4 dạng bài tập chương 2 môn Xã hội học của trường đại học Kinh tế Quốc dân có lời giải chi tiết
Trang 14 dạng bài tập chương 2 môn: Xã hội học
Câu 1 Có tình hình thu nhập của nhân dân địa phương tại 2 kỳ nghiên cứu như sau :
Thu nhập bình quân đầu
người/ tháng 10.000 đ
Số gia đình năm 2010 Số gia đình năm
2015
Bằng các phương pháp nghiên cứu xã hội học, hãy so sánh hố ngăn cách giàu nghèo của nhân dân địa phương trên trong hai kỳ nghiên cứu
Bài làm
Ta có bảng số liệu tính toán như sau:
Trang 2THU NHẬP
BÌNH
QUÂN/ĐẦU
NGƯỜI/THÁNG
10.000Đ
Trị số giữa (X)
Số gia đình năm 2010 (F1)
Số gia đình năm 2015 (F2)
XF1 XF2 X2F1 X2F2
15-25 20 95 110 1900 2200 38000 44000 25-35 30 75 100 2250 3000 67500 90000 35-45 40 70 50 2800 2000 112000 80000 45-55 50 60 55 3000 2750 150000 137500 55-65 60 100 60 6000 3600 360000 216000 65-75 70 165 55 11550 3850 808500 269500 75-85 80 85 75 6800 6000 544000 480000 85-95 90 100 80 9000 7200 810000 648000 95-105 100 100 90 10000 9000 1000000 900000
105 trở lên 110 50 125 5500 13750 605000 1512500
Ta có:
Số bình quân 2010: 58800/900= 65,33
Số bình quân 2015: 53350/800 = 66,6875
Số bình quân bình phương 2010: 4495000/900 = 4994,44
Số bình quân bình phương 2015: 4377500/800 = 5471,875
Phương sai 2010: 26,952
Phương sai 2015: 32,01
Trang 3V2010: 26,952/65,33 = 0.412
V2015: 32,01/66,6875 = 0,48
V2015/ V2010 = 1.165
Kết luận:
• Sau 5 năm thu nhập của nhân dân địa phương trên đã tăng lên:
(66,6875 – 65,33) * 10000 = 13575 đ
• Hố ngăn cách giàu nghèo của nhân dân địa phương trên ở mức thấp năm 2010 là 0,412 và năm 2015 là 0,48 Sau 5 năm hố ngăn cách giàu nghèo tăng:
(1,165-1) *100 = 16,5% (trung bình 3.3% 1 năm)
Đây là mức tăng thấp
• Nguyên nhân của vấn đề trên là bên cạnh các chính sách khuyến khích tăng thu nhập bình quân, địa phương còn đề ra các chính sách nhằm đảm bảo cân bằng tương đối tại địa phương như chống tham nhũng, chống gian lận thương mại, buôn lậu,
Câu 2 Điều tra xã hội học về mối quan hệ giữa sự say mê học tập và tích lũy kinh nghiệm lao động với năng suất lao động của công nhân, có kết quả như sau :
Mức độ
Năng suất lao động
Rất cao Cao Trung bình Thấp Rất thấp
Trang 4Rất say mê 32 21 11 7 9
Bằng các phương pháp nghiên cứu xã hội học thích hợp hãy phân tích mối quan hệ trên Nhận xét và rút ra kết luận
Bài làm:
Phương pháp nghiên cứu phù hợp: phương pháp luận nghiên cứu xã hội học
• Quan điểm theo chiều dọc: Nếu xét năng suất lao động theo từng mức độ say
mê học tập và tích lũy kinh nghiệm, ta thấy nhưng người công nhân có năng suất lao động rất cao và cao thì họ có niềm say mê học tập và tích lũy kinh nghiệm ở mức cao Và khi năng suất lao động thấp dần tại mức trung bình, thấp hay rất thấp thì mức độ say mê học tập và tích lũy kinh nghiệm lao động của họ ở mức “không say mê”
• Quan điểm theo chiều ngang: Nếu xét mức độ say mê học tập và tích lũy kinh
nghiệm lao động với năng suất lao động của công nhân theo chiều ngang, ta thấy
số người say mê học tập có năng suất lao động rất cao chiếm tỉ lệ vượt trội hơn so với người có năng suất lao động thấp (7 người) và rất thấp (9 người) Tương tự, khi công nhân không say mê học tập, nghiên cứu tích lũy kinh nghiệm thì số công nhân có năng suất lao động rất cao và cao có con số khiêm tốn lần lượt là 4 và 8 người, chiếm ưu thế là mức năng suất lao động từ rất thấp đến trung bình
Kết luận: Ta dễ dàng thấy năng suất lao động có tỉ lệ thuận với mức độ say
mê học tập và tích lũy kinh nghiệm lao động của công nhân, năng suất cao đòi hỏi ở người lao động trình độ dân trí cao, dày dặn kinh nghiệm Đó cũng
là tiền đề xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ hơn từ con đường học tập
và tích lũy kinh nghiệm
Trang 5Câu 3 Điều tra xã hội học về mối liên hệ giữa thu nhập bình quân đầu người với tỉ lệ hộ đi nghỉ mát ở một số địa phương ở vùng nông thôn có kết quả như sau :
Số thứ tự địa
phương
Thu nhập bình quân đầu
người/tháng
Tỉ lệ hộ đi nghỉ mát (% )
Hãy phân tích mối quan hệ nói trên Nếu một địa phương nào có thu nhập bình quân đầu người là 1.000.000 đồng/ tháng thì tỉ lệ hộ đi nghỉ mát của địa phương đó
là bao nhiêu ?
Bài làm:
Ta có bảng số liệu:
Số thứ tự
địa phương
Trang 62 40 15 600 1600 225
Tổng 750 178 14340 64500 3298
Số bình quân X: 750÷10 =75
Số bình quân Y: 178 ÷10=17.8
Số bình quân X.Y: 14340÷10 = 1434
Số bình quân X2: 63900÷10 = 6390
Số bình quân Y2: 3298 ÷10= 329.8
Phương sai X: √(6390 -752 ) = 27.65
Phương sai Y: √(329.8 – 17.82 ) = 3.6
R= (1434 -75*17.8)÷ (27.65*3.6) = 0.994
Y= bx+a Trong đó: b= 0.129
a= 8.125
Trang 7 Y= 0.129x + 8.125
Nhận xét: Với r= 0.994 chứng tỏ 2 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau theo tỉ lên thuận tức là thu nhập càng cao thì tỉ lệ đi du lịch càng lớn, nếu các yếu tố khác ảnh hưởng không đáng kể, chúng ta có thể lập hàm dự đoán:
Y= bx+a với b =0.129
a= 8.125
Ta có hàm dự đoán Y= 0.129x + 8.125
Nếu địa phương đó có thu nhập 1.000.000đ / người (x=1) thì tỉ lệ đi du lịch của người dân địa phương là: Y= 0.129*1+ 8.125= 8.254%
Câu 4 Điều tra xã hội học về những vấn đề quan tâm của sinh viên tại chức tại trường đại học A, có kết quả như sau :
Vấn đề quan tâm Số trả lời theo mức độ quan trọng
Trang 8Trình độ giáo viên
Cơ sở vật chất cho học
tập
Lý thuyết cơ bản
Thực hành ứng dụng
Giáo trình
Tài liệu tham khảo
Phương pháp giảng dạy
Sự công bằng trong thi cử
50
22 17
38
36
39 15
33
43
20 34
48
50
25 17
13
49
40 38
37
32
21 20
13
28
60 50
22
30
21 16
23
32
26 31
52
13
30 27
39
15
23 28
13
49
24 29
69
16
23 30
13
22
40 66
40
17
36 22
27
18
50 60
20
Hãy xếp thứ tự các vấn đề trên theo mức độ quan trọng qua đánh gia của sinh viên trong diện điều tra trên Tính hệ số phân tán ý kiến Nhận xét kết quả điều tra
Bài làm:
Ta có bảng tính toán như sau:
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 Tổng Xi Ti
(Xi-Ti)2
1 50 43 49 28 32 15 16 17 893 3.572 1 6.61
2 22 20 40 60 26 23 23 36 1139 4.556 5 0.19
3 17 34 38 50 31 18 30 22 1108 4.432 4 0.18
4 38 48 37 22 52 13 13 27 978 3.912 2 3.65
5 36 50 32 30 13 49 22 18 1009 4.036 3 1.07
6 39 25 21 21 30 24 40 50 1210 4.84 6 1.34
7 15 17 20 16 27 29 66 60 1424 5.696 8 5.3
Trang 98 33 13 13 23 39 69 40 20 1239 4.956 7 4.17
HP= √(22.51/8) = 1.677
• Nhìn bảng trên ta thấy số người trả lời bảng hỏi là 250 người
• Theo kết quả điều tra, mức độ quan trọng của các vấn đề mà sinh viên tại chức quan tâm như sau:
1 Trình độ giảng viên 5 Cơ sở vật chất cho học tập
2 Thực hành ứng dụng 6 Tài liệu tham khảo
3 Giáo trình 7 Công bằng trong thi cử
4 Lý thuyết cơ bản 8 Phương pháp giảng dạy
• Kết quả trên chưa thật phù hợp vì:
- Trong 3 yếu tố quan tâm nhiều nhất thì giáo trình không thực sự quan trọng và cần thiết vì sinh viên tại chức đều đã đi làm, điều họ quan tâm là những ứng dụng thực tiễn cho công việc chứ không phải lý thuyết trên trang sách
- Ở 3 yếu tố ít được quan tâm thì có phương pháp giảng dạy quan trọng lại được xếp cuối cùng Phương pháp giảng dạy có phù hợp thì sinh viên mới có thể tiếp thu kiến thức dễ dàng, tập trung và không bị sao nhãng, nhàm chán vì sinh viên tại chức họ không chỉ có việc học như sinh viên bình thường
• Với hệ số phân tán ý kiến Hp= 1.677 (>0.5) chứng tỏ ý kiến có sự khác biệt quá lớn Tuy nhiên, đây là ý kiến của các sinh viên tại chức được khảo sát, nên khi phân tích,có thể tham khảo