Từ xa xưa, con người đã nhận thấy được những giá trị to lớn mà những loài động vật đem lại cho cuộc sống nhân loại. Con người dần dần thuần hóa chúng để phù hợp với mục đích sống. Trong số đó, chó là loài vật sau khi được thuần hóa trở nên gần gũi và thân thiết với con người nhất. Trước kia, việc thuần hóa chó được sử dụng với mục đích trông coi nhà cửa, mùa màng,...tới ngày nay chó dần trở thành thú cưng, một người bạn, người thân trong gia đình. Hiện nay, tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, người dân không đơn thuần chỉ nuôi các giống chó nội mà càng ngày càng ưa chuộng các giống chó ngoại, cộng với quá trình phát triển hội nhập của đất nước thì việc nhập các giống chó ngoại ngày càng đơn giản dễ dàng hơn. Do đó,số lượng cũng như chủng loại các giống chó không ngừng tăng lên. Tuy nhiên, Việt Nam do khí hậu nhiệt đới gió mùa luôn thay đổi thất thường, nóng ẩm về mùa hè, lạnh ẩm về mùa đông, khiến cho những giống chó mới nhập về và những chó nội khi không thích nghi kịp với điều kiện thời tiết, giảm sức đề kháng sẽ rất dễ mắc bệnh về truyền nhiễm, nội khoa, ngoại khoa, ký sinh trùng…. Trong đó có bệnh ký sinh trùng, mặc dù không gây chết vật nuôi nhanh cũng như lây lan nhanh trong đàn vật nuôi nhưng cũng gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe vật nuôi, ngoài ra bệnh ngoại ký sinh trùng còn gây ảnh hưởng đến vấn đề thẩm mỹ của thú cưng cũng như sự lây lan bệnh từ thú cưng sang người. Ngoại ký sinh trùng và bệnh do chúng gây ra là rất phổ biến trong tất cả các loại vật nuôi nói chung và chó cảnh nói riêng. Chúng là các vecto truyền nhiều bệnh nguy hiểm cho vật nuôi: bọ chét truyền sán dây Dipylidium, Bartonella henselae; ve chó hút máu và truyền bệnh lê dạng trùng,...Tuy nhiên hiện nay những nghiên cứu trong nước về bệnh ngoại ký sinh trên chó cảnh còn ít và chưa được phổ biến rộng rãi. Trong đó đặc biệt có bệnh ghẻ tai ở chó do ghẻ Otodectes cynois gây ra còn là vấn đề nhức nhối trong nghiên cứu ngoại kí sinh trùng trên chó hiện nay. Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, dưới sự hướng dẫn của Ths.Gv Nguyễn Thị Hồng Chiên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Tình hình bệnh ghẻ tai do ghẻ Otodectes cynotis trên chó dến khám, điều trị tại Phòng khám thú y 2Vet – cơ sở số 3 Văn Cao và đề xuất phác đồ phòng trị”
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA THÚ Y - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH BỆNH GHẺ TAI DO GHẺ
OTODECTES CYNOTIS TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM, ĐIỀU
TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y 2VET – CƠ SỞ SỐ 3 VĂN CAO VÀ ĐỀ XUẤT PHÁC ĐỒ PHÒNG TRỊ”
TRẦN LAN ANH
Lớp: TYC-59
HÀ NỘI - 2018
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA THÚ Y - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH BỆNH GHẺ TAI DO GHẺ OTODECTES
CYNOTIS TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM, ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG
KHÁM THÚ Y 2VET – CƠ SỞ SỐ 3 VĂN CAO VÀ ĐỀ XUẤT PHÁC ĐỒ PHÒNG TRỊ”
Sinh viên thực hiện: TRẦN LAN ANH
Mã sinh viên: 595764
Lớp: TYC –k59
Giáo viên hướng dẫn: Ths Gv.Nguyễn Thị Hồng Chiên
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian 5 năm được học tập dưới mái trường Học Viện NôngNghiệp Việt Nam tôi đã nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao từ phía BanGiám đốc Học Viện, đặc biệt từ phía Ban Chủ Nhiệm khoa Thú y cùng các thầy
cô giáo trong khoa đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong học tập cũng như cuộcsống để tôi có được vốn kiến thức để sắp tới bước đi trên một con đường mới,tôi thực sự rất biết ơn!
Tôi đặc biệt cảm ơn Ths.Gv Nguyễn Thị Hồng Chiên đã trực tiếp hướngdẫn tôi hoàn thành tốt kì thực tập của mình Cô đã luôn ân cần, tận tâm chỉ bảo
để bản thân tôi ngày càng trưởng thành hơn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể các anh chị bác sĩ tại phòng khám thú y2Vet– cơ sở số 3 Văn Cao, Ba Đình, Hà Nội đã luôn quan tâm, chỉ bảo tôi nhiệttình trong suốt thời gian tôi tham gia thực tập khóa luận tại phòng khám Cácanh chị đã cho tôi được trải nghiệm và có những bài học hữu ích trong nghề củamình
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè – những người thânthiết nhất luôn ở bên động viên, khích lệ, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thểhoàn thành tốt mục tiêu cuối cùng của quãng thời gian sinh viên này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2018
Sinh viên
TRẦN LAN ANH
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Một số ngoại ký sinh trùng trên chó 4
2.1.2 Sơ lược về giải phẫu và sinh lý tai 14
2.1.3 Sơ lược về cấu tạo và sinh lý da: 15
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 16
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoại kí sinh trùng trên chó ở Việt Nam 16
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoại kí sinh trùng trên chó trên thế giới 17
2.3 Tìm hiểu một vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn Hà Nội: 17
PHẦN 3 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 19
3.1.3 Địa điểm nghiên cứu 19
3.1.4 Thời gian nghiên cứu 19
3.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin: 20
Trang 53.3.2 Phương pháp khám lâm sàng: 20
3.3.3 Phương pháp phân loại nhóm chó nghiên cứu: 20
3.3.4 Phương pháp lấy mẫu soi kính: 21
3.3.5 Phương pháp phân loại lứa tuổi nghiên cứu: 21
3.3.6 Phương pháp chẩn đoán phân biệt ghẻ Sarcoptes sp và ghẻ Otodectes cynotis 21
3.3.7 Phương pháp xử lý số liệu: 22
PHẦN4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Vài nét về phòng khám Thú y 2Vet – cơ sở số 3 Văn Cao, Hà Nội 23
4.1.1 Dịch vụ khám, chữa bệnh cho thú cưng: 23
4.1.2 Dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khỏe cho thú cưng: 24
4.1.3 Dịch vụ làm đẹp cho thú cưng: 27
4.2 Tỷ lệ nhiễm ngoại kí sinh trùng trên chó so với tổng số con đến khám và điều trị tại phòng khám thú y Số 3 Văn Cao trong thời gian từ 21/08 – 20/11/2018 27 4.3 Thành phần ngoại ký sinh trùng trên chó đến khám và điều trị tại phòng khám thú y số 3 Văn Cao 28
4.4 Kết quả mắc bệnh ghẻ tai ở chó theo lứa tuổi so với tổng số con theo dõi 32
4.5 Kết quả mắc bệnh ghẻ tai ở chó theo giống chó nội và chó ngoại so với tổng số con theo dõi 35
4.6 Kết quả mắc bệnh ghẻ tai ở chó theo giới tính so với tổng số con theo dõi 37
4.7 Kết quả mắc bệnh ghẻ tai ở chó theo mùa vụ so với tổng số con theo dõi 37
4.8 Ứng dụng phác đồ điều trị bệnh ghẻ tai ở chó và hướng phòng trị 39
4.8.1 Một số thuốc được sử dụng trong điều trị 39
4.8.2 Phác đồ điều trị 43
4.8.3 Phòng bệnh 44
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 6Bảng 3.1 Chẩn đoán phân biệt ghẻ Sarcoptes sp và ghẻ Otodectes cynotis 21Bảng 4.1 Lịch tiêm vacxin được áp dụng tại phòng khám thú y số 3 Văn Cao25Bảng 4.2 Lịch tẩy giun được áp dụng tại phòng khám thú y số 3 Văn Cao 26Bảng 4.3 Tỷ lệ chó nhiễm ngoại kí sinh trùng so với tổng số chó đến khám và
điều trị tại phòng khám thú y số 3 Văn Cao 28Bảng 4.4.Thành phần ngoại kí sinh trùng trên chó tại phòng khám thú y số 3
Văn Cao 29Bảng 4.5 Kết quả chó mắc bệnh ghẻ tai theo lứa tuổi so với tổng số con theo dõi 33Bảng 4.6 Kết quả chó mắc bệnh ghẻ tai theo giống chó nội và ngoại so với
tổng số con theo dõi 35Bảng 4.7 Tỷ lệ chó mắc bệnh ghẻ tai theo giới tính so với tồng số mắc 37Bảng 4.8.Kết quả chó mắc bệnh ghẻ tai theo mùa vụ so với tổng số con theo dõi 38
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Hình thái bọ chét 4
Hình 2.2 Vòng đời phát triển của bọ chét 5
Hình 2.3 Hình thái cấu tạo ve chó 6
Hình 2.4 Vòng đời phát triển của ve chó 7
Hình 2.5 Hình thái ghẻ Sarcoptes scarbiei 8
Hình 2.6 Vòng đời của ghẻ Sarcoptes scabiei 9
Hình 2.7 Hình thái, cấu tạo ghẻ tai 10
Hình 2.8 Vòng đời phát triển của ghẻ tai chó 13
Hình 4.1: Hình ảnh ghẻ tai 30
Hình 4.2: Hình ảnh ve chó 30
Hình 4.3 : Hình ảnh bọ chét 30
Hình 4.4 Dung dịch Epi-Otic 39
Hình 4.5 Thuốc Dexoryl 40
Hình 4.6 Thuốc Ivermectin 41
Hình 4.7 Thuốc Goliver 42
Hình 4.8 Nhỏ gáy Advocate 43
Trang 9PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xưa, con người đã nhận thấy được những giá trị to lớn mà những loàiđộng vật đem lại cho cuộc sống nhân loại Con người dần dần thuần hóa chúng đểphù hợp với mục đích sống Trong số đó, chó là loài vật sau khi được thuần hóa trởnên gần gũi và thân thiết với con người nhất Trước kia, việc thuần hóa chó được
sử dụng với mục đích trông coi nhà cửa, mùa màng, tới ngày nay chó dần trởthành thú cưng, một người bạn, người thân trong gia đình
Hiện nay, tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, người dân không đơnthuần chỉ nuôi các giống chó nội mà càng ngày càng ưa chuộng các giống chóngoại, cộng với quá trình phát triển hội nhập của đất nước thì việc nhập các giốngchó ngoại ngày càng đơn giản dễ dàng hơn Do đó,số lượng cũng như chủng loạicác giống chó không ngừng tăng lên Tuy nhiên, Việt Nam do khí hậu nhiệt đớigió mùa luôn thay đổi thất thường, nóng ẩm về mùa hè, lạnh ẩm về mùa đông,khiến cho những giống chó mới nhập về và những chó nội khi không thích nghikịp với điều kiện thời tiết, giảm sức đề kháng sẽ rất dễ mắc bệnh về truyền nhiễm,nội khoa, ngoại khoa, ký sinh trùng… Trong đó có bệnh ký sinh trùng, mặc dùkhông gây chết vật nuôi nhanh cũng như lây lan nhanh trong đàn vật nuôi nhưngcũng gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe vật nuôi, ngoài ra bệnh ngoại ký sinh trùngcòn gây ảnh hưởng đến vấn đề thẩm mỹ của thú cưng cũng như sự lây lan bệnh từthú cưng sang người Ngoại ký sinh trùng và bệnh do chúng gây ra là rất phổ biếntrong tất cả các loại vật nuôi nói chung và chó cảnh nói riêng Chúng là các vectotruyền nhiều bệnh nguy hiểm cho vật nuôi: bọ chét truyền sán dây Dipylidium,Bartonella henselae; ve chó hút máu và truyền bệnh lê dạng trùng, Tuy nhiên hiệnnay những nghiên cứu trong nước về bệnh ngoại ký sinh trên chó cảnh còn ít vàchưa được phổ biến rộng rãi Trong đó đặc biệt có bệnh ghẻ tai ở chó do ghẻ
Otodectes cynois gây ra còn là vấn đề nhức nhối trong nghiên cứu ngoại kí sinh
trùng trên chó hiện nay Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, dưới sự hướng dẫn của
Trang 10Ths.Gv Nguyễn Thị Hồng Chiên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Tình hình bệnh ghẻ tai do ghẻ Otodectes cynotis trên chó dến khám, điều trị tại Phòng khám thú y 2Vet – cơ sở số 3 Văn Cao và đề xuất phác đồ phòng trị”
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
Nắm được phương thức hoạt động và đặc thù của phòng khám
Nắm được quy trình thăm khám, chẩn đoán xác định bệnh
Tìm hiểu đặc điểm của ghẻ tai Otodectes cynotis
Tham gia vào quá trình khám và điều trị bệnh, cũng như thu thập, xử lýmẫu và số liệu
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Một số ngoại ký sinh trùng trên chó
2.1.1.1 Bọ chét
a Căn bệnh:
Bọ chét chó Ctenocephalides canis là loại ký sinh trùng sống ký sinh trên
một loạt động vật có vú, đặc biệt là chó mèo
Con trưởng thành không có cánh, thường có màu đen Bọ chét thường dài
từ 1,5 mm đến 4 mm Phần râu ngắn nằm ở sau mắt, chân sau phát triển khiếnchúng có khả năng bật nhảy cao và xa Trứng có hình bầu dục, khô, màu trắngkem và dài 0,5 mm Ấu trùng có 13 phân đoạn và không có chân Màu trắnghóa đỏ dần sau khi có máu được tiêu hóa
Trang 12Họ: Pulicidae
Giống: Ctenocephalides
Loài: Ctenocephalides canis
c Đặc điểm vòng đời phát triển:
Hình 2.2 Vòng đời phát triển của bọ chét
Bọ chét trưởng thành thường sống trong ít nhất 2-3 tuần Sau khi giaophối, con cái đẻ trứng khô trong lông của vật chủ Những quả trứng dễ dàng rơivào khu vực nghỉ ngơi bên dưới động vật (ổ nằm) và nở sau một thời gian ủbệnh lên tới 21 ngày Trứng sẽ không nở trên vật chủ Ấu trùng ăn bọ chéttrưởng thành, chúng sử dụng máu của vật chủ trong con trưởng thành, là nguồnthực phẩm protein cao Sau đó ấu trùng hóa nhộng, tùy thuộc vào nhiệt độ, tínhsẵn có của thực phẩm, và độ ẩm, sự phát triển của ấu trùng có thể nằm trongkhoảng từ 1-2 tuần đến vài tháng Thời gian của giai đoạn kén / nhộng, trongđiều kiện thuận lợi, có thể là 4-14 ngày, trong điều kiện không thuận lợi giaiđoạn này có thể kéo dài vài tháng
d Biểu hiện lâm sàng
Bọ chét gây ngứa ngáy và khó chịu cho chó mèo nên triệu chứng thường thấy nhất là mèo thường xuyên lấy chân gãi hoặc quay đầu cắn nhằn về phía sau Quan sát trên lông, nhất là vùng cổ có đám lông có những mảnh vụn đen như bã cà phê Thấy có những con bọ bé nhỏ màu đen, di chuyển rất nhanh
Trang 13Ve chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loài ngoại ký sinh tìm thấy trên chó nuôi,
gồm 2 loài Rhipicephalus sanguineus và Boophilus microplus (Nguyễn Hồ Bảo Trân
và Nguyễn Hữu Hưng, 2014)
Việc định danh phân loại: ve, bọ chét, rận, ghẻ, mò bao lông dựa vào hệthống định danh phân loại theo loài ngoại ký sinh ở chó theo Phan Trọng Cung vàctv (1977), Richard Wall và David Shearer (1997)
Hình 2.3 Hình thái cấu tạo ve chó
- Ve có hình quả lê, có màu nâu đen, chiều dài ve từ 3 – 4,5 mm khi chưa hút
máu, sau khi hút máu no kích thước cơ thể ve tăng lên nhiều lần Ve có 4 đôi chân,
Trang 14ve đực và ve cái khác nhau về cấu tạo.Vị trí ký sinh của ve chủ yếu gần tai, mắt,vành tai, cổ, kẽ ngón chân, trường hợp mắc nặng thì ve có thể bám đầy cơ thể
Loài: Rhipicephalus sanguineus
c Đặc điểm vòng đời phát triển:
Hình 2.4 Vòng đời phát triển của ve chó
Con trưởng thành đẻ trứng, trứng nở thành ấu trùng Xâm nhập vào vật chủtrung gian thứ nhất, tại đây chúng phát triển và trở thành nhộng Sau đó nhộng lạitiếp tục xâm nhập vào vật chủ trung gian thứ 2, tại đây chúng phát triển thành dạngtrưởng thành Ra ngoài môi trường rồi mới xâm nhập vào vật chủ chính
d Biểu hiện lâm sàng:
Trang 15Chó mắc ve phát hiện thấy ve trên cơ thể, trường hợp mắc ve nhẹ thấy ve bám
ở trong và ngoài vành tai, vùng cổ, kẽ ngón chân Khi mắc ve nặng thì ve bám đầy
cơ thể, ve bỏ ăn, gãi thường xuyên, chó trong tình trạng mất máu, da tái nhợt, cơ thểgầy sọp da lông xù xì, dầy lên, chó gặm, liếm cơ thể thường xuyên
2.1.1.3 Ghẻ Sarcoptes
a Căn bệnh:
- Ghẻ ngầm Sarcoptes ký sinh trên chó và nhiều loài gia súc Ghẻ có hìnhtròn hay bầu dục, con đực nhỏ hơn con cái, kích thước con đực 0,25 mm, con cái 0,4– 0,43 mm Cả con đực lẫn con cái đều có điệm vuốt bàn chân Trên mình phủ nhiềulông tơ, capitulum (đầu) có hình nón, chiều ngang lớn gấp 2 lần chiều dọc Mặt lưng
có nhiều đường vân song song, có 4 đôi chân ngắn nhú ra như măng tre mọc, mỗichân có 5 đốt Cuối bàn chân có giác tròn với ống cán dài và có nhiều lông tơ Hậumôn ở rìa cơ thể và có thể thấy ở mặt lưng
- Ghẻ đực có giác bàn chân ở đốt chân số I, II, III, lỗ sinh dục ở giữa đôi chânthứ III Ghẻ cái có lỗ âm môn sau mặt lưng, có giác bàn chân ở đuôi I, II, trứng hìnhbầu dục, màu trứng xám hoặc hơi vàng, kích thước 0,15 x 0,1 mm
Hình2.5 Hình thái ghẻ Sarcoptes scarbiei
b Phân loại:
Trang 16c Đặc điểm vòng đời phát triển:
Hình 2.6 Vòng đời của ghẻ Sarcoptes scabiei
Vòng đời của Sarcoptes scabiei var canis trải qua 5 giai đoạn phát triển: Trứng -> Larva -> Protonymph -> Deutonymph -> Trưởng thành
Ghẻ ngầm đào rãnh dưới biểu bì lấy dịch lâm ba và dịch tế bào làm chất dinhdưỡng Sau khi giao phối ghẻ cái bắt đầu đẻ trứng, 3-4 ngày trứng nở ra Larva có 6đôi chân Larva chui ra khỏi hang sống trên mặt da, sau đó chui vào lỗ chân lôngphát triển rồi biến thái thành Nymph có 8 đôi chân, 4-6 ngày sau biến thành ghẻtrưởng thành Hoàn thành vòng đời mất 15-21 ngày Tùy thuộc vào môi trường bênngoài ghẻ dạng trưởng thành có thể sống từ 2-3 tuần khi rời vật chủ
d.Biểu hiện lâm sàng: Có 3 biểu hiện chính
- Ngứa: Do ghẻ đào hang, tiết ra độc tố, nước bọt và các chất bài tiết làm chocon vật bị ngứa, khi trời nóng hay thú vận động thì ngứa càng nhiều Chó bị ghẻ hay
Trang 17gãi, nhây, cắn chổ ngứa Đôi khi chó cọ sát lưng vào tường hay nằm lăn qua lại dướiđất - Rụng lông: Ấu trùng chui vào nang bao lông gây viêm bao lông cùng với việc
cọ sát gây rụng lông, rụng thành từng đám càng về sau càng lan rộng cùng với sựsinh sản của ghẻ cái thích đi xa để thành lập những quần thể mới
- Da đóng vảy: Chỗ ngứa nổi những mụn nước bằng đầu kim, do cọ sát nênmụn vỡ, chảy tương dịch rồi khô đi tạo vảy dính chặt vào lông và da, tiếp tục lanrộng sau 5-6 tháng da hoàn toàn trơ trụi, đóng vảy dày và nhăn nheo như da voi, bócmùi hôi thối Bệnh làm cản trở chức năng da, con vật bị ngứa liên tục, mất ngủ chổgãi bị mắc trùng, viêm tạo ung nhọt
2.1.1.4 Bệnh ghẻ tai do ghẻ Otodectes cynotis
a Căn bệnh:
Ghẻ tai Otodectes cynotis là những con vật ký sinh rất nhỏ có hình như con
cua, sống trong tai nhưng nó cũng có thể sống trên bề mặt da
Chúng ăn thức ăn trong ống tai gây ngứa dữ dội, nếu như không điều trị đầy
đủ có thể dẫn đến tình trạng lên men và mắc trùng, nếu nặng có thể gây tổn thươngnhĩ tai, dẫn đến xuất huyết hay gây điếc
Đực Cái
Hình 2.7 Hình thái, cấu tạo ghẻ tai
1- Well developed legs protrude far from body margin (except for legs 4 offemales)
Trang 182- Suckers are shaped like deep cups; they are all of equal size, on short stalks(pedicels) and are present on all leg pairs of males, and on legs 1 and 2 offemales; the stalks have no rings
3- Claws are present at ends of legs 1, 2 and 3 of males; and on legs 1 and 2 offemales
4- Mouthparts are well developed; blunt in males, sharper in females
5- Apodemes of legs 1 and 2 are joined
6- Adult mites are moderately large
7- Very long setae protrude from legs 3 of both sexes.
( 1: chân, 2: Vòi hút, 3: Móng vuốt, 4: Phần miệng, 7: Lông cứng dài ở đôi chânthứ 3 ở cả 2 giới)
- Con cái dài 0,4 - 0,5 mm, bốn chân trước có cấu trúc giống như cái cốc, và bốnchân sau có cấu trúc lông cứng dài
- Con đực nhỏ hơn dài khoảng 0,3 mm và có cấu trúc giống như cái cốc ở tất cả
8 chân, con đực có một cặp các suckers giao phối ở phía sau thấp hơn
- Ở cả con đực và con cái thì cặp chân thứ tư đều nhỏ hơn so với các chân khác
- Trứng mềm, dính, màu trắng như ngọc trai, nhưng ngay sau đó khô và dínhvào bề mặt Trứng thuôn dài và gần như tròn ở mặt cắt ngang và dài khoảng 0,2mm
- Ấu trùng (Larva) dài khoảng 0,2 mm, có ba cặp chân, bốn chân trước có cấu trúcgiống như cái cốc ở đầu và hai chân sau có lông cứng dài
- Protonymph (dài khoảng 0,25 mm) có bốn cặp chân có cấu trúc giống như cái cốc,hai chân cuối cùng là rất nhỏ
- Deutonymph (dài khoảng 0,3 đến 0,4 mm) chỉ có ba đôi chân, đây là giai đoạn cuốicùng trước khi trưởng thành Giai đoạn này bốn chân trước có cấu trúc giống như cáicốc và cấu trúc lông cứng dài trên hai chân sau
b Phân loại:
Giới: Animalia
Trang 19Giai đoạn 2 Ấu trùng: Ăn thức ăn trong vòng 4 ngày, sau đó nghỉ ngơi trong
24 giờ khi chúng thay lông đến giai đoạn nhộng
Giai đoạn 3 Nhộng: Gồm 2 giai đoạn là Protonymph và Deutonymph, mỗigiai đoạn kéo dài từ 3 đến 5 ngày và sau đó rụng lông đến giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn 4 Trưởng thành: Giai đoạn này ghẻ có màu trắng, hiếm khi nhìnthấy bằng mắt thường
Ở giai đoạn này ghẻ tai dễ di cư sang động vật khác, có trường hợp lây sangngười Có 3 cách lây mắc ghẻ tai ở chó:
Qua tiếp xúc gần gũi giữa các con vật với nhau
Người có thể là khâu trung chuyển ghẻ tai sang cho những con vật khác Ghẻ cũng có thể truyền qua môi trường của các con vật khác
Vòng đời:
Trang 20
Hình 2.8 Vòng đời phát triển của ghẻ tai chó
Không có vật chủ trung gian, thời gian hoàn thành vòng đời khoảng 21 ngày,trứng được đẻ trong tai vật chủ và nở thành ấu trùng trong vòng 4 ngày Ấu trùng ănchất dinh dưỡng trong vòng 4 ngày, sau đó nghỉ ngơi 24 giờ sau khi chúng thay lôngvào giai đoạn nhộng Giai đoạn này kéo dài 3 đến 5 ngày và sau đó phát triển thànhgiai đoạn trưởng thành
d Biểu hiện lâm sàng:
Ghẻ tai gây ngứa và khó chịu cho chó nên triệu chứng thường thấy nhất là chóthường xuyên gãi tai và chà xát đầu để cố gắng thoát khỏi những con ghẻ đang dichuyển xung quanh ống tai của nó Quan sát biểu hiện bên ngoài của con vật thì thấy
nó thường xuyên gãi tai và không muốn cho ai chạm vào tai của mình Nếu ngửi bênngoài chỗ tai của con chó thì có thể nhận thấy một mùi hôi từ tai của nó Quan sátbên trong vành tai thấy một màu nâu đỏ giống như bã cà phê, tuy nhiên cần phải xácđịnh chính xác bằng khám tai với đèn soi tai hay soi mẫu bằng kính hiển vi Hơi ấm
từ đèn soi trong dụng cụ soi tai sẽ làm cho ghẻ tai chui ra khỏi ráy tai và nổi bật trênnền thẫm tối của ráy tai khiến cho chúng dễ bị nhận ra; sau khi xâm nhập vào tai, nó
ăn dọc theo bề mặt của ống tai và ăn các mảnh vụn và ăn các chất tiết gây viêm và
Trang 21kích ứng Ghẻ tai cũng có thể di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể gây phátban và kích ứng da Tiên lượng nếu điều trị đúng cách, ghẻ trong tai có thể đượcchữa khỏi Tuy nhiên, tất cả các loài động vật đã được tiếp xúc với chó bị mắc bệnhphải được điều trị tốt vì ghẻ tai rất dễ lây
2.1.2 Sơ lược về giải phẫu và sinh lý tai
2.1.2.1 Giải phẫu:
Tai chia ra 3 phần: tai ngoài- tai giữa- tai trong
Tai ngoài gồm loa tai và ống tai ngoài
Loa tai là một cấu trúc hình phễu thu thập âm thanh và hướng nó vào trongống tai ngoài Loa tai được bao phủ bởi da, và đặc biệt là các cạnh bên ngoài hoặcsau được bao phủ bởi lông
Ống tai ngoài được mở rộng từ loa tai xuống và vào bên trong đối với màngnhĩ Ống tai ngoài là hình chữ L nằm ở thành của nó Không giống như con người cómột ống tai rất ngắn, chó và mèo có một ống tai dài, hẹp và uốn cong 90 độ khi nó dichuyển đến các phần sâu hơn của tai
Tai giữa gồm màng nhĩ và khoang xương nhĩ (xương bulla), nằm ngay quamàng nhĩ
Màng nhĩ rất mong manh và rất có thể bị hư hỏng do các bệnh ở tai hoặctrong quá trình làm sạch tai
Khoang xương nhĩ gồm 3 xương nhỏ gọi là xương búa, xương đe, xương bànđạp Các xương này rung động khi được kích thích bằng sóng âm thanh Tai giữađược nối với mặt sau của cổ họng của thính giác hoặc ống Eustachian, ống này chophép không khí từ cổ họng để vượt qua trong và ngoài của tai giữa, giúp giữ cho taigiữa áp lực bình thường Tai giữa được nối với tai trong qua cửa sổ hình bầu dục,nằm chống lại xương bàn đạp
Tai trong nằm trong xương thái dương giống như đá của hộp sọ, gồm 2 phầntiền đình và ốc tai
Trang 22Tiền đình gồm 3 ống bán nguyệt chịu trách nhiệm cho việc duy trì sự cânbằng.
Ốc tai chứa các dây thần kinh truyền các xung điện và trực tiếp chịu tráchnhiệm xử lý thông tin
Tai trong: Chức năng nghe và giữ thăng bằng
2.1.3 Sơ lược về cấu tạo và sinh lý da:
2.1.3.1 Cấu tạo:
Biểu bì: Là lớp ngoài cùng của da, gồm nhiều tế bào biểu mô dẹp Tầng tế bàobiểu bì ngoài cùng là những tế bào chết đã hoá sừng Tầng tế bào biểu bì trong cùng
là những tế bào sống hình đa giác, có khả năng sinh trưởng không ngừng Trong lớp
tế bào biểu bì không có mạch máu tới, dinh dưỡng thực hiện nhờ sự thẩm thấu từ cácmao mạch bên dưới
Lớp này có tác dụng:
- Lót mặt ngoài và bảo vệ cơ thể nhờ sừng hoá
- Chứa sắc tố bào, là những tế bào tạo ra sắc tố có tác dụng chống tiabức xạ Do không chứa mạch máu nên ngăn cản vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể
Chân bì: Là lớp mô liên kết sợi vững chắc nằm dưới lớp biểu bì, chứa nhiềumạch máu và thần kinh, kết cấu gồm (98%) sợi keo và (1,5%) sợi đàn hồi Lớp nàyquyết định tính bền và tính đàn hồi của da
Chân bì gồm 3 lớp: Lớp nhú, lớp hình diện, lớp dạng gân
Hạ bì: Hạ bì chủ yếu là mô liên kết có chứa tiểu động mạch, tiểu tĩnh mạch,mạch bạch huyết, các sợi thần kinh và các đầu mút thần kinh
Trang 232.1.3.2 Chức năng sinh lý của da:
Chức năng bài tiết: Tiết mồ hôi: giữ vai trò quan trọng trong điều hòa thânnhiệt
Tiết chất béo: có vai trò ức chế sự phát triển của vi khuẩn
Chức năng bảo vệ:
- Bảo vệ cơ thể tránh những ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như: những
va chạm cơ học, sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh, ngăn cản sự xâm nhập củatia tử ngoại và hóa chất……
- Duy trì tính chất không thay đổi của môi trường bên trong cơ thể
- Cung cấp cảm giác về áp lực, nhiệt độ, đau, tiếp xúc
- Tổng hợp 7-dehydrocholesterol để chuyển thành vitamin D3 bởi tia cực tím
- Da tham gia quá trình trao đổi chất, hô hấp nhờ mạng lưới mao mạch và cáctuyến nằm ở da
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoại kí sinh trùng trên chó ở Việt Nam
- Theo Nguyễn Hồ Bảo Trân và Nguyễn Hữu Hưng(2014)“Tình hình nhiễmngoại ký sinh trùng trên chó tại thành phố Cần Thơ” được thực hiện từ 12/2013 đến04/2014 Qua kiểm tra 208 chó để tìm ngoại ký sinh tại thành phố Cần Thơ cho thấy:Chó nhiễm ngoại ký sinh tại thành phố Cần Thơ với tỷ lệ nhiễm khá cao (39,42%)trong đó chó nuôi tại Cờ Đỏ nhiễm cao (55,77%) hơn chó nuôi tại quận Ninh Kiều(33,97%) Về lứa tuổi cho thấy tất cả lứa tuổi đều nhiễm ngoại ký sinh trùng Về tỷ
lệ nhiễm theo phương thức nuôi cho thấy chó nuôi thả rong nhiễm ngoại ký sinh(46,26%) cao hơn chó diện nuôi nhốt (22,95%) Không có sự khác biệt giữa tỷ lệnhiễm ngoại ký sinh trùng giữa chó đực và chó cái Có 5 loài ngoại ký sinh được tìmthấy: 2 loài ve là Rhipicephalus sanguineus và Boophilus microplus; 2 loài bọ chét làCtenocephalides canis, Ctenocephalides felis felis và 1 loài Demodex canis; trong đóloài Rhipicephalus sanguineus nhiễm cao nhất (25,00%), kế đến là loài ve Boophilus
Trang 24microplus (18,27%) và các loài Demodex canis (9,62%); bọ chét (Ctenocephalidescanis là 3,85%, Ctenocephalides felis felis là 1,92%) chiếm tỷ lệ thấp nhất.
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoại kí sinh trùng trên chó trên thế giới
- Theo “Epidemiology, genetic divergence and acaricides ofOtodectes cynotis
in cats and dogs” (Veterinary World,2011) : Khi nghiên cứu kiểm tra mẫu thu được
từ tai của 289 con mèo và 223 con chó phát hiện nhiễm Otodectes cynotis đơn độc
và hỗn hợp ở mèo là 24,56% và 6,75%; ở chó là 7,17% và 4,48%
2.3 Tìm hiểu một vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn Hà Nội:
- Hà Nội hiện nay vừa có núi, có đồi và địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam,
từ Tây sang Đông, trong đó đồng bằng chiếm tới ¾ diện tích tự nhiên của thành phố
Độ cao trung bình của Hà Nội từ 5 đến 20 mét so với mặt nước biển, các đồi núi caođều tập trung ở phía Bắc và Tây Các đỉnh cao nhất là Ba Vì 1.281 mét; Gia Dê 707mét; Chân Chim 462 mét; Thanh Lanh 427 mét và Thiên Trù 378 mét…Khu vực nội
đô có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng
- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu Hà Nội có đặc trưng nổi bật
là gió mùa ẩm, nóng và mưa nhiều về mùa hè, lạnh và ít mưa về mùa đông;được chia thành bốn mùa rõ rệt trong năm: Xuân, Hạ, Thu, Đông Mùa xuân bắtđầu vào tháng 2 (hay tháng giêng âm lịch) kéo dài đến tháng 4 Mùa hạ bắt đầu
từ tháng 5 đến tháng 8, nóng bức nhưng lại mưa nhiều Mùa thu bắt đầu từ tháng
8 đến tháng 10, trời dịu mát, lá vàng rơi Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đếntháng 1 năm sau, thời tiết giá lạnh, khô hanh
-Các thống kê trong lịch sử cho thấy dân số Hà Nội tăng nhanh trong nửacuối thế kỷ 20 Vào thời điểm năm 1954, khi quân đội Việt Minh tiếp quản HàNội, thành phố có 53 nghìn dân, trên một diện tích 152 km² Đến năm 1961,thành phố được mở rộng, diện tích lên tới 584 km², dân số 91.000 người.Năm 1978, Quốc hội quyết định mở rộng thủ đô lần thứ hai với diện tích đất tựnhiên 2.136 km², dân số 2,5 triệu người. Tới năm 1991, địa giới Hà Nội tiếp tục
Trang 25thay đổi, chỉ còn 924 km², nhưng dân số vẫn ở mức hơn 2 triệu người Trongsuốt thập niên 1990, với việc các khu vực ngoại ô dần được đô thị hóa, dân số
Hà Nội tăng đều đặn, đạt con số 2.675.166 người vào năm 1999. Sau đợt mởrộng địa giới gần đây nhất vào tháng 8 năm 2008, thành phố Hà Nội có 6,233triệu dân và nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới. Theo kết quảcuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2009, dân số toàn Hà Nội là 6.451.909người, dân số trung bình năm 2010 là 6.561.900 người. Tính đến ngày 31 tháng
12 năm 2015, dân số Hà Nội là 7.558.956 người Tính đến năm 2018, dân số HàNội là 8.215.000 người, 55% dân số (tức 4,5 triệu người) sống ở thành thị, 3,7triệu sống ở nông thôn.(45%)
- Tham luận tại điểm cầu Hà Nội, Phó Chủ tịch UBND Thành phốNguyễn Doãn Toản cho biết, 9 tháng đầu năm 2018, kinh tế Thủ đô tiếp tục pháttriển, tăng trưởng đạt cao hơn cùng kỳ GRDP 9 tháng ước tăng 7,17% so vớicùng kỳ; khách du lịch tăng 17,6%, trong đó, khách quốc tế tăng 19,8%; kimngạch xuất khẩu ước đạt 10,5 tỷ USD, tăng 21,6%; chỉ số sản xuất công nghiệptăng 7,4%; giá trị gia tăng nông nghiệp tăng 3,37% Dự kiến hết năm 2018, cóthêm 30 xã nông thôn mới và 4 huyện nông thôn mới
- Ông Đoàn Hồng Phong, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thú y Hà Nội chobiết, hiện trên địa bàn thành phố có khoảng 493.000 con chó, mèo, chủ yếu đượcnuôi với mục đích nuôi để giữ nhà (87,5%) ( theo báo điện tử VTV đăng tảingày 13/09/2018
- Công tác thú y tại thành phố Hà Nội: Như thực tế nhận thấy, các cơ quan
có thẩm quyền, chức năng chưa thực sự quan tâm, chỉ đạo sát xao trong công tác
vệ sinh an toàn trong thú y Mạng lưới còn mỏng, chưa thâu tóm được mọi ngócngách trong dịch bệnh vẫn luôn tồn tại Môi trường sống của thú cưng chưađược đảm bảo đúng quy chuẩn, vệ sinh tiêu diệt mầm bệnh nơi sống của conngười cũng như vật nuôi chưa được đảm bảo tạo điều kiện lưu cữu mầm bệnh vàbùng nổ các bệnh nguy hiểm đặc biệt là bệnh ghẻ tai ở chó cũng như các bệnh kísinh trùng khác trên thú cưng
Trang 26PHẦN 3.
NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Chó có triệu chứng mắc bệnh ngoại kí sinh trùng ở mọi lứa tuổi, mọigiống chó khác nhau được đưa đến khám, điều trị tại phòng khám thú y 2Vet –
cơ sở số 3 Văn Cao- Ba Đình – Hà Nội
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu
- Dụng cụ nghiên cứu: Bông ngoáy tai, dao cạo mẫu, dung dịch vệ sinhtai, lam kính, la men, dầu soi kính, đèn soi tai, kính hiển vi, găng tay, máy chụpảnh
- Thuốc Ivermectin, thuốc nhỏ gáy Advocate, thuốc nhỏ tai Dexoryl,thuốc Goliver, dung dịch vệ sinh tai Epi-Otic
3.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Phòng khám thú y 2Vet – cơ sở số 3 Văn Cao,Hà Nội
3.1.4 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 21/08/2018 đến ngày 20/11/2018
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Xác định tỷ lệ chó bị nhiễm ngoại kí sinh trùng so với tổng số chó tới khám
và điều trị tại phòng khám
- Thành phần ngoại kí sinh trùng trên chó đến khám và điều trị tại phòngkhám
- Xác định tỷ lệ chó bị bệnh ghẻ tai theo giống loài với tổng số chó theo dõi
- Xác định tỷ lệ chó bị bệnh ghẻ tai theo lứa tuổi với tổng số chó theo dõi
- Xác định tỷ lệ chó bị bệnh ghẻ tai theo tính biệt với tổng số chó theo dõi
- Xác định tỷ lệ chó bị bệnh ghẻ tai theo mùa vụ với tổng số chó theo dõi
Trang 27- Trị bệnh: dựa vào thực tế điều trị tại phòng khám, tham khảo thêm các phác
đồ điều trị của các tác giả đã nghiên cứu để đưa ra phác đồ có hiệu quả điều trị tốtnhất
- Phòng bệnh: đề xuất biện pháp phòng bệnh hiệu quả
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin:
- Khi chó nghi bị nhiễm các bệnh ngoại kí sinh trùng được mang tới khámtại phòng khám thú y được chúng tôi theo dõi, ghi chép thông tin đầy đủ về: giốngloài, tính biệt, cân nặng, độ tuổi, chế độ ăn uống vui chơi, biểu hiện bệnh điển hình,
- Thông tin được ghi chép đầy đủ trong sổ khám hằng ngày và được lưu trữtại hệ thống thông tin của phòng khám để tiện theo dõi và lưu lại lịch sử bệnh phục
vụ cho việc khám chữa
- Thông tin được lấy cần được rõ ràng, chi tiết, dễ hiểu và trình bày khoahọc
3.3.2 Phương pháp khám lâm sàng:
- Quan sát biểu hiện của chó đến khám: có hay gãi vùng tai, tai có hôi bẩn,cảm thấy khó chịu khi chạm vào cùng tai,
- Dùng đèn soi tai soi kiểm tra bên trong tai để phát hiện chất bẩn trong tai,
sự di chuyển của con ghẻ tai
3.3.3 Phương pháp phân loại nhóm chó nghiên cứu:
Theo Jiongxin Liu et al (2012), dựa vào đặc điểm sinh học của chó, các giốngchó được phân loại dựa vào tài liệu phân loại giống chó Chúng tôi tiến hành phânloại các ca bệnh thành 2 nhóm chó nội và ngoại
- Chó nội (chó ta): gồm chó mực, chó vện là các giống chó thuần chủng tồntại từ lâu đời và gắn bó với đời sống người Việt từ nông thôn đến thành thị như chóBắc Hà, chó Lài (Dingo Đông Dương), H’mông cộc đuôi, đặc biệt là chó Phú Quốc,
… các trường hợp chó là con lai giữa chó nội và chó ngoại và được đẻ tại Việt Namchúng tôi tạm ghép vào giống chó nội