1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐAI 10 đã sửa chương 1 năm hoc 20182019

25 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 884,5 KB
File đính kèm ĐAI 10 đã sửa CI-1819.rar (152 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 17092017 Ngày giảng…………….Lớp 10A1, Tiết(TKB): …… Sĩ số ....................Vắng:… Ngày giảng…………….Lớp 10A2, Tiết(TKB): …… Sĩ số ....................Vắng:… CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ. TẬP HỢP Tiết 1 §1. MỆNH ĐỀ I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Nắm được khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến, kí hiệu mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương. 2. Về kĩ năng: Phủ định các mệnh đề, nhận biết các kí hiệu , xét tính đúng sai của các mệnh đề, phát biểu mệnh đề bằng cách sử dụng điều kiện cần và đủ. 3. Về tư duy, thái độ: Chính xác, lập luận lôgic, rèn luyện tư duy. 4. Định hướng phát triển năng lực: Phát triển cho học sinh năng lực nhận thức, năng lực lý luận toán học, năng lực chuyên biệt. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập. 2. Học sinh: SGK, đọc trước bài mới. III. Tiến trình bài học 1. Ổn định tổ chức lớp: 2’ 2. Kiểm tra bài cũ: Trong tiến trình dạy học 3. Bài mới: 43’ 3.1. Hoạt động tạo tình huống học tập: 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: 10’ (Dạy phần I) H: Hãy so sánh các câu sau “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam” “2+3=5” “Pari là thủ đô của Lào” “Mấy giờ rồi?” “Hôm nay trời đẹp quá ” “Mệt quá”…. H: lấy một số Ví dụ những câu là mệnh đề và những câu không là mệnh đề? H: câu “n chia hết cho 3” có phải là mệnh đề không? H: lấy một số Ví dụ về mệnh đề chứa biến và cho biết tính đúng sai trong một số trường hợp cụ thể? học sinh lên bảng . H: Cho biết tính đúng sai của các mệnh đề trên? Hoạt động 2: 15’ (Dạy phần II) Ví dụ 2: hãy viết lại các mệnh đề sau A(x): “ x N:x chia hết cho 3” B(n): “ n Z: 2n+1x+1” Các câu kiểu (1), (2), (3) là những mệnh đề chứa biến. Kí hiệu: P(n) để chỉ mệnh đề chứa biến n. II. Kí hiệu và kí hiệu kí hiệu Ví dụ với mệnh đề: “mọi số thực bình phương đều không âm” có thể viết lại như sau “ x R:x2 0” Kí hiệu “có một số tự nhiên mà bình phương của nó là một số dương” Có thể viết lại mệnh đề đó nhứ sau “ n N: n2>0” Ví dụ 3: hãy viết lại các mệnh đề sau A(x): “ x R: 2x=x+3” B(n): “ n N: n chia hết cho 2” P(n): “ n N: 2n+1 là một số nguyên tố” III. Mệnh đề phủ định khái niệm: cho mệnh đề P. Mệnh đề “không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của P kí hiệu: là mệnh đề phủ định của mệnh đề P. Ví dụ: A: “ 27 chia hết cho 5” : “27 không chia hết cho 5” Ví dụ 5: tìm mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau: Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu ,

Trang 1

3 Về tư duy, thái độ:

Chính xác, lập luận lôgic, rèn luyện tư duy

4 Định hướng phát triển năng lực:

Phát triển cho học sinh năng lực nhận thức, năng lực lý luận toán học,năng lực chuyên biệt

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài mới.

III Tiến trình bài học

-“Mấy giờ rồi?”

-“Hôm nay trời đẹp quá !”

Trang 2

Ví dụ 2: hãy viết lại các mệnh đề sau

A(x): “x N:x chia hết cho 3”

A: “dơi không là một loài chim”

B: “mọi học sinh trong lớp đều học tốt

môn toán”

mệnh đề chứa biến

*Kí hiệu: P(n) để chỉ mệnh đề chứa biến n

II Kí hiệu và kí hiệu

Có thể viết lại mệnh đề đó nhứ sau

“ n  N: n2>0”

Ví dụ 3: hãy viết lại các mệnh đề sauA(x): “x  R: 2x=x+3”

B(n): “ n N: n chia hết cho 2”P(n): “ n  N: 2n+1 là một số nguyên tố”

III Mệnh đề phủ định

*khái niệm: cho mệnh đề P Mệnh đề

“không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của P

*kí hiệu: P là mệnh đề phủ định của mệnh đề P

Ví dụ:

A: “ 27 chia hết cho 5”

A: “27 không chia hết cho 5”

Ví dụ 5: tìm mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:

* Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu

Trang 3

3 Về tư duy, thái độ:

Chính xác, lập luận lôgic, rèn luyện tư duy

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài mới.

III Tiến trình bài học

luật lệ giao thông”

H: Viết mệnh đề trên dạng “nếu P thì

Vd6:

“a chia hết cho 6 kéo theo a chia hết cho 3”

“vì 6 là số chẵn nên 6 chia hết cho 4”

“vì trời mưa nên Lan không đi học

Trang 4

Ví dụ 8: cho biết các mệnh đề sau có

tương đương nhau không

* các cách đọc-P suy ra Q-P kéo theo Q-P là điều đủ để có Q; hay Q là đk cần

để có P-trong các đlí P gọi là giả thiết, Q là kết kuận của định lí

Ví dụ 7: thành lập mệnh để đảo của các mệnh đề sau

(1): “nếu ABC có tổng hai góc bằng

900 thì nó là tam giác vuông”

(2): “ nếu ABCD là một hình vuông thì nó có các cạnh bằng nhau”

Trang 5

đủ, sử dụng các ký hiệu   , để viết các mệnh đề và ngựoc lại.

3 Về tư duy, thái độ:

Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài mới.

III Tiến trình bài học

GV: Gọi học sinh trả lời bài tập 1

HS : Trao đổi để đưa ra câu hỏi theo

Bài 1: Trong các câu sau, câu nào là

mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

a) 3 + 2 = 7; b) 4 + x = 3;

c) x + y > 1; d) 2 - 5 < 0

Bài 2: Xét tính đúng sai của mỗi

mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó

a) 1794 chia hết cho 3;

b) 2là một số hữu tỉ;

c)   3,15;

d)  125  0.

Trang 6

Mời HS đại diện nhóm 3 nêu kết quả.

Mời HS nhóm 4 nhận xét về lời giải

Bài 3.Cho các mệnh đề kéo theo:

a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗimệnh đề trên

-Điều kiện đủ để hai tam giác có diện tích bằng nhau là chúng bằng nhau

* -Điều kiện cần để a và b chia hết cho c là a + b chia hết cho c

-Điều kiện cần để một số có tận cùng bằng 0 là số đó chia hết cho 5

-Điều kiện cần để một tam giác là tamgiác cân là hai đường trung tuyến của

4 Củng cố, luyện tập: 2’

- Nhắc lại các khái niệm về mệnh đề

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1’

Hoàng Thị Tình Năm Học 2018 -

Trang 7

Xem lại các bài tập đã chữa, làm các bài tập ở SBT Đọc trước bài 2

3 Về tư duy, thái độ:

Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài mới.

III Tiến trình bài học

hai cách, từ liệt kê chuyển sang tính

chất đặc trưng và ngược lại

*/Khi nói đến tập hợp là nói đến các

phần tử của nó Tuy nhiên có những

tập hợp không chứa phần tử nào Tập

Kết luận : (SGK)Minh hoạ hình học một tập hợp bằngbiểu đồ Ven

A

Trang 8

Hoạt động 2: 15’

( Dạy phần II)

Hd : Liệt kê các phần tử tập A , B

Chú ý : kí hiệu“” diễn tả quan hệ

giữa một phần tử với 1 tập hợp kí hiệu

“” diễn tả quan hệ giữa hai tập hợp

B A

Trang 10

3 Về tư duy, thái độ:

Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài mới.

III Tiến trình bài học

-giáo viên thông báo : tập C vừa tạo

theo cách trên gọi là giao của hai tập A

và B

H: cho biết kn giao của hai tập A và B

I-Giao của hai tập hợp

1.Định nghĩa: Tập C gồm các phần tửvừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của hai tập A và B

2.Kí hiệu: ABVậy:

II-Hợp của hai tập hợp

Hoàng Thị Tình Năm Học 2018 -

C

Trang 11

thuộc A nhưng không thuôc B

H: cho biết KN hiệu của tập A và B

H: học sinh lên bảng minh hoạ bằng

và B2.Kí hiệu ABVậy

b)Kí hiệu: A\B Vậy x  A\B <-> x A

4 Củng cố, luyện tập: 2’

Nhắc lại cách tìm giao, hợp , hiệu của hai tập hợp

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1’

Làm các bài tập 1,2,3,4 Sgk; bài tập ở SBT

Trang 12

Hoàng Thị Tình Năm Học 2018 -

Trang 13

3 Về tư duy, thái độ:

Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài mới.

III Tiến trình bài học

- Liệt kê các phần tử của A và B

- Hãy thực hiện các phép toán theo yêu

cầu của SGK

HS: - Hs làm bài theo yêu cầu của GV

- Hs làm theo sự gợi ý, hướng dẫn của

Trang 14

Nhắc lại cách tìm giao, hợp , hiệu của hai tập hợp

Phiếu học tập số: Chứng minh các công thức:

A  (B  C) = (A  B) (A  C); A  (B  C) = (A  B)  (A  C)

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1’

Làm các bài tập 1,2,3,4 Sgk; bài tập ở SBT

Hoàng Thị Tình Năm Học 2018 -

Trang 15

3 Về tư duy, thái độ:

Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống

Cẩn thận chính xác trong lập luận, tính toán

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài mới.

III Tiến trình bài học

,

(a bZ b

b

a

H: Lấy ví dụ các số hữu tỉ biểu diễn số

thập phân hữu han và vô hạn tuần

3 Tập hợp các số hữu tỉ Q:

Số biểu diễn được dưới dạng

) 0 , , (a bZ b

b a

Trục số :

Trang 16

Cho HS biểu diễn vài điểm trên trục số.

Hoạt động : 20’

(Dạy phần II)

GV: Giới thiệu kí hiệu và cách đọc

–  và + 

GV: Giới thiệu kí hiệu khoảng và biểu

diễn khoảng trên trục số

GV: Giới thiệu kí hiệu đoạn và biểu

diễn đoạn trên trục số

GV: Giới thiệu kí hiệu khoảng và biểu

diễn khoảng trên trục số

GV: Cho HS xác định các phần tử của

tập R = (– ; + )

3

׀ ׀ ׀ ׀ ׀ -2 -1 0

2 3

II) CÁC TẬP HỢP CON THƯỜNG DÙNG CỦA R

Kí hiệu –  đọc là âm vô cực (hoặc

âm vô cùng) , kí hiệu +  đọc làdương vô cực (hoặc dương vô cùng)

* Khoảng :(a ; b) = {x R ׀ a < x < b}

/////////////( )/////////////

a b(a ; + ) = {x R ׀ a < x }/////////////(

a(– ; b) = {x R ׀ x < b } )/////////////

b

* Đoạn :[a ; b] = {x R ׀ a ≤ x ≤ b}

/////////////( ]/////////////

a b[a ; + ) = {x R ׀ a ≤ x }/////////////[

a(– ; b) = {x R ׀ x ≤ b } ]/////////////

Trang 17

Biết cách quy tròn số, biết cách xác định các chữ số chắc của số gần đúng

3 Về tư duy, thái độ:

Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống

Cẩn thận chính xác trong lập luận, tính toán

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài mới.

III Tiến trình bài học

Yêu cầu HS thực hiện 1

Trong đo đạc, tính toán cho ta các giá

x  12346000b) y = 12, 1546Quy tròn đến hàng phần trăm :

y  12, 15Quy tròn đến hàng phần nghìn :

y  12, 155

2 Cách viết số quy tròn của số gần

Trang 18

như thế nào ?

Thực hiện hai ví dụ mẫu cho HS

Yêu cầu HS tham khảo ví dụ 4 và ví dụ

5 / SGK

Cho HS thực hiện theo nhóm 3

Gọi các nhóm báo cáo kết quả

Giải : vì độ chính xác đến hàng chụcnên ta quy tròn a đến hàng trăm, dođó:

a  253600b) Hãy viết số quy tròn của số gầnđúng x = 1, 5624

Học thuộc bài Làm các bài tập 3; 4 ; 5 / SGK trang 18

Soạn các câu hỏi ở phần ôn tập chương I

Hoàng Thị Tình Năm Học 2018 -

Trang 19

Giải các bài tập đơn giản, bước đầu giải các bài toán khó

3 Về tư duy, thái độ:

Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống

Cẩn thận chính xác trong lập luận, tính toán

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài mới.

III Tiến trình bài học

Cho HS thảo luận nhóm câu hỏi 8 và 9

sau đó các nhóm báo cáo kết quả thực

hiện của nhóm

Nhận xét và sau đó chỉnh sửa các câu

hỏi mà HS trả lời có thể chưa chính

xác

Hoạt động 1: 30’

(Làm các bài tập)

Yêu cầu HS giải bài tập 10/SGK

Gọi 3 HS lên bảng liệt kê các phần tử

của các tập hợp A, B và C

I) Lý thuyết : (SGK)

II) Bài tập :

Bài tập 10 /SGKa) A = 3k 2 k  0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5

A =  2 , 1 , 4 , 7 , 10 , 13b) B = x  x 12

B = 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10 , 11 , 12c) C =  1n n 

C =  1 , 1

Bài tập 12 /SGKa) A = (– 3 ; 7 )  ( 0 ; 10 )

A = ( 0 ; 7 )

Trang 20

Gọi HS nhận xét.

Nhận xét chung

Yêu cầu HS giải bài tập 12/SGK

Gọi 3 HS lên bảng xác định các tập hợp

giao và hiệu của các tập hợp

Yêu cầu HS vẽ trục số biểu diễn các

h = 347, 13 m  0, 2 m

Hãy viết số quy tròn của số gần đúng

347, 13

Giải : Vì độ chính xác đến hàng phầnmười nên ta quy tròn 347, 13 đếnhàng đơn vị

Vậy h  347

4 Củng cố, luyện tập: 2’

Cho HS nhắc lại các kiến thức trong tâm của chương I

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1’

Ôn tập các kiến thức của chương I Làm các bài tập

Đọc bài đọc thêm trong SGK

Hoàng Thị Tình Năm Học 2018 -

Trang 21

Giải các bài tập đơn giản, bước đầu giải các bài toán khó

3 Về tư duy, thái độ:

Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống

Cẩn thận chính xác trong lập luận, tính toán

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm.

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức chương I

III Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra : 45’

3 Thu bài:

Trang 22

MA TRẬN MỤC TIÊU

Chủ đề

Tầm quan trọng (mức

độ nhậnthức củaChuẩnKTKN)

Trọng số

(Mức độnhận thứccủa chuẩnkiến thức kĩnăng)

Tổng điểm

Theo ma trận nhận thức

Theo thang điểm 10

TNK Q

Mệnh đề

10.5

0.5 1.5

0.5 1.5

2 3.5

Tập hợp Các phép

toán tập hợp

10.5

0.51.0

0.5 2.0

2 3.5

Các tập hợp số

12.0

1 2.0

Số gần đúng Sai số

10.5

10.5

2 1.0 Tổng

4 4.0

2 4.0

1 2.0

0 0.0

7 10

Hoàng Thị Tình Năm Học 2018 -

Trang 23

ĐỀ BÀI Phần I: Trắc nghiệm: (8 điểm)

Câu 1 (0.5 điểm): Cho hai tập hợp P và Q được xác định như sau: P 1;2;5;10 ;

1;2;4;5;10;20

Câu 2 (0.5 điểm): Cho hai tập hợp M và N được xác định như sau :

M = { n N| n là ước của 10} ; N = { n N | n là ước của 15} Tập hợp nào sau đây là giao của hai tập hợp M và N :

Trang 24

Câu 11 (0.5 điểm): Mệnh đề phủ định của P: x : 0 0x  là:

Ngày đăng: 26/09/2018, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w