b Tiến hành hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV vẽ một điểm trên bảng rồi đặt tên.. b Ti n hành ho t đ ng ến hành hoạt động ạt động ộng Hoạt động của giáo viên
Trang 1 Tuần 1 - Tiết 1
§1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG
Ngày soạn : 01/09/2016 Ngày dạy : 03/09/2016
I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng
- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng
2) Kỹ năng
- Biết vẽ, đặt tên, kí hiệu điểm, đường thẳng
- Biết sử dụng kí hiệu ,
3) Thái độ
- Nghiêm túc, ham học hỏi tìm hiểu vấn đề mới
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV giới thiệu sơ lược về nội dung chương I
- Hình học đơn giản nhất đó là điểm Muốn học hình học trước hết phải biết vẽ hình Vậy,điểm được vẽ như thế nào ?
Hoạt động 1 : Điểm (10 phút)
a) Mục tiêu
- HS nắm được hình ảnh của điểm
- Biết vẽ, đặt tên, kí hiệu điểm
b) Tiến hành hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV vẽ một điểm trên bảng rồi đặt tên
- GV giới thiệu :
+ Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, … để đặt
tên cho điểm
+ Một tên chỉ dùng cho một điểm
+ Một điểm có thể có nhiều tên
- Trên hình mà ta vừa vẽ có mấy điểm ?
- Hình 2 có 2 điểm trùng nhau M và N
* Quy ước : Nói hai điểm mà không nói
gì thêm thì hiểu đó là hai điểm phânbiệt
* Chú ý : Bất cứ hình nào cũng là tập
hợp của các điểm
- HS ghi bài
Trang 2- Từ hình cơ bản nhất ta xây dựng các hình đơn giản tiếp theo.
a) Mục tiêu
- HS nắm được hình ảnh của đường thẳng
- Biết vẽ, đặt tên, kí hiệu đường thẳng
b) Ti n hành ho t đ ng ến hành hoạt động ạt động ộng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV giới thiệu sơ lược về đường thẳng
- Làm thế nào để vẽ được một đường thẳng ?
- GV hướng dẫn HS vẽ và đặt tên cho đường
- Giữa điểm và đường thẳng có quan hệ như thế nào ?
phút)a) Mục tiêu
- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng
- Biết sử dụng kí hiệu ,
b) Tiến hành hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
+ Điểm nào thuộc đường thẳng b ? Ta kí
hiệu như thế nào ?
+ Điểm nào không thuộc đường thẳng b ?
Ta kí hiệu như thế nào ?
- GV hướng dẫn cho HS các cách gọi khác
nhau về điểm thuộc, không thuộc đường
Trang 34) Củng cố(11 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS làm ?
- GV nhận xét, bổ sung Bài tập 1 : Thực hiện + Vẽ đường thẳng xx’ + Vẽ diểm B xx’ + Vẽ điểm M sao cho M nằm trên xx’ + Vẽ N sao cho xx’ đi qua N + Nhận xét về ba điểm vừa vẽ - GV nhận xét, bổ sung - HS quan sát hình và trả lời miệng C a, E a - Một HS lên bảng thực hiện câu c - HS nhận xét, bổ sung - HS suy nghĩ và thực hiện vào vở - 1 HS lên bảng thực hiện B M N x x’
- Ba điểm cùng nằm trên đường thẳng xx’ - HS nhận xét, bổ sung 5) Dặn dò (1 phút) - Biết vẽ, đặt tên, kí hiệu điểm, đường thẳng - Biết sử dụng kí hiệu , - Làm bài tập 4, 5, 6, 7 (SGK tr.105) và 1, 2, 3 (SBT tr.95-96) IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 2 - Tiết 2
§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Ngày soạn : 08/09/2016 Ngày dạy : 10/09/2016
I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm
- Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2) Kỹ năng
- Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Sử dụng được các thuật ngữ : nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3) Thái độ
- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi vẽ hình
Trang 4II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Bảng phụ ghi bài tập, thước thẳng
- HS : Ôn tập các kiến thức cũ, thước thẳng
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2) Ki m tra bài c ( 5 phút) ểm tra bài cũ ( 5 phút) ũ ( 5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng
- Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
b) Tiến hành hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 (SGK) và trả lời
câu hỏi
+ Khi nào thì ba điểm thẳng hàng ?
+ Khi nào thì ba điểm không thẳng hàng ?
+ Nêu cách vẽ ba điểm thẳng hàng ? Cho HS
làm bài tập 10 câu a
+ Nêu cách vẽ ba điểm không thẳng hàng ?
Làm bài tập 10 câu c
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại cách vẽ
Bài tập 8 (SGK tr.106) Yêu cầu HS lấy thước
để kiểm tra
- HS quan sát hình 8 và trả lời
+ Khi ba điểm cùng nằm trên mộtđường thẳng thì ta nói chúng thẳnghàng
+ Khi ba điểm không cùng nằm trênđường thẳng thì ta nói chúng khôngthẳng hàng
+ 1HS trả lời rồi lên bảng thực hiệncâu a
+ 1HS trả lời rồi lên bảng thực hiệncâu c
- 1HS nhắc lại
- HS lấy thước kiểm tra và kết luận + A, M, N thẳng hàng
+ A, B, C không thẳng hàng
- Giữa ba điểm thẳng hàng có mối quan hệ gì với nhau, chúng ta cùng tìm hiểu
a) Mục tiêu
- Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
- Sử dụng được các thuật ngữ : nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
b) Ti n hành ho t đ ng ến hành hoạt động ạt động ộng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV vẽ hình và yêu cầu HS mô tả vị trí tương
đối của ba điểm thẳng hàng
- HS quan sát hình và mô tả:
+ Điểm B nằm giữa hai điểm A, C
Trang 5A B C
a
- Vẽ ba điểm M, N, Q thẳng hàng sao cho
điểm M nằm giữa hai điểm N, Q ?
- Trong ba điểm thẳng hàng có mấy điểm nằm
giữa hai điểm còn lại ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nhận xét
- Nếu nói rằng “điểm E nằm giữa hai điểm M
và N thì ba điểm này có thẳng hàng hay không
?
- GV thông báo : không có khái niệm “điểm
nằm giữa” khi ba điểm không thẳng hàng
+ Điểm A, C nằm khác phía đối với điểm B
+ Điểm B, C nằm cùng phía đối với điểm A
+ Điểm A, B nằm cùng phía đối với điểm C
- HS lên bảng vẽ hình
- HS trả lời và rút ra nhận xét
- HS ghi vở, 1HS nhắc lại
- Ba điểm E, M, N thẳng hàng
- HS ghi nhớ
4) Củng cố (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 11 (SGK)
Bài tập bổ xung (GV treo bảng phụ)
Trong các hình sau, điểm nào nằm giữa hai
điểm còn lại
A
H
M
- HS trả lời miệng
- Trên các hình vẽ không có hình nào có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại Vì các điểm trong hình không thẳng hàng
5) Dặn dò (1 phút)
- Học bài cũ
- Làm bài tập 12, 13, 14 (SGK) và 6, 7, 8 (SBT)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tuần 3 - Tiết 3
§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
Ngày soạn : 15/09/2016 Ngày dạy : 17/09/2016
I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
2) Kỹ năng
- Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
- Biết vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng
3) Thái độ
- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi vẽ hình
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Thước thẳng, bảng phụ ghi cách đặt tên cho đường thẳng
- HS : Ôn tập các kiến thức cũ, thước thẳng
III/ TIẾN TR̀NH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ ( 7 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng,
không thẳng hàng ?
- Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A
Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua
- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
HS1: Nếu ba điểm A, B, C cùng nằm trênmột đường thẳng thì chúng thẳng hàng Nếu
ba điểm A, B, C không cùng nằm trên mộtđường thẳng thì chúng không thẳng hàng
a A
- Có thể vẽ vô số đường thẳng đi qua A.HS2:
- Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
- Hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
b) Tiến hành hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Em hăy mô tả lại cách vẽ đường thẳng đi qua - 1HS trả lời
Trang 7hai điểm phân biệt cho trước ?
- Yêu cầu 1HS lên vẽ đường thẳng đi qua hai
- Ở tiết trước chúng ta đă biết một cách đặt tên cho đường thẳng, ngoài ra c ̣òn một sốcách đặt tên khác Ta sẽ tìm hiểu thêm ở mục 2
Hoạt động 2 : Tên đường thẳng ( 10 phút)
a) Mục tiêu
- Biết cách đặt tên cho đường thẳng
b) Ti n hành ho t đ ng ến hành hoạt động ạt động ộng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Các em đă biết cách đặt tên cho đường thẳng
- HS đọc thông tin SGK và trả lời
- Có sáu cách gọi : đường thẳng AB,đường thẳng AC, đường thẳng BC,đường thẳng BA, đường thẳng AC,đường thẳng CB
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV vẽ Hình 18, 19, 20 lên bảng và thông báo
Hình 18 : Hai đường thẳng AB và BC trùng
nhau Hai đường thẳng trùng nhau có mấy
điểm chung ?
Hình 19 : Hai đường thẳng AB và AC cắt
nhau Hai đường thẳng cắt nhau có mấy điểm
- HS vẽ hình vào vở và theo dõi
Trang 8chung ?
Hình 20 : Hai đường thẳng xy và zt song song
Hai đường thẳng song song có mấy điểm
chung ?
- Quan sát các hình vẽ và cho biết trên mỗi
hình hai đường thẳng có mấy điểm chung ?
- Hai đường thẳng không trùng nhau gọi là hai
đường thẳng phân biệt Hai đường thẳng phân
biệt th́ có thể có mấy điểm chung ?
- Yêu cầu HS đọc chú ý SGK
y t z
- HS đọc chú ý SGK
4) C ng c ( 5 phút) ủng cố( 5 phút) ố( 5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tại sao hai điểm phân biệt luôn thẳng hàng ?
- Tại sao hai đường thẳng có hai điểm chung
phân biệt th́ trùng nhau ?
Bài tập 17 (SGK) GV hướng dẫn HS vẽ Hình
và trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung
Bài tập 19 (SGK) Yêu cầu HS vẽ Hình theo
yêu cầu của đề bài
- 1HS trả lời
- 1HS trả lời
- HS vẽ Hình và trả lời
+ Có 4 đường thẳng : AB, BC, CD và DA
Trang 9 Tuần 4 - Tiết 4
§4 THỰC HÀNH : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
Ngày soạn : 22/09/2016 Ngày dạy : 24/09/2016
- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi tiến hành chôn cọc
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
- HS : Mỗi nhóm 4 đến 6 cọc tiêu một đầu nhọn dài 1,5m, 1búa đóng cọc
III/ TIẾN TR̀ÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ
3) Bài mới
- Chúng ta đă được tìm hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em có thể vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn để trồng cây sao cho thẳng hàng
Hoạt động 1 : Thông báo nhiệm vụ ( 5 phút)
a) Mục tiêu
- Biết được nhiệm vụ cụ thể của việc trồng cây thẳng hàng
b) Tiến hành hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV thông báo nhiệm vụ cụ thể của tiết học
- GV cùng 2 HS làm mẫu trước toàn lớp
GV thao tác chôn cọc C thẳng hàng với cọc A
và B trong 2 trường hợp : C nằm giữa A, B và
Trang 10Hoạt động 3 : Thực hành theo nhóm ( 30 phút)
a) Mục tiêu
- Biết trồng cây hoặc chôn cọc thẳng hàng với nhau
- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi tiến hành chôn cọc
b) Tiến hành hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho các tổ nhận dụng cụ và thực hành
- Quan sát các nhóm thực hành, nhắc nhở điều
chỉnh khi cần thiết
- Các tổ trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên và tiến hành thực hành
- Các nhóm thực hành xong và ghi lại biên bản theo tŕnh tự các khâu :
+ Chuẩn bị thực hành
+ Thái độ, ư thức thực hành
+ Kết quả thực hành
4) Củng cố ( 3 phút)
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
- GV tập trung lớp và nhận xét toàn lớp
5) Dặn ḍò ( 1 phút)
- HS vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chuẩn bị cho tiết học sau
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 5 - Tiết 5
§5 TIA
Ngày soạn : 29/09/2016 Ngày dạy : 01/10/2016
I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
- Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2) Kỹ năng
- Biết vẽ tia
- Biết phân loại hai tia chung gốc, phát biểu chính xác các mệnh đề toán học
3) Thái độ
- Làm việc nghiêm túc, khoa học, chính xác khi vẽ hình
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
- HS : Thước thẳng, bút khác màu
III/ TIẾN TR̀NH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ
3) Bài mới
- GV vẽ đường thẳng xy lên bảng, lấy điểm O xy Dùng phấn màu tô đậm phần đường thẳng Ox và giới thiệu về tia
Trang 11Hoạt động 1 : Tia ( 15 phút)
a) Mục tiêu
- Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
b) Tiến hành hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV giới thiệu : Hình gồm điểm O và phần
đường thẳng Ox là một tia gốc O
- Thế nào là một tia gốc O ?
- GV giới thiệu tên của hai tia là Ox và Oy
(c ̣òn gọi là nửa đường thẳng Ox và Oy)
- Cho HS quan sát hình 27 và vẽ tia Cz Nêu rõ
cách vẽ
- Nhấn mạnh : Tia Ox bị giới hạn ở điểm O,
không bị giới hạn về phía x
- Cho HS làm bài tập 25 (SGK tr.113)
- GV nhận xét, bổ sung
- HS vẽ hình vào vở và lắng nghe GVgiới thiệu về tia Ox
- Hình gồm điểm O và một phần đườngthẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi làmột tia gốc O
- HS quan sát hình 27 và vẽ tia Cz.1HS nêu cách vẽ
- GV : Hai tia Ax và Ay trên hình có điểm gì đặc biệt ?
m A
- HS : Hai tia Ax và Ay trên hình có chung gốc A và hai tia tạo thành đường thẳng xy
- GV : Hai tia có đặc điểm như vậy ta gọi là hai tia đối nhau, ta sang phần 2
Hoạt động 2 : Hai tia đối nhau (10 phút)
a) Mục tiêu
- Biết thế nào là hai tia đối nhau
- Biết phân loại hai tia chung gốc
b) Ti n hành ho t đ ng ến hành hoạt động ạt động ộng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Quan sát hai tia Ax và Ay và cho biết hai tia
đối nhau có đặc điểm gì ?
+ Các tia đối nhau : Ax và Ay, Bx và
Trang 12- Cho HS quan sát hình 28, GV giới thiệu : Hai tia Ab và Ay trùng nhau phần 3
Hoạt động 3 : Hai tia trùng nhau ( 10 phút)
a) Mục tiêu
- Biết thế nào là hai tia trùng nhau
b) Tiến hành hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV dùng phấn xanh vẽ tia AB rồi dùng phấn
vàng vẽ tia Ax
x A B - Quan sát và chỉ ra đặc điểm của hai tia Ax và AB ? - Các nét phấn trùng nhau Hai tia trùng nhau Tìm trong hình 28 các tia trùng nhau ? - Cho HS làm ?2 - GV giới thiệu hai tia phân biệt - HS quan sát GV vẽ hình - Chung gốc và tia này nằm trên tia kia - HS lắng nghe - Các tia trùng nhau là : AB và Ay, BA và Bx a) Tia OB trùng với tia Oy b) Không, vì hai tia Ox và Ax không chung gốc c) Vì tia Ox không nằm trên tia Oy - HS ghi nhớ 4) Củng cố ( 7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 22 (SGK tr.113) Câu a, b cho HS đứng tại chỗ trả lời c) GV vẽ hình :
B A C - GV nhận xét, bổ sung - HS đứng tại chỗ trả lời c) HS quan sát hình vẽ và trả lời Hai tia AB và AC đối nhau Hai tia trùng nhau : CA và CB BA và BC - HS nhận xét, bổ sung 5) Dặn ḍò ( 2 phút) - Nắm vững các khái niệm : Tia gốc O, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau - Làm bài tập : 23, 24 (SGK tr.113) và 23, 24 (SBT tr.99) IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Tuần 6 - Tiết 6
LUYỆN TẬP
Ngày soạn : 06/10/2016 Ngày dạy : 08/10/2016
- Ở tiết trước chúng ta đă được t́m hiểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
Để củng cố các kiến thức đó, chung ta cùng tiến hành luyện tập
Hoạt động 1 : Bài tập nhận biết khái niệm ( 15 phút)
a) Mục tiêu
- Rèn kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố diểm nằm giữa,điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình
b) Tiến hành hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: (GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đề
và gọi 1HS vẽ hình)
1) Vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O bất kì trên
xy
2) Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O Tô
đỏ một trong hai tia, tô xanh tia còn lại
3) Viết tên hai tia đối nhau ? Hai tia đối nhau
có đặc điểm gì ?
Bài 2 : (GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đề
và gọi 1HS vẽ hình)
Vẽ hai tia đối nhau ot và ot’
a) Lấy A Ot ; B Ot’ Chỉ ra các tia trung
- Hai tia chung gốc : Tia Ox và tia Oy
- Hai tia đối nhau : tia Ox và tia Oy.Hai tia đối nhau có đặc điểm là chunggốc và hai tia tạo thành một đườngthẳng
- HS đọc đề, 1HS lên bảng
- Hai tia Ot và At không trùng nhau, vìhai tia không chung gốc
Trang 14d) Chỉ ra vị trí của ba điểm A, O, B đối với
Điểm A và B nằm khác phía so vớiđiểm O
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 3 : (GV treo bảng phụ) GV hướng dẫn HS
vẽ hình ra giấy nháp rồi suy nghĩ và đứng tại
chỗ trả lời
Điền vào chỗ trống để được câu trả lời đúng
1) Điểm K nằm trên đường thẳng xy là gốc
chung của ………
2) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì:
+ Hai tia ……… đối nhau
+ Hai tia CA và ……… trùng nhau
+ Hai tia BA và BC ………
3) Tia AB là hình gồm điểm ……… và tất cả
các điểm nằm ……… với B đối với
………
4) Hai tia đối nhau là hai tia ………
5) Nếu ba điểm E, F, H cùng nằm trên một
đường thẳng th́ì trên hình có :
+ Các tia đối nhau là : ………
+ Các tia trùng nhau là : ………
Bài 4 : (GV treo bảng phụ)
Trong các câu sau, em hăy chọn câu đúng
a) Hai tia Ax và Ay chung gốc th́ đối nhau
b) Hai tia Ax và Ay cùng nằm trên đường
+ Trùng nhau
3)
- Điểm A ; cùng phía ; điểm A
4) Chung gốc và tạo thành một đườngthẳng
5)
+ Tia FE và tia FH + EF và EH, HF và HE
a) Saib) Đúng
c) Sai
Trang 15d) Sai
- HS nhận xét, bổ sung
- Để giúp các em vẽ hình một cách thầnh thao ta sang dạng bài tập thứ ba
Hoạt động 3 : Bài tập vẽ hình ( 10 phút)
a) Mục tiêu
- Rèn kĩ năng vẽ hình
b) Tiến hành hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 5 : ( GV cho HS đọc đề và vẽ hình)
Vẽ ba điểm không thẳng hàng A, B, C
1) Vẽ tia AB, Ac, BC
2) Vẽ các tia đối nhau :
AB và AD
AC và AE
3) Lấy M tia AC, vẽ tia BM
- Ngoài trường hợp M nằm giữa A và C c ̣n
trường hợp nào nữa không ?
- Yêu cầu HS lên vẽ trường hợp còn lại
- 2HS lên bảng vẽ hình
M
C
D E
- C̣n trường hợp M nằm khác phía với A
so với C
- 1HS lên bảng vẽ hình
4) Củng cố ( 3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Thế nào là một tia gốc O ?
- Hai tia đối nhau là hai tia phải thoả măn điều
kiện gì ?
- 2HS đứng tại chỗ trả lời
5) Dặn ḍò ( 1 phút)
- On tập kĩ lý thuyết
- Làm bài tập 24, 26, 28 (SBT tr.99)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 7 - Tiết 7
§6 ĐOẠN THẲNG
Ngày soạn : 12/10/2016 Ngày dạy : 15/10/2016
I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Nắm vững định nghĩa đoạn thẳng
2) Kỹ năng
- Biết vẽ đoạn thẳng
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3) Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
Trang 16II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Thước thẳng, bảng phụ
- HS : thước thẳng
III/ TIẾN TR̀NH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu học sinh lấy 2 điểm và đặt tên
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đoạn thẳng vừa vẽ gồm bao nhiêu điểm? Là
những điểm như thế nào ?
- Vậy, đoạn thẳng AB là hình như thế nào?
- Đó chính là định nghĩa của đoạn thẳng
- Yêu cầu 1HS đọc lại định nghĩa
- GV giới thiệu :
+ Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA
+ Hai điểm A, B là hai mút của đoạn thẳng
AB
- Cho HS làm bài tập 33 (SGK tr.115)
Bài tập bổ sung : (GV treo bảng phụ)
a) Vẽ ba đường thẳng a, b, c cắt nhau đôi một
tại các điểm A, B, C
b) Hãy chỉ ra và đọc tên các đoạn thẳng Dùng
phấn màu tô đậm các đoạn thẳng đó
- Hai đoạn thẳng AB và AC có đặc điểm gì ?
Tương tự với hai đoạn thẳng BC và AC ?
- Hình gồm hai điểm A, B và vô số cácđiểm nằm giữa hai điểm A, B
b
a
c C
A
B
- Hai đoạn thẳng AB và AC có mộtđiểm chung Hai đoạn thẳng BC và AC
Trang 17cũng có một điểm chung.
- Hai đoạn thẳng AB và AC có một điểm chung ta gọi là hai đoạn thẳng cắt nhau Để tìm hiểu kĩ hơn ta sang phần 2
Hoạt động 2 : Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng ( 15 phút)
a) Mục tiêu
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
b) Ti n hành ho t đ ng ến hành hoạt động ạt động ộng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo bảng phụ vẽ hình 33, 34, 35 (SGK
tr.115)
- Yêu cầu HS quan sát nhận dạng hai đoạn
thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng
cắt đường thẳng
- Chỉ ra các điểm chung trong từng trường hợp
?
- GV giới thiệu thêm các trường hợp đặc biệt
của các trường hợp đoạn thẳng cắt đoạn thẳng,
cắt tia, cắt đường thẳng
- HS quan sát và nhận dạng
- 1HS trả lời
- 1HS trả lời
- HS quan sát và ghi nhớ
4) Củng cố ( 7 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng ?
- Cho HS làm bài tập 36 (SGK tr.116)
a
B
- GV nhận xét, bổ sung
- 1HS nhắc lại
- HS đọc đề và đứng tại chỗ trả lời a) Đường thẳng a không đi qua mút của đoạn thẳng nào
b) Đường thẳng a cắt đoạn thẳng AB và AC
c) Đường thẳng AB không cắt đường thẳng BC
5) Dặn dò ( 2 phút)
- Học thuộc định nghĩa đoạn thẳng
- Biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
- Làm bài tập 37, 38 (SGK tr.116) và 31, 32, 33, 34, 36 (SBT tr.100) IV/ RÚT KINH NGHIỆM
I A B C D
x K
O A
B
y
A
B
Trang 18 Tuần 8 - Tiết 8
§7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
Ngày soạn : 20/10/2016 Ngày dạy : 22/10/2016
I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- HS nắm được về độ dài đoạn thẳng là gì ?
2) Kỹ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo độ dài để đo đoạn thẳng
- Biết so sánh hai đoạn thẳng
3) Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong đo đạc
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, bảng phụ
- HS : Thước thẳng có chia khoảng
III/ TIẾN TR̀NH DẠY HỌC
1) Ổn định tổ chức (1’)
2) Kiểm tra bài cũ ( 5’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Đoạn thẳng AB là gì ?
- Vẽ một đoạn thẳng rồi đặt tên
Đo đoạn thẳng đó và ghi kết quả lên bảng
- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
HS1: Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm
A, B và vô số các điểm nằm giữa hai điểm A
- Số đo bạn vừa tìm được thông qua việc dùng thước thẳng đo đoạn thẳng ta gọi là độ dàiđoạn thẳng Vậy độ dài đoạn thẳng là gì, nó có ý nghĩa gì trong thực tế, bài học hôm naychúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 1 : Đo đoạn thẳng ( 10’)
a) Mục tiêu
- HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
- Rèn kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo độ dài để đo đoạn thẳng
b) Tiến hành hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Muốn đo độ dài đoạn thẳng ta dùng dụng cụ
- Một đoạn thẳng có thể có mấy độ dài ? Độ
dài đó lớn hơn hay nhỏ hơn 0 ?
- Dùng các dụng cụ như : thước thẳng cóchia khoảng, thước dây, …
- 1HS lên bảng đo và trả lời