Để đáp ứng cơ sở khoa học và thực tiễn cho BQL RPH Bảo Yên xác định các giá trị bảo tồn cao HCV và các khu vực rừng có giá trị bảo tồn cao HCVF trên phạm vi diện tích đất Lâm Nghiệp do
Trang 1i
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành báo cáo này, Tôi xin chân thành càm ơn Ban lãnh đạo BQL RPH đã tạo điều kiện cho tôi phụ trách Chuyên đề này và đặc biệt là sự hỗ trợ kỹ thuật từ cán bộ Ban quản lý Chương trình UN-REDD, các cán bộ Chi cục kiểm lâm tỉnh Lào Cai; các chuyên gia từ Tổ chức Nông lương liên hợp quốc (FAO); các cán bộ đồng nghiệp BQL RPH đã hỗ trợ tôi trong quá trình điều tra thực địa Cảm ơn các cán bộ Hạt kiểm lâm Bảo Yên; cán bộ Quản lý bảo vệ rừng và nhân dân địa phương các xã Long Khánh, Lương Sơn, Xuân Hòa, Vĩnh Yên, Nghĩa Đô huyện Bảo yên đã cung cấp thông tin đầy đủ và chân thực về hiện trạng các loài động vật của khu vực
Gửi lời cảm ơn tới các cá nhân: ông Phòng Văn Thạch, Ngô Đình Bính (Trưởng Ban và Phó trưởng Ban QLRPH); ông Lê Tiến Sĩ cán bộ Ban quản lý Chương trình UN-REDD tỉnh Lào Cai; ông Phạm Văn Trãi chuyên gia tư vấn quản lý rừng bền vững; ông Nguyễn Duy Nam chuyên viên phòng kế hoạch tài chính (Sở Nông nghiệp và PTNT); ông Phan Anh Trung Hiếu (Chi cục kiểm lâm), các ông/bà Ma Thị Hồng Hạnh, Đặng Ngọc Vĩnh, Hoàng Trung Tuyến, Trần Mạnh Thường (BQL RPH) đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra hiện trường và xây dựng Báo cáo
Cuộc điều tra Động vật rừng này được hỗ trợ tài chính và kỹ thuật từ Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II
Người thực hiện
Nguyễn Văn Tới
Trang 2
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
Phần thứ nhất 1
GIỚI THIỆU CHUNG 1
Phần thứ hai 2
THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 2
2.1 Thời gian 2
2.2 Địa điểm 2
2.3 Nội dung 2
2.4 Phương pháp 2
2.4.1 Tham khảo tài liệu và phân tích các mẫu vật 2
2.4.2 Phỏng vấn 3
2.5 Điều tra thực địa 3
2.6 Xử lí, phân tích số liệu 4
Phần thứ ba 6
KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 6
3.1 Thành phần loài 6
3.2 Giái trị bảo tồn của khu hệ động vật khu vực 7
3.3 Các loài động vật của BQL có giá trị bảo tồn cao (HCV) 9
3.4 Rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) 11
3.4.1 Phân bố của các loài động vật 11
3.4.2 Xác định khu rừng có giá tị bảo tồn cao (HCVF) 13
Phần 4 16
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 16
4.1 Kết luận 16
4.2 Khuyến nghị 16
BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ 16
TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 17
PHỤ LỤC 18
Trang 3iii
DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1 TỔNG HỢP CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT KHU VỰC ĐIỀU TRA 9
2 Bảng 2 DANH SÁCH CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM 9
3 Bảng 3 TỔNG HỢP CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT NGUY CẤP QUÝ HIẾM 11
5 Bảng 5: DANH LỤC ĐỘNG VẬT HCV VÀ VÙNG PHÂN BỐ 13
Trang 41
Phần thứ nhất GIỚI THIỆU CHUNG
Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện về bộ máy, biên chế của UBND huyện Bảo Yên, chịu sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch huyện Bảo Yên và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm
Thực hiện thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT, ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hướng dẫn về Phương án Quản lý rừng bền vững (PAQLRBV) đối với các chủ rừng là các Tổ chức Theo chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai về việc lựa chọn Ban quản lý rừng phòng hộ huyện
Bảo Yên là đơn vị thí điểm thực hiện xây dựng “Phương án quản lý rừng bền vững” năm 2015
Nhằm cung cấp dữ liệu đầu vào cho việc xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững, Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên (BQL RPH) thực hiện Chuyên đề
“điều tra Động vật rừng” thuộc diện tích BQL RPH quản lý Để đáp ứng cơ sở
khoa học và thực tiễn cho BQL RPH Bảo Yên xác định các giá trị bảo tồn cao (HCV) và các khu vực rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) trên phạm vi diện tích đất Lâm Nghiệp do BQL quản lý, trong Báo cáo này tập trung đánh giá: i) Tính đa dạng loài động vật của khu vực; ii) Xác định các loài nguy cấp quý hiếm và phân
bố thực tại của chúng; iii) Lập danh sách các loài có trong tiêu chí xác định HCVF của khu vực; iv) Đề xuất các vùng HCVF của BQL RPH Bảo Yên Bố cục Báo cáo Chuyên đề gồm những phần sau:
Phần thứ nhất: Giới thiệu chung
Trang 52
Phần thứ hai THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
Các tuyến khảo sát: Chúng tôi tiến hành khảo 05 tuyến trên địa bàn 05 xã như sau:
Bảng 1 Chiều và vị trí tuyên điều tra
STT Tên tuyến Dài tuyến
2 Tuyến 2 2,6 364 X:0471576 Y:2453276 X:0470560 Y:2452605 Lương Sơn
3 Tuyến 3 4 316 X:0468468 X: 0468890 Nghĩa Đô
Căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu Chuyên đề tập trung điều tra các nội dung sau:
- Xác định thành phần loài, tính chất khu hệ động vật có xương sống ở cạn, trong phạm vi BQL RPH quản lý:
- Đặc điểm hiện trạng phân bố của loài nguy cấp, quý hiếm
- Xác định các loài có trong tiêu chí xác định vùng rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) tại BQL RPH Bảo Yên
2.4 Phương pháp
2.4.1 Tham khảo tài liệu và phân tích các mẫu vật
Tham khảo có chọn lọc các công trình nghiên cứu về động vật tại khu vực
đã được công bố
Trang 63
2.4.2 Phỏng vấn
Các cuộc phỏng vấn được tiến hành với cán bộ Kiểm lâm huyện Bảo Yên, cán bộ UBND các xã Long Khánh, Lương Sơn, Xuân Hòa, Vĩnh Yên, Nghĩa Đô Phỏng vấn người dân các thôn: Bản 1, Bản 2, Bản 4 xã Long Khánh; Lương Hải, Chiềng, Pịt xã Lương Sơn; Qua 1, Qua 2, Cốc Lụ xã Xuân Hòa; Nậm Kỳ, Lò Vôi, Khuổi Phéc xã Vĩnh Yên; Nặm Cằm, Hốc, Đon xã Nghĩa Đô
Nhóm thực hiện phỏng vấn gồm 06 người bao gồm 01 cán bộ phục trách 05 điều tra viên hỗ trợ từ BQL RPH
Phỏng vấn nhân dân địa phương và cán bộ quản lý, kết hợp với việc thu thập những mẫu vật mà người dân còn giữ lại làm kỷ niệm hoặc sử dụng cho một số mục đích khác trong nhà (sừng, đuôi, răng nanh, vuốt, da, lông, sọ, xương, vật nuôi…) được nhiều chuyên gia trong và ngoài nước thực hiện Phương pháp này cung cấp cho chúng ta những thông tin có ý nghĩa về tình hình tài nguyên động vật rừng của địa phương điều tra trên các phương diện: thành phần loài, mức độ phong phú, phân bố thực tại Mặt khác, các mẫu vật còn lưu giữ trong nhà người dân, thợ săn là bằng chứng trực tiếp về sự có mặt của loài đó trong khu vực
Để giúp thu thập những thông tin về thành phần loài, nơi ở, hoạt động săn bắt, chúng tôi chuẩn bị bộ ảnh mầu và bảng biểu cho quá trình phỏng vấn Đối tượng phỏng vấn là Già làng, Trưởng thôn, những người đi rừng có kinh nghiệm, cán bộ quản lý, các bộ kỹ thuật, Kiểm lâm viên Trong quá trình phỏng vấn có thể kết hợp phân tích các mẫu vật (nếu người dân có mẫu) Thời gian và địa điểm thu mẫu là thông tin quan trọng nhất khi phân tích mẫu vật Kết quả phỏng vấn được ghi vào biểu 01 (Mẫu phiếu phỏng vấn điều tra động vật rừng phụ lục:06 )
2.5 Điều tra thực địa
Nhóm điều tra thực địa gồm 05 người bao gồm 02 điều tra viên từ BQL RPH, 01 cán bộ UN-REDD, 01 cán bộ Chi cục kiểm lâm; 01 người dẫn đường địa phương dẫn đường và hỗ trợ nhận biết, phát hiện dấu vết, chi tiết tại phụ lục: 08
Trực tiếp quan sát trên các tuyến, điểm điều tra tại địa phương thôn, tiểu khu, khoảnh rừng tự nhiên, rừng trồng, phương pháp chính được sử dụng và cũng
là phương pháp cho thông tin chính xác nhất về hiện trạng tài nguyên Các tuyến điều tra đảm bảo đi qua các dạng địa hình, sinh cảnh, đai cao có trong khu vực Các điểm khảo sát phân bố rộng khắp các khu vực của BQL RPH, tập trung điều tra ở các lâm phần rừng tự nhiên, nơi rừng còn tốt, dọc theo khe suối và các đỉnh núi cao, nơi có sinh cảnh phù hợp đối với từng loài Các tuyến nghiên cứu, điểm khảo sát và điểm phát hiện các loài được xác định ngoài thực địa và trên bản đồ bằng máy Định vị toàn cầu GPS
Trang 74
Khảo sát thực địa được tiến hành theo các phương pháp cụ thể như sau:
- Điều tra theo tuyến:
Đối với tất cả những loài động vật, đặc biệt là đối với những loài quan trọng (các loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn)
Ghi chép số liệu thực địa số lượng động vật theo tuyến điều tra theo mẫu biểu: Chi tiết tại phục lục: 06
- Khảo sát theo suối:
Đi dọc suối quan sát các loài động vật, đặc biệt là các loài thú (móng guốc,
ăn thịt) thường kiếm ăn ven sông (suối lớn) hoặc ra uống nước, các loài chim, bò sát ếch nhái sống hoặc kiếm ăn trong nước như kỳ đà, rùa Có thể bắt gặp trực tiếp hoặc dấu vết chúng để lại
- Điều tra dấu vết động vật theo tuyến:
Dấu vết của các loài động vật để lại trong quá trình hoạt động như dấu chân, phân, vết ủi, dấu ăn, hang, tổ ở của các loài thú và một số loài chim hoặc bò sát cỡ lớn…trên các tuyến điều tra được quan sát, ghi nhận, mô tả và định tên loài
- Phương pháp soi đèn ban đêm:
Mắt của hầu hết các loài thú, nhiều loài chim, bò sát và ếch nhái thường phản xạ lại khi có ánh đèn chiếu vào Có thể tiến hành điều tra các loài động vật rừng trong đêm dựa vào các đặc điểm màu sắc ánh mắt, kích thước, khoảng rộng giữa 2 mắt, độ cao mắt so với mặt đất Trong quá trình điều tra ban đêm, thu mẫu
đẻ giám định đối với các loài chưa định loại được ngay noài thực địa
- Điều tra theo tiếng kêu:
Nhiều loài động vật thường cất giọng hót hoặc phát ra những tiếng kêu rất đặc trưng cho loài và đó là cơ sở quan trọng giúp chúng ta nhận biết chúng Người điều tra có thể nhận biết dễ dàng khi nghe tiếng kêu của các loài Vượn, Voọc, các loài chim thuộc họ Trĩ (Gà sao, Gà lôi trắng, Gà rừng, Đa đa), các loài Khướu, các loài Cu cu Sử dụng băng Caset ghi tiếng hót của chim để so sánh, xác định loài
và dẫn dụ các loài chim đến gần để quan sát và chụp ảnh
- Sưu tầm mẫu vật:
Quan sát, sưu tầm các mẫu vật sống, mẫu da, lông, sừng, sọ, xương, móng vuốt hoặc các bình thuốc ngâm các loài Động vật rừng… còn giữ lại trong nhà dân, cộng đồng và nơi buôn bán động vật
2.6 Xử lí, phân tích số liệu
Trang 85
- Định loại các loài theo khoá định loại và các bảng mô tả
Việc định loại các loài thú tại thực địa dựa vào kinh nghiệm của các điều tra viên, sau đó được kiểm kịnh bằng các tài liệu chuyên nghành: Các loài thú theo Đặng Ngọc Cần và cộng sự (2008), Parr và Hoàng Xuân Thủy (2008); Các loài ếch nhái và bò sát theo Nguyen Van Sang et al (2009)
- Xác định các loài nguy cấp, quý hiếm
Các loài nguy cấp, quý hiếm là các loài có tên trong SĐVN, NĐ 32, Danh lục Đỏ IUCN,2013; Các loài thuộc phụ lục của công ước CITES và những loài đặc hữu Việt Nam (hoặc vùng)
Theo các tài liệu: Sách Đỏ Việt Nam, 2007 (SĐVN); Nghị định 32 CP/2006 (NĐ32); Danh lục Đỏ IUCN,2013 (IUCN); Công ước CITES (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT ngày 5 tháng 9 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
- Xác định các loài có trong tiêu chí xác định vùng rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF)
Là các loài có tên trong SĐVN, Danh lục Đỏ IUCN ở các cấp: Rất nguy cấp (CR) và Nguy cấp (EN); Các loài có tên trong NĐ 32/CP, trong Phụ lục IB (Danh mục Động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại); Các loài có tên trong các phụ lục I&II của Công ước CITES Đánh giá đa dạng động vật nhằm đưa ra những hướng dẫn chi tiết hơn cho các nhà quản lý rừng, FSC đi xa hơn trong việc xác định Rừng có giá trị bảo tồn cao như là những loại rừng có một hay nhiều thuộc tính sau:
HCV 1: Rừng chứa đựng các giá trị đa dạng sinh học có ý nghĩa quốc gia, khu vực hoặc toàn cầu (ví dụ: các loài đặc hữu, bị đe dọa, loài di trú)
HCV 2: Rừng cấp cảnh quan lớn có ý nghĩa quốc gia, khu vực hoặc toàn cầu, nằm trong, hoặc bao gồm đơn vị quản lý rừng, nơi mà nhiều quần xã của hầu hết nếu không phải là tất cả các loài xuất hiện tự nhiên tồn tại trong những mẫu chuẩn tự nhiên
HCV 3: Rừng thuộc về hoặc bao gồm những hệ sinh thái hiếm, đang bị đe dọa hoặc nguy cấp
HCV 4: Rừng cung cấp những dịch vụ tự nhiên cơ bản trong những tình huống quan trọng (ví dụ: phòng hộ đầu nguồn, kiểm soát xói mòn)
HCV 5: Rừng đóng vai trò nền tảng trong việc đáp ứng nhu cầu cơ bản của cộng đồng địa phương (ví dụ: sinh kế, sức khỏe)
Trang 96
HCV 6: Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương (khu vực có ý nghĩa văn hóa, sinh thái, kinh tế hoặc tôn giáo được nhận biết qua hợp tác với các cộng đồng địa phương đó)
Như vậy, rừng được coi là một HCVF nếu nó chứa đựng một hay nhiều giá trị được nêu ở trên Vấn đề mấu chốt ở đây chính là quan niệm về các giá trị HCVF không liên quan đến việc bảo tồn một loài quý hiếm đơn lẻ hay các quyền của cộng đồng Các giá trị có liên quan nhiều hơn đến chức năng của một khu rừng
ở quy mô địa phương, khu vực hay toàn cầu
Đó có thể là những chức năng rõ ràng như phòng hộ đầu nguồn hoặc duy trì nguồn thực phẩm cho người dân địa phương Tuy nhiên nó cũng bao gồm những yếu tố mang tính tự có hơn như: một quần thể loài đặc hữu có thể không có giá trị kinh tế rõ ràng nhưng có tầm quan trọng trong việc duy trì tính đa dạng của sự sống
Phần thứ ba KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thành phần loài
Tổng hợp kết quả điều tra thực địa của chúng tôi tham khảo có chọn lọc các công trình nghiên cứu tại địa phương đã được công bố, ghi nhận được385 loài động vật có xương sống, thuộc 35 bộ và 95 họ 6 lớp (Bảng 1) Trong đó, thú có 63 loài, Chim có 218 loài, Bò sát có 68 loài và 36 loài Ếch nhái
Về tính đa dạng được phân loại:
Trang 10Bảng 1 Tổng hợp các loài động vật theo khu vực
(Danh lục đầy đủ các loài xem phần phụ lục 1,2,3,4)
3.2 Giái trị bảo tồn của khu hệ động vật khu vực
Khu hệ động vật của khu vực điều tra huyện Bảo Yên có giá trị nhiều mặt:
Về mặt kinh tế, cung cấp thực phẩm, dược liệu; Về mặt môi trường: nhiều loài có vai trò bảo vệ rừng, tiêu diệt các loài sâu hại, góp phần giữ gìn cân bằng sinh thái; Đặc biệt, trong khu vực hiện đang còn tồn tại một số cá thể đơn lẻ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm có giá trị bảo tồn nguồn gen.Các loài nguy cấp, quý hiếm là các loài
có tên trong SĐVN, 2006; Nghị định 32/CP-2006; Danh lục Đỏ IUCN,2013; Công ước CITES và những loài đặc hữu Việt Nam (hoặc vùng), những loài có giá trị đặc biệt đối với khoa học, bảo tồn nguồn gen và kinh tế của người dân địa phương
Bảng 2 Danh sách các loài động vật quý hiếm
TT Tên khoa học Tên Việt Nam
Tình trạng bảo tồn DLĐ
2 Prionailurus bengalensis Mèo rừng LR,lc IB II
3 Chrotogale owstoni Cầy vằn bắc VU VU IIB
4 Paguma larvata Cầy vòi mốc LR,lc III (Ấn
Độ)
Trang 118
TT Tên khoa học Tên Việt Nam
Tình trạng bảo tồn DLĐ
6 Prionodon pardicolor Cầy gấm LR,lc VU IIB
7 Viverra zibetha Cầy going LR,nt IIB III (Ấn
11 Petaurista philippensis Sóc bay lớn LR,lc VU IIB
12 Egretta eulophotes Cò trắng trung quốc EN VU
14 Pernis ptilorhychus ruficollis Diều ăn ong LR,lc II
15 Spilornis cheela Diều hoa miến điện IIB
18 Lophura nycthemera Gà lôi trắng LR,lc LR,cd IB
19 Tyto capaensis Cú lợn lưng nâu LR,lc VU IIB II
21 O lempiji Cú mèo khoang cổ LR,lc VU IIB II
22 Alcedo hercules Bòng chanh rừng VU
23 Ceryle lugubris guttulata Bói cá lớn VU
24 Anthracoceros malabaricus Cao cát bụng trắng LR,lc II
25 Aceros undulatus ticehursti Niệc mỏ vằn LR,lc VU IIB II
26 Copsychus malabaricus Chích chòe lửa LR,lc IIB
27 Garrulax millety Khướu bạc má NT LR IIB
31 Rhysignathus conincinus Rồng đất VU
34 Coelognathus radiatus Rắn sọc dưa VU
35 Gonyosoma prasinum Rắn sọc xanh VU
36 Orthriophis moellendorffi Rắn sọc khoanh VU
39 Bungrarus fasciatus Rắn cạp nong EN IIB
43 Platysernum magacephalum Rùa đầu to EN EN IIB I
44 Trionyx steindachneri Ba ba gai VU
Trang 129
TT Tên khoa học Tên Việt Nam
Tình trạng bảo tồn DLĐ
48 Hylarana andersonii Chàng andersơn VU
49 Theloderma corticale ếch cây sần corti EN
(Nguồn: Kết quả điều tra động vật rừng BQL RPH, 2016)
Danh sách ghi nhận các loài động vật nguy cấp, quý hiếm được trình bày tại Bảng 02 Kết quả trên bảng 2 cho thấy, tại khu vực có 49 cá thể loài động vật quý hiếm Trong số các loài động vật quý hiếm của khu vực có Bò sát 14 loài, Chim
19 loài, Thú 11 loài và Ếch nhái 05 loài
Kết quả tổng hợp cho thấy, tại địa bàn quản lý của BQL đã điều tra, khảo sát
và ghi nhận có đến 49 loài động vật nguy cấp, quý hiếm, trong đó 28 loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN; 32 loài có tên trong SĐVN; 21 loài có tên trong NĐ 32/CP và 26 loài có tên trong phụ lục của công ước CITES
Bảng 3 Tổng hợp các loài động vật quý hiếm
(Nguồn: Kết quả điều tra động vật rừng BQL RPH, 2016)
3.3 Các loài động vật của BQL có giá trị bảo tồn cao (HCV)
Theo Bộ công cụ hướng dẫn chi tiết rừng có giá trị bảo tồn cao của WWF Việt Nam và 10 nguyên tắc QLRBV và chứng chỉ rừngFSC về định nghĩa Rừng có giá trị bảo tồn cao là những loại rừng có một hay nhiều thuộc tính sau:
GIZ- HCV 1 Rừng chứa đựng các giá trị đa dạng sinh học có ý nghĩa quốc gia, khu vực hoặc toàn cầu (ví dụ: các loài đặc hữu, bị đe dọa, loài di trú)
HCV 2 Rừng cấp cảnh quan lớn có ý nghĩa quốc gia, khu vực hoặc toàn cầu, nằm trong, hoặc bao gồm đơn vị quản lý rừng, nơi mà nhiều quần xã của hầu hết nếu không phải là tất cả các loài xuất hiện tự nhiên tồn tại trong những mẫu chuẩn tự nhiên
Trang 13Phù hợp với hướng dẫn của 10 nguyên tắc QLRBV, tiêu chí lựa chọn loài
có giá trị bảo tồn cao (HCV1.2) là các loài có tên trong SĐVN, 2007 hoặc Danh lục Đỏ IUCN, 2013 ở các cấp: Nguy cấp cao (CR) và Nguy cấp (EN); Các loài có tên trong NĐ 32/CP, 2006; trong Phụ lục IB (Danh mục Động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại); Các loài có tên trong Phụ lục I hoặc II Công ước CITES, 2013
Bảng 04: Danh sách các loài động vật quý hiếm
Tình trạng bảo tồn DLĐ
7 Lophura nycthemera Gà lôi trắng LR,lc LR,cd IB
8 Tyto capaensis Cú lợn lưng nâu LR,lc VU IIB II
9 T alba Cú lợn lưng xám LR,lc VU IIB II
10 Otus lempiji Cú mèo khoang cổ LR,lc VU IIB II
11 Anthracoceros malabaricus Cao cát bụng trắng LR,lc II
12 Aceros undulatus ticehursti Niệc mỏ vằn LR,lc VU IIB II
13 Python molurus Trăn đất LR,nt CR IIB II
Trang 1411
Tình trạng bảo tồn DLĐ
16 Bungrarus fasciatus Rắn cạp nong EN IIB
18 Ophiophagus hannah Rắn hổ chúa CR IB II
20 Platysernum magacephalum Rùa đầu to EN EN IIB I
(Nguồn: Kết quả điều tra động vật rừng BQL RPH, 2016)
3.4 Rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF)
Vùng rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) là vùng có sự phân bố của các loài
có tên trong tiêu chí xác định HCVF Là các loài có tên trong SĐVN, Danh lục Đỏ IUCN, 2013 ở các cấp: Rất nguy cấp (CR) và Nguy cấp (EN); Các loài có tên trong
NĐ 32/CP, trong Phụ lục IB (Danh mục Động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại), loài đặc hữu Việt Nam hoặc vùng
Kết quả khảo sát thực địa và tham vấn của người dân địa phương 5 xã huyện Bảo Yên từ tháng 2 - 4 năm 2016 cho thấy trong những năm gần đây tần xuất bắt gặp các loài Động vật rừng quý hiếm tại khu vực gần như rất ít khi gặp và số lượng
cá thể trong từng loài cũng chỉ có một hai cá thể trong mỗi loài và thường bắt gặp theo mùa trong năm Do vậy, phân vùng chức năng rừng có giá trị bảo tồn cao cho các loài động vật rừng quý hiếm theo HCVF1 và HCVF2 là không khả thi, không hiện hữu đối với toàn bộ diện tích rừng thuộc các xã trong huyện Bảo Yên do BQL RPH Bảo Yên quản lý
3.4.1 Phân bố của các loài động vật
Căn cứ kết quả điều tra trực tiếp của chuyên gia và thông tin, tham vấn từ người dân địa phương, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn của BQL RPH, chúng tôi xác định phân bố thực tế của các loài tại bảng 5:
-Xuân Hòa: Núi Đại thần TK(326)
- Long Khánh:Núi con voi: thuộc tiểu khu: 371,372
- Lương Sơn: Núi con voi thuộc tiểu khu:TK (369)
- Nghĩa Đô: Thuộc bản Nặm cằm (TK: 312)
2 Macca arctoides Khỉ mặt đỏ
- Xã Long Khánh; Nui con voi: (Tk 372)
- Vĩnh yên: Núi lò vôi TK(317)
- Xuân hòa: Núi hiên phong TK(330)
Trang 15- Long Khánh: thuộc núi con voi (TK; 372)
- Lương Sơn: Lương hải (369); Nui con voi
- Xuân Hòa: Núi Đại Thần TK (326)
6 Tyto capaensis Cú lợn lưng
- Long Khánh:Núi con voi, Bản 4 (390)
10 Aceros
undulatus
Niệc mỏ vằn - Long Khánh:Núi con voi, Bản 4 (TK 390)
REPTILIA BÒ SÁT
11 Python molurus Trăn đất - Vĩnh Yên: Núi mỏ vàng (322,317)
-Xuân Hòa: Núi đại thần TK(326)
- Long Khánh:Núi con voi, Bản 1 (371)
- Lương Sơn: Lương Hải (369); Núi con voi
- Nghĩa Đô: Bản nặm Cằm , bản Đon (TK: 312, 316)
12 Ptyas korros Rắn ráo
Rắn hổ chúa - Vĩnh Yên: Núi mỏ vàng (322,317)
- Long Khánh:Núi con voi, Bản 1, 2, 4 ( TK: 372,371, 390)
- Lương Sơn: Lương Hải (369); Núi con voi
- Nghĩa Đô: Bản Hốc, bản Đon (TK: 312)
16 Cyclemys
mouhoti Rùa sa nhân Rộng khắp rừng các xã
Trang 1613
TT Tên khoa học Việt Nam Tên Vùng phân bố/ Tiểu khu
17 Platysernum
magacephalum
Rùa đầu to Vĩnh Yên: Nậm Kỳ: Khuổi Phéc(317); Lò vôi (322)
- Long Khánh: Núi con voi: Suối Trĩ (TK,372,390,); Suối Nà, suối Khấn 371)
- Lương Sơn: Lương Hải, suối Mác (369); Bản Pịt, suối La Lốc (364)
- Xuân Hòa: Núi Hiên phong TK (330)
(Nguồn: Kết quả điều tra động vật rừng BQL RPH, 2016)
3.4.2 Xác định khu rừng có giá tị bảo tồn cao (HCVF)
a Các loài quý hiếm bị đe dọa và suy giảm
Các loài bị đe dọa và xuy giảm là khu rừng có một số cá thể thuộc các loài được liệt kê trong danh sách các loài quý hiếm được tìm thấy
Rừng tự nhiên thuộc BQL rừng phòng hộ quản lý là đối tượng rừng phong
hộ nên cần hướng dẫn theo dõi, giám sát, quản lý bảo vệ các loài quý hiếm là các loài nguy cấp (EN) được quy định trong Sách đỏ Việt Nam 2007, Danh lục Đỏ
IUCN, 2013, Phụ lục I&II Công ước CITES, 2013 hoặc trong Phụ lục IB - Nghị định 32/2006/NĐ-CP
Mức “nhiều” có thể tùy thuộc vào từng khu vực và được tính cụ thể là ít nhất
1 loài cực kỳ nguy cấp hoặc 1% số loài nguy cấp, bị đe đọa được phát hiện tại khu vực so với tổng số loài được quy định trong Sách đỏ Việt Nam 2007, Danh lục Đỏ IUCN, 2013, Phụ lục I&II Công ước CITES, 2013 hoặc trong Phụ lục IB - Nghị định 32/2006/NĐ-CP bảng 6
- Cắt lớn, cú lợn lưng nâu, cú lợn lưng xám, cú mèo khoang cổ (VU, LR, IIB).Sóc bụng đỏ , Cầy bạc bá chào mào, chích chòe than, chòe lửa, bồng tranh, quốc, bói cá,
cu gáy, bìm bịp, diều hâu
2 Long
Khánh
390 Núi con voi
- Trăn đất, rắn hổ chúa (CR)
- Cu li nhỏ,mèo rừng, , gà lôi trắng, cò trắng trung quốc,rắn ráo thường, rắn cạp nong, rắn hổ mang, rùa đầu
to, rùa sa nhân (EN, IB) răn cap nia, rắn lục, gà rừng, én,
cu gáy, cầy hương, cầy bạc má, sóc bụng đỏ
3 Lương Sơn
369,364 núi con voi, núi
- Trăn đất, rắn hổ chúa (CR)
- Cắt lớn, cú lợn lưng nâu, cú lợn lưng xám, cú mèo khoang cổ (VU, LR, IIB) Cò trắng, bìm bịp, gà rừng,
Trang 1714
bản pịt Răn giáo, răn hổ mang bành, sóc bụng đỏ, chìa vôi, chòe
lửa, bồng tranh, bói cá
4 Lương Sơn
369 Bản Lương hải
- Trăn đất, rắn hổ chúa (CfR)
- Cu li nhỏ, mèo rừng, gà lôi trắng, kỳ đà hoa, rùa đầu to,
cò trắng trung quốc, rắn ráo thường, rắn hổ mang, rùa sa nhân (EN, IB)
- gà rừng, bìm bịp, chào mào cắt lớn, cú lợn lưng nâu, cú lợn lưng xám, cú mèo khoang cổ (VU, LR, IIB)
5 Vĩnh Yên
322 Núi Mỏ Vàng, Nậm
ky, lò vôi
- Cu li nhỏ, mèo rừng, rái cá thường, gà lôi trắng,rùa đầu
to, cò trắng trung quốc, rắn ráo thường, rắn ráo trâu, rắn cạp nong, rắn hổ mang, rùa sa nhân (EN, IB)
- cú lợn lưng nâu, cú lợn lưng xám, cú mèo khoang cổ (VU, LR, IIB)
-Cắt lớn, cú lợn lưng nâu, cú lợn lưng xám, cú mèo khoang cổ (VU, LR, IIB) Cò trắng, diêu hâu, chào mào,
cu ly nhỏ, gà rừng, trăn đất, rắn giáo thường, chim én Răn hổ mang, rắn cap nong , răn cap nia
(Nguồn: Kết quả điều tra động vật rừng BQL RPH, 2016)
Từ các phân tích đánh giá trên và kết quả phân tích số liệu tại bảng 6 cho thấy: Mặc dù toàn bộ diện tích rừng của BQL RPH Bảo Yên là rừng nghèo, tuy nhiên tại các lâm phần là rừng tự nhiên đã phục hồi vẫn còn tồn tại, xuất hiện một
số cá thể loài động vật nguy cấp, quý hiếm phân bố rải rác, cần có biện pháp theo dõi, quản lý bảo vệ Do vậy không hiện hữu HCVF 1-Rừng chứa đựng các giá trị
đa dạng sinh học có ý nghĩa quốc gia, khu vực hoặc toàn cầu (ví dụ: các loài đặc hữu, bị đe dọa, loài di trú) Trong đó:
HCVF 1.2: Các loài bị đe dọa và nguy cấp
Những khu rừng có các loài nguy cấp, quý, hiếm thường được coi là có giá trị đa dạng sinh học và bảo tồn cao.Rừng có nhiều loài như vậy có thể được sử dụng như một chỉ báo về mức độ đa dạng sinh học.Trong một vài hoàn cảnh, sự hiện hữu của một loài đơn lẻ cũng đủ để hình thành nên giá trị Đó là những loài cực kỳ nguy cấp và việc bảo tồn những loài này có tầm quan trọng sống còn Tại địa bàn thuộc 14 xã của BQL RPH Bảo Yên được khảo sát, điều tra và tham vấn người dân cho thấy tình trạng hiện tại và phân bố chỉ bắt gặp các cá thể loài đơn lẻ, loài quý hiếm, các loài Động vật rừng hiện còn không tạo thành quần thể các loài
và cũng không xuất hiện các loài cực kỳ nguy cấp và có tầm quan trọng do vậy không hiện hữu HCVF 1.2
HCVF 1.3: Các loài đặc hữu
Trang 1815
Các loài đặc hữu là những loài chỉ phân bố tự nhiên trong giới hạn địa lý nhất định (ví dụ: một dãy núi, một hải đảo hoặc một quốc gia) Việc bảo tồn các loài đặc hữu là một phần quan trọng của công tác bảo tồn đa dạng sinh học Sự xuất hiện thường xuyên của các loài đặc hữu hình thành nên một giá trị bảo tồn cao Tại địa bàn của BQL RPH Bảo Yên không có hiện hữu các loài đặc hữu thuộc HCVF 1.3
Như vậy trên địa bàn 14 xã của BQL RPH Bảo Yên không có khu vực rừng
là HCVF1, mà chỉ xuất hiện một số cá thể loài động vật thuộc sách đỏ Việt Nam và
có trong danh mục CITES và chúng không tạo ra quần thể các loài nguy cấp, quý hiếm, đặc hữu do vậy không hiện hữu HCVF 1.3 BQL cần có kế hoạch theo dõi hàng năm và cập nhật số lượng các loài cũng như mức độ phong phú hoặc quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng để có giải pháp quản lý phù hợp hơn trong thực quản
lý bảo vệ của BQL
Trang 1916
Phần 4 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 4.1 Kết luận
Căn cứ kết quả khảo sát, điều tra trên thực địa toàn bộ diện tích rừng và đất rừng 9.314,93 ha phân bố rải rác ở 14 xã, thị trấn Bảo Yên chúng tôi có một số kết luận sau:
Đã ghi nhận trên diện tích rừng thuộc BQL RPH Bảo Yên quản lý hiện có phân bố của 385 loài động vật có xương sống, thuộc 35 bộ và 95 họ 4 lớp Trong đó, thú có 63 loài, Chim có 218 loài, Bò sát có 68 loài và 36 loài Ếch nhái
Khu hệ động vật khu vực được nghi nhận có 49 cá thể loài động vật quý hiếm, có nguy cơ xuy giảm trong đó 28 loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN; 32 loài có tên trong SĐVN; 21 loài có tên trong NĐ 32/CP và 26 loài có tên trong phụ lục của công ước CITES
Khu vực có 18 cá thể loài quý hiếm được ghi nhận phân bố rải rác trong khu vực, trong đó:
- Thú có 02 loài: Cu ly nhỏ, Mèo rừng
- Chim có 08 loài: Cò trắng trung quốc, Cắt lớn, Gà lôi trắng…
- Bò sát có 08 loài: Trăn đất, Rắn hổ chúa, Rắn hổ mang, Rắn cạp nong, Rùa đầu to…
4.2 Khuyến nghị
BQL RPH Bảo Yên cần tham vấn và phối hợp với UBND các xã, Thôn, Già làng để tiếp tục thu thập bổ sung các thông tin về sự hiện diện của một số cá thể các loài Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm hiện còn và có kế hoạch nguồn lực để
để theo dõi, quản lý bảo vệ và cập nhật hàng năm, theo dõi sự biến động và tình trạng cư trú của các loài để làm căn cứ xác định vùng “Rừng có giá trị bảo tồn cao” (HCVF) cho những năm tới thực hiện đúng 10 nguyên tắc QLRVC và Chứng chỉ rừng “FSC”
Tập huấn, nâng cao nhận thức cho cán bộ BQL RPH, Tổ bảo vệ rừng ở các
xã, cán bộ cấp xã, thôn có đủ năng lực thực hiện các hoạt động theo dõi, quản lý các loài Động vật rừng quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng tại các tiểu khu rừng của BQL
BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ