Đánh giá tác động đến môi trường của các hoạt động trồng rừng phòng hộ .... Đối với các hoạt động trong lâm nghiệp bao gồm hoạt động sản xuất trong vườn ươm, trồng rừng và khai thác rừng
Trang 1Mục lục
MỞ ĐẦU 2
MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP 3
1.1 Mục đích đợt đánh giá 3
1.2 Phương pháp đánh giá 3
1.3 Nhóm đánh giá 3
1.4 Thông tin cơ bản về đơn vị quản lý và hoạt động của đơn vị 4
1.4.1 Chi tiết về đơn vị 4
1.4.2 Thông tin cơ bản về hoạt động 4
1.4.3 Bối cảnh 5
1.4.4 Về mặt xã hội 5
PHẦN 2 6
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 6
2.1 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 6
2.2 Đánh giá tác động môi trường của các hoạt động trong vườn ươm 6
2.3 Đánh giá tác động đến môi trường của các hoạt động trồng rừng phòng hộ 8
2.3.1 Xử lý thực bì 8
2.3.2 Trồng rừng phòng hộ 10
2.4 Đánh giá tác động môi trường của các hoạt động khai thác rừng 10
2.5 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của các hoạt động lâm sinh tại BQLRPH 12
PHẦN 3 13
KẾT LUẬN 13
3.1 Kết luận 13
3.2 Kiến nghị 13
Trang 2MỞ ĐẦU
Theo Luật Bảo Vệ Môi Trường 1993 và các văn bản dưới luật kèm theo (Nghị định 175-CP, Thông tư 490/1998/TT-BKHCNMT), việc đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động đến môi trường của các cơ quan, tổ chức là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo việc phát triển bền vững tài nguyên của đất nước
Đối với các hoạt động trong lâm nghiệp bao gồm hoạt động sản xuất trong vườn ươm, trồng rừng và khai thác rừng trồng phòng hộ là những hoạt động gây tác động môi trường dẫn đến ảnh hưởng đến những thay đổi về môi trường xung quanh trong đó có đa dạng sinh học Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý rừng chưa thực sự chú trọng tới các khía cạnh về sinh thái và môi trường Trên thực tế các quy định về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực lâm nghiệp đã được ban hành nhưng vẫn tồn tại rất nhiều bất cập trong việc thực hiện và kiểm soát quá trình thực hiện, thậm chí một số quy định được ban hành về việc khai thác gỗ và lâm sản (Quy chế
về khai thác gỗ và lâm sản khác ban hành theo quyết định số 40/2005/QĐ-BNN) cũng không đề cập đến đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác rừng
Đánh giá ảnh hưởng từ các hoạt động tại Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên đến môi trường với mục đích là (1) xem xét mức độ ảnh hưởng đến môi trường của hoạt động sản xuất trong vườn ươm, (2) công tác trồng rừng và khai thác rừng trồng phòng hộ của Ban quản lý rừng phòng hộ Kết quả của đợt đánh giá đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận về mức độ ảnh hưởng môi trường của các hoạt động sản xuất lâm nghiệp, mặt khác đưa ra các khuyến nghị cho Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên nhằm đảm bảo rằng các hoạt động sản xuất lâm nghiệp của Ban quản lý ảnh hưởng tới môi trường trong giới hạn cho phép và các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường
Ban quản lý RPH Bảo Yên gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tổ chức Nông lương liên hợp quốc (FAO) đã cử chuyên gia đến làm việc và các cán bộ Ban quản lý Chương trình UN-REDD tỉnh Lào Cai và đặc biệt là sự hỗ trợ tài chính kỹ thuật từ BQL Chương trình UN-REDD Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình triển khai
Bố cục báo cáo gồm các phần sau:
Phần 1: Mục đích, phương pháp Phần 2: Kết quả đánh giá
Phần 3: Kết luận, kiến nghị
Trang 3PHẦN 1
MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP 1.1 Mục đích đợt đánh giá
Tìm ra các tác động từ các hoạt động lâm sinh gây ảnh hưởng tới môi trường, tài nguyên rừng và cộng đồng địa phương, từ đó xây dựng kế hoạch quản lý phù hợp nhằm đưa ra các biện pháp giảm thiểu tác động mà các hoạt động này trong tương lai có thể gây ra
1.2 Phương pháp đánh giá
Lựa chọn phương pháp đánh giá đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với qui mô của BQL và kinh nghiệm của nhóm đánh giá, thời gian và nguồn lực
Phương pháp kế thừa:
Thu thập, kế thừa các tài liệu, kết quả điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá các vấn đề liên quan đã thực hiện tại BQL RPH Bảo Yên trước đây và tham khảo kết quả đánh giá tác động môi trường của Công ty Lâm nghiệp Bảo Yên Kế thừa các số liệu quan trắc, đo đạc về các yếu tố môi trường (không khí, nước, độ bụi, tiếng ồn…) tại địa phương
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa:
Tiến hành điều tra các khu vực rừng tự nhiên: đa dạng sinh học, hệ sinh thái đại diện, cấu trúc và chất lượng rừng Đánh giá các khu vực bị tác động xâm hại khác
Tiến hành điều tra khu vực rừng trồng phòng hộ: Đánh giá các khu vực bị tác động xâm hại khác
Khảo sát vườn ươm: đánh giá mức độ ô nhiễm khi sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc kích thích sinh trưởng
Khảo sát, đánh giá: quy trình kỹ thuật đã và đang áp dụng quy trình kỹ thuật lâm nghiệp trong quản lý rừng ở các khâu: trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác
1.3 Nhóm đánh giá
Trang 41.4 Thông tin cơ bản về đơn vị quản lý và hoạt động của đơn vị
1.4.1 Chi tiết về đơn vị
Tên tiếng Việt: BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ BẢO YÊN
Tên gọi tắt:BQL RPH Bảo Yên
Tiếng Anh: Bao Yen protection forest management
Trụ sở đặt tại: khu 3C– TT Phố ràng – huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai
- Điện thoại: 0203.877.159
- Fax: 0203.877.159
- Email: bqlrphbaoyen@gmail.com
- Người Liên hệ chính: Ông Phòng Văn Thạch, Trưởng Ban quản lý RPH là đại diện, Điện thoại di động: 0915.710.208
Chủ sở hữu: UBND huyện Bảo Yên
1.4.2 Thông tin cơ bản về hoạt động
- Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện về
bộ máy, biên chế thuộc UBND huyện Bảo Yên quản lý, chịu sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện Bảo Yên; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm về nhiệm vụ quản
lý, bảo vệ và phát rừng
- Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo quy định của pháp luật
- Chức năng, nhiệm vụ: Là một đơn vị sự nghiệp, nhiệm vụ chính là bảo vệ
và phát triển rừng
Giúp Chủ tịch UBND huyện Bảo Yên; Chi cục Lâm nghiệp hiện nay là Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai quản lý, bảo vệ và phát triển rừng căn cứ vào các chương trình bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn được cấp có thẩm quyền giao Ban quản lý rừng phòng hộ huyện xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện đến cơ sở
- Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên được giao quản lý diện tích tự nhiên là 9.314,53 ha, Phía bắc giáp huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai, phía nam giáp huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái, phía đông giáp huyện Quang Bình - tỉnh Hà Giang, phía tây giáp xã Kim Sơn, xã Bảo Hà, huyê ̣n Bảo Yên - Lào Cai Địa hình thuộc dạng các dải núi cao xen kẽ với các thung lũng,các mạch núi chính chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm dọc theo hai thung lũng sông Hồng, sông Chảy là các dải núi thấp, đỉnh tròn, chân rộng dạng lượn sóng Rừng nơi đây có vai trò đă ̣c biệt quan
Trang 5trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn, điều tiết nguồn nước cho dòng chảy sông Hồng, sông Chảy và lưu giữ nước cho các hồ, đập thủy lợi, thủy điện
1.4.3 Bối cảnh
Ban quản lý rừng phòng hộ (BQL RPH) huyện Bảo Yên tiền thân là Ban quản lý Dự án trồng mới 5 triê ̣u ha rừng cơ sở huyện Bảo Yên, được giao quản lý diện tích tự nhiên là 9.314,53 ha trong đó rừng tự nhiên: 8.461,8ha; rừng trồng phòng hộ của BQL 377 ha phân tán tại nhiều địa điểm và vì vậy việc cung cấp các dịch vụ môi trường chủ yếu theo địa bàn Tuy nhiên, do bản chất của rừng trồng phòng hộ, chủ yếu trồng các loài cây bản địa như Trám, Lát và cây phù trợ như
Mỡ, khối lượng các dịch vụ môi trường bị hạn chế Việc thiếu vắng dịch vụ môi trường tăng lên là do BQLPH không dành một số diện tích để riêng hoặc quản lý những địa bàn nhạy cảm trong rừng trồng, chẳng hạn những khu vực ven sông, ven suối có giá trị bảo tồn, mối đe doạ lớn nhất được xác định đối với rừng trồng là gia súc chăn thả gần những khu vườn ươm và rừng trồng phòng hộ
1.4.4 Về mặt xã hội
BQLPH Bảo Yên có tổng số 9 cán bộ thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng Các hoạt động quản lý bảo vệ rừng BQLPH giao khoán cho người dân địa phương quản lý và bảo vệ
Toàn bộ rừng tự nhiên và rừng trồng phòng hộ của BQL được bao quanh bởi các cộng đồng địa phương và đất canh tác nông nghiệp của cộng đồng hoặc đất rừng trên địa bàn 14 xã của huyện Bảo Yên
Sinh kế chủ yếu của người dân trong khu vực này là hoạt động nông nghiệp, trồng rừng và chăn nuôi gia súc Ngoài ra người dân tham gia các hoạt động lâm nghiệp trong thời gian nông nhàn
Có rất ít mối đe dọa tới rừng trồng phòng hộ từ những cộng đồng địa phương Các hộ nhận khoán của cộng đồng địa phương được phỏng vấn đã bày tỏ
ý kiến rằng các cộng đồng địa phương hoạt động với tư cách là nhân viên bảo vệ rừng cho BQL bởi vì họ được BQL giao khoán trồng, chăm sóc và bảo vệ có thể thấy được lợi ích đem lại cho đời sống của họ
Trang 6PHẦN 2 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 2.1 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
Chất lượng nước ngầm, nước mặt, không khí, đất từ các kết quả khảo sát, phỏng vấn người dân và nhận định từ đoàn đánh giá ở các xã cho thấy thành phần môi trường vật lý khu vực quản lý BQL RPH quản lý đều đạt tiêu chuẩn cho phép, không xuất hiện các yếu tố gây hại đến môi trường sinh thái từ các hoạt động của BQL RPH đến môi trường sinh thái Do điều kiện về thời gian, quy mô không cho phép, các kết quả liên quan đến phân tích mẫu được kế thừa từ các kết quả đã được công bố (phụ lục 01)
2.2 Đánh giá tác động môi trường của các hoạt động trong vườn ươm
Đặc điểm vườn ươm:
Diện tích: 5.000m2
Năng suất: 1300 - 1600 cây/năm
Loài cây gieo ươm: Quế, mỡ
Lao động thường xuyên: 1 người
Lao động mùa vụ: 8 người
Hình 1: Quang cảnh vườn ươm
Vườn ươm đã được ap dụng các hướng dẫn, quy trình kỹ thuật trong quá trình bảo quản, ươm cây giống, chăm sóc, sản xuất và vận chuyển cây giống hay chưa:
Trang 7Đã tiến hành san phẳng bề mặt đất để làm vườn ươm, tuy nhiên do độ dốc thấp, nên không bị xáo trộn đáng kể cả về diện tích và chiều dày lớp đất mặt, không quan sát thấy hiện tượng sạt lở đất đá xung quanh vườn
Biểu 5: Dung trọng, tỉ trọng và độ xốp đất vườn ươm
trọng
Dung trọng (g/cm3)
Độ xốp (%)
Biến đổi (%)
Ghi chú
1 Lớp đất 0-5 cm
ngoài vườn ươm
Khu 2 thị trấn phố Ràng
Đối chứng
2
Lớp đất 0-5 cm
Trong vườm
ươm
Khu 2 thị trấn phố Ràng
2.73 1.49 45.42 1.27
Việc đánh giá tác động đến xói mòn đất, xói mòn mặt và xói mòn rãnh đã được quan tâm tại một số điểm trong và ngoài vườn Kết quả chỉ ra là sự sai khác không đáng kể Đối với tính chất đất, chúng tôi đã tiến hành đo nhiệt độ lớp đất mặt 0-10 cm tại những điểm trong vườn và những điểm ngoài vườn bằng nhiệt kế thuỷ ngân rồi so sánh chúng với nhau để rút ra kết luận Kết quả cho thấy sự khác biệt về nhiệt độ của chúng là không lớn Điều này dễ hiểu vì lớp thực vật trong vườn bị dọn sạch, nhưng trên mặt vườn luôn có các bầu cây che phủ nên ánh sáng không thể chiếu trực tiếp xuống mặt đất, mà buộc phải gián tiếp qua lớp cây con có bầu trên mặt đất
Tiến hành xác định bằng phương pháp trực quan nhanh Độ ẩm đất được xác định theo 5 cấp bằng cảm giác qua tay Mật độ giun đất được quan sát và đánh giá thông qua quan sát số lượng phân giun trên mặt đất, nơi tiếp giáp giữa bầu nọ với bầu kia, còn ở ngoài vườn ươm được quan sát ở những nơi có nhiều cây, mát, ẩm Kết quả quan trắc giữa trong và ngoài vườn được so sánh với nhau và cho thấy chúng không khác nhau nhiều
Không có điều kiện phân tích các tính chất hoá học đất nên điều này chúng tôi quan sát vật hậu, kết hợp với xem xét qui trình chăm sóc của vườn để đưa ra những nhận định Chúng tôi cho rằng: do lượng phân được sử dụng không nhiều, thuốc trừ sâu phun không thường xuyên và với liều lượng thấp nên chúng không ảnh hưởng xấu đến môi trường đất
Các loài cây đều được gieo ươm trong túi bầu polyetyen Việc xử lí túi bầu chưa thật tốt Có những chỗ túi bầu đã qua sử dụng, hỏng còn bị vứt bừa bãi trên mặt đất
Trang 8Hình 2: Túi bầu để lại
Có thể nói sự hoạt động vườn ươm của BQLPH chưa gây ra những ảnh hưởng đáng kể tới môi trường đất trong và xung quanh vườn ươm
Đối với các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá khác như: Thuỷ văn, chất lượng nước, sức khoẻ và an toàn con người, kinh tế xã hội cảnh quan và lâm sinh cho thấy hoạt động của vườn ươm hầu như không có ảnh hưởng
2.3 Đánh giá tác động đến môi trường của các hoạt động trồng rừng phòng
hộ
2.3.1 Xử lý thực bì
Phương thức xử lý thực bì của BQL là phát toàn diện và đốt cục bộ trên diện tích đất chuẩn bị trồng rừng, chính vì thế làm cho các lớp thực vật tầng cao và thực
bì che phủ bị tiêu huỷ, vì vậy ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đất khu vực chuẩn bị trồng rừng Lượng mưa ở khu vực (1.500-1700mm/năm) và độ dốc khá cao trong địa phận lâm phần của BQLPH là nguyên nhân gây ra xói mòn đất
Mặc dù, thực bì được xử lý bằng phương pháp đốt cục bộ có gây ảnh hưởng đến môi trường , nhưng mức độ không đủ lớn để ảnh hưởng đến các vùng dân cư
và rừng trồng xung quanh Tuy nhiên, ở những vùng đất có độ dốc thấp thì có thể dùng phương pháp xử lý thực bì bằng cách đốt thực bì theo băng nhưng ở những nơi có độ dốc lớn thì cần áp dụng phương pháp gom đống để hoại mục nhằm hạn chế các ảnh hưởng đến đất và môi trường
Trang 9Ngoài ra hành lang bảo vệ hồ nước, sông suối cũng bị đốt do khai thác ong, lấy củi và một số lâm sản khác … cũng là yếu tố ảnh hưởng đến duy trì nguồn nước và chất lượng nước trong hồ
Đối các chỉ tiêu, và tiêu chí còn lại như chất lượng nước, khí quyển, thực trạng sử dụng đất, môi trường sống và cộng đồng, sức khoẻ và an toàn của con người, kinh tế xã hội, cảnh quan hầu như không có ảnh hưởng Tuy nhiên đối với thuỷ văn thì đoàn đánh giá nhận thấy sự ảnh hưởng ở mức trung bình
Trang 102.3.2 Trồng rừng phòng hộ
Đối với việc trồng
- Áp dụng đúng quy trình kỹ thuật đối với từng đối tượng cây trồng, rừng trồng
Kế hoạch trồng rừng được nghiệm thu bởi Chi cục lâm nghiệp tỉnh Lào Cai Các khu vực đất dốc trên 35 o , khu vực sạt lở, khu vực khe suối hoặc khu vực có giá trị bảo tồn cao không được thiết kế trồng rừng Cán bộ kỹ thuật thường xuyên kiểm tra, nghiệm thu các diện tích trồng để đảm bảo không trồng tại những khu vực loại trừ HCVF.
Đối với việc chăm sóc:
- Áp dụng đúng quy trình kỹ thuật trong chăm sóc cây trồng rừng trong 3 năm đầu.
- Có một số hộ gia đình đã trồng xen canh lúa từ 1-2 vụ trong thời gian cây rừng đang được chăm sóc ở năm đầu, năm thứ 2 và năm thú 3.
- Rừng được cảnh báo và rào ngăn trâu bò, gia súc khác phá hoại.hết 3 năm đầu chăm sóc chuyển sang quản lý bảo vệ rừng cho đến khi khai thác sử dụng.
Đối với Hoạt động bảo vệ
- Không có bãi chăn thả gia súc ở một số xã, nên gia súc dễ dàng xâm nhập các khu vực rừng trồng và gây gãy cây, giảm chất lượng cây trồng.
- Hiện tại, các biển cảnh báo và bảo vệ rừng đã ít nhiều được lắp đặt, xây dựng nhưng đôi khi không được tu bổ hoặc để ở các góc khuất làm hạn chế tác dụng của nó đối với công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn
Sau vài năm trồng, thảm thực vật của khu rừng đã phủ kín diện tích và có tác động tích cực đến môi trường, khu vực có rừng trồng như bảo vệ đất, nước, điều hoà khí hậu
Kết luận:Việc trồng rừng không có ảnh hưởng gì tới môi trường xung quanh khu vực trồng rừng Tuy nhiên để đảm bảo được các tiêu chí về Môi trường BQLPH phải thực hiện đánh giá môi trường trước khi trồng rừng , các bước và qui định như trong thiết kế trồng rừng
2.4 Đánh giá tác động môi trường của các hoạt động khai thác rừng
Theo Quyết định số 17/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ, quy định tại chương IV điều 15 khai thác gỗ trong rừng trồng phòng hộ được chặt chọn cây trồng chính khi đạt tiêu chuẩn khai thác, với cường độ khai thác không vượt quá 20% trữ lượng