Phân loại nguyên liệu vật liệu Có rất nhiều tiêu thức phân loại nguyên vật liệu nhưng thông thường kế toán sử dụng một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên vật liệu phục vụ cho quátr
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG ĐÃI
GV HƯỚNG DẪN: PHẠM VĂN CƯ
SV THỰC HIỆN : LÊ THỊ DUYÊN
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong những năm ngồi trên ghế nhà trường, là những thời gian khó quêntrong quãng đời sinh viên của chúng em Thầy cô đã tận tình giảng dậy trang bịhành trang để chúng em có đủ tự tin bước vào đời Với những kiến thức nhận đượctrong thời gian học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh vớinhững hiểu biết thực tiễn có được qua thời gian thực tập tại công ty TNHH HoàngĐãi đã giúp chúng em có cái nhìn toàn diện và thực tế hơn Để có đuợc kết quả nàychúng em chân thành cảm ơn thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ ChíMinh đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm qúy báu cho chúng em trongsuốt thời gian học tập tại trường
Chúng em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy xin gửi lòng biết ơnsâu sắc đến toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh vàhơn thế nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Phạm Văn Cư, người
đã tận tình giảng dạy truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm để em hoàn thànhbài chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo cùng các cô, chú, chị đang công táctại Công ty TNHH Hoàng Đãi
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô tại trường Đại Học Công NGhiệp ThànhPhố Hồ Chí Minh và các cô, chú, anh chị trong Công ty TNHH Hoàng Đãi lời chúcsức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất
Thanh Hóa, ngày 15 tháng 06 năm 2013
Sinh viên
Lê Thị Duyên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng … năm 2013
GIẢNG VIÊN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … Tháng … năm 2013
GIẢNG VIÊN
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 12
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất 20
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 21
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 23
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 24
DANH MỤC BIỂU SỐ Biểu số 01: Hoá đơn thuế giá trị gia tăng 0011626 29
Biếu số 02: Hóa đơn thuế GTGT 0095511 30
Biểu số 03: Phiếu nhập kho 31
Mẫu số 04: Phiếu nhập kho số 41 32
Biểu số 05 : Phiếu xuất kho số 101 33
Biểu số 06 : Phiếu xuất kho số 135 34
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3
1.1 KHÁI NIỆM - ĐẶC ĐIỂM - YÊU CẦU QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 3
1.1.1 Khái niệmnguyên vật liệu 3
1.1.2 Đặc điểm đặc điểm nguyên vật liệu 3
1.2 PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU 3
1.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu 3
1.2.2 Lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho 4
1.2.2.1.Phương pháp kê khai thường xuyên 4
1.2.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ 5
1.2.2.3.Phương pháp tính giá nguyên vật liệu 6
1.2.2.3.1.Tính giá nguyên vật liệu nhập 6
1.2.2.3.2.Tính giá nguyên vật liệu xuất 8
1.2.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 10
1.2.3.1 Chứng từ kế toán 10
1.2.3.2 Các hình thức sổ kế toán 11
1.2.3.3 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 14
1.2.3.3.1.Sổ kế toán chi tiết 14
3.3.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 14
1.2.3.3.3 Phương pháp sổ số dư 14
1.2.3.3.4 Sổ kế toán tổng hợp 14
Trang 81.2.4 Tài khoản sử dụng 14
1.2.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH HOẰNG ĐÃI 18
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG ĐÃI 18
2.1.1 Sơ lươc về công ty 18
2.1.1.1 Tên công ty : 18
2.1.1.2 Vốn điều lệ : 2.000.000.000 đồng 18
2.1.1.3 Người đại diện theo pháp luật của công ty : 18
2.1.1.4 Ngành nghề kinh doanh: 18
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 19
2.1.2 1 Chức năng: 19
2.1.2.2 Nhiệm vụ: 19
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Đãi 20
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty 20
2.1.3.1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất 20
2.1.3.1.2 Giải thích chu trình sản xuất 21
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty Hoàng Đãi 21
2.1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 21
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 22
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty 23
2.1.5.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 23
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên kế toán 23
2.1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty 24
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NLVL-CCDC TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG ĐÃI 25
2.2.1 Đặc điểm NLVL, CCDC tại công ty TNHH Trường Quang II 26
2.2.1.1 Các loại nguyên liệu vật liệu của Công ty 26
2.2.1.2 Nguồn cung cấp NVL-CCDC của Công Ty 26
Trang 92.2.2 Phương pháp tính giá NLVL, CCDC tại Công ty TNHH Hoàng Đãi 272.2.2.1 Phương pháp tính giá NVl, CCDC nhập kho, xuất kho tại công ty 272.2.2.2 Kế toán NVL-CCDC tại Công Ty 28CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẦM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ, NGUYÊN VÂT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG ĐÃI 513.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY 513.1.1Ưu điểm 513.1.2 Nhược điểm 513.2 MỘT SỐ Y KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL, CCDC TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG ĐÃI 52KẾT LUẬN 56
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường với những quy luật đặc trung của doanh nghiệpnhư cung và cầu, cạnh tranh đang ngày càng thể hiện rõ nét trong mọi hoạt độngcủa đời sống kinh tế Sự cạnh tranh quyết liệt tất yếu sẽ dẫn đến hiệu quả là cónhững doanh nghiệp kinh doanh làm ăn phát đạt, thị trường luôn luôn mở rộng.Bên cạnh đó cũng có nhưng doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất thậm chí phảituyên bố giải thể, phá sản Do đó, để tồn tại và phát triển sản xuất doanh nghiệpphải tự mình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong tình hình cạnh tranh gaygắt của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nào tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh “lời ăn, lỗ chịu” Doanh nghiệp nào tổ chức tốt thì sẽ thu được nhiềulợi nhuận hơn Muốn vậy, doanh nghiệp phải áp dụng tổng hợp các biện pháp,trong đó quan trọng hàng đầu không thể thiếu được là quản lý mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung và tổ chức công tác kế toán “Nguyên vật liệu, công cụdụng cụ” nói riêng
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí về “Nguyên vật liệu, công cụdụng cụ” chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành Chỉ cần một sự biến động nhỏ vềchi phí “Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ” cũng làm ảnh hưởng tới giá thành sảnphẩm, ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, một trong nhưng yếu tốnhằm đạt lợi nhuận cao là: Ổn định nguồn nguyên liệu, tính toán đúng đắn, vừa đủlượng nguyên liệu cần dung, tránh lãng phí nguyên vật liệu, không ngừng giảmđơn giá Nguyên liệu, vật liệu (giá mua, cước phí vận chuyển bốc rỡ….) giảm cácchi phí để bảo quản sẻ giải phóng được một số vốn lưu động đáng kể Đó cũng làyêu cầu và mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
có sự cạnh tranh gay gắt Kế toán vật liệu có vai trò quan trọng trong việc thựchiện các mục tiêu nói trên Tổ chức tốt công tác kế toán vật liệu sẽ giúp cho ngườiquản lý lập dự toán Nguyên vật liệu đảm bảo được việc cung cấp đầy đủ, đúng chấtlượng và dung lúc cho sản xuất, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng,đúng kế hoạch, tránh làm ứ đọng vốn và phát sinh các chi phí không cần thiết, tăng
Trang 11sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường… Với ý nghĩa đó, coi trọng cải tiếnnâng cao và hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán công tác quản lý và hạchtoán vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất và một vấn đề hết sức cần thiết, kháchquan.
Vì thời gian thực tập và khẳ năng có hạn nên bài chuyên đề thự tập chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Qua đây em rất mong anh chị, cô chú kế toáncủa công ty góp ý kiến để chuyên đề này được hoàn thiện tốt hơn
Em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiêt tình của thầy giáo Phạm Văn
Cư cùng các thấy cô giáo trong khoa kế toán đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bàichuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 15 tháng 06 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Duyên
Trang 12CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
1.1 KHÁI NIỆM - ĐẶC ĐIỂM - YÊU CẦU QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU.
1.1.1 Khái niệmnguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là những tài sản thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinhdoanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất
1.1.2 Đặc điểm đặc điểm nguyên vật liệu
Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình
sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra
1.2 PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU.
1.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu
Có rất nhiều tiêu thức phân loại nguyên vật liệu nhưng thông thường kế toán
sử dụng một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên vật liệu phục vụ cho quátrình theo dõi và phản ánh trên các sổ kế toán khác nhau
Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu, có thể chia nguyên vật liệu ra thành cácnhóm sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia trựctiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể vật chất, thực thể chính của sảnphẩm
+ Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng kết hợp với vật liệuchính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng, tác dụng của sản phẩm và cácloại vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại tư liệu lao động,phục vụ cho công việc lao động của công nhân
+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại vật liệu được dùng để tạo năng lượng phục
Trang 13vụ cho sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản
+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại vật liệu được sử dụng cho việc thaythế, sữa chữa các loại tài sản cố định lầmý móc, thiết bị, phương tiện vận tải,truyền dẫn
+ Phế liệu: gồm các loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất ra sảnphẩm và thanh lý TSCĐ nhưng có thể dùng lại hoặc bán ra ngoài
+ Các loại vật liệu khác: Bao gồm các vật liệu không thuộc những loại vậtliệu đã nêu trên như bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi được trong quátrình sản xuất và thanh lý tài sản
Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liệu được phân thành:+ Vật liệu mua ngoài là vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài mà có, thôngthường mua của các nhà cung cấp
+ Vật liệu tự sản xuất là loại vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụngnhư là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm
+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất
ra, cũng không phải mua ngoài mà thuê các sở gia công
+ Vật liệu nhận góp vốn liên doanh là vật liệu do các bên liên doanh góp vốntheo thoả thuận trên hợp đồng liên doanh
+ Vật liệu được cấp là vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo qui định
1.2.2 Lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho.
Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kếtoán hang tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kêđịnh kỳ Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanhnghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa
và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quántrong niên độ kế toán
1.2.2.1.Phương pháp kê khai thường xuyên.
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thốngtình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán
Trang 14Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tàikhoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến độngtăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thểxác định có thể được xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán theo côngthức:
Trị giá hàng tồn Trị giá hàng tồn Trị giá hàng nhập Trị giá hàng kho cuối kỳ kho đầu kỳ kho trong kỳ xuất kho trong kỳ
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh,đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìmnguyên nhân và có giả pháp xử lý kịp thời
Phương phâp kê khai thường xuyên áp dụng cho các đơn vị sản xuất ( côngnghiệp, xây lắp…) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trịlớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao
1.2.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê dịnh kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quảkiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kếtoán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo côngthức:
+
Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ
-Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa( nhập kho, xuất kho) hông theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồnkho Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phảnánh trên một tài khoản kế toán riêng ( TK 611 “ Mua hàng”)
Công tấc kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán đểxác định giá trị vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất khotrong kỳ ( tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của TK
Trang 15Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toánhàng tồn kho chỉ áp dụng ở đầu kỳ ( để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kếtoán ( đẻ phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)
Phương pháp này thường áp dụng ở các đơn vị có nhiêu chủng loại hàng hóa,vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùnghoặc xuất bán thường xuyên ( cửa hàng bán lẻ,…)
Phương pháp kiểm kê định kỳ có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượngcông việc hạch toán, nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuấtbán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi
1.2.2.3.Phương pháp tính giá nguyên vật liệu.
Hiện nay, theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 02: Hàng tồn kho, thì nguyên vật liệu được tính giá theo nguyên tắc giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
1.2.2.3.1.Tính giá nguyên vật liệu nhập.
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc trị giá thực tế tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốcthì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trongsản xuất kinh doanh bình thường trừ(-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm vàchi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại
Để có thể theo dõi sự biến động của nguyên, vật liệu trên các loại sổ kế toánkhác nhau ( cả sổ chi tiết và sổ tổng hợp) và tổng các chỉ tiêu kinh tế có liên quantới nguyên, vật liệu doanh nghiệp, cần phải thực hiện việc tính giá nguyên, vật liệu.Tính giá nguyên, vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để thể hiện
Trang 16trị giá của nguyên, vật liệu nhập-xuất và tồn kho trong kỳ Nguyên, vật liệu củadoanh nghiệp có thể được tính giá thực tế hoặc giá hạch toán.
Giá thực tế của nguyên liệu vật liệu nhập kho được xác định tuỳ theo từng
nguồn nhập, từng lần nhập, cụ thể như sau:
a Nguyên vật liệu mua ngoài.
Giá nhập khonguyên vật liệu =
Chi phí muanguyên vật liệu
Chi phí mua của nguyên vật liệu: này bao gồm giá mua, các loại thuế không
được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng vàcác chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu Các khoảnchiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách,phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua
b Nguyên vật liệu tự sản xuất.
Giá nhập kho = Giá thành thực tế sản xuất
nguyên vật liêuGiá nhập
Chi phí muanguyên vật liệu +
Chi phí chế
-Chi phíkhác
c Nguyên vật liệu thuê ngoài chế biến.
Chi phí vậnchuyển, bốc dỡ vậtliệu đi và về
d Nguyên vật liệu được cấp.
Giá nhập kho = Giá do đơn vị
cấp thông báo +
Chi phí vậnchuyển, bốc dỡ
Nguyên vật liệu nhận vốn góp: giá nhập kho là giá hợp lý do hội đồng địnhgiá xác định
Trang 17Nguyên vật liệu được biếu tặng: giá nhập kho là giá hợp lý được xác địnhtheo thời gian trên thị trường.
1.2.2.3.2.Tính giá nguyên vật liệu xuất.
Khi xuất kho nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, kế toán có nhiệm vụ xác định trị giá thực tế của nguyên vật liệu Vì nguyênvật liệu xuất kho ở những thời điểm khác nhau, nên doanh nghiệp có thể áp dụngviệc tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho/ tồn kho được áp dụng theo một trong cácphương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO)
- Phương pháp nhập sau, xuất trước ( LIFO)
- Phương pháp tính theo giá đích danh là xác định giá xuất kho từng loạinguyên vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể,phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặthàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thểdược tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tìnhhình của doanh nghiệp
- Giá trị trung bình tính theo thời kỳ:
Giá thực tế của
NVL xuất dùng
trong kỳ
= Số lượng NVL xuất
- Giá trị trung bình tính vào mỗi lần nhập:
Số lượng NVL tồn đầu + Số lượng NVL nhập
Trang 18kỳ trong kỳ
- Phương pháp nhập trước, xuất trước âp dụng dựa trên giả đinh là hàng tồnkho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho
ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giácủa hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời,phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối kỳ Trongthời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ có lợi nhuận cao do đó có lợi cho các công ty
cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá cổ phiếu củacông ty tăng lên
Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu
phát sinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí nguyên vật liệunói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước Như vậy chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vậtliệu
- Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần saucùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ còn tồn kho
Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại.Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vậtliệu Làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên chính xáchơn Tính theo phương pháp này doanh nghiệp thường có lợi về thuế nếu giá cả vật
tư có xu hướng tăng khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận nhỏ vàtránh được thuế
Trang 19Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệpgiảm trong thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên bảngcân đối kế toán so với giá trực của nó.
1.2.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Vật liệu là một trong những đối tượng kế toán cần phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ và phải được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và lựa chọn, vận dụng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp nhằm tăng cường công
tác quản lý vật liệu.
1.2.3.1 Chứng từ kế toán
Mọi hoạt động kinh tế xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều liên quan đến việc nhập, xuất nguyên vật liệu đều phải lập chứng từ một cách kịp thời đầy đủ, chính xác theo chế độ quy định ghi chép
ban đầu về nguyên vật liệu đã dược nhà nước ban hành.
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Bảng phân bổ vật liệu sử dụng Người lập chứng từ phải kịp thời đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập và chịu trách nhiệm về việc ghi chép chính xác về số liệu
của các nghiệp vụ kinh tế.
Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian do kế toán trưởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép, tổng hợp kịp thời của các bộ phận cá nhân có liên quan.
1.2.3.2 Các hình thức sổ kế toán.
Hình thức sổ kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán, có kết cấu, nội dung
Trang 20khác nhau, được liên kết vơi nhau trong một hệ thống trình tự nhất định để hệthống hóa số liệutrên cơ sở các chứng từ gốc và từ đó làm cơ sở để lập các báo cáo
kế toán Hiện naycó 4 hình thức sổ kế toán được áp dụng trong doanh nghiệp, đólà: Hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái, hình thức nhật ký chung, hình thức chứng từghi sổ và hình thức nhật ký chứng từ Trong đó thường thấy hình thức nhật kýchung và nhật ký chứng từ ghi sổ được áp dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏcũng như các doanh nghiệp cổ phần hóa quy mô nhỏ Do đó khi xét đến hình thức
sổ kế toán tại các doanh nghiệp loại hình này thì chỉ đề cập về hai hình thức này
+ Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ tổng hợp là sổ Chứng Từ ghi
sổ, việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm: ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng kýChứng Từ ghi sổ, ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Trang 21- Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ như sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu cuối tháng
- Trình tự ghi sổ: Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiến hành phânloại để lập chứng từ ghi sổ hoặc sau khi phân loai thì tiến hành vào bảng tổng hợpchứng từ gốc rồi mới lập chứng từ ghi sổ Ngoài ra các chứng từ gốc liên quan đếncác đối tượng cần hạch toán chi tiết thì kế toán vào sổ, thẻ kế toán chi tiết Sau khi
đã lập chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Chứng từ ghi sổ chỉ sau khi đã ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mới được sử
Chứng từ kế toánPNK; PXK
Sổ đăng ký
Sổ kế toán chi tiết vật tư
tiết vật tư
Báo cáo tài chínhBảng đối chiếu số phát sinh
Trang 22dụng để ghi vào sổ cái Cuối kỳ căn cứ vào số liệu ở các sổ thẻ kế toán chi tiết kếtoán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết, đồng thời căn cứ vào Sổ cái lập bảng cânđối số phát sinh Đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết với một số TK liênquan trên bảng cân đối số phát sinh đồng thời đối chiếu số tổng cộng trên sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ với số tổng cộng phát sinh trên bảng cân đối số phát sinh Sau
đó từ bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết lập các báo cáo tài chính + Hình thức kế toán Nhật ký chung: Là hình thức phản ánh tất cả các nghiệp
vụ kinh tế vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian
- Trình tự ghi sổ:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán phản ánh vào sổ Nhật kýchung hoặc nhật ký đặc biệt, đồng thời những nghiệp vụ liên quan đến đối tượngcần hạch toán chi tiết thì ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan Định kỳ từ sổnhật ký chung hoặc nhật ký đặc biệt ghi vào các nghiệp vụ kinh tế vào Sổ cái Cuối
kỳ căn cứ vào só liệu phản ánh ánh ở các Sổ cái kế toán tiến hành lập bảng cân đối
TK và căn cứ vào các sổ thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết Đốichiếu bảng tổng hợp chi tiết với bảng cân đối TK Sau khi khớp số liệu giữa bảngcân đối TK với các bảng tổng hợp chi tiết kế toán tiến hành lập các báo cáo tàichính
Mỗi một hình thức có những đặc điểm riêng, hệ thống sổ sách riêng, có ưunhược điểm riêng, chẳng hạn như:
Hình thức nhật ký chung thì sổ sách vận dụng đơn giản, dễ ghi chép, việc ápdụng máy vi tính để xử lý số liệu tương đói dễ dàng Tuy nhiên, trong hình thứcnày thì việc xảy ra vấn đề ghi trùng lặp là thường xuyên
Với hình thức chứng từ ghi sổ thì mẫu sổ được xây dựng đơn giản, thuận lợitrong việc kiểm tra, đối chiếu và thuận tiện trong việc phân công lao động kế toán
Và nó còn những mặt hạn chế là việc ghi trùng lặp các nghiệp vụ kinh tế
Với mỗi ưu nhược điểm của từng hình thức ghi sổ như vậy, kế toán trưởngcăn cứ vào điều kiện áp dụng của từng hình thức kế toán trên cũng như xem xétđiều kiện của doanh nghiệp mình để lựa chọn một hình thức thích hợp, đảm bảo
Trang 23phát huy được các ưu điểm và hạn chế các nhược điểm của hình thức mà doanhnghiệp lựa chọn.
1.2.3.3 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
1.2.3.3.1.Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán chi tiết phụ thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết nhập, xuấtnguyên vật liệu, được thực hiện theo một trong ba phương pháp: phương pháp thẻsong song, phương pháp số đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư
3.3.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
của từng loại vật liệu về mặt số lượng
Ở phòng kế toán: Để theo dõi từng loại vật liệu nhập, xuất, tồn của từng loại
vật liệu về số lượng và giá trị, kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển Đặc điểmghi chép là chỉ thực hiện ghi chép 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp cácchứng từ nhập, xuất trong tháng, và mỗi danh điểm vật liệu được ghi 1 dòng trên
sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển cũng đơn giản, dễ thực hiện nhưng cónhược điểm là khối lượng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nênảnh hưởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượngkhác nhau
1.2.3.3.3 Phương pháp sổ số dư
Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
của từng loại vật liệu về mặt số lượng
Ở phòng kế toán: Không mở sổ chi tiết vật liệu mà mở bảng kê nhập xuất tồn
Trang 24vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua nhưng cuối tháng chưa về đến doanhnghiệp.
Quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho
- SDCK: Giá trị vật tư hàng hoá
doanh nghiệp đã mua nhưng chưa về
nhập kho
- Giá trị vật tư hàng hoá đã vềnhập kho hoặc giao thẳng cho kháchhàng
- Kết chuyển giá thực tế củahàng hoá vật tư đang đi đường đầu kỳ
- TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”; tài khoản này dùng đẻ phản ánh trị giá vậtliệu nhập, xuất và tồn kho
Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từngloại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu
kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:
Tài khoản 1521 Nguyên vật liệu chính
Tài khoản 1522 Nguyên vật liệu phụ
Tài khoản 1523 Nhiên liệu
Tài khoản 1524 Phụ tùng thay thế
Tài khoản 1525 Vật liệu và thiết bị XDCB
Tài khoản 1528 Vật liệu khác
Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3,cấp4 tới từng nhóm, thứ vật liệu tùy thuộc vào tài sản ở doanh nghiệp
Trang 25Nợ TK 152 Có
- SDĐK: Giá thực tế nguyên vật
liệu tồn kho đầu kỳ
- Giá thực tế của nguyên vật liệu
nhập kho do mua ngoài, tự chế, gia
công, chế biến, nhận góp vốn liên
doanh
- Giá trị thực tế của nguyên vật
liệu phát hiện thừa khi kiểm kê
- Giá trị thực tế của nguyên vật
liệu tăng do đánh giá lại
Giá trị phế liệu thu hồi
SDCK: Giá trị thực tế của
nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
- Giá trị thực tế của nguyên vậtliệu xuất kho để sản xuất, bán, thuê giacông góp liên doanh
- Giá trị thực tế nguyên vật liệuphát hiện thiếu khi kiểm kê
- Giá trị thực tế của nguyên vậtliệu giảm do đánh giá lại
- Chiết khấu, giảm giá đượchưởng
Kết cấu tài khoản này như sau:
1.2.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu.
- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánhthường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập-xuất-tồn kho vật tư, hàng hoátrên sổ kế toán Trong trường hợp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho đượcdùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hànghoá Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác địnhtại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán theo công thức:
Trị giá hàng tồn Trị giá hàng tồn Trị giá hàng nhập Trị giá hàng kho cuối kỳ kho đầu kỳ kho trong kỳ xuất kho trong kỳ
Cuối kỳ kế toán, so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho
và số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải tìm ranguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời, đồng thời điều chỉnh số liệu vật tư,
Trang 26hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán về số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồnkho.
- Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vịthương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất lượngcao
TK 611 “Mua hàng”
+ Trị giá thực tế hàng hóa NVL tồn đầu
kỳ
+ Trị giá thực tế hàng hóa, NVL mua
vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại
+ Trị giá hàng hóa NVL tồn đầu kỳ+ Trị giá thực tế hàng hóa đã gửi bánnhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ+ Giá trị vật tư, hàng hóa, NVL trả chongười bán hoặc được giảm giá
+ Trị giá thực tế hàng hóa, NVL
Tồn cuối kỳ
TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
TK 6112: Mua hàng hóa
Ưu điểm: đơn giản giảm nhẹ khối lượng công việc.
Nhược điểm: độ chính xác của giá trị vật tư, hàng hoá xuất kho trong kỳ phụ thuộc rất lớn vào chất lượng công tác quản lý vật tư, hàng hoá tại kho hàng, quầy hàng.
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, DN có thể lựa chọn một trong hai phương pháp nêu trên để áp dụng Ngày nay với việc hỗ trợ của máy vi tính và các phần mềm kế toán nên việc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trở nên phổ biến và dễ dàng hơn
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY
TNHH HOẰNG ĐÃI
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG ĐÃI
2.1.1 Sơ lươc về công ty.
2.1.1.1 Tên công ty :
Tên tiếng việt : Công ty TNHH SX va KD VLXD HOÀNG ĐÃI
Tên viết tắt : HOANGDAI CO.,LTD
Họ và tên : Hoàng Ngọc Đãi Giới tính : Nam
Sinh ngày : 01/01/1963 Dân tộc : kinh Quốc tịch : Việt Nam
Chứng minh nhân dân : 167345678
Nơi dăng kí hộ khẩu thương trú : Thôn Thành Bắc-Quảng Thành-Tp.ThanhHóa
2.1.1.4 Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất, mua bán, vận chuyển vật liệu xây dựng
Buôn bán trang trí nội ngoại thất, cấu kiện bê tông đúc sẵn
Buôn bán, lắp đặt máy móc thiết bị, phụ tùng vật liệu xây dựng, điện nước,máy móc, cơ kim khí
Buôn bán,sản xuất, sữa chữa, cho thuê vật tư, thiết bị máy móc ngành xâydựng, công nghiệp nông nghiệp, giao thông vận tải (không bao gồm thuốc bảo vệ
Trang 28thực vật).
Buôn bán hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, máy tính, linh kiện máytính
Môi giới kinh doanh bất động sản
Buôn bán trang trí nội ngoại thất, vật liệu xây dựng, thiết bị vệ sinh
Buôn bán các loại sơn vôi ve, bột màu
Sơn trang trí bề mặt công trình
Bửa chữa các công trình xây dựng
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Dịch vụ vận tải hàng hóa và vận chuyển hành khách bằng ô tô
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2 1 Chức năng:
- Công ty TNHH Hoàng Đãi là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam thựchiện hạch toán kinh tế độc lập, được sử dụng con dấu riêng được mở tài khoản tạingân hàng theo quy định của pháp luật
Tổ chức quy mô sản xuất đạt hiệu quả tốt nâng cao chất lượng sản phẩm Chỉ đạo điều hành sát sao không chỉ điều hành tại chỗ mà còn điều hànhnhiều công trình trên khắp cả nước
Công ty còn có chức năng chế tạo,thiết kế và phân phối các mặt hàng, dụng
cụ xử lý môi trường, các loại máy móc thiết bị và các chất chuyên dùng khác Đặcbiệt là phân phối các lò hơi công nghiệp cho các khu công nghiệp trên các tỉnh,thành trên cả nước
Trang 29- Khai thác các thế mạnh, tiết kiệm chi phí tối đa chi phí đem lại hiệu quảkinh tế cao
- Duy trì và phát triển sản xuất ổn định góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế
xã hội mà nhà nước đề ra
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách hiệu quả cao đảm bảotrang trải về tài chính, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
- Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách chăm
lo đời sống vật chất, tinh thần bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa chuyên môncho cán bộ công nhân viên
- Đảm bảo các hoạt động công ích xã hội góp phần giải quyết việc làm chongười lao động
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Đãi
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
2.1.3.1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất
Chú thích:
Trình tự tiến hành công việc
Đối chiếu so sánh giữa thiết kế và thực tế sản xuất
Tính toán thiết
kế sản phẩm
Tập hợp NVL,CCDCNăng lực lao động
Tiến hành thi công Chế tạo lắp
đặt
Xuất xưởng
Sản phẩm nghiêm áp lựcKiểm tra thử Làm sạch thẩm mỹ
Trang 302.1.3.1.2 Giải thích chu trình sản xuất
- Công ty tiến hành sản xuất một sản phẩm theo đơn đặt hàng, dựa vào yêucầu của khác hàng nhân viên phòn kĩ thuật tiến hành tính toán thiết kế Sau đó trìnhbày sản phẩm tiết kế cho khách hàng, khách hàng đồng ý kỹ thuật tiến hành yêucầu phòng vật tư tập hợp NVL, CCDC, năng lực lao động chuẩn bị sản xuất Sau
đó tiến hành thi công chế tạo lắp đặt tại phân xưởng sản xuất, tiếp theo làm sạchthẩm mỹ sản phẩm đến khi hoàn tất sản phẩm nhân viên phòng kỹ thuật tiến hànhkiểm tra đúng với thiết kế, đúng với kỹ thuật hay không, việc kiểm tra đúng vớichất lượng yêu cầu thì bộ phận phân xưởng cho tiến hành xuất xưởng sản phẩm
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty Hoàng Đãi
2.1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Phó giám đốcQuản lý nhân sự
Phòng kỹ
Thuật
thuật
Bộ phận Sản xuất
Phòng
Kế toán
Phòng Kinh doanh
Trang 312.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
* Giám đốc: Là người đứng đầu, có quyền quản lý cao nhất, có quyền quyết
định chỉ đạo trực tiếp các phương án kinh doanh của công ty, là người đại diệntheo pháp luật của Công Ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quảntrị Công ty
điều hành các hoạt động hàng ngày của Công Ty cũng như thực hiện cácquyền và nghĩa vụ được giao, có quyền miễn nhiệm, bổ nhiệm, cách chức các chứcdanh quản lý trong công ty đồng thời giám đốc có trách nhiệm đối với đời sống của
cán bộ công nhân viên trong công ty
* Phó giám đốc nhân sự: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ giám đốc, là người
trực tiếp quản lý nhân sự trong công ty từ phòng kế toán sang phòng kinh doanh cótrách nhiệm thay mặt giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm tuyển dụng nhân viên, thaymặt giám đốc điều hành đôn đốc các phòng ban giải quyết công việc hàng ngày
khi giám đốc đi vắng
* Phó giám đốc kỹ thuật: Có trách nhiệm điều hành thiết kế, đọc bản vẽ,
quản lý tình hình thực hiện kế hoạch quản lý chỉ đạo phòng kỹ thuật và bộ phậnsản xuất Thay mặt giám đốc chịu trách nhiệm trước công trình sản xuất của công
ty, phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về tất cả các hoạt độngsản xuất, thay mặt giám đốc chỉ đạo công nhân viên làm việc tốt, đúng kỹ thuật
* Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kế toán: Là nơi tổ chức hạch toán quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, lập báo cáo tài chính, theo dõi sự biến động của tài sản và nguồn vốn
+ Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm nghiên cứu bản vẽ, tổ chức giám sát
theo đúng kế hoạch đề ra, trực tiếp sản xuất thao tác kỹ thuật theo đúng nguyên lýmáy móc thiết bị sử dụng nguyên liệu theo định mức, đề xuất sáng kiến phục vụsản xuất cho cấp trên
+ Phòng sản xuất: Đề ra các biện pháp, kế hoạch sản xuất hợp lý, chịu trực
tiếp về qui cách, mẫu mã và chất lượng sản phẩm
+ Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch lao động, kế hoạch về đơn giá tiền lương
Trang 32cho từng loại sản phẩm, qui đổi, tính toán và xây dựng định mức tiền lương theogiai đoạn công nghệ, tính toán tiền lương sản phẩm và thời gian cho toàn bộ cán bộcông nhân viên có đầy đủ kinh nghiệm trong công việc và không thể tách rời vớiphòng kế toán
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty
2.1.5.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Chú thích:
: Quan hệ chức năng
: Quan hệ trực tuyến
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên kế toán
* Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung của phòng kế toán, chịu trách
nhiệm với lãnh đạo của Công Ty, và là người tổ chức hình thức kế toán Kế toán cótrách nhiệm đôn đốc, giám sát, việc điều hành chế độ chính sách về quản lý tài
chính và chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh.Tổ chức thực hiện lập và nộp báo
cáo thống kê kế toán kịp thời, đầy đủ, phản ánh tình hình huy động vốn kinh doanhcho lãnh đạo Công Ty
* Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm theo dõi số liệu kế toán tổng hợp của toàn công ty và đánh giá giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán
Tổng hợp
Kế toán thanh toán và công nợ
Kế toán vật tư