1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BỆNH GHẺ

33 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm bệnh nguyên• Số lượng trung bình cái ghẻ trên vật chủ thường nhỏ hơn 20, trừ trường hợp ghẻ vảy có thể có tới hàng triệu cái ghẻ.. • Những người bị suy giảm miễn dịch do nhiễm

Trang 1

BỆNH GHẺ

BS Trần Thị Huyền

Trang 2

Định nghĩa

• Bệnh ghẻ là một bệnh nhiễm KST ở da, gây nên bởi sự xâm nhập của một loài ký sinh bắt buộc ở lớp thượng bì có tên khoa học là

Sarcoptes scabiei

Trang 3

cư, điều kiện vệ sinh kém.

• Bệnh vào mùa đông nhiều hơn mùa hè.

Trang 4

Dịch tễ

• Sự lan truyền ký sinh trùng chủ yếu do tiếp

xúc gần gũi với người mang mầm bệnh hoặc qua trung gian là các vật dụng dính trứng ghẻ, cái ghẻ.

Trang 5

• Ghẻ cái đào luống ở lớp sừng trong vòng 20 phút

và đẻ khoảng 3 trứng mỗi ngày

Trang 6

cái-bị chết

Trang 8

cái-bị chết.

Trang 9

Đặc điểm bệnh nguyên

• Số lượng trung bình cái ghẻ trên vật chủ thường nhỏ hơn 20, trừ trường hợp ghẻ vảy có thể có tới hàng triệu cái ghẻ

• Những người bị suy giảm miễn dịch do nhiễm

HIV hoặc ở người già, ở bệnh nhân sử dụng thuốc

ức chế miễn dịch có nguy cơ cao bị ghẻ vảy.

Trang 11

Đặc điểm lâm sàng

• Khi tiếp xúc lần đầu với cái ghẻ, triệu chứng ngứa

và rát xuất hiện sau 6-8 tuần Khi đã tiếp xúc trước

đó với cái ghẻ, các TC xuất hiện sớm hơn, trong vòng vài ngày do có sự mẫn cảm trước đó.

• Bệnh nhân ngứa dữ dội và tăng lên vào ban đêm.

Trang 12

Đặc điểm lâm sàng

• Thương tổn đỏ, bong vảy da, thỉnh thoảng có các nốt và sẩn đóng vảy, thường gặp ở các nếp kẽ, bờ bên các ngón tay, nấp gấp cổ tay, lòng bàn tay, lòng bàn chân, khuỷu tay, nách, bìu, dương vật, môi lớn, quầng vú ở nữ

• Đỏ da rải rác ở thân mình thể hiện một phản ứng tăng nhạy cảm với kháng nguyên của KST ghẻ

Trang 13

• Tuy nhiên khó nhìn thấy chúng ở giai đoạn sớm của bệnh hoặc khi da bị trầy xước.

Trang 14

Đặc điểm lâm sàng

• Ở trẻ em dưới 2 tuổi, da mặt và da đầu có thể bị bệnh, ở

người lớn thì rất hiếm

• Các sẩn cục ngứa, màu đỏ tới tím thường gặp ở vùng nách

và thân mình (trẻ em), vùng bìu (người lớn), do phản ứng quá mẫn đối với kháng nguyên của KST ghẻ

• Các sẩn cục này vẫn tồn tại trong nhiều tuần sau khi cái ghẻ

đã bị loại trừ Mụn nước và bọng nước có thể xuất hiện, đặc biệt là ở lòng bàn tay, lòng bàn chân

Trang 15

• Ở trẻ sơ sinh mụn nước có thể xuất hiện ở lòng bàn chân

• Ở quy đầu, ghẻ có thể gây ra vết trợt được gọi là săng ghẻ,

dễ nhầm với săng giang mai

Trang 16

Đặc điểm lâm sàng

• Sẩn cục hay sẩn huyết thanh: hay gặp ở nách, bẹn, bìu

• Đường hầm ghẻ hay còn gọi là luống ghẻ, rất đặc hiệu,

nhưng không phải lúc nào cũng dễ tìm thấy Luống ghẻ do ghẻ cái tạo thành dài, 3-5mm, bên trên mặt da là một mụn nước nhỏ, lấy kim chích dịch chay ra, để lộ màu xám hoặc đen, dùng kim khêu sẽ bắt được cái ghẻ bám trên đầu kim Đường hầm thường tìm thấy ở kẽ ngón tay, đường chỉ lòng bàn tay, nếp gấp cổ tay và quy đầu

Trang 17

• Ở trẻ sơ sinh mụn nước có thể xuất hiện ở lòng bàn chân

• Ở quy đầu, ghẻ có thể gây ra vết trợt được gọi là săng ghẻ,

dễ nhầm với săng giang mai

Trang 18

Đặc điểm lâm sàng

• Trên da có thể có những vết xước, vảy da, đỏ

da, dát thâm Có thể có bội nhiễm, chàm hóa, mụn mủ.

• Triệu chứng cơ năng: người bệnh ngứa, khó chịu, nhất là về đêm vì cái ghẻ đào hầm vào ban đêm.

Trang 19

Đặc điểm lâm sàng

• Trong ghẻ vảy, các mảng dày sừng lan tỏa ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, kèm theo là sự dày lên và loạn dưỡng của các móng, khô các vùng da còn lại Triệu chứng ngứa rất đa dạng và thậm chí là không ngứa

• Có tới hàng triệu cái ghẻ ký sinh trên da và đây là nguồn lây bệnh lớn.

Trang 27

• Phương pháp khác mang tính chất in vivo là sử dụng

dermoscopy

Trang 28

Chẩn đoán

• Có thể sử dụng phản ứng khuếch đại chuỗi polymerase trong đó DNA của KST ghẻ được tìm ra từ vảy da

• Tuy nhiên, không phải lúc nào xét nghiệm cũng tìm

thấy cái ghẻ và các sẩn phẩm của chúng

• Chẩn đoán dựa vào các đặc điểm lâm sàng và tính chất dịch tễ là rất quan trọng.

Trang 29

Chẩn đoán phân biệt

• Bệnh viêm da cơ địa

• Sẩn ngứa

• Sẩn cục da bệnh khác

• Chàm hóa

Trang 30

Điều trị

Nguyên tắc điều trị

• Điều trị cho cả những người trong gia đình, tập thể, vườn trẻ… nếu phát hiện bị bệnh ghẻ.

• Bôi thuốc phải đúng cách.

• Giặt sạch, phôi khô quần áo, chăn chiếu, các

đồ dùng khác.

Trang 31

Điều trị

• Ở người lớn, các thuốc diệt ghẻ tại chỗ nên sử dụng khắp bề mặt da, trừ vùng mặt và da đầu, đặc biệt chú ý tới các vùng nếp kẽ, vùng sinh dục, quanh móng, sau tai

• Ở trẻ em và những bệnh nhân ghẻ vảy, cần điều trị cả vùng mặt và da đầu Bệnh nhân cần được tư vấn rằng, thậm chí khi đã điều trị đầy đủ, các dát

và ngứa có thể kéo dài sau đó 4 tuần

• Ngoài ra có thể sử dụng corticoid tại chỗ, kháng histamin và, nếu cần thiết

là corticoid hệ thống để giảm ngứa và dát đỏ khi bệnh nhân đã sử dụng thuốc diệt ghẻ.

Trang 32

Lựa chọn điều trị đầu tiên ở Hoa Kỳ.

Lindan 1%

(lotion)

Bôi và lưu lại trên da 8 giờ rồi tắm Có thể nhắc lại sau 1 tuần.

Không khuyến cáo cho trẻ em dưới 2 tuổi, phụ

nữ có thai và cho con bú.

Kem crotamiton

10%

Dùng trong 2 ngày liên tục, nhắc lại 1 lần trong vòng 5 ngày.

Có hiệu quả chống ngứa.

Trang 33

Ivermectin, 200

µg/kg

Dùng liều duy nhất, có thể nhắc lại sau

10-14 ngày.

Hiệu quả cao và an toàn.

DEP (diethylphthalate)

Ngày đăng: 14/10/2018, 23:28

w