- Nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.- Biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu ,.3 Thái độ - Rèn lu
Trang 1- Nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- Biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu ,.3) Thái độ
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách thức khác nhau để viết một tậphợp
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Phấn màu, phiếu học tập, bảng phụ ghi bài tập củng cố
- HS : SGK, SBT, đồ dùng cần thiết cho bộ môn
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức ( 1’ )
2) Kiểm tra bài cũ : ( 2’)
Hướng dẫn học sinh về cách học toán và quy định về môn học
- Nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
- Biết viết một tập hợp, biết sử dụng kí hiệu ,
b) Tiến hành hoạt động
- GV: Ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt
Trang 2- Hãy viết tập hợp B gồm các chữ cái a, b, c, d ?
Cho biết các phần tử của tập hợp B ?
- GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2
(chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của
- Yêu cầu HS đọc phần đóng khung trong SGK
- GV giới thiệu cho học sinh cách minh hoạ tập
hợp như SGK
- HS lắng nghe GV giới thiệu
- HS quan sát cách viết tập hợp A vànêu cách viết tập hợp
- 1HS đọc bài
- HS suy nghĩ rồi lên bảng viết :
B = {a, b, c, d}
- a, b, c, d là các phần tử của tập hợpB
- HS nhận xét, bổ sung
- HS trả lời + Số 1 là phần tử của tập hợp A
- HS ghi vở
+ Số 5 không là phần tử của tập hợpA
- Học thuộc bài và làm bài tập từ 1 đến 8 (SBT tr.3-4)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
Tuần 1 - Tiết 2 §2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Ngày soạn : 29/08/2016 Ngày dạy : 31/08/2016 I/ MỤC TIÊU 1) Kiến thức - Biết được tập hợp số tự nhiên, biết các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số 2) Kỹ năng - Phân biệt được các tập N và N*, biết sử dụng các kí hiệu và , biết viết số tự nhiên liền trước, số tự nhiên liền sau của một số tự nhiên 3) Thái độ - Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học khi sử dụng các kí hiệu II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - GV : Phấn màu, bảng phụ ghi bài tập - HS : Ôn tập lại kiến thức lớp 5 III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1) Ổn định tổ chức (1’) 2) Kiểm tra bài cũ (5’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Cho ví dụ về tập hợp, nêu chú ý về cách viết tập hợp ? Làm bài tập 7 (SBT tr.3) 2) Nêu cách viết một tập hợp ? Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10 bằng 2 cách Minh hoạ tập hợp A bằng hình vẽ GV nhận xét, bổ sung và cho điểm HS1 : Lấy ví dụ về tập hợp - Chú ý : các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi dấu “;” (nếu phần tử là số) hoặc dấu “,” Bài tập 7 (SBT tr.3) a) Cam A và cam B b) Táo A nhưng táo B HS 2: Để viết một tập hợp, ta có 2 cách: - Liệt kê các phần tử của tập hợp - Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó Làm bài tập : C1 : A = {4; 5; 6; 7; 8; 9} C2 : A = {x N / 3 < x < 10} Minh hoạ 4
5 6 7
8 .9
HS nhận xét, bổ sung
Trang 4- Biết được tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số.
- Phân biệt được các tập N và N*
b) Tiến hành hoạt động
- Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?
- GV giới thiệu về tập hợp N
N = {1; 2; 3; 4; … }
- Hãy cho biết các phần tử của tập hợp N ?
- GV nhấn mạnh :
+ Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số
- GV vẽ mô hình tia số lên bảng và yêu cầu HS
mô tả lại tia số
- Yêu cầu 1 HS lên vẽ tia số và biểu diễn một
vài số tự nhiên
GV giới thiệu :
+ Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một
điểm trên tia số
+ Điểm biểu diễn điểm 1 gọi là điểm 1 …
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm gì ?
- HS lắng nghe
- Các số 0; 1; 2; 3; … là các phần tửcủa tập hợp N
- HS lắng nghe
- Trên tia gốc O, ta đặt liên tiếp từ đầu
O các đoạn thẳng có độ dài bằng nhau
- Các phần tử trong tập hợp số tự nhiên có quan hệ như thế nào ?
Hoạt động 2 : Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15’)
a) Mục tiêu
- Biết các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
- Biết sử dụng các hí hiệu và , biết viết số tự nhiên liền trước, số tự nhiên liền sau củamột số tự nhiên
b) Tiến hành hoạt động
Trang 5- Yêu cầu HS quan sát tia số và trả lời câu hỏi.
+ So sánh 2 và 4 ?
+ Nhận xét vị trí điểm 2 và vị trí điểm 4 trên
trục số ?
GV giới thiệu :
+ Nếu a, b N, a < b hoặc b > a thì trên tia
số điểm a nằm bên trái điểm b
+ Giới thiệu kí hiệu ,
a b nghĩa là a < b hoặc a = b
a b nghĩa là a > b hoặc a = b
- Cho HS làm bài tập củng cố :
Viết tập hợp A = {x N / 6 x 8} bằng
cách liệt kê các phần tử của nó
- GV giới thiệu tính chất bắc cầu :
a < b; b < c thì a < c
- Tìm số liền sau của số 4 ? Số 4 có mấy số
liền sau ?
- Lấy 2 ví dụ vế số tự nhiên rồi chỉ ra số liền
sau của chúng ?
- Số liền trước số 5 là số nào ?
- GV nhấn mạnh : Mỗi số tự nhiên có duy nhất
một số liền trước và một số liền sau
- GV giới thiệu : 4 và 5 là hai số tự nhiên liên
tiếp
- Hai số tự nhiên liên tiếp cách nhau mấy đơn
vị ?
- Cho HS làm ?1
- Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ nhất ? có số tự nhiên lớn nhất hai không ? Vì sao ? - GV nhấn mạnh : tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử - HS quan sát tia số - HS trả lời 2 < 4 - Điểm 2 nằm ở bên trái điểm 4 - HS lắng nghe và ghi vở - HS hoạt động cá nhân A = {6; 7; 8} - HS theo dõi - Số liền sau của số 4 là số 5 - Số 4 có duy nhất một số liền sau - HS tự lấy ví dụ - Số liền trước của số 5 là số 4 - HS lắng nghe - HS lắng nghe - Hai số tự nhiên liên tiếp cách nhau 1 đơn vị - HS : 28 ; 29 ; 30 99 ; 100 ; 101 - Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất - Không có số tự nhiên lớn nhất vì tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử 4) Củng cố (8’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho HS làm bài tập 6, 7 (SGK tr.7-8) - Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 8, 9 (SGK tr.8) - GV nhận xét, bổ sung - 2 HS lên bảng chữa bài tập - HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm lên chữa bài tập - HS nhận xét, bổ sung 5) Dặn dò (1’) - Học bài cũ - Làm bài tập 10 (SGK tr.8) 10 15 (SBT tr.4-5) IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tuần 1 – Tiết 3
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
Ngày soạn : 30/08/2016 Ngày dạy : 01/09/2016
I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân
- Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.2) Kỹ năng
- Biết đọc và biết viết các số La Mã không quá 30
3) Thái độ
- Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Bảng phụ ghi các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng số La Mã từ Iđến XXX
- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức (1’)
2) Kiểm tra bài cũ (5’)
1) Viết tập hợp N; N* ?
Làm bài tập 11 (SBT tr.5)
2)Viết tập hợp B các số tự nhiên không
vượt quá 6 bằng 2 cách Biểu diễn các
phần tử của tập hợp B trên tia số
Làm bài tập 10 (SGK tr.8)
GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
HS 1: N = {0; 1; 2; 3; 4; … } N* = {1; 2; 3; 4; … }Bài tập 11 (SBT tr.5)
0
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số tự nhiên ? Chỉ
- HS tự điền vào bảng rồi báo cáo kết quả
- Với mười chữ số ta ghi được mọi số tự nhiên Cách ghi số như trên là cách ghi số trong
hệ thập phân, để tìm hiểu kĩ hơn ta sang phần 2
Hoạt động 2 : Hệ thập phân (10’)
a) Mục tiêu
- Hiểu thế nào là hệ thập phân
- Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
Các chữ số
Trang 8- Trong hệ thập phân mỗi chữ số ở những vị
trí khác nhau thì có giá trị khác nhau
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
- 1 trăm bằng bao nhiêu chục ?
- Như vậy, một đơn vị của mỗi hàng thì gấp
mấy lần đơn vị của hàng thấp hơn liền sau
- GV giới thiệu cách ghi các số 1, 5, 10 Sau
đó hướng dẫn cách ghi các số còn lại
- Yêu cầu HS viết các số : 9; 11; 25; 16
- GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể viết
liền nhau nhưng không quá ba lần
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm viết các số La
Trang 9 Tuần 2 - Tiết 4
§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP TẬP HỢP CON
Ngày soạn : 03/09/2016 Ngày dạy : 05/09/2016 (dạy bù)
2) Kiểm tra bài cũ ( 7 phút)
c) C = {59; 68} có 2 phần tử
- HS nhận xét, bổ sung
3) Bài mới
- Qua các bài tập trên ta thấy mỗi tập hợp có thể có một phần tử, có thể có nhiều phần tử,
có thể có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽcùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1 : Số phần tử của một tập hợp ( 20 phút)
a) Mục tiêu
- Hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có thể có nhiều phần tử, có thể có vô sốphần tử cũng có thể không có phần tử nào
Trang 10X là tập hợp những chiếc ôtô trong phòng.
Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao nhiêu
Tập hợp A có 21 phần tử
b) B = ; B không có phần tử nào
Trang 11- Cho hình vẽ : (GV dùng phấn màu viết hai
- Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp
F ta nói tập hợp E là tập hợp con của tập hợp
F
- Vậy, khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp
B ?
- Yêu cầu HS đọc định nghĩa trong SGK
- GV giới thiệu cho HS các kí hiệu và cách
Trang 12- Bài tập ( bảng phụ)
Cho tập hợp A = {x, y, m} Các cách viết sau
đây đúng hay sai
m A ; 0 A ; x A
{x, y} A ; {x} A ; y A
- GV nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại
- HS đọc chú ý (SGK)
- HS quan sát bảng phụ và làm bài tập
m A (sai); 0 A (sai); x A (sai) {x, y} A (sai); {x} A (đúng);
y A (đúng)
4) Củng cố (6 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa tập hợp con
- Cho HS làm bài tập 19, 20 (SGK)
5) Dặn dò (1 phút)
- Học bài cũ
- Làm bài tập 29 đến 33 (SBT tr.7)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 2 - Tiết 5
LUYỆN TẬP
Ngày soạn : 04/09/2016 Ngày dạy : 07/09/2016
I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Biết tìm số phần tử của tập hợp, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước
2) Kỹ năng
Trang 13- Sử dụng đúng và thành thạo các kí hiệu , và .
3) Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức toán học vào thực tế
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Bảng phụ ghi bài tập
- HS : Ôn tập các kiến thức cũ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ ( 9 phút)
1) Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần
- Tập hợp không có phần tử gọi là tập hợprỗng Kí hiệu :
a A = {18} ; B = {0} có 1 phần tử
c C = N
d D = HS2: Mọi phần tử của tập hợp A đều thuộctập hợp B thì ta nói tập hợp A là tập hợp concủa tập hợp B
Hoạt động 1 : Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước (15 phút)
Trang 14+ Tập hợp E có (96 – 32) : 2 + 1 = 33 phần tử.
Trang 15- GV kiểm tra nhanh kết quả một số HS.
- Trong thực tế có rất nhiều bài toán đòi hỏi chúng ta phải vận dụng các kiến thức đã học
để giải, chúng ta cùng tìm hiểu một số dạng bài tập
Hoạt động 3 : Bài toán thực tế (3 phút)
Trang 165) Dặn dò(1 phút)
- Làm các bài tập 34, 35, 36, 37, 40, 41,42 (SBT tr.8)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 2 - Tiết 6
§5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
Ngày soạn : 06/09/2016 Ngày dạy : 08/09/2016
I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
2) Kỹ năng
- Vận dụng hợp lý các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
3) Thái độ
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách thức khác nhau để tính toán
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Bảng phụ ghi bài tập
- HS : Ôn tập các kiến thức cũ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Hãy tính diện tích và chu vi của một hình
chữ nhật có chiều dài là 32m, chiều rộng là
25m
- Viết biểu thức tính diện tích và chu vi của
một hình chữ nhật có chiều dài là a (m), chiều
rộng là b (m)
- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
- 1HS lên bảng
Chu vi của hình chữ nhật : (32 + 25).2 = 114 (m)
Diện tích của dình chữ nhật :
32 x 25 = 800 (m2)
Trang 17- Ở bậc tiểu học các em đã được học phép cộng và phép nhân các số tự nhiên Phép cộng
và phép nhân có một số tính chất cơ bản làm cơ sở giúp chúng ta tính toán, đó là nội dungbài học hôm nay
- Hãy quan sát hai biểu thức P = a + b và S =
a.b
- Trong biểu thức P = a + b các số tự nhiên a,
b, P được gọi là gì ?
- Câu hỏi tương tự với biểu thức S = a.b
- GV giới thiệu bổ sung
Trang 18+ Vậy thừa số còn lại phải như thế nào ?
+ Tìm x dựa trên cơ sở nào ?
b) 4.37.25 = (4.25).37 = 3700 c) 87.36 + 87.64 = 87.(36 + 64) = 8700
Trang 19Bài tập 26 (SGK)
- GV vẽ sơ đồ lên bảng và yêu cầu HS tính
quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái
82 km
19 km
54 km
YB VT
VY HN
Bài tập 27 (SGK) Hoạt động nhóm
GV kiểm tra kết quả các nhóm
Quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái :
54 + 19 + 82 = 155 (km) (54 + 1) + (19 + 81) = 155
- HS hoạt động nhóm
Đại diện nhóm trình bày kết quả
a) = (86 + 14) + 357 = 457 b) (72 + 128) + 69 = 269 c) (25.4).(5.2).27 = 27000 d) 28.(64 + 36) = 2800 5) Dặn dò ( 1 phút)
- Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân
- Làm bài tập 28, 29, 30 (SGK) và 43, 44, 45 (SBT)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 3 - Tiết 7
LUYỆN TẬP 1
Ngày soạn : 10/09/2016 Ngày dạy : 12/09/2016
Trang 20I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Củng cố các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên
2) Kỹ năng
- Rèn kĩ năng vận dụng hợp lý các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
3) Thái độ
- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi thực hiện các phép tính
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Máy tính bỏ túi
- HS : Ôn tập các tính chất của phép cộng và phép nhân, máy tính bỏ túi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ ( 8 phút)
1) Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất
giao hoán của phép cộng ?
10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39
4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39Vậy 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 =
4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39HS2: Muốn cộng một tổng hai số vớimột số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhấtvới tổng của số thứ hai và thứ ba
a) 81 + 243 + 19 = (81 + 19) + 243
100 + 243 = 343b) 168 + 79 + 132 = (168 + 132) + 79 = 300 + 79 = 379
Trang 21- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm.
- HS nhận xét, bổ sung
3) Bài mới
- Ở tiết trước chúng ta đã biết được các tính chất của phép cộng và phép nhân Để củng
cố thêm thì tiết này chúng ta sẽ giải một số bài tập cơ bản
Hoạt động 1 : Tính nhanh và tìm quy luật dãy số (20 phút)
a) Mục tiêu
- Rèn kĩ năng vận dụng hợp lý các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.Phương pháp : thảo luận nhóm từ 4 – 5 em/nhóm
b) Tiến hành hoạt động
Bài 31 (SGK) GV gợi ý cho HS nhóm các số
hạng sao cho tròn chục hoặc tròn trăm
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 +25 = 275
- HS nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi hướng dẫn
a) = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041
b) = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198)
Trang 22- Cho biết em đã vận dụng những tính chất
nào của phép cộng để tính nhanh ?
Bài 33 (SGK)
- Hãy tìm quy luật của dãy số ?
- Hãy viết tiếp 4; 6 số nữa vào dãy số đã cho ?
- GV nhận xét, bổ sung
= 35 + 200 = 235
- Vận dụng tính chất giao hoán và kếthợp
- HS đọc đề
2 = 1 + 1 ; 5 = 3 + 2
3 = 2 + 1 ; 8 = 5 + 3HS1: Viết tiếp 4 số tiếp theo :
1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55
HS2: Viết tiếp 2 số tiếp theo :
1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55; 89; 144
- HS nhận xét, bổ sung
- Để thuận lợi cho việc tính toán ta có thể sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán
Hoạt động 2 : Sử dụng máy tính bỏ túi ( 15 phút)
a) Mục tiêu
- Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
b) Tiến hành hoạt động
- GV cho HS quan sát máy tính bỏ túi và giới
thiệu các phím trên máy tính
- Hướng dẫn HS tính toán như hướng dẫn của
SGK
- Tổ chức hai nhóm thi giải toán nhanh bài 34 c
(SGK)
Mỗi nhóm 5 HS sử dụng máy tính để tính kết
quả và ghi lên bảng Nhóm nào tính nhanh và
chính xác hơn là người thắng cuộc
- Cho HS đọc mục “có thể em chưa biết”
Áp dụng : Tính tổng
- HS quan sát
- HS theo dõi và thực hiện theo
- Hai đội thi giải toán nhanh
Trang 23I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Củng cố các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên
2) Kỹ năng
- Rèn kĩ năng vận dụng hợp lý các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
3) Thái độ
- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi thực hiện các phép tính
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Trang 24- GV : Bảng phụ ghi bài tập, máy tính bỏ túi
- HS : Ôn tập các tính chất của phép cộng và phép nhân, máy tính bỏ túi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ ( 6 phút)
1) Viết các dạng tổng quát tính chất của phép
a) = (5.2)(25.4).16 = 16000b) = 32.(47 + 53) = 3200HS2: Các tích bằng nhau :15.2.6 = 15.4.3 = 5.3.12 (= 15.12)4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (= 16.9)
Bài 36 (SGK) GV yêu cầu HS đọc hướng
dẫn SGK và làm bài tập
- Gọi 3 HS làm câu a, 3 HS làm câu b
- HS đọc thông tin SGK và thực hiện cácphép tính
- HS lên bảng thực hiện
a) Ap dụng tính chất kết hợp của phépnhân
15.4 = 3.5.4 = 3.(5.4) = 3.20 = 6025.12 = (25.4).3 = 100.3 = 300
Trang 25- Yêu cầu HS giải thích lý do vì sao lại tách
- HS giải thích
- Để hỗ trợ chúng ta trong việc tính toán, chúng ta có thể sử dụng máy tính bỏ túi
Hoạt động 2 : Sử dụng máy tính bỏ túi (15 phút)
Bài 38 (SGK) GV yêu cầu HS sử dụng
máy tính bỏ túi để tìm kết quả
Bài 39 (SGK) Cho HS hoạt động nhóm
- GV kiểm tra kết quả các nhóm
- HS theo dõi và thực hiện theo
- 3HS lên bảng tính kết quả
357.376 = 141000624.625 = 39000013.81.215 = 226395
- HS hoạt động nhóm Đại diện nhómtrình bày kết quả
142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285142857.6 = 857142
Trang 26Bài 40 (SGK tr.38)
- Trong 2 tuần thì có bao nhiêu ngày ?
- cd gấp bao nhiêu lần ab ?
Bài 55 (SBT tr.9) (GV treo bảng phụ)
- Yêu cầu HS dùng máy tính để tính nhanh
kết quả Và điền vào chỗ trống
- GV nhận xét, bổ sung
Nhận xét : Các tính là chính 6 chữ số đãcho nhưng viết thứ tự khác đi
- Trong hai tuần có 14 ngày
cd = ab = 2.14 = 28
- Năm abcd = năm 1428
- HS làm dưới lớp và lần lượt trả lời
I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Hiểu khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của một phép chia làmột số tự nhiên
Trang 27- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
2) Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Gọi 2HS lên bảng kiểm tra
- Hiểu khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên
- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết
b) Tiến hành hoạt động
Trang 28Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Xét xem có số tự nhiên x nào mà
a) 2 + x = 5 hay không ?
b) 6 + x = 5 hay không ?
- Em làm như thế nào để tìm được x = 3 ?
- Như vậy ở câu a, ta có phép trừ 5 – 2 = x
- Để có được phép trừ 5 – 2 ta phải tìm được
một số x = 3 thoả mãn điều kiện
2 + x = 5 Vậy nếu cho hai số a và b, muốn
- 1HS đọc nhận xét SGK
- HS quan sát và cùng thực hiện vào vở
- Vì khi di chuyển bút từ điểm 5 theochiều ngược của tia số 6 đơn vị thì bútvượt ra ngoài tia số
- HS trả lời miệng
a) a – a = 0b) a – 0 = a c) Điều kiện đe có hiệu a - b la
a b
- HS lắng nghe
Trang 29- Hiểu khi nào kết quả của một phép chia là một số tự nhiên.
- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép chia hết, phép chia có dư
b) Tiến hành hoạt động
- Xét xem có số tự nhiên nào x nào mà
a) 3.x = 12
b) 5.x = 14
- Ở câu a, ta có phép chia 12 : 3 = 4 Ta nói đây
là phép chia hết
- GV khái quát và ghi bảng : Cho hai số tự
nhiên a và b (b 0), nếu có một số tự nhiên x
sao cho b.x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta
- GV giới thiệu và ghi bảng phép chia hết và
phép chia có dư (Nêu các thành phần của phép
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi bài
- 2HS nhắc lại nhận xét
- HS làm ?2a) 0 : a = 0 (a 0)b) a : a = 1 (a 0)c) a : 1 = a
- Kết quả phép chia 12 : 3 có số dư bằng
0, còn với phép chia 14 : 5 thì số dưbằng 4
- HS lắng nghe và ghi vở
Trang 30+ Số dư cần có điều kiện gì ?
- Cho HS làm ?3
- GV kiểm tra kết quả các nhóm
- HS hoạt động nhóm Đại diện nhómbáo cáo kết quả
a) Thương 35, số dư 5
b) Thương 41, số dư 0c) Không xảy ra vì số chia bằng 0d) Không xảy ra vì số dư lớn hơn sốchia
- Nêu điều kiện để a chia hết cho b ?
- Nêu điều kiện của số chia, số dư của phép
chia trong N ?
- Số bị trừ = hiệu + số trừ
- Số bị trừ số trừ
- Số bị chia = thương số chia + số dư
- Có số tự nhiên q sao cho a = b.q
- Số chia và số dư là các số tự nhiên, số chia 0, số dư < số chia
Trang 31II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Bảng phụ ghi bài tập, máy tính bỏ túi
- HS : On tập các kiến thức về phép trừ, máy tính bỏ túi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
1) Cho hai số tự nhiên a và b, khi nào ta có
phép trừ a – b = x ?
Áp dụng : Tính
425 – 257 ; 91 – 56
652 – 46 – 46 – 46
2) Có phải khi nào cũng thực hiện được phép
trừ số tự nhiên a cho số tự nhiên b không ?
Cho ví dụ ?
- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
HS1: Cho hai số tự nhiên a và b, nếu cómột số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta
có phép trừ a – b = x
- Thực hiện phép tính :
425 – 257 = 168 ; 91 – 56 = 35
652 – 46 – 46 – 46 = 514HS2: Phép trừ số tự nhiên a cho số tựnhiên b chỉ thực hiện được khi a b
Trang 32- GV hướng dẫn HS giải câu a.
+ 96 cộng thêm bao nhiêu để thành 100 ?
+ Vậy ta phải trừ 57 cho bao nhiêu để tổng
- GV hướng dẫn cách làm trên máy tính và yêu
cầu HS đứng tại chỗ tính kết quả
Dạng 4 : Ứng dụng thực tế.
Bài 71 (SBT tr 71) Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung
đề bài và giải
a) Việt khỏi hành trước Nam 2 giờ và đến nơi
trước Nam 3 giờ
- HS theo dõi và thực hiện
- Số bị trừ = hiệu + số trừ
x – 35 = 0 + 120 = 120Vậy x = 120 + 35 = 155
- 2HS lên bảng
b) x = 25c) x = 13
b) 46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = 75
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc hướng dẫn trong SGK vàthực hiện
a) = (321 + 4) – (96 + 4) = 225 b) = (1354 + 3) – (997 + 3) = 357
D + 2451 = 9142
9142 – D = 2451
- HS nhận xét, bổ sung
- HS quan sát GV hướng dẫn và thựchiện
Trang 33b) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến sau
Nam 1 giờ
- HS nhận xét, bổ sung
3 – 2 = 1 (giờ)b) Việt đi lâu hơn Nam
1) Trong tập hợp các số tự nhiên khi nào thực
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Bảng phụ ghi bài tập, máy tính bỏ túi
- HS : On tập các kiến thức về phép trừ, máy tính bỏ túi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ ( 7 phút)
1) Khi nào ta có số tự nhiên a chia hết cho
số tự nhiên b (b 0) ?
HS1: Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b
(b 0) nếu có một số tự nhiên q sao cho a =
Trang 34Bài tập : Tìm x biết.
a) 6.x – 5 = 613
b) 12.(x – 1) = 0
2) Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a
cho số tự nhiên b là phép chia có dư ?
Bài tập : Viết dạng tổng quán của số chia
hết cho 3, chia cho 3 dư 1, chia cho 3 dư
2
- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
b.q
Bài tập :a) x = 103b) x = 1
HS2: Số bị chia = số chia thương + số dư
a = b.q + r (0 < r < b)Bài tập :
Số chia hết cho 3 là : 3k (k N)
Số chia cho 3 dư 1 là : 3k + 1 (k N)
Số chia cho 3 dư 2 là : 3k + 2 (k N)
tích 26.5 bằng cách nhân thừa số này và chia
thừa số kia cho cùng một số
- Gọi 1 HS nêu định hướng giải
- Yêu cầu 1HS lên bảng thực hiện
- HS theo dõi hướng dẫn của GV
- HS đọc hướng dẫn SGK và thực hiện.a) 14.50 = (14 : 2).(50.2) = 700
16.25 = (16 : 4).(25.4) = 400b) 2100 : 50 = (2100.2) : (50.2) = 42
1400 : 25 = (1400.4) : (25.4) = 56c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 11
Tương tự nếu chỉ mua vở loại II ta lấy21000đ : 1500đ
- 1HS lên bảng
+ Tâm mua được nhiều nhất 10 vở loại
I (21000đ : 2000đ = 10 dư 1000) + Tâm mua được nhiều nhất 14 vở loại
II (21000đ : 2000đ – 14)
Trang 35- GV nhận xét, bổ sung
Bài 54 (SGK tr.25) Yêu cầu HS đọc đề bài và
tóm tắt đề
- GV hướng dẫn HS : Tính số chỗ của mỗi toa,
sau đó lấy 1000 chia cho số chỗ mỗi toa, từ đó
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
Số chỗ của mỗi toa : 8.12 = 96 (chỗ)
1000 : 96 = 10 dư 40
Vậy cần ít nhất 11 toa để chở hết sốkhách du lịch
1530 : 34 = 45 (m)
4) Củng cố (6 phút)
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa phép
- Số chia khác 0, số dư lớn hơn 0 và nhỏhơn số chia
§7 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ
Trang 362) Kỹ năng
- Biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa
- Biết tính giá trị của các luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
3) Thái độ
- Thấy được lợi ích của cách viết gọn bằng luỹ thừa, tạo hứng thú học tập môn toán
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Bảng phụ (kẻ bảng bình phương của10 số tự nhiên đầu tiên)
- HS : Học bài và làm bài tập ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
abab : ab = 101 abcabc : abc = 1001HS2:
a) 5 + 5 + 5 + 5 = 4.5b) a + a + a + a + a =6a
- HS nhận xét, bổ sung
3) Bài mới
- Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn lại thành tích Còn tích của nhiều thừa
số bằng nhau ta có thể viết gọn như sau :
2.2.2 = 23 , a.a.a.a.a = a5, ta gọi 23 và a5 là các luỹ thừa Vậy luỹ thừa là gì, bài học hômnay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 1 : Luỹ thừa với số mũ tự nhiên ( 15 phút)
a) Mục tiêu
- Nắm được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt cơ số và số mũ
- Biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa
- Biết tính giá trị của các luỹ thừa
b) Tiến hành hoạt động
- Hãy viết gọn các tích sau : 7.7.7 ; b.b.b.b ;
n thừa số
- 1HS đứng tại chỗ đọc b4 ; an
- a là cơ số, n là số mũ
- HS theo dõi
- Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa
số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a : a.a.a … a = an (n 0)
n thừa số
- HS theo dõi
Trang 37- Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau ta gọi là
phép nâng lên luỹ thừa
234
49881
- HS : 23 2.3
- 2HS lên bảng thực hiện
5.5.5.5.5.5 = 562.2.2.3.3 = 23.32
- HS sử dụng máy tính bỏ túi để thựchiện
- HS nhắc lại và ghi vào vở
- Chia hai nhóm sử dụng máy tính bỏ túi
để thực hiện
- Việc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số có gì đặc biệt ? Ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2 : Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ( 20 phút)
a) Mục tiêu
- Nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.b) Tiến hành hoạt động
- Viết tích hai luỹ thừa thành một luỹ thừa : a)
23.22
b) a4.a3
Gợi ý : áp dụng định nghĩa luỹ thừa để làm bài
tập trên
- Em có nhận xét gì về số mũ của kết quả với
số mũ của các luỹ thừa ?
- Qua hai ví dụ trên em hãy cho biết muốn
nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào ?
- Số mũ ở kết quả bằng tổng số mũ cácthừa số
- Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số tagiữa nguyên cơ số và cộng các số mũ
- HS lắng nghe
- HS đọc lại
- HS : am.an = am + n
b) = 6.6.6.6 = 64.d) = 10.10.10.10.10 = 105.4) Củng cố (3 phút)
- Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của a Viết
Trang 38IV/ RÚT KINH NGHIỆM
I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Phân biệt được cơ số và số mũ, nắm vững công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.2) Kỹ năng
- Biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính luỹ thừa một cách thành thạo
3) Thái độ
- Làm việc nghiêm túc, khoa học
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Bảng phụ ghi bài tập
- HS : Học bài cũ và làm bài tập
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ ( 7 phút)
1) Nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n của a ?
Viết công thức tổng quát ?
Tính 102 = ? ; 53 = ?
2) Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta
làm thế nào ? Viết dạng tổng quát ?
Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ
thừa :
33.34 = ? ; 52.57 = ? ; 75.7 = ?
- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
HS1: - Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa
số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a : a.a.a … a = an (n 0)
n thừa số
102 = 10.10 = 100 ; 53 = 5.5.5 =125HS2: Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số tagiữa nguyên cơ số và cộng các số mũ
- Để củng cố định nghĩa luỹ thừa và công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, tiết học hômnay chúng ta tiến hành luyện tập
Hoạt động 1 : Luyện tập ( 30 phút)
a) Mục tiêu
- Phân biệt được cơ số và số mũ, nắm vững công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
Trang 39- Biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa.
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính luỹ thừa một cách thành thạo
b) Tiến hành hoạt động
Dạng 1 : Viết số tự nhiên dưới dạng một luỹ
thừa
Bài 61 (SGK tr.28) Yêu cầu HS đọc đề
- GV hướng dẫn HS tìm hai số đầu rồi yêu cầu
HS tự tìm
- Hãy viết tất cả các cách nếu có thể
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 62 (SGK tr.28)
- GV hướng dẫn HS : 102 = 10.10, sau đó gọi 2
HS lên thực hiện câu a
- Em có nhận xét gì về số mũ của luỹ thừa với
chữ số 0 sau chữ số 1 ở giá trị của luỹ thừa ?
- Yêu cầu 2HS lên thực hiện câu b
- GV nhận xét, bổ sung
Dạng 2 : Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
Bài 63 (SGK tr.28)
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích tại
sao đúng, tại sao sai ?
- HS đọc đề
- 4 HS lên bảng thực hiện, cả lớp thựchiện vào giấy nháp
a) 23.22.24 = 29b) 102.103.105 = 1010 c) x.x5 = x6
- HS đọc đề
+ Số chữ số của cơ số bằng số chínhgiữa của giá trị
+ Các chữ số ở hai phía chữ số chínhgiữa giảm dần về số 1
Trang 40- Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của a?
- Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm
thế nào ?
- HS trả lời
- HS trả lời5) Dặn dò( 1 phút)
- Làm bài tập 90, 91, 92, 93 (SBT tr.13)
- Đọc trước bài chia hai luỹ thừa cùng cơ số
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
- Làm việc nghiêm túc, chính xác, khoa học
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Bảng phụ ghi bài tập 69 (SGK tr.30)
- HS : Ôn bài và làm bài tập ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
1) Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta
làm thế nào ? Viết dạng tổng quát ?
Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ
thừa :
a) a3.a5 = ?
b) x7.x.x4 = ?
- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
HS1: Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số tagiữa nguyên cơ số và cộng các số mũ
am.an = am + na) a3.a5 = a3 + 5 = a8b) x7.x.x4 = x7 + 1 + 4 = x12
- HS nhận xét, bổ sung