trò của việc đánh giá hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
Đứng về phương diện các phương thức canh tác, hay sử dụng các phương án
sử dụng đất khác nhau, Walfredo [55] đã cho rằng: Phương thức canh tác sẽ cónhững tác động tới kinh tế, sinh thái và xã hội từ đó sẽ có ảnh hưởng tới tăng trưởngkinh tế, cân bằng sinh thái và phát triển xã hội Tất cả các mối quan hệ ảnh hưởngnày sẽ tác động toàn diện về kinh tế - xã hội - bảo vệ môi trường sinh thái
1.1.1.2 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững
Trong nhiều thập kỷ qua, các nhà khoa học trên thế giới có sự quan tâm đặcbiệt về vấn đề sử dụng đất đai, tài nguyên rừng bền vững Sự khác biệt về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội và các nhu cầu của con người ở các quốc gia, vùng lãnhthổ khác nhau dẫn đến sự đa dạng, phức tạp và những quan điểm khác nhau củacông tác quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững ở mỗi quốc gia Tuy nhiên,điểm giống nhau cơ bản khi nói đến quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên rừng bền vữngđều được thể hiện ở ba vấn đề: kinh tế, xã hội và môi trường Cuối cùng người ta cũng
đã cố gắng đưa ra một định nghĩa về QLRBV nhằm diễn đạt bản chất của nó, đồng thời
để từ đó xây dựng nên những nguyên tắc cơ bản trong công tác QLRBV
Khái niệm về QLRBV hình thành từ đầu thế kỷ XVIII, ban đầu chỉ chú trọngđến khai thác, sử dụng gỗ được lâu dài, liên tục Cùng với sự tiến bộ của khoa học,
kỹ thuật và phát triển kinh tế - xã hội, QLRBV đã chuyển từ quản lý kinh doanh gỗsang quản lý kinh doanh nhiều mặt tài nguyên rừng, quản lý hệ thống sinh thái rừng
và cuối cùng là QLRBV trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí được xác lập chặt chẽ,
Trang 15toàn diện về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường QLRBV là việc đóng gópcủa công tác lâm nghiệp đối với sự phát triển, sự phát triển đó phải mang lại lợi íchkinh tế, môi trường và xã hội, có thể cân bằng giữa nhu cầu hiện tại và tương lai.
Vào đầu thế kỷ 18, các Nhà lâm học Đức như Harting, GL [59], Heyer, F[60],… đã đề xuất ra nguyên tắc sử dụng lâu bền đối với rừng thuần loài đều tuổi.Vào thời điểm này các nhà khoa học người Pháp (Gournand, 1922) và người Thụy
Sỹ (H Biolley) cũng đã đề ra phương pháp kiểm tra, điều chỉnh sản lượng đối vớirừng đồng tuổi khai thác chọn [58]
Hiện nay đã có nhiều tổ chức đưa ra khái niệm QLRBV như Tổ chức Gỗnhiệt đới (ITTO), Hiệp ước Helsinki, Ủy ban Quốc tế về môi trường và phát triển, Các định nghĩa trên có cách diễn đạt khác nhau nhưng bao gồm hai vấn đề chính làquản lý rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra vàđảm bảo sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường (Nguyễn Ngọc Lung, 2007)[31]
Vấn đề đặt ra với QLRBV là như thế nào? đó là công tác quản lý sử dụng đấtđai, tài nguyên rừng nhằm ngăn chặn tình trạng mất rừng do khai thác sử dụng quámức mà trong đó việc khai thác lợi dụng tài nguyên rừng không mâu thuẫn với việcđảm bảo vốn rừng, đảm bảo chức năng tái sản xuất của rừng, đồng thời phát huyđược vai trò chức năng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái bền vững của rừng đốivới con người và thiên nhiên
Trong giai đoạn đầu của thế kỷ 20, hệ thống quản lý rừng đã tập trung ở nhiềuquốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển Vai trò sự tham gia của cộngđồng trong quản lý rừng không được chú ý Mặc dù trong các quy định pháp luật thìrừng là tài sản của toàn dân nhưng trên thực tế người dân không hề được hưởng lợi từrừng, vì vậy họ chỉ biết khai thác rừng để lấy lâm sản và lấy đất canh tác phục vụ chonhu cầu sống của chính họ mà cũng không hề quan tâm đến vấn đề xây dựng và bảo
vệ vốn rừng Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp, nhu cầulâm sản ngày càng tăng nên trong giai đoạn này tình trạng khai thác quá mức trởthành nguyên nhân quan trọng của suy thoái nghiêm trọng tài nguyên rừng [43]
Trang 16Từ giữa thế kỷ 20 trở lại đây, khi tài nguyên rừng ở nhiều quốc gia đã bị giảmsút nghiêm trọng, môi trường sinh thái và cuộc sống của đồng bào miền núi bị đe dọathì phương thức quản lý tập trung như trước đây không còn thích hợp nữa Người ta
đã tìm mọi cách cứu vãn tình trạng suy thoái rừng thông qua việc ban bố một sốchính sách nhằm động viên và thu hút người dân tham gia quản lý và sử dụng tàinguyên rừng Phương thức quản lý rừng cộng đồng (hay lâm nghiệp cộng đồng) xuấthiện đầu tiên ở Ấn Độ và dần dần biến thái thành các hình thức quản lý khác nhaunhư lâm nghiệp trang trại, lâm nghiệp xã hội (Nêpan, Thái Lan, Philippin, ) (R,Chambers (1991) [38]
Do diện tích rừng bị suy thoái và canh tác nông nghiệp không bền vững,FAO (1967 - 1969) đã quan tâm đến phát triển nông lâm kết hợp và trong cácnghiên cứu của mình đã đi đến thống nhất: áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp làphương thức tốt nhất để sử dụng đất rừng nhiệt đới một cách hợp lý, tổng hợp vànhằm giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm và sử dụng lao động dư thừa đồngthời thiết lập cân bằng sinh thái [50]
1.1.1.3 Các chính sách thu hút người dân tham gia vào công tác quản lý rừng
Nghiên cứu của Ianuskơ K (1996) cho thấy để duy trì được hiệu quả, tính ổnđịnh và bền vững của rừng cần phải giải quyết vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩmcho các khu rừng trồng kinh tế, trong đó cần có kế hoạch xây dựng và phát triển cácnhà máy chế biến lâm sản với các quy mô khác nhau trên cơ sở áp dụng các công cụchính sách đòn bẩy để thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển rừng,phương thức canh tác phải gắn với kiến thức bản địa và được người dân áp dụng
Theo Thom R Waggener (2000) để phát triển trồng rừng theo hướng sản xuấthàng hoá với hiệu quả kinh tế cao không chỉ đòi hỏi phải có sự đầu tư tập trung vềkinh tế và kỹ thuật mà còn phải nghiên cứu làm sáng tỏ hàng loạt vấn đề có liênquan đến chính sách và thị trường Chính vì vậy ở các nước phát triển như Mỹ,Nhật, Canada, nghiên cứu về kinh tế lâm nghiệp ở cấp quốc gia hiện nay được tậptrung vào 2 vấn đề lớn là thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Liu Jinlong (2004) [52] dựa trên việc phân tích và đánh giá thực tế đã đưa ramột số công cụ chủ đạo khuyến khích tư nhân phát triển trồng rừng ở Trung Quốc là:
Trang 17i) Rừng và đất rừng cần được tư nhân hoá.
ii) Ký hợp đồng hoặc cho tư nhân thuê đất lâm nghiệp của Nhà nước
iii) Giảm thuế đánh vào các lâm sản
iv) Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng
v) Phát triển hợp tác giữa các công ty lâm nghiệp với người dân để phát triểntrồng rừng
Những công cụ mà tác giả đề xuất tương đối toàn diện từ quan điểm chung
về quản lý lâm nghiệp, vấn đề đất đai, thuế,… cho tới mối quan hệ giữa các công tylâm nghiệp và người dân Đây có thể nói là những đòn bẩy thúc đẩy tư nhân thamgia trồng rừng ở Trung Quốc và là những định hướng cho các quốc gia khác, trong
đó có Việt Nam
Các hình thức khuyến khích trồng rừng cũng được nhiều tác giả trên thế giớiquan tâm nghiên cứu như Narong Mahannop (2004) [53] ở Thái Lan, Ashadi andNina Mindawati (2004) [51] ở Indonesia, Cho thấy hiện nay ở các nước Đông Nam
Á, 3 vấn đề được xem là quan trọng, khuyến khích người dân tham gia trồng rừng là:
i) Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất
ii) Quy định rõ đối tượng hưởng lợi rừng trồng
iii) Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân
Đây là những vấn đề mà các nước trong khu vực, trong đó có Việt Nam đã
và đang giải quyết để thu hút nguồn vốn tư nhân đầu tư vào trồng rừng
1.1.1.4 Các giải pháp tăng cường quản lý rừng bền vững
Theo thống kê của FAO (2003), trong giai đoạn 1990 - 1995 ở các nướcđang phát triển đã có hơn 65 triệu ha rừng bị mất Tính đến năm 2000, diện tíchrừng của toàn thế giới, kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng chỉ còn 3.869,455 triệu ha,
tỷ lệ che phủ chỉ chiếm 29,6% lãnh thổ
Đối phó với tình trạng trên, cộng đồng quốc tế đã thành lập nhiều tổ chức, đềxuất và cam kết nhiều công ước bảo vệ và phát triển rừng như: Chiến lược bảo tồnquốc tế (1980, 1991); Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO năm 1983); Chương trìnhhành động của tổ chức Nông lương thực (FAO,1985); Hội nghị của Liên hợp quốc
về môi trường và phát triển (UNCED, Rio de Janeiro, 1992); Công ước về buôn bán
Trang 18động thực vật quý hiếm (CITES); Công ước về đa dạng sinh học (CBD, 1992); Côngước về thay đổi khí hậu toàn cầu (CGCC, 1994); Công ước về chống sa mạc hóa (CCD,1996); Hiệp định quốc tế về gỗ nhiệt đới (ITTA, 1997) (Phạm Hoài Đức 1998) [17].
Hiện nay, trên thế giới nhiều nước đã có các bộ tiêu chuẩn QLRBV cấp quốcgia (Canada, Thụy Điển, Malaysia, Indonesia, ) và cấp quốc tế như tiến trìnhHelsinki, tiến trình Montreal Hội đồng quản trị rừng (FSC) và Tổ chức gỗ nhiệt đớivới bộ tiêu chuẩn QLR của (C&I) được vận dụng ở nhiều nước trên thế giới [18]
Hội nghị lần thứ 18 tháng 9/1998 tại Hà Nội, Các nước trong khu vực ĐôngNam Á đã thoả thuận về đề nghị của Malaysia xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số vùngASEAN về QLRBV (viết tắt là C&I ASEAN) Thực chất C&I ASEAN cũng giốngnhư C&I của ITTO, bao gồm 7 tiêu chí và cũng chia làm 2 cấp quản lý là cấp quốcgia và cấp đơn vị quản (Phạm Hoài Đức, 1999) [16] Theo FSC Newsletter số 4ngày 04/6/2007, đã có 818 chứng chỉ QLRBV được cấp cho 81 quốc gia với tổngdiện tích 90.784.799 ha và 5.646 chứng chỉ chuỗi hành trình (CoC) cấp cho cácdoanh nghiệp chế biến gỗ tại 78 nước [31], trong đó những cánh rừng đầu tiên ởĐông Dương được nhận chứng chỉ FSC vào ngày 29/02/2006 là hai khu rừng tựnhiên ở Trung Lào [1]
1.1.2 Ở Việt Nam
1.1.2.1 Đánh giá tác động xã hội của các hoạt động sản xuất lâm nghiệp
QLRBV chỉ đạt được khi dung hoà được 3 yếu tố: kinh tế, môi trường và xãhội Trong một chừng mực nào đó, yếu tố xã hội chính là yếu tố quyết định, tácđộng trực tiếp lên các yếu tố khác, đặc biệt ở nước ta khi cơ chế, chính sách vềQLRBV vẫn còn đang trong quá trình hoàn thiện
Tiêu biểu là chương trình Lâm nghiệp Việt Nam - Cộng hòa Liên bang Đức(2007), trong chương trình hoạt động đã tiến hành lập các báo cáo tư vấn đánh giátác động ở một số lâm trường tại Việt Nam [12], [13], [14], [15]
Trên thực tế rất nhiều lâm trường, các công ty lâm nghiệp hoạt động yếu kémđối với các vấn đề xã hội, không giải quyết triệt để những bất đồng giữa lợi ích đơn
vị với lợi ích cộng đồng Người dân sống tại khu vực rừng phải chịu ảnh hưởng bởinhững tác động tiêu cực trong khi các hoạt động quản lý rừng không thể mang lại
Trang 19lợi ích và đảm bảo những nhu cầu tối thiểu của họ Do vậy, việc tiến hành đánh giátác động xã hội nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra của hoạt động quản lý rừng là vấn
đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay đối với mỗi lâm trường (Nguyễn Minh Hằng,
Vũ Năm, 2006)[22]
Ở Việt Nam, “đánh giá tác động” được quan tâm chú ý nhiều từ khi đổi mới,đặc biệt trong các dự án phát triển; đánh giá dự án không chỉ được đánh giá qua cáctiêu chí phân tích tài chính mà nó còn bao gồm cả những tiêu chí đánh giá về hiệuquả xã hội và môi trường Tuy nhiên, trong bối cảnh chuyển đổi sang kinh tế thịtrường, đánh giá hiệu quả kinh tế thường được chú trọng hơn Mặc dù vậy, môitrường và xã hội cũng tác động không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh nhất làtrong kinh doanh lâm nghiệp, vì vậy giai đoạn hiện nay để QLRBV người ta tiếnhành đánh giá cả tác động về kinh tế, môi trường và xã hội
Phạm Xuân Thịnh (2002) [47], Đàm Đình Hùng (2003) [26] đã đề cập đến một
số tác động của dự án về mặt kinh tế, xã hội và môi trường, đúc kết các kinh nghiệm,rút ra những mặt làm được và những mặt còn tồn tại làm cơ sở định hướng phát triển ởgiai đoạn hậu dự án và cho các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Tuynhiên, các báo cáo mới chỉ mô tả các hoạt động của dự án, còn đánh giá tác động của
dự án mang nhiều tính chất định tính cảm quan hơn là các số liệu định lượng
Lại Thị Nhu (2004) khi nghiên cứu “Đánh giá tác động của dự án trồng
rừng nguyên liệu ván dăm giai đoạn 1999 - 2003 của Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên”[34] đã đánh giá về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường, quá trình đánh
giá có sử dụng các chỉ tiêu chỉ báo, có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án.Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở những tác động tích cực mà chưa đi sâu phântích những tác động tiêu cực của dự án
Võ Đại Hải, (2005) [21] đã nghiên cứu về “Hình hưởng của giao đất, giao
rừng tới phát triển rừng trồng sản xuất ở các tỉnh miền núi phía Bắc”.
Nguyễn Minh Hằng, Vũ Nam (2006) [22] trong công trình đánh giá tác động
xã hội tại lâm trường Trường Sơn, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã xác địnhđược các nhóm liên quan đến hoạt động quản lý rừng, các hoạt động sử dụng rừngchủ yếu của người dân bản địa và nhu cầu của các nhóm liên quan trong phạm vi
Trang 20lâm trường Tuy nhiên, nghiên cứu không chỉ ra những chỉ số, chỉ tiêu và tiêu chuẩn
cụ thể về mặt xã hội nào đã phù hợp và chưa phù hợp với bộ tiêu chuẩn QLRBVcủa Hội đồng quản trị rừng quốc tế FSC làm cơ sở để đề xuất một số giải phápnhằm QLRBV và tiến tới cấp chứng chỉ rừng cho đơn vị
Nguyễn Văn Sản, Lê Khắc Côi (2007) [41] đã thực hiện việc đánh giá tácđộng kinh tế - xã hội tại công ty lâm sản xuất khẩu (Forexco) tỉnh Quảng Nam vàchỉ ra sự phù hợp và chưa phù hợp của từng tiêu chí, chỉ số và tiêu chuẩn trong bộtiêu chuẩn QLRBV của Hội đồng quản trị rừng quốc tế FSC từ đó đề xuất hệ thốngcác giải pháp nhằm hoàn chỉnh các tiêu chí tiến tới QLRBV và cấp chứng chỉ rừng.Tuy nhiên, những đánh giá tác động chỉ dựa theo các chỉ số của bộ tiêu chuẩn,những giải pháp đề xuất chỉ đặt trong tình huống cụ thể ở hiện tại mà chưa cónhững dự báo, phân tích xu hướng thay đổi các yếu tố xã hội nhằm đề xuất các giảipháp và những công việc ưu tiên trong tiến trình QLRBV và cấp chứng chỉ rừng
1.1.2.2 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững
Theo Nguyễn Ngọc Lung (1998) [31], thì công tác quản lý sử dụng tài nguyênrừng ở Việt Nam từ trước tới nay được chia thành 3 thời kỳ theo quá trình phát triểncủa lịch sử cũng như quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước như sau:
- Thời kỳ trước năm 1945: Toàn bộ rừng nước ta là rừng tự nhiên đã được
chia theo các chức năng để quản lý sử dụng:
Rừng chưa quản lý: Là những diện tích rừng ở những vùng núi hiểm trở, dân
cư thưa thớt Nhà nước thực dân chưa có khả năng quản lý, người dân được
tự do sử dụng lâm sản, đốt nương làm rẫy Việc khai thác lâm sản đang ởmức tự cung tự cấp, lâm sản chưa trở thành hàng hóa
Rừng mở để kinh doanh: Là những diện tích rừng ở vùng có dân cư và đườnggiao thông thuận lợi cho vận chuyển lâm sản Những diện tích này được chiathành các đơn vị như khu, sau khu là các lô khai thác, việc khai thác được tiếnhành theo chu kỳ sản lượng
Rừng cấm: Là những diện tích rừng sau khai thác, cần được bảo vệ để táisinh trong cả chu kỳ theo vòng quay điều chế
Trang 21Nhìn chung, trong thời kỳ trước 1945 tài nguyên rừng Việt Nam còn phongphú, nhu cầu lâm sản nói chung của con người còn thấp, rừng bị khai thác lợi dụng
tự do Mức độ tác động của con người vào rừng còn ít, tài nguyên rừng còn kháphong phú, vấn đề QLRBV chưa được đặt ra (Nguyễn Ngọc Lung, 2007) [32]
- Thời kỳ từ năm 1946 - 1990: với sự ra đời của ngành Lâm nghiệp các hoạt
động của ngành đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Ngay sau hoà bình lập lại,toàn bộ diện tích rừng và đất rừng ở miền Bắc được quy hoạch vào các lâm trườngquốc doanh Nhiệm vụ chủ yếu là khai thác lâm sản để phục vụ cho nhu cầu pháttriển của các ngành kinh tế Nhiệm vụ xây dựng và phát triển vốn rừng tuy có đặt ranhưng chưa được các đơn vị sản xuất kinh doanh lâm nghiệp quan tâm đúng mức
Giai đoạn từ 1946 - 1960 công tác bảo vệ rừng chủ yếu là khoanh nuôi bảo
vệ, hướng dẫn nông dân miền núi sản xuất trên nương rẫy, ổn định công tácđịnh canh định cư, khôi phục kinh tế sau chiến tranh
Giai đoạn 1961 - 1975 QLBVR được đẩy mạnh, khoanh nuôi tái sinh rừng gắnvới công tác định canh định cư Khai thác rừng đã chú ý đến thực hiện theo quytrình, quy phạm, đảm bảo xúc tiến tái sinh tự nhiên
Giai đoạn 1976 - 1989 bảo vệ rừng gắn liền với việc tu bổ, khoanh nuôi,trồng rừng, gắn chặt công tác quản lý bảo vệ với việc đầu tư nghiên cứu ứngdụng KHCN vào việc xây dựng hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,rừng sản xuất (Nguyễn Ngọc Lung, 2007) [32]
- Thời kỳ từ năm 1991 đến nay: Ngành lâm nghiệp nước ta chuyển đổi cơ chế
quản lý lâm nghiệp Nhà nước sang Lâm nghiệp xã hội, gắn với định hướng pháttriển của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa; Hệ thống và tínhchất quản lý ngành cũng đã có sự thay đổi cho phù hợp với yêu cầu quản lý tàinguyên rừng tổng hợp, đa ngành, đa mục tiêu; Hàng loạt các chủ trương, chính sáchmới được ban hành, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của ngành Lâm nghiệp vàquản lý tài nguyên rừng bền vững
Sau một thời gian chuẩn bị, tháng 12/1998 hội thảo Quốc gia về QLRBV do BộNông nghiệp & PTNT, WWF Đông Dương, Đại sứ quán Vương quốc Hà Lan tại HàNội và Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC) đồng tài trợ đã được tổ chức tại thành phố
Trang 22Hồ Chí Minh Có nhiều báo cáo, thảo luận về khái niệm QLRBV, đánh giá hiện trạng
về rừng và quản lý sản xuất lâm nghiệp tại Việt Nam, Kết quả hội thảo đã thống nhấtthành lập Tổ công tác quốc gia về QLRBV và CCR (NWG) và đề xuất chương trìnhhoạt động trong 5 năm đầu tiên [4] Nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt độngQLRBV và cấp chứng chỉ rừng ở nước ta, tháng 6/2006 Viện Quản lý rừng bền vững
và chứng chỉ rừng (trực thuộc Hội KHKT lâm nghiệp Việt Nam) được thành lập
Vũ Nhâm (2001 - 2004) [33] đã thực hiện đề tài nghiên cứu và xây dựng được
“Hướng dẫn tổ chức đánh giá rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững quốc gia”
nhằm hỗ trợ cho 10 lâm trường thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT ký cam kết thực hiệnphương án QLRBV
Hướng tới mục tiêu thực hiện QLRBV, Viện QLRBV và chứng chỉ rừng cùngvới các chuyên gia hàng đầu trong và ngoài nước đã nhóm họp nhằm xây dựng Bộtiêu chuẩn QLRBV cho Việt Nam, đến nay đã hoàn thành phiên bản 9C Những tiêuchuẩn, tiêu chí này dựa trên cơ sở điều chỉnh, bổ sung những tiêu chuẩn, tiêu chí củaFSC quốc tế, có sử dụng nhiều ý kiến đóng góp của các nhà quản lý và các nhà khoahọc lâm nghiệp trong nước và quốc tế để đảm bảo những tiêu chuẩn quốc tế vừa phùhợp với điều kiện Việt Nam và được ban giám đốc FSC quốc tế phê duyệt [48] Donhững tiêu chuẩn và tiêu chí áp dụng chung trong toàn quốc, đồng thời phải phù hợpvới tiêu chuẩn, tiêu chí quốc tế nên việc áp dụng không thể phù hợp với mọi trườnghợp và mọi điều kiện của từng địa phương Vì vậy, khi áp dụng các tiêu chuẩn, tiêuchí cần có sự mềm dẻo trong một phạm vi nhất định nào đó, vừa được các tổ chứcchứng chỉ rừng quốc tế FSC và FSC quốc gia chấp nhận
1.1.2.3 Các chính sách thu hút người dân tham gia vào công tác quản lý rừng
Từ sau khi đổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệp Nhà nước đã ban hànhhàng loạt chính sách về đất đai, đầu tư, tín dụng,… đã có tác động mạnh tới pháttriển sản xuất lâm nghiệp ở Việt Nam
- Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (1998), Quyết định 661/QĐ - TTg
ngày 29 tháng 07 năm 1998 về mục tiêu nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện
dự án trồng mới 5 triệu ha rừng [9]
Trang 23- Nghị định 01/CP; 02/CP; 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 về giao đất,cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và các cá nhân sử dụng ổn định lâudài vào mục đích lâm nghiệp [10].
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng sửa đổi (2004)
- Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2020 [3]
- Luật khuyến khích đầu tư trong nước, nghị định 43/1999/NĐ - CP, nghịđịnh 50/1999/NĐ-CP,
- Luật Đất đai sửa đổi năm 2003 bổ sung Luật Đất đai năm (1998, 2001)
- Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản [6]
- Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 [6] của Chính phủ về việc quản
lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng [8] Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ xung một số điềuquy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ
- Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg, ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 Quyếtđịnh số 167/2008/QĐ-TTg, ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chínhsách hộ trợ hộ nghèo về nhà ở [11] Nghị định số 200/2004/NĐ-CP của Chính phủ: vềsắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh [7]
Song song với việc ban hành các văn bản pháp quy trên, ngành lâm nghiệpnước ta cũng tham gia nhiều hoạt động hướng tới QLRBV như:
- Hưởng ứng phong trào Quốc tế “Rừng vì con người”, tháng 6/1997 BộNN&PTNT đã ký cam kết bảo tồn ít nhất 10% diện tích rừng gồm các hệ sinh tháirừng hiện có và cùng cộng động đồng Quốc tế, Việt Nam sẽ tham gia thị trường lâmsản bằng các sản phẩm được dán nhãn là khai thác hợp pháp trong các khu rừng đãđược cấp chứng chỉ trong khối AFTA và WTO [5]
Trang 24- Ngay sau khi Việt Nam gia nhập khối ASEAN (1995), nhu cầu hợp tác vềQLRBV trong khối đã trở thành một trong các nội dung chính trong các cuộc họpthường niên Qua nhiều cuộc thảo luận nhằm xây dựng hệ thống tiêu chuẩn QLRBVcho ASEAN và đẩy mạnh việc thực hiện QLRBV trong mỗi nước thành viên ViệtNam nổi lên là nước có nhu cầu cấp thiết phải quản lý rừng bền vững khi nguồn tàinguyên rừng trong nước đã trở nên cạn kiệt.
Nhà nước đã tiến hành quy hoạch lâm phận trong phạm vi cả nước và từng địaphương, phân chia rừng theo mục đích sử dụng Đã tiến hành giao đất, giao rừng chocác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.Từng bước thực hiện mỗi mảnh đất, khu rừng đều có chủ cụ thể và hướng tới xã hộihoá nghề rừng Chính sách giao khoán rừng và đất lâm nghiệp đã thu hút mọi nguồnnhân lực, vật lực cùng kinh doanh có hiệu quả rừng và đất rừng được giao
Nghiên cứu về kinh tế và chính sách phát triển trồng rừng kinh tế ở ViệtNam trong thời gian gần đây cũng đã được quan tâm nhiều hơn, song cũng chỉ tậptrung vào một số vấn đề như: phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của cây trồng,
sử dụng đất lâm nghiệp và một số nghiên cứu nhỏ về thị trường Các công trìnhquan trọng có thể kể đến là:
- Đỗ Doãn Triệu (1997) [44] đã nghiên cứu xây dựng một số luận cứ khoahọc và thực tiễn góp phần hoàn thiện các chính sách khuyến khích đầu tư nướcngoài vào trồng rừng nguyên liệu công nghiệp
- Võ Nguyên Huân (1997) [24] “Đánh giá hiệu quả giao đất giao rừng ởThanh Hoá”, nghiên cứu các loại hình chủ rừng sản xuất và khuyến nghị các giảipháp chủ yếu nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong quản lý và sử dụng bềnvững Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những khó khăn và hạn chế của chính sách giaođất khoán rừng và đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giao đất lâmnghiệp và khoán bảo vệ rừng
- Vũ Long (2000) [30] “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi giao và khoánđất lâm nghiệp ở các tỉnh miền núi phía Bắc”;
- Đỗ Đình Sâm, Lê Quang Trung (2003) [40] “Đánh giá hiệu quả trồng rừngcông nghiệp ở Việt Nam” Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam
Trang 25Phạm Xuân Phương (2003) [35] đã rà soát các chính sách liên quan đến rừngnhư chính sách về đất đai, đầu tư tín dụng tuy nhiên cũng chỉ rõ các chủ trương,chính sách là rất kịp thời, có ý nghĩa, nhưng trong quá trình triển khai thực hiện còngặp nhiều bất cập Tác giả cũng định hướng hoàn thiện các chính sách để có quyhoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, chủ rừng có thể vay vốn trồngrừng đảm bảo có lợi nhuận, đảm bảo rừng được trồng với tập đoàn giống tốt
Nguyễn Xuân Quát, Nguyễn Hồng Quân và Phạm Quang Minh, (2003) [36]Cho thấy thực trạng trồng rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâmsản trong thời gian qua đã thu được một số kết quả đáng kể nhưng cũng còn nhiềuvấn đề cần giải quyết như: diện tích rừng trồng sản xuất hàng năm chỉ đạt 50% kếhoạch, các cơ sở chế biến còn ở xa vùng nguyên liệu, chính sách còn chưa đồng bộ
Đỗ Kim Chung (2003) [37], đã tiến hành đề tài, Nghiên cứu đề xuất chính
sách và phương thức thúc đẩy chuyển giao kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp vùng miền núi và trung du phía Bắc, Việt Nam giai đoạn 2002-2005 Lê Quang
Trung, Cao Lâm Anh, Trần Việt Trung (2000), qua quá trình nghiên cứu và phântích các chính sách khuyến khích trồng rừng Thông nhựa đã đưa ra 10 khuyến nghịrất sát thực định hướng phát triển loại rừng này [45]
Nhìn chung, các nghiên cứu đã tập trung vào các vấn đề bức xúc nhất củakinh tế - chính sách phát triển lâm nghiệp hiện nay và bước đầu đã giải quyết đượcnhững vấn đề thực tế đặt ra Tuy nhiên, do quy mô và phạm vi nghiên cứu nhỏ, cáckhía cạnh được quan tâm hẹp, vấn đề thị trường ít được chú ý nên giá trị vận dụngcủa các giải pháp và đề xuất thấp Việc xây dựng hệ thống chính sách phù hợp đểthu hút người dân tham gia vào công tác phát triển rừng, xoá đói giảm nghèo bằngnghề rừng trên chính mảnh đất họ được giao vẫn còn là những thách thức nhằm giảiquyết yêu cầu của sản xuất lâm nghiệp là hiệu quả và bền vững
1.1.2.4 Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rừng bền vững
Mặc dù còn khá mới mẻ song QLRBV và chứng chỉ rừng cũng rất được quantâm Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau::
- Phạm Đức Lân và Lê Huy Cường (1998): Quản lý sử dụng tài nguyên rừngtrên lưu vực sông Sê San [29]
Trang 26- Hồ Viết Sắc (1998): Quản lý bảo vệ rừng khộp ở Easup - Đắc Lắc [42].
- Đỗ Đình Sâm (1998): Du canh với vấn đề QLRBV ở Việt Nam [39]
- Lại Hữu Hoàn (2003): Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý sửdụng tài nguyên rừng bền vững tại xã Hương Lộc, huyện Nam Động, tỉnh ThừaThiên - Huế [23]
- Lê Văn Hùng (2004): Nghiên cứu cơ sở và thực tiễn làm căn cứ đề xuất cácgiải pháp quy hoạch quản lý rừng bền vững tại lâm trường Ba Rền - công ty lâmnghiệp Long Đại - tỉnh Quảng Bình [25]
- Nhữ Văn Kỳ (2005): Nghiên cứu một số giải pháp quản lý sử dụng tàinguyên rừng bền vững tại khu vực rừng phòng hộ hồ Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn,tỉnh Bắc Giang [27]
- Nguyễn Tiến Thành (2007): Quy hoạch kinh doanh rừng theo tiêu chuẩnQLRBV tại lâm trường Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang [43]
- Phương án quản lý rừng của công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp BảoYên tỉnh Lào Cai [49]
Bên cạnh những nỗ lực của Chính phủ và Bộ NN&PTNT cũng đã có nhiều
tổ chức và dự án quốc tế hỗ trợ quá trình hướng tới QLRBV ở Việt Nam Tiêu biểu
là Chương trình Hỗ trợ Quản lý và Sử dụng rừng bền vững (GTZ) với các hoạtđộng: Lập bản đồ và phân vùng chức năng rừng trong môi trường quy hoạch quản
lý rừng tự nhiên của các lâm trường quốc doanh (tháng 11 năm 2006) với hoạtđộng; Tổ chức hội thảo xây dựng kế hoạch và thực hiện QLRBV (tháng 5 năm2007) [20]; Hướng dẫn xây dựng Phương án QLR tại các Lâm trường điểm [19]
Những nghiên cứu trên có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần hướng tớiQLRBV của các địa phương và thể hiện được sự cam kết của Việt Nam với cộngđồng quốc tế trong vấn đề QLRBV Tuy nhiên, đây mới chỉ là những nghiên cứumang tính chất về cơ sở lý luận chưa phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững và bước đầu đưa các nghiên cứu áp dụng vàomột số địa phương
Trang 271.1.3 Nhận xét và đánh giá chung
Điểm qua các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về các vấn
đề có liên quan tới đề tài có thể rút ra một số nhận xét sau đây:
- Các công trình nghiên cứu trên thế giới về đánh giá tác động xã hội vàQLRBV tương đối phong phú và toàn diện về tất cả các mặt, những tiêu chuẩn, tiêuchí được xây dựng và phổ biến trên toàn thế giới làm cơ sở để QLRBV Đây lànhững tài liệu tham khảo và bài học kinh nghiệm có giá trị cho việc đánh giá nhữngtác động kinh tế, xã hội và môi trường nhằm QLRBV và hướng tới cấp chứng chỉrừng trên thế giới Tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở mỗi nướckhác nhau nên nội dung và phương pháp đánh giá ở mỗi nơi khác nhau, các tiêuchuẩn và tiêu chí trong QLRBV phải đạt được yêu cầu vừa đảm bảo nguyên tắcquốc tế vừa phù hợp với điều kiện hoàn cảnh ở mỗi quốc gia, mỗi vùng sinh thái
- Mặc dù QLRBV khá mới mẻ ở Việt Nam nhưng các nghiên cứu và sự quantâm của Chính phủ thể hiện ở nhiều các công trình gần đây Đánh giá tác động trên
cả 3 phương diện môi trường, kinh tế và xã hội gần đây ở nước ta đã có nhiều
nghiên cứu thực hiện nhưng cũng mới chỉ đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển.Đánh giá tác động xã hội của công tác quản lý rừng cũng đã được tiến hành nhưngchưa có hệ thống, đặc biệt là chưa gắn việc đánh giá với các tiêu chí QLRBV, quanđiểm và cách tiếp cận trong đánh giá cũng chưa được toàn diện Việc nghiên cứuđánh giá tác động xã hội của hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp nhằm đềxuất các giải pháp QLRBV tiến tới cấp chứng chỉ rừng dựa trên cơ sở các số liệuthực tế và dự báo cũng như lộ trình các công việc ưu tiên cho từng giai đoạn là việclàm cần thiết và có ý nghĩa cả về khoa học lẫn thực tiễn góp phần đẩy nhanh tiếntrình QLRBV và cấp chứng chỉ rừng ở Việt Nam theo Chiến lược Phát triển Lâmnghiệp đến năm 2020
Xuất phát từ những yêu cầu đó, đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của xã hội đến
công tác quản lý rừng tại Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Bảo Yên, tỉnh Lào Cai ” đặt ra là rất cần thiết và có ý nghĩa đối với Công ty.
Trang 281.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
* Vị trí địa lý
Công ty TNHH MTV LN Bảo Yên nằm ở phía Nam của tỉnh Lào Cai có trụ
sở đặt tại Khu 6 thị trấn Phố Ràng huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai, có toạ độ địa lý
22013'816" vĩ độ Bắc, 104028'672" kinh độ Đông Trước năm 2011 công ty có diệntích đất nằm trong 9/18 xã của huyện Bảo Yên Từ năm 2011 đến nay UBND tỉnhchỉ đạo công ty tiếp nhận một phần diện tích đất rừng phòng hộ của Ban quản lýrừng phòng hộ sau khi rà soát 3 loại rừng chuyển sang sản xuất chuyển giao sang.Hiện nay công ty có diện tích đất nằm trên 15/18 xã của huyện (Long Khánh,Long Phúc, Việt Tiến, Lương Sơn, Xuân Thượng, Yên Sơn, TT Phố Ràng, MinhTân, Thượng Hà, Điện Quan, Tân Dương, Xuân Hoà, Vĩnh Yên, Nghĩa Đô, TânTiến), cách trung tâm tỉnh Lào Cai 80 km Có quốc lộ 70, 279 chạy qua hầu hếtcác xã của công ty
+ Phía Bắc giáp xã Thượng Hà
+ Phía Nam giáp các xã Lương Sơn, Long Phúc
+ Phía Đông giáp xã Xuân Thượng
+ Phía Tây giáp xã Lương Sơn, Yên Sơn
* Địa hình
Công ty có diện tích đất nằm ở trên hầu hết các xã trong huyện, có địa hìnhkhá phức tạp, nằm trong hai hệ thống núi lớn là Con Voi và Tây Côn Lĩnh chạytheo hướng Tây Bắc - Đông Nam, cao ở phía Bắc, thấp dần về phía Nam Nằm giữahai hệ thống núi này là hai con sông lớn, sông Hồng và sông Chảy Sông Hồng chảyqua 3 xã Cam cọn, Kim Sơn, Bảo Hà với tổng chiều dài 35 km, lưu lượng dòngchảy khá lớn Sông Chảy (còn gọi là sồng Trôi) chảy theo hướng Đông Bắc - TâyNam, có độ dốc lớn, dòng chảy xiết, là thượng nguồn chính của thuỷ điện Thác Bà,
có nhiều thác gềnh ở phía bắc Đoạn sông Chảy chảy qua 8 xã và thị trấn Phố Ràngcủa huyện chiều dài 50 km, địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao với nhiều
Trang 29lớp đỉnh cao thấp khác nhau, độ dốc trung bình từ 30 - 350, có nơi chia cắt mạnh tạo
+ Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc ở tháng 9 đây là thời điểmthích hợp để trồng rừng và chăm sóc cây rừng
Nhiệt độ trung bình trong năm là 21,50C, tháng nóng nhất là 39,40C, tháng cónhiệt độ thấp nhất là 3,70C Lượng mưa trung bình là 1.440 - 2.200 mm, tổng số giờnắng trong năm là 1.300 - 1.600 giờ Tài nguyên đất đai, khí hậu đã tạo điều kiệnthuận lợi để Công ty có thể phát triển mạnh được lĩnh vực kinh doanh của mình
* Điều kiện thuỷ văn
Bảo Yên là huyện vùng thấp của tỉnh có hai con sông lớn chảy qua là sôngHồng và sông Chảy Đối với Công ty TNHH MTV LN Bảo Yên chịu ảnh hưởngbởi lưu vực sông Chảy và rất nhiều hệ thống của các con ngòi, suối, khe lạch, hồ.Nguồn nước của Bảo Yên nói chung cũng như của khu vực công ty nói riêng trởnên dồi dào, phong phú Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều chonên nguồn nước hàng năm được bổ sung một khối lượng đáng kể
Nguồn nước mặt: Với hệ thống sông Chảy và các khe suối phân bố đều khắptrên lãnh thổ là nguồn nước mặt có ý nghĩa qua trọng trong sản xuất và đời sống dânsinh đồng bào các dân tộc trong khu vực Hàng năm, trên địa bàn lãnh thổ còn tiếpnhận khoảng 2,10 tỷ m3 nước, lượng dòng chảy toàn phần 1.950mm Lượng trữ ẩmlãnh thổ 1.250mm Ngoài ra, trên địa bàn khu vực có 10 hồ chứa nước với tổng diệntích 45,6 ha và 180 công trình thủy lợi, 15 công trình cấp nước sinh hoạt phục vụ đắclực cho sản xuất và đời sống con người
Trang 30Nguồn nước ngầm: Nguồn nước mặt dồi dào, tỷ lệ che phủ đất khá cao so vớicác khu vực khác trong tỉnh là những yếu tố có tác động đến mực nước ngầm trênđịa bàn khu vực Mực nước ngầm của khu vực huyện Bảo Yên cũng như khu vựccủa công ty thường nông, trữ lượng dồi dào về mùa mưa, đa số nhân dân khai thác
sử dụng thông qua các hình thức như: Giếng khơi, giếng khoan, nước ngầm
1.2.1.3 Diện tích, đất đai
* Diện tích tự nhiên và cơ cấu sử dụng đất
Công ty có diện tích nằm trên 15/18 xã với tổng diện tích đất là 11.741,44 hakết quả được thể hiện qua bảng 1.1:
Bảng 1.1: Loại đất, loại rừng do Công ty TNHH MTV LN Bảo Yên quản lý
1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất 7.404,12
2 Đất có rừng trồng sản xuất 4.063,09
(Nguồn: Công ty TNHH MTV LN Bảo Yên 2012)
Toàn bộ diện tích đất trên đã được UBND tỉnh Lào Cai cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất
* Thổ nhưỡng
Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ thổ nhưỡng Yên Bái năm 1972 và báocáo khoa học (Đất Lào Cai) do Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ QuốcGia thuộc Viện địa lý xây dựng năm 1994 cho thấy khu vực đất của công ty quản lý
có 3 nhóm đất chính với 7 loại đất sau:
- Nhóm đất đỏ vàng: Phân bố khắp lãnh thổ, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ củaquá trình Fe-ra-lit Trong điều kiện nóng ẩm mưa nhiều, quá trình hóa, lý và sinhhọc phát triển mạnh phá hủy khoáng nguyên sinh và thứ sinh để tạo thành đất, tầngđất trở nên dày và ít lẫn đá Tùy theo loại đá mẹ, quá trình Fe-ra-lit hình thành nêncác loại đất có màu sắc khác nhau Trên địa bàn các xã có diện tích đất của công ty,nhóm đất đỏ vàng bao gồm:
Trang 31+ Đất đỏ vàng trên đá biến chất và đá trầm tích (Fs): Loại đất này khá phổbiến chủ yếu được hình thành trên đá Gơ-nai, đá Phi-rít, A-pa-tít Đặc trưng loại đấtnày là tầng dày trung bình, lẫn đá, màu sắc không đồng nhất, phân hóa tầng yếu, kếtcấu tốt, thành phần cơ giới nhẹ, các chất dinh dưỡng khá, ít chua.
+ Đất nâu đỏ trên dá vôi (Fv): Loại đất này chiếm tỷ lệ không đáng kể, phân
bố lẻ tẻ ở khu vực xã Điện Quan Đất Fv có thành phần cơ giới nặng nhưng giàu can
xi nên đất có kết cấu mùn, dễ thoát nước
+ Đất vàng nâu trên đá trầm tích (Fp): Loại đất này khá dày do quá trình bồitích, đất có hàm lượng dinh dưỡng cao, tơi xốp, tuy nhiên lẫn khá nhiều cuội, sỏi,cuội tảng Loại đất này được phân bố dọc hai bên sông Chảy, địa hình phân bố dạngđồi thấp, liền dải, lượn sóng
+ Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Đất này được hình thành trên các đá giàuthạch anh, hoặc có tỷ lệ Si-lic cao, đất có màu vàng nhạt, tầng đất không dày (50 -60cm), thành phần cơ giới nhẹ, đất chua (PHKCl < 4) Đất Fq chủ yếu phân bố dọctheo các triền núi có độ cao trên 400m khu vực sông Chảy
- Nhóm đất đen (Rse): Phân bố chủ yếu ở xã Điện Quan, nằm trên các đồi,đỉnh bằng hoặc chân sườn thấp Đất đen được hình thành trên sản phẩm phong hóacủa đá Sec-pen-ti-nít, do đó hàm lượng Ca, Mg trong đất khá cao
- Đất mùn đỏ vàng trên núi cao: Trên địa bàn lãnh thổ khu vực có hai loại:+ Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất
+ Đất mùn đỏ vàng trên đá mác ma-a-xít: Loại đất này được hình thành trên đai cao
từ 900m trở lên, chủ yếu tập trung trên đỉnh cao của dãy núi Con Voi với quá trình phonghóa và quá trình tích lũy mùn diễn ra khá mạnh trong điều kiện nóng ẩm mưa nhiều
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
1.2.2.1 Dân số, dân tộc và lao động
* Dân số
Dân số trên địa bàn 5 xã tiến hành điều tra là 3.728 hộ với 16.984 người,trung bình 3.397 người/xã Mật độ dân số các xã nhìn chung là thấp và biến độngkhá lớn, chủ yếu tập trung ven quốc lộ Nhờ làm tốt công tác KHHGĐ nên tỷ lệtăng dân số ở mức thấp Trước đây cả 5 xã đều là xã đặc biệt khó khăn (xã vùng
Trang 32III) Nhưng đến năm 2012 theo tiêu chí xác định xã vùng III tại Quyết định số30/2012/QĐ-TTg, ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chíxác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-
2015 thì có tới 04 xã đã thuộc xã vùng II, còn 01 xã vùng III là xã Thượng Hà
Bảng 1.2: Tình hình dân số 5 xã trên địa bàn nghiên cứu
TT Xã Diện tích (km 2 ) (người) Dân số Mật độ dân số (người/km 2 ) Tỷ lệ tăng dân số (%/năm)
xã Vĩnh Yên 48,7%
* Dân tộc
Cơ cấu dân số của các dân tộc trên địa bàn 5 xã tiến hành điều tra gồm 7 dântộc, đông nhất là dân tộc Tày với 5.593 nhân khẩu, chiếm 32,93% dân số toàn vùng;tiếp đến là dân tộc Dao với 4.783 nhân khẩu, chiếm 28,16%; dân tộc Kinh xếp thứ 3với 4.341 nhân khẩu, chiếm 25,56%; tiếp đến là các dân tộc H'Mông, Nùng, Giáy ítnhất là dân tộc Phù lá chỉ có 187 nhân khẩu chiếm tỉ lệ 1,1%
1.2.2.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng
Trang 33- Điện: Cho tới nay tất cả các xã trên địa bàn Công ty đều đã có điện lưới
quốc gia phục vụ sinh hoạt và sản xuất Tuy nhiên vẫn còn một số thôn bản của các
xã do điều kiện địa hình nên người dân vẫn chưa được sử dụng điện lưới như: Bản 9
xã Long Khánh, Bản Lò Vôi, Nặm Kỳ xã Vĩnh Yên
- Đường: Quốc lộ 70 chạy qua xã Long Khánh, Long Phúc, Thượng Hà và
quốc lộ 279 chạy qua xã Vĩnh Yên, Yên Sơn Hệ thống đường giao thông liên xã đãđược rải đá cấp phối Mặc dù vậy, điều kiện giao thông tại địa phương vẫn còn gặpnhiều khó khăn, hệ thống đường liên thôn hầu hết vẫn là đường đất đi lại rất khókhăn vào mùa mưa; hệ thống đường lâm nghiệp phân bố trên hầu hết diện tích rừngcủa Công ty nhưng do thời gian dài không có kinh phí để sửa chữa dẫn đến sạt lở,chất lượng đường xuống cấp nghiêm trọng,
- Hệ thống kênh mương thủy lợi: Hệ thống kênh mương thủy lợi tại địa
phương đang ngày được nâng cấp, kiên cố hoá, đảm bảo phục vụ tốt cho sản xuấtnông lâm nghiệp, góp phần nâng cao năng suất cây trồng và cải thiện kinh tế củangười dân
1.2.2.3 Giáo dục và y tế
- Giáo dục: Do điều kiện kinh tế khó khăn và nhận thức của người dân còn
nhiều hạn chế nên số học sinh phổ thông trung học thấp, năm học 2011-2012 trênđịa bàn 5 xã mới có 221 em trong đó tập trung số lượng học sinh học trường THPTnhiều nhất là xã Vĩnh Yên, ít nhất là xã Long Phúc Số lượng học sinh của các cấphọc cũng giảm dần tỉ lệ này giảm mạnh nhất ở xã Thượng Hà số lượng học sinhtheo học cấp tiểu học là 641 em nhưng đến cấp học THPT chỉ còn lại 54 em theohọc Cùng với số lượng học sinh, tổng số giáo viên từ mầm non đến THCS của các
xã dao động từ 26 - 84 giáo viên, xã có số giáo viên thấp nhất là Long Phúc và caonhất là xã Thượng Hà
- Y tế: Các xã đều có trạm y tế xã được xây dựng kiên cố Công tác y tế
được đảm bảo thường xuyên, thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia như tiêmchủng mở rộng, phòng chống lao, mắt hột, sởi, uốn ván chương trình dinh dưỡng
và bảo vệ bà mẹ, trẻ em Các xã đều có ban dân số với cộng tác viên đến từng thôn,
họ thường xuyên được tham gia các lớp tập huấn tuyên truyền về công tác dân số,
Trang 34chính vì thế nên tỉ lệ sinh của năm 2012 giảm đi rõ rệt điển hình như ở xã Vĩnh Yên
tỉ lệ tăng dân số năm 2007 là 1,86% nhưng đến năm 2012 giảm xuống còn 0,65%
1.2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
1.2.3.1 Thuận lợi
- Công ty lâm nghiệp có quốc lộ 70 chạy qua xã Long Khánh, Long Phúc,Thượng Hà, quốc lộ 279 chạy qua xã Yên Sơn, Vĩnh Yên thuận lợi cho việc lưu thông,chung chuyển hàng hoá phát triển kinh tế xã hội đặc biệt là ngành kinh tế lâm nghiệp
- Điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai của khu vực của Công ty tương đốithuận lợi và phù hợp với nhiều loài cây trồng lâm, nông, công nghiệp Đó là tiền đề
để phát triển ngành lâm nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế khác trong vùng
- Diện tích đất lâm nghiệp lớn, đất còn khá tốt, tầng đất dầy, có lượng mùncao thuận tiện cho việc phát triển sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn
- Nguồn lao động trong khu vực dồi dào, giá nhân công rẻ là những thuận lợi
cơ bản cho việc huy động vào công tác bảo vệ và phát triển rừng
- Nằm trong khu vực có truyền thống phát triển lâm nghiệp của tỉnh, nhậnđược sự quan tâm đầu tư của Nhà nước cũng như của các dự án quốc tế đã tạo rađiều kiện cơ sở hạ tầng từng bước hoàn thiện, 4/5 xã tiến hành điều tra đang dẫn đầutrong huyện về việc phát triển chương trình nông thôn mới, hệ thống trường học cáccấp và cơ sở y tế chăm sóc sức khoẻ người dân ngày càng phát triển
- Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong một khu vực với vốn kiến thức vàvăn hoá đa dạng với lịch sử hình thành lâu đời, sự đoàn kết, tương trợ lẫn nhau sẽtạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế địa phương cũng như làm tốt công tácquản lý bảo vệ rừng
- Đa số người dân có ý thức, nhận thức được vai trò của rừng nên họ đã thamgia bảo vệ rừng
1.2.3.2 Khó khăn
- Địa hình cao, bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn và khá hiểm trở, là những khókhăn không chỉ trong công tác xây dựng, quản lý và bảo vệ rừng cũng như triểnkhai các hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn
Trang 35- Khí hậu của khu vực nghiên cứu nhìn chung là thuận lợi song có một sốyếu tố hạn chế như về mùa đông có gió mùa Tây Nam thổi mạnh thường mang theosương muối có các tháng khô, hạn dài thường bắt đầu từ tháng 10 năm trước và kếtthúc ở tháng 4 năm sau làm tăng nguy cơ cháy rừng là những trở ngại cho các hoạtđộng sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn
- Hệ thống sông suối của địa bàn vùng Công ty đều có dạng hình phễu, dốc
và thảm thực vật che phủ thấp, nhiều khả năng gây lũ ống, lũ quét rất lớn, mặt kháccũng ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đi lại và các hoạt động sản xuất khác
- Là huyện miền núi có nhiều dân tộc sinh sống, đời sống của người dân cònnhiều khó khăn, tỷ lệ sinh cao, dân trí thấp, trình độ canh tác lạc hậu, tập quán đốtnương rẫy, gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác bảo vệ và phát triển rừng, donguồn thu nhập từ rừng còn thấp, chu kỳ kinh doanh lại dài nên đôi lúc người dâncòn giao động giữa việc trồng cây lâm nghiệp hay cây nông nghiệp
- Hệ thống cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội ở một số xã của khu vực nghiên cứucòn thiếu thốn và thấp kém Mạng lưới giao thông liên xã chưa được cải thiện, hệ thốngđường lâm nghiệp xuống cấp đã ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển sản xuất và lưuthông hàng hoá, trong đó có sản phẩm từ rừng trồng sản xuất của các khu vực
Với những thuận lợi và khó khăn trên Công ty đang đứng trước những vậnhội mới đối với việc phát triển lâm nghiệp Việc đổi mới tên gọi cũng như mụcđích kinh doanh từ Lâm trường Bảo Yên sang Công ty trong điều kiện hội nhập vừa
là cơ hội vừa là thách thức trong quá trình phát triển của Công ty và tiến trình quản
lý rừng bền vững là xu thế tất yếu trong sản xuất lâm nghiệp bền vững hiện nay
Trang 36Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
* Đánh giá ảnh hưởng của xã hội đến công tác quản lý rừng tại công ty:
- Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và QLBVR tại Công ty TNHH MTV LN Bảo Yên:
+ Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty
+ Tài nguyên rừng
+ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Tình hình quản lý bảo vệ rừng
- Tình hình sản xuất và kinh tế hộ gia đình các xã trên địa bàn Công ty:
+ Cơ cấu sử dụng đất đai
+ Tình hình sản xuất nông nghiệp các xã trên địa bàn công ty
+ Tình hình sử dụng tài nguyên rừng
+ Nguồn vốn đầu tư
+ Phân loại kinh tế hộ
+ Cơ cấu thu nhập và chi tiêu
- Đánh giá tình hình giao đất lâm nghiệp và khoán QLBVR:
+ Đánh giá tình hình giao đất lâm nghiệp trên địa bàn
+ Đánh giá tình hình giao khoán QLBVR
+ Đánh giá cơ hội tạo thu nhập của các hộ gia đình sống gần rừng từ các hoạtđộng quản lý rừng của Công ty
- Đánh giá tác động qua lại giữa Công ty và địa phương:
+ Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đối với địa phương
+ Những hoạt động sản xuất của địa phương đối Công ty
* Đánh giá mức độ phù hợp của các tiêu chuẩn xã hội trong công tác QLR ở Công ty:
Trang 37+ Tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV và những tiêu chí về xã hội.
+ Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chí xã hội trong công tác quản lý rừng ởCông ty
* Đề xuất một số giải pháp và các công việc ưu tiên nhằm thúc đẩy tiến trình QLRBV và bền vững về mặt xã hội ở Công ty
+ Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về tác động xã hộicủa công tác quản lí rừng ở Công ty
+ Một số dự báo
+ Đề xuất một số giải pháp
+ Đề xuất các công việc ưu tiên
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận
2.2.1.1 Quan điểm nghiên cứu
Chủ đề chính của luận văn là đánh giá ảnh hưởng của xã hội đến công tácquản lý rừng ở công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Bảo Yên, vấn đề này cầnphải được xem xét và đánh giá trên 2 góc độ:
i) Hoạt động quản lý, bảo vệ và kinh doanh rừng của công ty TNHH mộtthành viên lâm nghiệp Bảo Yên có ảnh hưởng như thế nào đến các yếu tố xã hội ởđịa phương
ii) Các yếu tố xã hội của địa phương có ảnh hưởng như thế nào đến hoạtđộng quản lý rừng của công ty
Như vậy, trong quá trình nghiên cứu 2 vấn đề này phải được đặt trong mốiquan hệ biện chứng với nhau, tác động qua lại với nhau, chứ không được xem xétcác vấn đề theo một chiều hướng nhất định Mối quan hệ biện chứng này là cơ sởquan trọng để đánh giá sự thích ứng của các tiêu chuẩn/chỉ số xã hội trong Bộ tiêuchuẩn quốc gia cũng như đề xuất các khuyến nghị cho công tác QLRBV tại công ty
- Đánh giá những vấn đề liên quan đến việc quản lý rừng và tác động xã hộicủa công ty cần phải xem xét trên quan điểm lịch sử, nghĩa là không chỉ chú ý đếncác hoạt động hiện tại mà phải xem xét cả các hoạt động diễn ra trong quá khứ vàtương lai, đặt nó trong trạng thái động theo tiến trình lịch sử
Trang 38- Đánh giá ảnh hưởng xã hội không có nghĩa là chỉ chú ý đến đánh giá các
khía cạnh xã hội một cách thuần túy mà còn cần phải chú ý đến cả khía cạnh về
kinh tế và kỹ thuật như tình hình phát triển kinh tế của địa phương dưới ảnh hưởng
của hoạt động quản lý rừng, cơ hội tạo thu nhập và việc làm, kỹ thuật canh tác nônglâm nghiệp, vì các yếu tố này đều có sự liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới cácyếu tố xã hội
2.2.1.2 Cách tiếp cận
- Đánh giá ảnh hưởng xã hội là một vấn đề phức tạp nó không chỉ liên quantrực tiếp đến các đơn vị như (công ty, xã, thôn, ) và người dân địa phương mà cònliên quan đến nhiều cơ quan, ban ngành khác trên địa bàn nên trong quá trình
nghiên cứu cần phải tiếp cận có sự tham gia của nhiều các đơn vị khác nhau như
Hạt kiểm lâm huyện, các Trạm kiểm lâm cụm xã có diện tích đất của công ty,UBND các xã, thôn có liên quan và đặc biệt là người dân, những hộ gia đình sốnggần rừng,
- Do thời gian nghiên cứu ngắn nên cách tiếp cận chủ yếu sẽ là kế thừa tối đa
các số liệu và thông tin đã có như điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình hoạtđộng của công ty, giao khoán quản lý bảo vệ rừng, đề tài chỉ tiến hành điều tra bổsung các thông tin còn thiếu hoặc để cập nhật thông tin
- Diện tích sản xuất lâm nghiệp của công ty TNHH một thành viên Lâmnghiệp Bảo Yên phân bố trên một diện khá rộng 15 xã Vì vậy, khi xem xét, đánhgiá ảnh hưởng xã hội cũng như đề xuất các khuyến nghị cần phải tiếp cận theo từngkhu vực cụ thể Theo thực tế tại khu vực đã chia thành 4 khu vực cụ thể và thuộc 5đội sản xuất
- Trong khu vực có đất lâm nghiệp của công ty quản lý có nhiều dân tộcthiểu số sinh sống như Dao, H'mông, Dáy, Mường, Tày, mỗi dân tộc có tập quáncanh tác, trình độ dân trí, văn hóa khác nhau, vì vậy, khi đánh giá tác động xã hộicần phải chú ý đến đặc điểm của từng dân tộc cụ thể
2.2.2 Phương hướng giải quyết vấn đề
Nghiên cứu này xuất phát từ việc khảo sát và đánh giá các nhân tố chi phốiđặc thù đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như điều kiện tự nhiên, kinh
Trang 39tế - xã hội, đặc điểm và ảnh hưởng của dân cư sống xung quanh rừng, để thấy
được mối quan hệ qua lại giữa hoạt động quản lý rừng của Công ty và địa phương.
Từ đó nhìn nhận rõ vị trí, vai trò của người dân địa phương trong hoạt động sản xuất,kinh doanh và QLBVR của Công ty, đồng thời cũng làm rõ vai trò và sự ảnh hưởngcủa Công ty đến sự phát triển của cộng đồng dân cư xung quanh
Phương hướng giải quyết vấn đề được khái quát hóa qua hình sau:
Hình 2.1: Phương hướng giải quyết vấn đề
Trên cơ sở đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng vấn đề cụ thể chủ yếu
thông qua bức tranh hiện trạng để xem xét thực chất của vấn đề Từ thực trạng này,
sẽ đi sâu đánh giá những cơ hội và thách thức trong việc phát triển hoạt động sản
xuất kinh doanh và quản lý bền vững tài nguyên rừng làm cơ sở đề xuất nhữngkhuyến nghị có tính khả thi cho vùng nghiên cứu, trong đó chú trọng đánh giá mức
độ phù hợp của các tiêu chuẩn xã hội trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV đốivới thực trạng công tác quản lý rừng ở khu vực nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.2.3.1 Thu thập thông tin, số liệu
Điều kiện tự nhiên, kinh tế và
xã hội trên địa bàn công ty
Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 40- Làm việc với các cơ quan quản lý lâm nghiệp, các tổ chức có liên quan đểthu thập các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ nghiên cứu Các cơ quan làm việcbao gồm:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai
Chi cục: Kiểm lâm, Lâm nghiệp tỉnh Lào Cai
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Bảo Yên
Hạt Kiểm lâm huyện Bảo Yên, Trạm Kiểm lâm đóng trên địa bàn công ty
Chi cục thống kê huyện Bảo Yên
Phòng Tài nguyên và Môi trương huyện Bảo Yên
UBND các xã khu vực Công ty Lựa chọn 5 xã trọng điểm.
Các tài liệu, thông tin thu thập bao gồm:
* Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu, trong đó chú trọngđến các số liệu về kinh tế - xã hội như dân số, dân tộc, lao động, thu nhập, tình hìnhsản xuất nông lâm nghiệp, cơ sở hạ tầng,
* Cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH mộtthành viên Lâm nghiệp Bảo Yên
* Mối quan hệ qua lại giữa công ty với địa phương trong QLBVR cũng nhưphát triển kinh tế - xã hội của địa phương,
- Điều tra, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng có liên quan: Quá trình điều tra,phỏng vấn được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc theo mẫuphiếu đã được soạn sẵn với những câu hỏi mở Đối tượng phỏng vấn trực tiếp đượcchia thành 3 nhóm sau:
+ Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiêp Bảo Yên: Đối tượng phỏngvấn là lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật, công nhân công ty Nội dung phỏng vấn tậptrung vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, giao khoán bảo vệ rừng củaCông ty, những khó khăn, tồn tại và thách thức đối với công ty, những hoạt động hỗtrợ địa phương của công ty, những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực từ cộng đồng dân