1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bệnh gan do rượu, diều trị

28 798 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan 3 tình trạng của bệnh gan do rượu ALD:  Gan nhiễm mỡ fatty liver: bất thường thường gặp nhất 90% người nghiện rượu  Viêm gan do rượu alcoholic hepatitis-AH  Xơ gan do rượu

Trang 1

Bệnh gan do rượu Alcoholic

Liver Disease (ALD)

ThS.BS TỪ QUỐC THANH

Trang 3

Tổng quan

 3 tình trạng của bệnh gan do rượu (ALD):

 Gan nhiễm mỡ (fatty liver): bất thường

thường gặp nhất (90% người nghiện rượu)

 Viêm gan do rượu (alcoholic hepatitis-AH)

 Xơ gan do rượu (alcoholic cirrhosis):  bệnh gan gđ cuối (ESLD), HCC

Trang 4

Dịch tễ

 Ngiện rượu: gánh nặng y tế, kinh tế, xã hội

 VN: 3 tỷ lít bia /năm (2012), trung bình 32 lít

bia/năm/người, số 1 ASEAN, thứ 3 Châu Á

 Tổn thương gan: 5-35% người nghiện rượu

 Lượng uống: đơn vị (unit)/ tuần

Mỹ: 1 unit= 7g alcohol ( 1 ly rượu vang 60ml, ½ chai bia 5% 330ml)

30-40 units / tuần trong 10 năm  3-8% xơ gan

Trang 5

Yếu tố nguy cơ

 Số lượng và thời gian uống rượu

Trang 6

Alcohol dehydrogenase (ADH) Peroxisomal Catalase

Miscrosomal ethanol-oxidising system (CYP 2E1)

Acetaldehyde

Acetate

Acetaldehyde dehydrogenase

Damage

Gultathione depletion

ROS &

Free radicals

Altered membrane proteins Neoantigens formation Impaired cytoskeletal transport

Stimulation of HSC

Immunological injury Damage to cell membranes

Sinh lý bệnh

Cơ chế tổn thương gan Free radicals

Oxidative injury Heat

Downregulated in chronic alcohol use

TNFα IL-1, IL-8

Gut Permeability Endotoxaemia Kupfer cell activation

TNFα

Genetics Polymorphisms Male vs Female

Race

Trang 7

Lâm sàng

1 Gan nhiễm mỡ (fatty liver):

 Thường không triệu chứng

 Gan to nhẹ, bất thường men gan nhẹ

2 Viêm gan do rượu (alcoholic hepatitis):

 Thay đổi: không triệu chứng hoặc nặng  suy

Trang 8

Lâm sàng (tt)

3 Xơ gan do rượu (alcoholic cirrhosis):

 Lâm sàng thay đổi: im lặng, xơ gan mất bù

 Có tiền sử nghiện rượu

Trang 9

Cận lâm sàng

@ Sinh hóa:

1 Gan nhiễm mỡ (fatty liver):

 XN sinh hóa có thể bình thường

 Tăng nhẹ men gan (AST > ALT), ALP, GGT

2 Viêm gan do rượu (alcoholic hepatitis):

 Tăng men gan (AST > ALT, < 500UI), ALP, GGT

 Tăng bilirubin máu (trực tiếp)

 Tăng PT, INR

 Thiếu máu, tế bào lớn ( MCV tăng)

 Tiên lượng xấu: suy thận, tăng BC, tăng bilirubin

TP nhiều, tăng PT/ INR ko cải thiện với Vit K TDD

Trang 10

Cận lâm sàng (tt)

Scoring Systems trong viêm gan do rượu:

 Maddrey discriminant function DF = (4.66xPT)+serum bilirubin (mg/dl)

 mDF = 4.6 (PT patient -PT control )+ serum bilirubin (mg/dl)

Trang 11

Cận lâm sàng (tt)

Glasgow Alcoholic Hepatitis Score (GAHS)

Age <50 ≥ 50 WCC(10 9 /l) <15 ≥15 Urea (mmol/l) <5 ≥5 INR <1.5 1.5-2.0 >2.0 Bilirubin ( µ mol/l) <125 125-250 >250 Score 1 2 3

Điểm: 5-12 Điểm > 9  Có khác biệt giữa không điều trị (52% sống 1 tháng) và

có điều trị Corticoid (78% sống 1 tháng)

Trang 12

Cận lâm sàng (tt)

3 Xơ gan do rượu (alcoholic cirrhosis):

 Tùy thuộc mức độ nặng của bệnh

@ Hình ảnh: SA, CTScanner, Fibroscan, MRI

 Ko đặc hiệu cho ALD

 Gan to, nhiễm mỡ, tăng áp TM cửa, xơ gan

 Loại trừ các nguyên nhân khác của bệnh gan

 Gợi ý: thùy đuôi lớn, các regenerative nodules ít

hơn

@ Sinh thiết gan:

 Chỉ định: tùy thuộc vào đánh giá lâm sàng

 Giúp chẩn đoán phân biệt

Trang 13

Cận lâm sàng (tt)

Mallorys hyaline bodies Centrilobular necrosis

Fatty change Hepatocyte ballooning

PMN infiltrate Pericellular fibrosis

Hình ảnh giải phẫu học của VG do rượu

Trang 14

Chẩn đoán

 Tiền sử uống rượu: lưu ý bn thường ko khai

nhận, hoặc chỉ nhận uống ít

 Bằng chứng của bệnh gan: LS, CLS

 AST tăng 2-6 lần trong VG do rượu nặng

 AST > 500 UI/L, hoặc ALT > 200UI/L  NN khác

 AST/ALT > 2: 70% trường hợp, có giá trị gợi ý

nếu bn ko có xơ gan

 AST/ALT >3  nghĩ nhiều ALD

 Sinh thiết gan: khi cần chẩn đoán phân biệt

Trang 15

Chẩn đoán (tt)

 Chẩn đoán phân biệt:

1 NAFLD (Non Alcoholic Fatty Liver Disease):

- Có thể 2 bệnh kèm

- ANI score ( ALD/NAFLD Index)

= - 58,5+ 0,637(MCV)+3,91(AST/ALT)-0,406 (BMI) + 6,35 ( giới nam)

ANI > 0  ALD, < 0  NAFLD

2 VG siêu vi: marker virus, sinh thiết gan

3 VG do thuốc:

4 VG tự miễn: marker tự miễn, tăng gamma Globulin

Trang 16

Điều trị viêm gan do rượu

- Thay đổi tri giác: bệnh não gan, hội chứng cai rượu, xuất huyết não

- Các giá trị sinh hóa gan xấu đi, đặc biệt INR

- Nghi ngờ nhiễm trùng: đường tiểu, phổi, viêm phúc mạc nguyên phát

- Xuất huyết tiêu hóa

Trang 17

 Điều trị suy dinh dưỡng: đạm

 Vit K nếu INR kéo dài

 Bù dịch

 Tầm soát nhiễm trùng: sốt ở bn AH

 Dự phòng xuất huyết tiêu hóa

Trang 18

3.Etanercept 4.Malotilate

1.PTU 2.Insulin & glucose 3.Colchicine

4.Antioxidants: acetylcysteine.

Trang 19

N-Điều trị (tt)

Hỗ trợ dinh dưỡng

 Đa yếu tố: ăn kém/ rối loạn hấp thu/catabolism

 Tử vong có liên quan đến suy dinh dưỡng đạm

 Nutritional deficiency nhẹ vs nặng

 Tử vong sau 30 ngày = 2% vs 52%

Meadenhall CL Am.J.Clin.Nut 1986

Trang 20

Điều trị (tt)

Dựa trên mức độ nặng

 Nguy cơ thấp: mDF < 32 và Bilirubin giảm sau 1 tuần, hoặc MELD < 18 và giảm 2đ sau 1 tuần, hoặc GAHS < 9

 Điều trị nâng đỡ

 Dinh dưỡng

Trang 21

 CCĐ Corticoid hoặc suy thận sớm: Pentoxifylline

Thất bại điều trị Ghép gan

Trang 22

 Pentoxifylline ức chế phosphodiesterase, điều hòa sự sao chép của TNFα-gene, làm giảm độ nhớt máu và làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa

 101 bn viêm gan do rượu nặng (mDF>32).

 Liều 400mg x 3 lần /ngày trong 28 ngày vs placebo

 Giảm có ý nghĩa trong hội chứng gan thận

Acriviadis E, Gastro 2000 119;1637-48

Trang 23

 Prednisolone 40mg/ngày trong 28 ngày, sau đó giảm liều trong 2-4 tuần.

Trang 24

 Tốt hơn Pentoxifylline

 Prednisolone: tốt hơn Prednisone, vì Prednisone cần chuyển hóa ở gan thành Prednisolone (dạng hoạt động)

 Lưu ý td phụ: Nhiễm trùng, xuất huyết tiêu hóa, ko dung nạp glucose

 Lille score: đánh giá đáp ứng Corticoid sau 7 ngày

- Lille score có 6 biến: tuổi, suy thận, albumin, PT, bilirubin, sự tiến triển của bilirubin sau 7 ngày

- Lille score ≥ 0,45  ko đáp ứng Corticoid 

ngưng Corticoid

Corticosteroids

Trang 25

 Gan nhiễm mỡ: hồi phục hoàn toàn khi ngưng rượu.

 Viêm gan do rượu:

- Tùy thuộc vào mức độ nặng, sự ngưng rượu

- Tử vong ở bv của các ca nặng: 50%

 Xơ gan do rượu:

- Tùy thuộc vào mức độ còn bù của gan

- Ngưng rượu: có thể giúp cải thiện xn sinh hóa gan thậm chí ở bệnh gan đã tiến triển

Tiên lượng

Trang 26

Kết luận

gan do rượu.

trọng.

 Điều trị dựa trên mức độ nặng của bệnh

≥18, hoặc GAHS ≥ 9): prednisolone 40mg/ngày x 4 tuần.

 Đánh giá điều trị sau 7 ngày

 Vai trò của Pentoxifylline: ko bằng Corticoid.

 Hỗ trợ dinh dưỡng: quan trọng.

Trang 27

Tài liệu tham khảo

1 Ahmad J et al (2014), “ Alhocolic Hepatitis”, Mount sinai

120-31

2 Friedman SL et al (2013), “Alcoholic hepatitis: Natural

history and management”, Uptodate 21.2.

3 Godara H et al (2014), “Alcoholic liver disease”, The

Wolter-Kluwer/ Lippincott Williams & Wilkins

4 Mathurin P et al (2012), “ EASL Clinical Practical

Guidelines: Management of Alcoholic Liver Disease”, J

5 O’Shea RS et al (2010), “ AASLD Pratice

Guidelines-Alcoholic Liver Disease”, Hepatology, Vol 51(1), pp: 307-28.

Trang 28

Xin chân thành cảm ơn

Ngày đăng: 04/09/2016, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh giải phẫu  học của VG do rượu - Bệnh gan do rượu, diều trị
nh ảnh giải phẫu học của VG do rượu (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w