1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

4 dạng bài tập chương 2 môn Xã hội học

9 449 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 116 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 dạng bài tập chương 2 môn Xã hội học của trường đại học Kinh tế Quốc dân có lời giải chi tiết

Trang 1

4 dạng bài tập chương 2 môn: Xã hội học

Câu 1 Có tình hình thu nhập của nhân dân địa phương tại 2 kỳ nghiên cứu như sau :

Thu nhập bình quân đầu

người/ tháng 10.000 đ

Số gia đình năm 2010 Số gia đình năm

2015

Bằng các phương pháp nghiên cứu xã hội học, hãy so sánh hố ngăn cách giàu nghèo của nhân dân địa phương trên trong hai kỳ nghiên cứu

Bài làm

Ta có bảng số liệu tính toán như sau:

Trang 2

THU NHẬP

BÌNH

QUÂN/ĐẦU

NGƯỜI/THÁNG

10.000Đ

Trị số giữa (X)

Số gia đình năm 2010 (F1)

Số gia đình năm 2015 (F2)

XF1 XF2 X2F1 X2F2

15-25 20 95 110 1900 2200 38000 44000 25-35 30 75 100 2250 3000 67500 90000 35-45 40 70 50 2800 2000 112000 80000 45-55 50 60 55 3000 2750 150000 137500 55-65 60 100 60 6000 3600 360000 216000 65-75 70 165 55 11550 3850 808500 269500 75-85 80 85 75 6800 6000 544000 480000 85-95 90 100 80 9000 7200 810000 648000 95-105 100 100 90 10000 9000 1000000 900000

105 trở lên 110 50 125 5500 13750 605000 1512500

Ta có:

Số bình quân 2010: 58800/900= 65,33

Số bình quân 2015: 53350/800 = 66,6875

Số bình quân bình phương 2010: 4495000/900 = 4994,44

Số bình quân bình phương 2015: 4377500/800 = 5471,875

Phương sai 2010: 26,952

Phương sai 2015: 32,01

Trang 3

V2010: 26,952/65,33 = 0.412

V2015: 32,01/66,6875 = 0,48

V2015/ V2010 = 1.165

 Kết luận:

• Sau 5 năm thu nhập của nhân dân địa phương trên đã tăng lên:

(66,6875 – 65,33) * 10000 = 13575 đ

• Hố ngăn cách giàu nghèo của nhân dân địa phương trên ở mức thấp năm 2010 là 0,412 và năm 2015 là 0,48 Sau 5 năm hố ngăn cách giàu nghèo tăng:

(1,165-1) *100 = 16,5% (trung bình 3.3% 1 năm)

Đây là mức tăng thấp

• Nguyên nhân của vấn đề trên là bên cạnh các chính sách khuyến khích tăng thu nhập bình quân, địa phương còn đề ra các chính sách nhằm đảm bảo cân bằng tương đối tại địa phương như chống tham nhũng, chống gian lận thương mại, buôn lậu,

Câu 2 Điều tra xã hội học về mối quan hệ giữa sự say mê học tập và tích lũy kinh nghiệm lao động với năng suất lao động của công nhân, có kết quả như sau :

Mức độ

Năng suất lao động

Rất cao Cao Trung bình Thấp Rất thấp

Trang 4

Rất say mê 32 21 11 7 9

Bằng các phương pháp nghiên cứu xã hội học thích hợp hãy phân tích mối quan hệ trên Nhận xét và rút ra kết luận

Bài làm:

Phương pháp nghiên cứu phù hợp: phương pháp luận nghiên cứu xã hội học

• Quan điểm theo chiều dọc: Nếu xét năng suất lao động theo từng mức độ say

mê học tập và tích lũy kinh nghiệm, ta thấy nhưng người công nhân có năng suất lao động rất cao và cao thì họ có niềm say mê học tập và tích lũy kinh nghiệm ở mức cao Và khi năng suất lao động thấp dần tại mức trung bình, thấp hay rất thấp thì mức độ say mê học tập và tích lũy kinh nghiệm lao động của họ ở mức “không say mê”

• Quan điểm theo chiều ngang: Nếu xét mức độ say mê học tập và tích lũy kinh

nghiệm lao động với năng suất lao động của công nhân theo chiều ngang, ta thấy

số người say mê học tập có năng suất lao động rất cao chiếm tỉ lệ vượt trội hơn so với người có năng suất lao động thấp (7 người) và rất thấp (9 người) Tương tự, khi công nhân không say mê học tập, nghiên cứu tích lũy kinh nghiệm thì số công nhân có năng suất lao động rất cao và cao có con số khiêm tốn lần lượt là 4 và 8 người, chiếm ưu thế là mức năng suất lao động từ rất thấp đến trung bình

Kết luận: Ta dễ dàng thấy năng suất lao động có tỉ lệ thuận với mức độ say

mê học tập và tích lũy kinh nghiệm lao động của công nhân, năng suất cao đòi hỏi ở người lao động trình độ dân trí cao, dày dặn kinh nghiệm Đó cũng

là tiền đề xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ hơn từ con đường học tập

và tích lũy kinh nghiệm

Trang 5

Câu 3 Điều tra xã hội học về mối liên hệ giữa thu nhập bình quân đầu người với tỉ lệ hộ đi nghỉ mát ở một số địa phương ở vùng nông thôn có kết quả như sau :

Số thứ tự địa

phương

Thu nhập bình quân đầu

người/tháng

Tỉ lệ hộ đi nghỉ mát (% )

Hãy phân tích mối quan hệ nói trên Nếu một địa phương nào có thu nhập bình quân đầu người là 1.000.000 đồng/ tháng thì tỉ lệ hộ đi nghỉ mát của địa phương đó

là bao nhiêu ?

Bài làm:

Ta có bảng số liệu:

Số thứ tự

địa phương

Trang 6

2 40 15 600 1600 225

Tổng 750 178 14340 64500 3298

Số bình quân X: 750÷10 =75

Số bình quân Y: 178 ÷10=17.8

Số bình quân X.Y: 14340÷10 = 1434

Số bình quân X2: 63900÷10 = 6390

Số bình quân Y2: 3298 ÷10= 329.8

Phương sai X: √(6390 -752 ) = 27.65

Phương sai Y: √(329.8 – 17.82 ) = 3.6

R= (1434 -75*17.8)÷ (27.65*3.6) = 0.994

Y= bx+a Trong đó: b= 0.129

a= 8.125

Trang 7

 Y= 0.129x + 8.125

Nhận xét: Với r= 0.994 chứng tỏ 2 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau theo tỉ lên thuận tức là thu nhập càng cao thì tỉ lệ đi du lịch càng lớn, nếu các yếu tố khác ảnh hưởng không đáng kể, chúng ta có thể lập hàm dự đoán:

Y= bx+a với b =0.129

a= 8.125

 Ta có hàm dự đoán Y= 0.129x + 8.125

Nếu địa phương đó có thu nhập 1.000.000đ / người (x=1) thì tỉ lệ đi du lịch của người dân địa phương là: Y= 0.129*1+ 8.125= 8.254%

Câu 4 Điều tra xã hội học về những vấn đề quan tâm của sinh viên tại chức tại trường đại học A, có kết quả như sau :

Vấn đề quan tâm Số trả lời theo mức độ quan trọng

Trang 8

Trình độ giáo viên

Cơ sở vật chất cho học

tập

Lý thuyết cơ bản

Thực hành ứng dụng

Giáo trình

Tài liệu tham khảo

Phương pháp giảng dạy

Sự công bằng trong thi cử

50

22 17

38

36

39 15

33

43

20 34

48

50

25 17

13

49

40 38

37

32

21 20

13

28

60 50

22

30

21 16

23

32

26 31

52

13

30 27

39

15

23 28

13

49

24 29

69

16

23 30

13

22

40 66

40

17

36 22

27

18

50 60

20

Hãy xếp thứ tự các vấn đề trên theo mức độ quan trọng qua đánh gia của sinh viên trong diện điều tra trên Tính hệ số phân tán ý kiến Nhận xét kết quả điều tra

Bài làm:

Ta có bảng tính toán như sau:

STT 1 2 3 4 5 6 7 8 Tổng Xi Ti

(Xi-Ti)2

1 50 43 49 28 32 15 16 17 893 3.572 1 6.61

2 22 20 40 60 26 23 23 36 1139 4.556 5 0.19

3 17 34 38 50 31 18 30 22 1108 4.432 4 0.18

4 38 48 37 22 52 13 13 27 978 3.912 2 3.65

5 36 50 32 30 13 49 22 18 1009 4.036 3 1.07

6 39 25 21 21 30 24 40 50 1210 4.84 6 1.34

7 15 17 20 16 27 29 66 60 1424 5.696 8 5.3

Trang 9

8 33 13 13 23 39 69 40 20 1239 4.956 7 4.17

HP= √(22.51/8) = 1.677

• Nhìn bảng trên ta thấy số người trả lời bảng hỏi là 250 người

• Theo kết quả điều tra, mức độ quan trọng của các vấn đề mà sinh viên tại chức quan tâm như sau:

1 Trình độ giảng viên 5 Cơ sở vật chất cho học tập

2 Thực hành ứng dụng 6 Tài liệu tham khảo

3 Giáo trình 7 Công bằng trong thi cử

4 Lý thuyết cơ bản 8 Phương pháp giảng dạy

• Kết quả trên chưa thật phù hợp vì:

- Trong 3 yếu tố quan tâm nhiều nhất thì giáo trình không thực sự quan trọng và cần thiết vì sinh viên tại chức đều đã đi làm, điều họ quan tâm là những ứng dụng thực tiễn cho công việc chứ không phải lý thuyết trên trang sách

- Ở 3 yếu tố ít được quan tâm thì có phương pháp giảng dạy quan trọng lại được xếp cuối cùng Phương pháp giảng dạy có phù hợp thì sinh viên mới có thể tiếp thu kiến thức dễ dàng, tập trung và không bị sao nhãng, nhàm chán vì sinh viên tại chức họ không chỉ có việc học như sinh viên bình thường

• Với hệ số phân tán ý kiến Hp= 1.677 (>0.5) chứng tỏ ý kiến có sự khác biệt quá lớn Tuy nhiên, đây là ý kiến của các sinh viên tại chức được khảo sát, nên khi phân tích,có thể tham khảo

Ngày đăng: 20/04/2020, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w