1 Bệnh lây truyền qua đường tình dục là những bệnh lây truyền từ người này sang người khác do có quan hệ tình dục với người đã nhiễm bệnh, nói một cách khác quan hệ tình dục không an toà
Trang 1Bệnh lây truyền qua đường tình dục (P 1)
Bệnh lây truyền qua đường tình dục là những bệnh lây truyền từ người này sang người khác do
có quan hệ tình dục với người đã nhiễm bệnh, nói một cách khác quan hệ tình dục không an toàn là đường lây chính của bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Có rất nhiều bệnh lây truyền qua đường tình dục, tuy nhiên bệnh thường gặp nhất là: lậu, giang mai, hột xoài, hạ cam mềm, mồng gà, nhiễm Chlamydia, đặc biệt AIDS là bệnh nguy hiểm hơn
cả
Hiện nay, bệnh lây truyền qua đường tình dục đang có chiều hướng gia tăng do các dạng bệnh được lây truyền qua nhiều đường khác nhau: đường giao hợp sinh dục - sinh dục, đường miệng – sinh dục, đường hậu môn – sinh dục Đặc biệt, từ khi bệnh AIDS xuất hiện thì đây không chỉ là vấn đề liên quan đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của nước nhà Các bệnh lây truyền qua đường tình dục gây tác hại lớn cho người nhiễm bệnh, biến chứng nặng
nề nhất là làm cho người bệnh mất khả năng sinh sản, gây lở loét đau đớn ở cơ quan sinh dục, kéo dài mãn tính nếu không điều trị, có thể đưa đến chết người như HIV/ AIDS, hoặc âm thầm gây di chứng lâu dài như giang mai, lậu …
Những điều cần làm khi có dấu hiệu nghi ngờ bị mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục?
Nên đến các cơ sở y tế để được khám và trị bệnh càng sớm càng tốt Các cơ sở sở y tế mới có đủ điều kiện để xác định bệnh chính xác, chẩn đoán đúng nguyên nhân gây bệnh để xử trí và điều trị kịp thời
Ngoài ra, các cơ sở này cũng hướng dẫn chúng ta cách phòng tránh bệnh về sau, hướng dẫn phòng tránh cho người có quan hệ với mình, vì nếu không chữa trị cho cả hai, thì bệnh sẽ tái nhiễm nhiều lần làm giảm hiệu quả và tác dụng điều trị về sau
Các dạng bệnh lây truyền qua đường tình dục
1 Viêm âm đạo do Trichomonas Vaginalis
Nhiễm trùng do Trichomonas là bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục do đơn bào Trichomonas vaginalis
Nó chiếm khoảng 25% viêm âm đạo Trichomonas là một ký sinh trùng chịu đựng được nhiều môi trường,
có thể sống sót trên những khăn ướt và những bề mặt khác Thời gian ủ bệnh từ 4 đến 28 ngày
Triệu chứng: có thể thay đổi nhiều Huyết trắng điển
hình có mùi hôi, có bọt, loãng và nhiều, có thể có màu
Trang 2xám, trắng hoặc vàng xanh Âm hộ và âm đạo có thể viêm đỏ hoặc phù nề Cổ tử cung có thể viêm đỏ và mủn nát
Chẩn đoán: - Soi tươi phát hiện đơn bào dạng hình thoi di động, có đuôi, kích thước hơi lớn hơn
bạch cầu Thường có sự hiện diện của nhiều tế bào viêm
- Huyết trắng có pH từ 5.0-7.0
- Bệnh nhân không triệu chứng bị nhiễm có thể phát hiện Trichomonas trên Pap's smear
Điều trị: Metronidazole 2g uống liều duy nhất Điều trị đồng thời cả bạn tình.
Phác đồ thay thế: Metronidazole 500mg x 2 lần /ngày x 7 ngày
2 Viêm cổ tử cung do Chlamydia Trachomatis
Nhiễm C Trachomatis là bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp C.Trachomatis là vi khuẩn nội bào bắt buộc thích nhiễm tế bào trụ lát, vì vậy ở vùng chuyển tiếp cổ tử cung là nơi lấy bệnh phẩm để chẩn đoán xác định bệnh
Triệu chứng: Nhiễm C.Trachomatis không triệu chứng trong 30 – 50% trường hợp và có thể kéo
dài vài năm Bệnh nhân bị viêm cổ tử cung có thể than phiền về huyết trắng hoặc ra máu thấm giọt hoặc sau giao hợp Khi khám cổ tử cung thấy cổ tử cung đỏ và dễ chảy máu và có huyết trắng như mủ vàng xanh Nhuộm Gram phát hiện hơn 10 bạch cầu đa nhân trên quang trường dầu.
Trang 3Chẩn đoán : Cấy là phương pháp tốt nhất Cấy được thực hiện sau khi phết tăm bông mủ ở kênh
cổ tử cung Phết tăm bông cổ trong nên được xoay 15 đến 20 giây để đảm bảo có tế bào biểu mô
Độ nhạy khoảng 75%
Test nhanh cho kết quả nhanh hơn và rẻ hơn Test này có độ nhạy 86% đến 93% và độ đặc hiệu 93% đến 99%
Điều trị: cho cả bạn tình
- Doxycycline 100mg x 2 lần /ngày x 7 ngày (uống)
- Azithromycin 1g liều duy nhất (uống)
Phác đồ khác:
- Ofloxacin 300mg x 2 lần /ngày x 7 ngày (uống)
- Erythromycin 500 mg x 4 lần /ngày x 7 ngày (uống)
- Sulfisoxazole 500mg x 4 lần /ngày x 10 ngày (uống).
3 Viêm âm đạo không đặc hiệu
Không có tác nhân nhiễm trùng đơn độc, đúng hơn là sự chuyển đổi thành phần vi khuẩn thường trú âm đạo với tăng 10 lần vi khuẩn kỵ khí và tăng nồng độ Gardnerella vaginalis, giảm nồng độ lactobacilli
Triệu chứng: Huyết trắng đặc trưng là đồng nhất, màu trắng xám, nhiều và có mùi tanh cá Hiếm
khi có ngứa hoặc kích thích âm hộ hoặc âm đạo
- Soi tươi huyết trắng thấy hình ảnh "clue cells" (hơn 20%) Clue cells là những tế bào biểu mô
âm đạo được vi khuẩn bám vào màng tế bào Tế bào viêm hoặc lactobacilli ít được thấy
- pH huyết trắng >= 4.5
- "whiff" test dương tính: ngửi mùi tanh cá sau khi cho dung dịch KOH 10%-20% vào huyết trắng
- Hiếm khi có viêm đỏ âm đạo
Điều trị:
- Metronidazole 500mg x 2 lần / ngày x 7 ngày (uống)
- Metronidazole gel x 2 lần / ngày x 5 ngày ( bôi âm đạo)
- Clindamycin 2% cream 1 lần / ngày x 7 ngày (bôi âm đạo)
4 Lậu
Trang 4Do vi trùng lậu Nesseria gonorrhea, là song cầu trùng gram âm.
Có vài đặc tính giống Chlamydia:
- Chuyên biệt trong biểu mô tuyến, nhạy cảm với môi trường bên ngoài nên chỉ lây truyền qua tiếp xúc gần gũi
- Gây nhiễm trùng ngược dòng ở phụ nữ khỏe mạnh
Một số đặc điểm khác biệt với Chlamydia:
- Gonococci sao chép bên ngoài tế bào
- Gonococci dễ gây nhiễm hơn Chlamydia vì nó nhân đôi nhiều hơn
- Có nhiều triệu chứng mà bệnh than phiền hơn
- Gonococci rất nhạy cảm với hầu hết các kháng sinh và tiêu diệt tận gốc với đơn liều trị liệu
- Thời gian ủ bệnh 3-5 ngày nhưng có thể kéo dài 2-3 tuần, thời gian ủ bệnh càng dài thì bệnh càng nhẹ
Các hình thái lâm sàng:
- Ở nữ: Gây viêm CTC, viêm niệu đạo, viêm tuyến Bartholine, viêm vùng chậu gây vô sinh, viêm hầu họng cấp tính, viêm khớp, viêm kết mạc
- Ở nam: Gây viêm niệu đạo, tiểu khó, viêm tiền liệt tuyến, viêm mào tinh, viêm khớp, viêm kết mạc
- Ở trẻ em: Đường lây truyền do tiếp xúc quần áo có nhiễm lậu hay do tiếp xúc tình dục Triệu chứng ở bé gái: viêm âm hộ-âm đạo với dịch tiết màu vàng đục như mủ, âm hộ phù nề
- Ở sơ sinh: Viêm kết mạc mắt có thể gây mù, viêm mắt sơ sinh
Triệu chứng lâm sàng:
Huyết trắng có mủ ở CTC, ở nam có mủ ở niệu đạo, tiểu gắt buốt, viêm tuyến Bartholine cấp, đau vùng bụng dưới, sốt, đặc biệt đau khi quan hệ tình dục
Cận lâm sàng:
- Soi trực tiếp: Lấy mủ ở dịch tiệt niệu đạo thấy hình ảnh song cầu hình hạt cà
phê
- Cấy: ít sử dụng
Trang 5- Phản ứng miễn dịch hùynh quang, phản ứng cố định bổ thể, phản ứng men.
Chẩn đoán:
Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào:
- Lâm sàng:
Nam: tiểu ra mủ, tiểu gắt, tiểu buốt, tính chất mủ màu vàng xanh loãng
Nữ: huyết trắng vàng xanh từ cổ trong CTC
- Thời gian ủ bệnh 3-5 ngày
- Xét nghiệm trực tiếp có song cầu gram âm nội ngoại bào
Điều trị:
Nguyên tắc điều trị:
- Phải chẩn đoán sớm và điều trị đúng phác đồ để tránh biến chứng và hạn chế sự lờn thuốc
- Phải điều trị cả người có quan hệ tình dục
- Phải thử huyết thanh chẩn đoán giang mai (VDRL) và HIV để phát hiện bệnh kèm theo
- Điều trị kết hợp điều trị Chlamydia vì tính chất dịch tể học, sự kết hợp bệnh trong điều kiện thiếu phương tiện xét nghiệm
Các loại thuốc đặc trị như:
1 Ceftriaxone 250mg tiêm bắp liều duy nhất Hoặc
2 Spectinomycine 2g tiêm một liều duy nhất Hoặc
3 Ciprofloxacine 500mg uống liều duy nhất
Theo dõi sau điều trị:
Nếu điều trị đúng sẽ hết tiểu mủ sau 2-3 ngày Cảm giác đường tiểu sẽ giảm trong ngày đầu và biến mất hoàn toàn sau 3-5 ngày Chỉ xét nghiệm khỏi bệnh khi cấy liên tiếp 2 lần âm tính hoặc không tiết dịch niệu đạo với nghiệm pháp kích thích
Trang 65 Hạ cam mềm (CHANCROID)
Vi trùng
Hemophylus Ducreyi, là vi khuẩn hình que gram âm yếm khí ưa máu
Gặp ở các nước đang phát triển
Triệu chứng lâm sàng:
- Chancre thường không triệu chứng, khởi đầu là sẩn mềm, sau đó thành mụn mủ và vỡ ra thành vết loét
- Đặc điểm loét: loét sâu, hình tròn kích thước 1-2cm, bờ vết loét rất rõ, bờ đôi, 2 viền (trong vàng, ngoài đỏ), bề mặt vết loét có mủ màu vàng, đáy vết loét không bằng phẳng, vết loét nằm trên vùng da phù nề, mềm đau
- Hạch: được coi là biến chứng của bệnh, xuất hiện trong tuần lễ đầu, thường một hạch ở một bên bẹn
Chẩn đoán:
- Dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng, xét nghiệm nhuộm gram cho thấy trực trùng gram âm xếp
Cấy mủ có Hemophylus Ducreyi
Điều trị:
- Nguyên tắc: điều trị cho cả 2 (bệnh nhân và bạn tình)
Trang 7- Xét nghiệm cần phải thử huyết thanh chẩn đoán giang mai và HIV Lặp lại sau ba tháng nếu hai phản ứng này âm tính
- Điều trị song song toàn thân và tại chỗ
- Tại chỗ: dung dịch màu Milian, Eosin 2%, thuốc tím pha loãng 1/5.000 đến 1/10.000
- Toàn thân: Azitromycine 1g uống liều duy nhất
- Ciprofloxacine 500mg x 2 lần /ngày x 3 ngày (uống)
- Erythromycine 500mg x 4 lần /ngày x 7 ngày (uống)
- Ceftriaxone 250mg liều duy nhất (tiêm bắp)
Theo dõi sau điều trị:
- Bệnh nhân nên được tái khám sau khi điều trị 3-7 ngày
- Khuyên bệnh nhân kiêng giao hợp trong suốt thời gian điều trị
- Hạch lành chậm hơn và đôi khi cần phải hút mủ ngay cả khi điều trị thành công
6 Giang mai ( SYPHILIS)
Do xoắn trùng Treponema pallidum lây truyền do tiếp xúc sinh dục và từ mẹ sang con gây giang mai bẩm sinh
Triệu chứng lâm sàng: thường gặp tổn thương âm hộ âm đạo, cổ tử cung, hậu môn, môi.
Trang 8
Tiến triển qua ba giai đoạn :
Giang mai kì I : tổn thương âm hộ là chancre, xuất hiện ba tuần sau lần giao hợp bị nhiễm.
Chancre là một vết loét tròn, bờ cứng hơi gờ cao trên nền đỏ ẩm, không đau kèm hạch bẹn Có thể mọc ở cổ tử cung và âm đạo Vết loét có thể tự mất trong 2-6 tuần
Giang mai kì II: tổn thương là chồi sùi, tròn, dính thành từng đám, bờ cứng xuất tiết dịch màu
xám hoại tử và hạch bẹn viêm rất lây
Giang mai kì III : tổn thương là gồ giang mai (gumma) là một nốt chồi loét, đau phù nề và bội
nhiễm cùng hạch viêm
- Tổn thương da niêm mạc, lòng bàn tay, bàn chân và màng niêm nổi nhiều ban sần, mồng gà, viêm hạch bạch huyết toàn thân
- Tổn thương nội tạng: phình động mạch chủ, teo thần kinh thị giác, bệnh Tabès, giang mai màng não
Trang 9Giang mai bẩm sinh : ở các phụ nữ không điều trị giang mai 1/3 trường hợp thai lưu hoặc thai
ngoài tử cung hoặc sẩy thai tự nhiên ở thai 12-28 tuần 1/3 số trẻ được sinh ra với tình trạng giang mai bẩm sinh.1/3 không bị nhiễm vì nguy cơ nhiễm qua nhau chỉ chiếm tỉ lệ 70%
Thai hoặc trẻ sơ sinh bị nhiễm có dấu hiệu giang mai kì II ngay sau sanh hoặc muộn hơn sau nhiều tháng nhiều năm Dấu hiệu sớm là gan to, lách to, sưng hạch, viêm mũi, thiếu máu ngoại ban, dát sẩn với sẩn ướt, thiếu máu giảm tiểu cầu và chậm phát triển Dấu hiệu muộn: trẻ bị dị dạng hệ răng xương, điếc và viêm xoang cảnh Chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm kháng thể IgM
Chẩn đoán dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng
Giai đoạn tiên phát với một vết loét cứng điển hình, xem một lam phết chất dịch tươi ở tổn thương bằng kính hiển vi nền đen
Giai đoạn tiến triển và thứ phát dựa huyết thanh chẩn đoán VDRL (Venereal disease research laboratory ), RPR ( rapid plasma reagin ), FAT-ABS (Fluorescent treponema antibody absorbed )và MHA-TP (Microhemagglutination assay for treponema pallidum )
Điều trị: PNC G là thuốc được lựa chọn đầu tiên vì hiệu quả trị liệu của nó.
Giang mai kì I: ở người lớn điều trị Benzathine Penicilline G, 1 liều duy nhất 2,4 triệu UI tiêm
bắp chia đôi mỗi bên mông hoặc Procain PNC G pha loãng tiêm bắp 1,2 triệu /ngày x 10 ngày Nếu dị ứng PNC và không có thai thì điều trị bằng Doxycycline 100 mg x 2 lần /ngày uống x 15 ngày
Giang mai kì II: người lớn điều trị Benzathine Penicilline G, 2,4 triệu UI tiêm bắp chia đôi mỗi
bên mông, 2 liều ở ngày thứ 1 và ngày 14 hoặc Procain PNC G pha loãng tiêm bắp 1,2 triệu /ngày x 15 ngày
Giang mai trong khi có thai kì I: điều trị PNC giống như liều không có thai Nếu dị ứng PNC thì
dùng Erythromycine 500 mg uống 1 viên x 4lần / ngày x 15 ngày Kì II của giang mai, Erythromycine uống 500 mg x 4lần / ngày x 30 ngày
Giang mai bẩm sinh sớm: (dưới 2 tuổi) PNC G pha loãng 50.000 UI/kg tiêm bắp hoặc tĩnh
mạch 2 lần / ngày x 10-15 ngày hoặc Procaine PNC G pha 50.000 UI/kg tiêm bắp 1 lần mỗi ngày x 10 ngày hoặc Benzathine PNC G pha loãng 50.000 UI/kg tiêm bắp 1 liều duy nhất
7 Mồng gà âm hộ (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
Tác nhân gây bệnh là virus thuộc nhóm PAPOVA (papiloma polyform vaacuolisation) Type 6,11 thường nhất tiếp theo là type 16, 18, 31, 33 Các type 16, 18, 24, 33 thường phối hợp gây loạn sản hoặc ung thư
Đường lây truyền qua tiếp xúc tình dục hoặc không Ở trẻ sơ sinh có thể lây HPV trong lúc sanh
Trang 10Lâm Sàng
Thời gian ủ bệnh từ 3 tuần đến 8 tháng, thường là 3 tháng, có thể từ nhiều tháng đến nhiều năm Thương tổn căn bản là sần sùi kích thước 1 mm đến hằng trăm mm, bề mặt sẩn sùi, da trên bề mặt ẩm ướt Sang thương mềm không đau, đụng dễ chảy máu, số lượng từ vài đến nhiều sang thương
Ở nam giới, sang thương xuất hiện lỗ tiểu rãnh qui đầu, thân dương vật, bẹn, tầng sinh môn, hậu môn Ở nữ xuất hiện ở âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, quanh lỗ tiểu, tầng sinh môn, hậu môn Ở trẻ
em gặp ở mắt mũi miệng
Trong lúc mang thai, tổn thương phát triển rất nhanh và nhiều, đôi khi bít cả âm đạo cản trở cuộc sanh
Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào lâm sàng.
Chẩn đoán phân biệt với Condylom lata, ung thư tế bào gai, gai sinh dục, Noevus sùi
Điều trị
Hiện nay chưa có thuốc dùng đường toàn thân, chủ yếu là phá hủy tổn thương tại chỗ, loại bỏ yếu tố thuận lợi, tăng sức đề kháng của cơ thể và điều trị người tiếp xúc
Các phương pháp điều trị: đốt điện, đốt lạnh bằng khí nitơ lỏng, tuyết CO2, đốt bằng laser CO2, bôi thuốc tại chỗ với Podophylline 20- 30% hoặc Trichloracetic acid, có thể điều trị 3-4 đợt, mỗi đợt cách nhau 10-15 ngày Sau khi bôi thuốc 3 giờ phải rửa sạch bằng nước, phương pháp này không dùng cho phụ nữ có thai
8 Herpes sinh dục (HERPES SIMPLEX VIRUS HSV)
Trang 11
Do siêu vi khuẩn gồm 2 chủng HSV-1 và HSV-2 ( HSV-1 gây bệnh ở miệng, HSV-2 gây bệnh ở
cơ quan sinh dục )
Đường lây truyền do tiếp xúc từ da qua da Đa số xảy ra trong giai đoạn không triệu chứng Tỉ lệ lây truyền giữa vợ chồng khoảng 10% Yếu tố thuận lợi là stress, chấn thương cơ học, kinh nguyệt, giao hợp, thay đổi làm giảm sức đề kháng
Lâm sàng
Herpes sơ nhiễm: thời gian ủ bệnh 2 – 20 ngày, trung bình 6 ngày Triệu chứng tổng quát thường mệt, nóng sốt, nhức đầu, sau đó xuất hiện sang thương ở da hình ảnh giống hồng ban mụn nước mọc thành chùm, có cảm giác ngứa rát rất khó chịu, những chùm mụn nước này sẽ vỡ rất nhanh sau 24 giờ để lại vết trợt tròn, kéo dài 2-3 tuần mụn nước tự ổn định sau 2 tuần
Vị trí, nữ thường ở niêm mạc, âm hộ, âm đạo, cổ tử cung sưng đỏ tiết dịch trong, ít khi có mủ hoặc máu Nam ở bao dương vật hoặc rãnh qui đầu, chùm mụn nước vỡ thành vết trợt bóp đau Herpes tái phát, sau giai đoạn sơ nhiễm thì HSV nằm tiềm tàng trong tế bào thần kinh của hạch cảm giác Sự tái hoạt virus do các yếu tố thuận lợi như đã nêu gây phát ban mụn nước, tiếp theo sau cảm giác nóng bỏng ngứa Sang thương chỉ thấy là vết trợt hình đa cung ít đau, triệu chứng tổng quát ít gặp và nhẹ
Herpes ở trẻ sơ sinh thường rất nặng và tử cung cao vì vùng da phát bệnh xuất hiện rất muộn nên điều trị thường quá trễ nguy cơ cho trẻ sơ sinh sẽ tăng khi mẹ không có kháng thể kháng HSV Trẻ bị nhiễm qua miệng bởi nhân viên y tế và khách thăm Các trẻ này không có sức đề kháng với virus nên bệnh trở nên rất nặng