1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

2 BC xa hoi

22 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát động và tổ chức các đợt trồng cây nhân dịp năm mới hoặc phong tục của cộng đồng - BQLRPHộ phối hợp với hạt kiểm lâm của huyện tuyên truyền công tác bảo vệ rừng và tài nguyên rừng t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành báo cáo này, Tôi xin chân thành càm ơn Ban lãnh đạo BQL RPH đã tạo điều kiện cho tôi phụ trách Chuyên đề này và đặc biệt là quá trình hỗ trợ kỹ thuật từ cán bộ Ban quản lý Chương trình UN-REDD, các cán bộ Chi cục kiểm lâm tỉnh Lào Cai; các chuyên gia từ Tổ chức Nông lương liên hợp quốc (FAO); các cán bộ đồng nghiệp BQL RPH đã hỗ trợ tôi trong quá trình điều tra thực địa Cảm ơn các cán bộ Hạt kiểm lâm Bảo Yên; cán bộ Quản lý bảo vệ rừng

và nhân dân địa phương các xã có rừng của BQL đã tích cực hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện

Gửi lời cảm ơn tới các cá nhân: ông Phòng Văn Thạch, Ngô Đình Bính (Trưởng Ban và Phó trưởng Ban QLRPH); ông Lê Tiến Sĩ cán bộ Ban quản lý Chương trình UN-REDD tỉnh Lào Cai; ông Phạm Văn Trãi (chuyên gia quản lý rừng bền vững); ông Nguyễn Duy Nam chuyên viên phòng kế hoạch tài chính (Sở Nông nghiệp và PTNT); ông Phan Anh Trung Hiếu (Chi cục kiểm lâm), các ông Đặng Ngọc Vĩnh, Hoàng Trung Tuyến, Trần Mạnh Thường, Nguyễn Văn Tới, Phòng Đức Chuẩn (BQL RPH) đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra hiện trường

và xây dựng Báo cáo

Cuộc điều tra đánh giá tác động xã hội này được hỗ trợ tài chính và kỹ thuật

từ Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II

Người thực hiện

Ma Hồng Hạnh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

PHẦN THỨ NHẤT 3

THÔNG TIN CHUNG VỀ BQL RPH BẢO YÊN 3

1 Chức năng nhiệm vụ 3

2 Cơ sở vật chất 3

3 Máy móc và thiết bị 4

4 Nhiệm vụ thường xuyên 4

PHẦN THỨ HAI 5

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 5

1 Quan điểm 5

2 Cách tiếp cận 5

3 Phương pháp điều tra cụ thể 5

3.1 Thu thập thông tin thứ cấp 5

3.2 Thu thập thông tin sơ cấp 6

I ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG BÊN TRONG 7

1 Đánh giá tác động xã hội nội bộ đề ảnh hưởng đến cán bộ BQL 7

2 Biến động nhân sự 8

3 An toàn lao động 8

4 Máy móc và thiết bị 8

5 Tập huấn 8

6 Hợp đồng lao động 8

7 Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN 8

8 Nhận xét đối với BQL về đánh giá nội bộ 8

II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG BÊN NGOÀI 9

1 Các cơ quan liên quan 9

1.1 Tham gia các bên liên quan 9

1.2 Kinh tế 9

1.3 Chia sẻ lợi ích 9

1.4 Phòng cháy chữa cháy 9

1.5 Văn hóa xã hội 9

2 Đối với cấp xã, thôn 10

2.1 Tham gia các bên liên quan 10

2.2 Kinh tế 10

2.2.1 Bảo vệ rừng 10

2.2.2 Phát triển rừng 11

2.3 Tác động sức khỏe 11

2.4 Tác động về nhu cầu công ăn việc làm 11

2.5 Giải quyết xung đột 11

2.6 Chia sẻ lợi ích 12

2.7 Cháy rừng 12

2.8 Văn hóa xã hội 12

2.9 Tham gia hoạt động ngăn chặn khai thác lâm sản và săn bắn động vật trái phép 13

2.10 Tập huấn tuyên truyền 13

PHẦN THỨ BA 15

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 15

1 Kết luận 15

2 Kiến nghị 15

Trang 3

PHẦN THỨ NHẤT THÔNG TIN CHUNG VỀ BQL RPH BẢO YÊN

Giới thiệu về BQLRPHộ Bảo Yên

Ban quản lý rừng phòng hộ (BQL RPH) huyện Bảo Yên tiền thân là Ban quản lý Dự án trồng mới 5 triê ̣u ha rừng cơ sở huyện Bảo Yên Chuyển thành BQL RPH cùng với các BQL RPH của các huyện, thành phố theo QĐ số 1128/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2008 về việc chuyển đổi các Ban quản lý Dự án trồng mới 5 triê ̣u ha rừng cơ sở thành đơn vi ̣ sự nghiê ̣p tự đảm bảo mô ̣t phần kinh phí hoa ̣t đô ̣ng Đươ ̣c kiê ̣n toàn la ̣i theo QĐ số 547/QĐ-UBND ngày 09 tháng 03 năm

2010 v/v kiện toàn Ban quản lý rừng phòng hộ các huyên, thành phố của UBND tỉnh Lào Cai

- Tên tiếng Việt: BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ BẢO YÊN

- Trụ sở đặt tại: khu 3C– TT Phố ràng – huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai

- Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên là một đơn vị sự nghiệp có con dấu

và tài khoản riêng, hoạt động theo quy định của pháp luật

- Chức năng, nhiệm vụ: Bảo vệ và phát triển rừng

Giúp Chủ tịch UBND huyện Bảo Yên; Chi cục Lâm nghiệp hiện nay là Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai quản lý,bảo vệ và phát triển rừng căn cứ vào các chương trình bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn được cấp có thẩm quyền giao Ban quản lý rừng phòng hộ huyện xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện đến cơ sở

2 Cơ sở vật chất

* Về tài sản:

Trang 4

+ Nhà văn phòng BQL: Diện tích 99 m2, nhà cấp 4, đưa vào sử dụng từ năm

1997 đến nay chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Vườn ươm diện tích: 5.000 m, nhà bảo quản các dụng cụ, hạt giống phục

vụ cho công tác gieo ươm

+ Nhà bảo vệ Lương Sơn, đưa vào sử dụng năm 2001

+ Nhà bảo vệ Vĩnh Yên, đưa vào sử dụng năm 2003

+ Nhà bảo vệ Thượng Hà, đưa vào sử dụng năm 2005

3 Máy móc và thiết bị

Được trang bị nhưng chưa đầy đủ, tuy nhiên một số máy tính của BQL đã

sử dụng từ lâu, cấu hình cũ, vì vậy đáp ứng công việc của BQL hiện tại chưa cao

Trên cơ sở được trang bị máy móc thiết bị ban đầu, BQL cũng tự đầu tư thiết

bị máy móc phục vụ công việc như máy GPS hỗ trợ hiện trường đối với cán bộ phụ trách địa bàn

4 Nhiệm vụ thường xuyên

- BQLRPH có mối quan hệ mật thiết với chính quyền địa phương các xã, đặc biệt với những xã có diện tích rừng của BQL, thành lập mạng lưới tổ bảo vệ rừng từ thôn bản giao khoán theo phương thức ( nhóm hộ) tùy thuộc vào từng nơi

có thể giao khoán cho cộng đồng BQL phối hợp chặt chẽ với địa phương để làm tốt công tác quản lý bảo vệ rừng và PCCR xây dựng hương ước QLBVR Phát động và tổ chức các đợt trồng cây nhân dịp năm mới hoặc phong tục của cộng đồng

- BQLRPHộ phối hợp với hạt kiểm lâm của huyện tuyên truyền công tác bảo vệ rừng và tài nguyên rừng trên diện tích toàn huyện nhằm bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm, quản lý rừng bền vững và duy trì nguồn nước của cộng đồng Hằng năm BQL đã chi trả một khoản tiền nhất định cho công tác bảo vệ vệ rừng theo đơn giá tỉnh phê duyệt

- Phối hợp với các xã thực hiện kế hoạch phát triển rừng theo chỉ tiêu phân

bổ hàng năm của UBND huyện

Trang 5

PHẦN THỨ HAI PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Quan điểm điều tra và cách tiếp cận

1 Quan điểm

Đánh giá tác động xã hội ở BQL RPH Bảo Yên; Hoạt động quản lý bảo vệ

và trồng rừng tác động như thế nào đến xã hội ở địa phương những nơi có hoạt động của quản lý rừng của BQL Mối quan hệ biện chứng này là cơ sở quan trọng

để đề xuất các kiến nghị cho công tác quản lý rừng bền vững tại địa phương

- Địa bàn quản lý bảo vệ và phát triển rừng BQL RPH phân bố khá rộng: Trên địa bàn 15 xã với các đặc điểm khác nhau, vì vậy khi xem xét, đánh giá tác động xã hội cũng như đề xuất các kiến nghị cần phải theo từng khu vực cụ thể

- Trong khu vực rừng của BQL bao gồm nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như; Kinh, Tày, Dao, Mông, Nùng, Phù Lá mỗi dân tộc có tập quán canh tác, trình độ dân trí, văn hóa khác nhau, vì vậy khi đánh giá tác động xã hội cần phải chú ý đến từng dân tộc cụ thể

3 Phương pháp điều tra cụ thể

3.1 Thu thập thông tin thứ cấp

- Bộ tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV, thông tư 38 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Quyết định 17 của thủ tướng Chính phủ Làm việc với cơ quan quản lý lâm nghiệp, các tổ chức có liên quan để thu thập các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ điều tra Các cơ quan tiến hành thu thập số liệu gồm:

+ Hạt kiểm lâm huyện Bảo Yên

+ Phòng Thống kê Huyện Bảo Yên

+ Phòng Nông nghiệp Huyện Bảo Yên

Trang 6

+ UBND các xã khu vực rừng BQL RPH Bảo Yên

+ Người dân các thôn trên địa bàn

3.2 Thu thập thông tin sơ cấp

Điều tra, phỏng vấn theo mẫu phiếu điều tra với những câu hỏi mở Đối tượng phỏng vấn: Cơ quan cấp huyện; Phòng TN& MT, hạt Kiểm Lâm, Phòng NN&PTNT nội bộ BQLRPH, CB phụ trách NL các xã, các hộ gia đình, đánh giá những tác động xã hội qua lại giữa BQL RPH và địa phương

Trang 7

PHẦN THỨ BA KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

I ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG BÊN TRONG

1 Đánh giá tác động xã hội nội bộ đề ảnh hưởng đến cán bộ BQL

- Tổng số cán bộ CNV có 09 người (có 02 nữ; 07 nam), trong đó hợp đồng lao động dài hạn (HĐLĐ): 08 người và hợp đồng ngắn hạn: 01 người

+ Ban lãnh đạo: 02 người:

- Ông: Phòng Văn Thạch, Trưởng ban

- Ông: Ngô Đình Bính, Phó trưởng ban + Phòng Kế toán: 01 người;

+ Phòng Kỹ thuật: 06 người cán bộ kỹ thuật phụ trách địa bàn

+ Trình độ văn hóa 12/12; 09 người

+ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

 Đại học và cao đẳng: 07 người

 Trung cấp: 02 người

- Toàn bộ cán bộ nhân viên BQL đều được đóng BHYT, BHXH, BHTN, Ngoài hoạt động chuyên môn theo các lĩnh vực của từng bộ phận BCH Công đoàn BQL cũng rất quan tâm động viên chia sẻ đoàn kết giúp đỡ nhau

- Đội ngũ cán bộ BQL đã được đào tạo và có trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu công việc hiện tại Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên luôn đáp ứng mọi nhu cầu cần thiết cho hoạt động công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng của BQLRPHộ

- Hầu hết nhân viên làm việc trong môi trường tốt, thời gian làm việc hợp lý (theo quy định nhà nước), trang thiết bị được hỗ trợ cho công việc đã có nhưng chưa đầy đủ ,mọi thành viên trong BQL luôn đoàn kết để hành thành công việc

- Mức lương bình quân của CBNV có thu nhâp từ 3-4 triệu đồng /người/ tháng , chi trả quy định của nhà nước nhưng thấp so với công việc , nhiệm vụ đối với từng CBNV Trong BQL

- Mỗi cán bộ, phụ trách địa bàn từ 3-5 xã ,có những xã từ trung tâm BQL đến khu vực rừng bảo vệ từ 35- 50 km (Tân Tiến, Điện Quan ,Thượng hà )Tuy địa bàn xã xa đi lại khó khăn nhưng CB phụ trách chưa được hỗ trợ, ưu đãi

Trang 8

nghành nghề theo NĐ 116 của chính phủ ra ngày 24/12/2010 v/v hỗ trợ cho

CB,CC,VC và lực lượng vũ trang công tác ở các xã đặc biệt khó ( Phụ biểu 01)

2 Biến động nhân sự

Trong 3 năm qua đối với BQL RPH không có biến động gì lớn về nhân sự,

cuối năm 2015 có 01 đ/c nghỉ hưu theo chế độ 108 (Phụ biểu 02)

Cần mở thêm các lớp tập huấn về chuyên môn để nâng cao tay nghề phục

vụ cho công việc của nghành lâm nghiệp

6 Hợp đồng lao động

Toàn bộ CBNV trong BQL đều được ký hợp đồng lao động theo quy định,được tham gia các loại bảo hiểm , mỗi CB được phân công nhiệm vụ rõ ràng gắn với quyền lợi và trách nhiệm đối với từng thành viên Mọi người trong BQL được tự do phát biểu và xây dựng ý kiến thông qua hội nghị cán bộ, công chức, viên chức tổ chức vào đầu quý I hàng năm, mỗi thành viên trong BQL được quyền chỉ ra những gì đạt được để huy và tồn tại để rút kinh nghiệm

7 Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN

Tất cả nhân viên trong BQL trong 3 năm gần đây hầu hết 100% được đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ.Trong đó có 08 Đ/c được tham gia HĐLĐ dài hạn,

01 đ/c tham gia HĐLĐ ngắn hạn

8 Nhận xét đối với BQL về đánh giá nội bộ

- BQL có 09 Cán bộ, nhân viên; Nam chiếm 78%, Nữ chiếm 28%

- Cán bộ có trình độ đại học chiếm 78%, trình độ trung cấp chiếm 22%

- Tỷ lệ dân tộc thiểu số trong đơn vị chiếm 55,5%

- Dân tộc kinh chiếm 44,5%

- Tất cả cán bộ nhân viên đã được tập huấn PCCC, tập huấn nâng cao

Trang 9

chuyên môn nghiệp vụ Tuy nhiên chưa thường xuyên và đồng bộ

- Xây dựng kế hoạch hoạt động và kế hoạch giám sát và phân công trách

nhiệm cụ thể cho từng thành viên ,các bộ phụ trách địa bàn (Phụ biểu 05)

II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG BÊN NGOÀI

1 Các cơ quan liên quan

1.1 Tham gia các bên liên quan

Hàng năm BQLRPHộ thường xuyên tuyên truyền tới người dân về công tác bảo vệ rừng và PCCR đặc biệt vào những mùa hanh khô ở những thôn bản trọng điểm có rừng phòng hộ và tuyên truyền kỹ thuật ,triển khai kế hoạch trồng rừng sản xuất

1.2 Kinh tế

Hàng năm BQLRPHộ đã giao cho các hộ dân ở gần khu vực rừng phòng hộ tham ra vào công tác bảo vệ rừng , một mặt để bảo vệ nguồn nước, chống sói mòn,điều tiết không khí ngoài ra người tham gia bảo vệ còn được nhận tiền công bảo vệ hàng năm theo đơn giá phê duyệt Ngoài hỗ trợ tiền bảo vệ BQLRPHộ còn

hỗ trợ cây giống để phát triển trồng rừng sản xuất tạo công ăn việc làm cho người dân

1.3 Chia sẻ lợi ích

Ngoài việc được hưởng lợi về kinh tế người dân còn được tận thu sản phẩm phụ từ rừng như; củi, măng, lá rong, vầu để sử dụng gia đình Tuy nhiên cần xem

xét những khu vực nghiêm ngặt cần cấm tuyệt đối

1.4 Phòng cháy chữa cháy

Đối với cấp huyện có ban chỉ đạo PCCCR trực 24/24 nếu có cháy rừng lớn xảy ra tại địa phương sẽ được huy động tất cả CB các cơ quan liên quan đều tham gia ứng cứu để giảm thiểu thiệt hại tài nguyên rừng Trong 3 năm trở lại đây trên địa bàn không sảy ra vụ cháy rừng nào Do BQL RPH kết hợp với các cơ quan liên quan làm tốt công tác tuyên truyền BVR&PCCCR

1.5 Văn hóa xã hội

Trên địa bàn toàn huyện có các khu rừng có giá trị bảo tồn cao của BQL bao gồm rừng đầu nguồn, ven suối lớn, mó nước cung cấp nước cho nhân dân các xã ở mọi thôn bản ; xã Long Khánh, xã Lương Sơn, Vĩnh Yên, Nghĩa Đô, Tân Tiến.Những nơi có khu du lịch bản làng như cọn nước xã Nghĩa Đô, suối thác xã

Trang 10

Tân Tiến, Nghĩa Đô ,rừng thiêng ,rừng ma xã Nghĩa Đô, Xuân Hòa ,Vĩnh Yên được nhiều du khách trong và ngoài tỉnh biết đến Đây cũng là những khu vực cần được bảo vệ vì mục tiêu phát triển xã hội của người dân và những khu vực văn hóa tâm linh được duy trì và bảo tồn

1.6 Tập huấn tuyên truyền

Để nâng cao hiệu quả của công tác bảo vệ và phát triển rừng ngoài việc BQLRPHộ truyền cho mọi người dân còn rất cần sự tham gia của các ban ngành, đoàn thể và trường học vừa tuyên truyền miệng và hực hành Để mọi tầng lớp nhân

dân tham gia vào công tác BVR và PCCCR (Phụ biểu 06b)

2 Đối với cấp xã, thôn

2.1 Tham gia các bên liên quan

Hàng năm BQL đều tổ chức tuyên truyền tới mọi tầng lớp nhân dân về công tác bảo vệ rừng và PCCCR hướng dẫn kỹ thuật về công tác trồng rừng sản xuất được thông qua các buổi họp thôn

2.2 Kinh tế

2.2.1 Bảo vệ rừng

- BQL RPH đã phối hợp với các xã thành lập tổ bảo vệ rừng (Nhóm hộ)

trong hợp đồng có nêu rõ quyền lợi và trách nhiệm các bên liên quan giữa người dân và BQLRPH, điều khoản thanh toán được ký cam kết và ghi rõ quyền lợi của bên B và trách nhiệm của bên A.Những nơi có diện tích rừng phòng hộ để thực hiện công tác BVR và PCCCR có hiệu quả, hàng năm được hỗ trợ tiền công bảo vệ theo kết quả nghiệm thu vào cuối năm, thanh toán /ha theo đơn giá phê duyệt của UBND tỉnh và quỹ DVMTR Bên cạnh đó người dân còn được hưởng sản phẩm phụ từ rừng; cây thuốc ,măng ,củi, lá rong để sử dụng thiết yếu nhu cầu hàng ngày( đối với rừng ít xung yếu)

* Số liệu cập nhật mới nhất:

Năm 2013; Diện tích khoán bảo vệ 10.500 ha gồm có 601 hộ nhận khoán số tiền nhận được 1.673.314 đồng;bình quân 200.000 nghìn đồng /ha

Năm 2014; Diện tích nhận khoán 9.316,57 ha; số hộ, nhóm hộ nhận khoán

572 hộ; số tiền nhận được 1.851.390.000 đồng; bình quân 200.000 nghìn đồng/ha

Năm 2015; Diện tích nhận khoán 9.256,95 ha; số hộ, nhóm hộ nhận khoán

572 hộ; số tiền nhận được 1.851.390.000 đồng; bình quân 200.000 nghìn đồng/ha

Trang 11

Các tổ bảo vệ rừng tại các thôn, bản ở địa phương được duy trì và vận hành

có hiệu quả, phối hợp với cán bộ kỹ thuật BQL RPH thường xuyên kiểm tra, theo dõi, giám sát các hoạt động quản lý bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ tại địa phương Thu nhập của hộ gia đình từ việc nhận khoán bảo vệ rừng phòng hộ đối với BQL RPH, số tiền nhận được trích từ nguồn ngân sách nhà nước và dịch vụ môi trường rừng đây là động lực, khích lệ gắn trách nhiệm người dân tham gia

công tác bảo vệ rừng phần nào mang lại thu nhập đáng kể cho người dân (Phụ biểu 03)

2.2.2 Phát triển rừng

Thông qua chính quyền địa phương ngoài diện tích trồng rừng phòng hộ trên đất BQL, người dân đăng ký diện tích trồng rừng sản xuất, số lượng cây giống, loài cây giống với BQL để được cấp giống cây theo chương trình hỗ trợ của Nhà nước Cây giống ,kỹ thuật và chỉ được hỗ trợ 1 lần, khi trồng sau 1 tháng CB BQL tiến hành kiểm tra nghiệm thu đánh tỷ lệ cây sống đạt từ 85% trở lên thì đạt yêu cầu, nếu tỷ lệ cây sống thấp thì người dân phải tự bỏ vốn mua cây giống về trồng dặm sao cho đủ mật độ theo quy định.Tuy nhiên do nhu cầu thực tế với cây trồng hiện nay người dân tự mua thêm cây trồng dầy hơn so với mật độ của nhà nươc hỗ trợ

2.3 Tác động sức khỏe

Công tác bảo vệ rừng và phát triển rừng mang lại nhiều lợi ích cho người dân như không khí trong lành, cung cấp nguồn nước sạch, du lịch bản làng

Bảo vệ rừng là bảo vệ môi trường sinh thái, hệ thống các đai rừng, dải rừng

và hệ thống cây xanh xen kẽ các khu dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch bảo đảm chống ô nhiễm không khí, tạo môi trường trong sạch, tạo cảnh quan …

2.4 Tác động về nhu cầu công ăn việc làm

Các hoạt động của BQLRPHộ như khoán bảo vệ rừng và trồng rừng sản xuất

đã phần nào cải thiện được đời sống kinh tế cho nhân dân tạo công ăn việc làm giảm bớt tỷ lệ lao động dư thừa lúc nhàn rỗi, các sản phẩm từ lâm nghiệp ngày càng sôi động và được chú trọng

2.5 Giải quyết xung đột

- Do nhận thức của người dân về quản lý rừng phòng hộ chưa cao, các hoạt động từ bảo vệ rừng thường sảy ra những xung đột nhỏ trong nhân dân

- Kết quả rà soát chủ quản lý năm 2015 do Chương trình UN-REDD hỗ trợ kinh phí đã thực hiện xong, diện tích chuyển trả về địa phương 1.986,16 ha, những

Ngày đăng: 21/09/2018, 10:43

w