Phân biệt được tổn thương cơ bản của vảy nến với một số bệnh đỏ da bong vảy khác 3.. Lâm sàng • Đặc điểm của vảy da: khô, gồm nhiều lớp xếp chồng lên nhau, độ dày không đều, dễ bong, m
Trang 1Một số bệnh đỏ da bong vảy
BS Trần Thị Huyền
Trang 21 Mô tả được các triệu chứng lâm sàng của vảy nến
2 Phân biệt được tổn thương cơ bản của vảy nến với
một số bệnh đỏ da bong vảy khác
3 Trình bày được các phương pháp điều trị, phòng bệnh
vảy nến
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trang 4Vảy nến
Trang 6Đại cương
• Bệnh da mạn tính, tiến triển từng đợt, dai dẳng suốt đời
• Tỷ lệ bệnh trên thế giới khoảng 2-3%
• Căn nguyên của bệnh chưa rõ: rối loạn miễn dịch và có yếu tố di truyền
• Hình thái lâm sàng đa dạng: thương tổn, niêm mạc, móng và khớp xương
Trang 8Căn sinh bệnh học
• Cơ chế miễn dịch
Có sự thay đổi miễn dịch ở bệnh vảy nến
Các tế bào miễn dịch được hoạt hóa tiết các hoạt chất sinh học có tác dụng thúc đẩy tăng sinh, làm rối loạn quá trình biệt hóa tế bào sừng
Trang 9Câú trúc mô học da bình thường
Trang 10CƠ CHẾ BỆNH SINH
Becher B, Pantelyushin S Nat Med. 2012 Dec;18(12):1748-50
Trang 11Đặc điểm của dát, mảng: màu đỏ hoặc hồng,
ấn kính mất màu, hình tròn hoặc bầu dục, đa cung, số lượng, kích thước khác nhau
Trang 13THỂ LÂM SÀNG
• Vảy nến thể mảng
Trang 14Lâm sàng
• Đặc điểm của vảy da: khô, gồm nhiều lớp xếp chồng lên nhau, độ dày không đều, dễ bong, màu trắng đục như xà cừ hay màu xỉn, phủ kín toàn bộ dát đỏ hoặc phù một phần, thường để lại vùng ngoại vi
• Cạo vảy theo phương pháp Brocq: vảy da
bong thành lát mỏng có màu trắng đục, màng bong, hạt sương máu (dấu hiệu Auspitz)
Trang 15Lâm sàng
• Thương tổn móng
Thương tổn móng đơn thuần
Thương tổn móng cùng với thương tổn da
1 Rỗ móng, 2 dấu hiệu giọt dầu, 3 tách móng, 4 dày sừng dưới móng, 5 bất thường mặt móng (đường vân ngang), 6 chảy máu
Trang 16Thương tổn móng
Trang 17Thương tổn móng
Trang 18Thương tổn móng
Trang 19Lâm sàng
Thương tổn khớp
• Đau các khớp, hạn chế và viêm một khớp, viêm
đa khớp vảy nến (giống viêm đa khớp dạng thấp), viêm khớp cột sống vảy nến, khó phân biệt với
viêm cột sống dính khớp
• XQ thấy hiện tượng mất vôi ở đầu xương, hủy
hoại sụn, xương, dính khớp
Trang 20Lâm sàng
Thương tổn niêm mạc
• Thường gặp ở niêm mạc quy đầu là những vết màu hồng, không thâm nhiễm, giới hạn rõ, ít hoặc không có vảy, tiến triển mạn tính
• Ở lưỡi giống viêm lưỡi hình bản đồ hoặc viêm lưỡi phì đại tróc vảy
• Ở mắt hình ảnh viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm mí mắt
Trang 21Các thể lâm sàng
Thể thông thường
Theo kích thước và số lượng thương tổn
• Vảy nến thể giọt: kích thước < 1 cm
• Vảy nến thể đồng tiền: 1-3 cm
• Vảy nến thể mảng: 5-10 cm
Theo vị trí giải phẫu
• Vảy nến thể đảo ngược
• Vảy nến ở da đầu và ở mặt
• Vảy nến lòng bàn tay, bàn chân
• Vảy nến của các móng
Trang 22Vảy nến thể mảng
Trang 23Nấm da
Vảy nến thể mảng
Trang 24Vảy nến thể mảng
Trang 25THỂ LÂM SÀNG
• Thể giọt
Trang 26THỂ LÂM SÀNG
• Thể đảo ngược
Trang 27THỂ LÂM SÀNG
• Viêm khớp vảy nến
• 10-30%
Trang 28Các thể lâm sàng
Thể đặc biệt
Vảy nến thể mủ
• Lòng bàn tay, lòng bàn chân (Barber)
• Các đầu ngón tay, ngón chân (viêm da đầu chi liên tục của Hallopeau)
Trang 29Các thể lâm sàng
Thể đặc biệt
Vảy nến thể mủ
• Thể lan tỏa (Zumbusch): đột ngột sốt cao, xuất
hiện những mảng dát đỏ trên da lànhh oặc chuyển dạng từ những mảng vảy nến cũ, màu đỏ tươi,
căng phù nhẹ, ít hoặc không có vảy
Trang 30THỂ LÂM SÀNG
• Thể mủ toàn thân
Trang 31Vảy nến thể mủ toàn thân
Trang 32Vảy nến thể mủ
Trang 33Các thể lâm sàng
• Trên những mảng dát đỏ xuất hiện mụn mủ
nhỏ bằng đầu đinh ghim, trắng đục, nằm ở
nông dưới lớp sừng, dẹt, thường nhóm lại tạo
hồ mủ, hiếm khi đứng riêng rẽ Xét nghiệm mủ không tìm thấy vi khuẩn
• Ba giai đoạno dát đỏ, mụn mủ và bong vảy da xuất hiện xen kẽ trên cùng một bệnh nhân do các đợt phát bệnh xảy ra liên tiếp
Trang 34Các thể lâm sàng
Vảy nến thể đỏ da toàn thân
• Biến chứng của vảy nến thể thông thường, đặc biệt là do dùng corticoid toàn thân, đôi khi là biểu hiện đầu tiên của bệnh vảy nến
• Có hai hình thái: dạng khô, không thâm nhiễjm thể hiện với thể vảy nến toàn thân hoặc vảy
nến lan tỏa; dạng ướt và phù nề gọi là đỏ da
toàn thân vảy nến
Trang 37THỂ LÂM SÀNG
• Thể đỏ da toàn thân
Trang 39Tiến triển và biến chứng
Trang 40bì kéo dài xuống, phần dưới phình to như dùi
trống, đôi khi chia nhánh và có thể được nối lại với nhau, làm mào liên nhú dài ra Có vi áp xe Munro trong lớp gai
• Lớp đáy: tăng sinh, bình thường chỉ có một hàng
tế bào, bệnh vảy nến có thể đến 3 hàng
Trang 43Mụn mủ dạng xốp bào của Kogoj
Trang 44Vi áp xe Munro dưới lớp sừng
Trang 46Viêm da dầu ở đầu
Trang 47Chẩn đoán phân biệt
• Giang mai II : các sẩn
màu hồng, thâm nhiễm,
xung quanh có vảy
trắng Xét nghiệm tìm
xoắn trùng tại thương
tổn, phản ứng huyết
thanh dương tính
Trang 48Chẩn đoán phân biệt
• Giang mai II : các sẩn
màu hồng, thâm nhiễm,
xung quanh có vảy
trắng Xét nghiệm tìm
xoắn trùng tại thương
tổn, phản ứng huyết
thanh dương tính
Trang 49Chẩn đoán phân biệt
• Lupus đỏ kinh : dát đỏ,
có teo da, vảy da dính
khó bong
Trang 50• Vảy phấn hồng Gibert : mảng da đỏ hình tròn
hoặc hình bầu dục, có vảy phấn nổi cao so với trung tâm Vị trí rải rác toàn thân, các vùng đầu mặt và bàn tay, bàn chân thường không có
thương tổn Bệnh khỏi trong 4-8 tuần
Trang 51• Vảy phấn đỏ nang lông : sẩn hình chóp màu hồng
có vảy phấn, khu trú ở nang lông Vị trí hay
gặp nhất là ở mặt duỗi đốt 2, đốt 3 ngón tay và ngón chân, bụng, chi
dưới
Trang 52Điều trị
Trang 53MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
• Giảm hoặc hết tổn thương
• Nâng cao chất lượng cuộc sống
• Kiểm soát bệnh lâu dài
• An toàn
• Tiện lợi cho bệnh nhân (dễ chấp nhận phương pháp điều trị)
Trang 55• PUVA (psoralen + UVA): meladinin 0,75
mg/kg uống trước 3 giờ khi chiếu UVA
Trang 56Điều trị
Điều trị toàn thân
• Vitamin A acid (Soriatane): 25-50 mg/ngày
• Methotrexat: 10-25 mg/tuần
• Cyclosporin: 2-5 mg/kg/ngày
• Corticoid: chống chỉ định
• Điều trị sinh học:
Trang 57Các thuốc sinh học
2015
Secukinumab
17A
Trang 58Á vảy nến
Trang 62Vảy phấn dạng lichen mạn tính
• Cạo vảy (Brocq): vảy bong cả mảng nhưng
còn dính một bên (dấu hiệu gắn xi)
• Ngoài sẩn còn có dát đỏ có vảy da, đôi khi chỉ
có vảy da hoặc vảy hơi hồng như vảy tiết màu xám
• Cơ năng: không ngứa, toàn trạng ổn định
• Tiến triển: bệnh lành tính, tiến triển thất
thường, dai dẳng, tái phát liên tục
Trang 63Vảy phấn dạng lichen và
đậu mùa cấp tính
• Thương tổn cơ bản: đầu tiên ở thân mình,
những dát đỏ và sẩn phù, trung tâm có thể thấy mụn nước và xuất huyết Mụn nước nằm sâu,
có dạng đậu mùa Các sẩn này sau loét, hoại tử
và đóng vảy tiết; khi lành để lại sẹo lõm, màu thâm, dạng đậu mùa, có thể tăng hoặc giảm sắc
tố da
• Ở mặt, lòng bàn tay, lòng bàn chân không bị
tổn thương Niêm mạc hiếm khi bị tổn thương
Trang 66Á vảy nến thể mảng nhỏ
• Chủ yếu gặp ở nam giới trưởng thành: những đám màu hồng nâu hoặc đỏ, hình ovan, số
lượng nhiều, giới hạn rõ, phẳng với mặt da
lành, 2-5 cm, trên có vảy da mỏng, đôi khi
trông giống như các hình ngón tay, sắp xếp
theo cùng một hướng ở mạng sườn, ngực hoặc mặt trong các chi
• Cơ năng: có thể ngứa hoặc không
Trang 68Á vảy nến thể mảng lớn
• TTCB: là những mảng có kích thước 10-20
cm, màu đỏ hoặc nâu, giới hạn rõ, trên có vảy nhỏ, số lượng ít Hay gặp ở thân mình, gốc chi, đặc biệt là ở vùng mông đùi, ngực (phụ nữ)
• Có poikiloderma: dát giảm sắc tố, giãn mạch, teo da
• Cơ năng: ngứa nhẹ
• Tiến triển kéo dài nhiều năm (MF)
Trang 70Vảy phấn đỏ nang lông
Trang 71Vảy phấn đỏ nang lông
• Là một bệnh do mắc phải hoặc di truyền
Trang 72Vảy phấn đỏ nang lông
• Biểu hiện sớm là vảy ở da đầu
• Thương tổn là sẩn hình chóp, màu nâu đỏ hoặc
vàng đỏ, kích thước bằng đầu đinh ghim, trên
đỉnh là nút sừng, ở giữa nút sừng có gắn sợi lông Các sẩn tập trung thành mảng, có hiện tượng bong vảy và lan tỏa làm các sẩn nang lông mờ đi rồi
biến mất để lại nền da đỏ, bong vảy khô
• Phân bố thương tổn đối xứng và lan tỏa, vẫn còn đảo da lành ở giữa thương tổn
Trang 73Vảy phấn đỏ nang lông
• Dày sừng lòng bàn tay, lòng bàn chân điển
hình, có xu hướng lan ra rìa và rất cứng, có vết nứt lòng bàn tay, lòng bàn chân
• Móng đục, dày, xù xì, mủn, có khía, có nứt,
gãy móng
• Ngứa nhẹ, ít bị ảnh hưởng
Trang 77XIN CẢM ƠN !