1 Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Rừng phòng hộ thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên quản lý diện tích 9.314,53 ha trên 14 xã thị trấn, có vai trò to lớn trong việc duy trì, ổn định môi trường sin
Trang 1i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC HÌNH ii
Phần 1 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần 2 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP 2
1.1 Mục tiêu 2
1.2 Nội dung 2
1.3 Nội dung, phương pháp 2
1.3.1 Xây dựng bản đồ đai cao 2
1.3.2 Xây dựng bản đồ cấp độ dốc 3
1.3.3 Xây dựng bản đồ khoảng cách đến hệ thống sông suối, hồ chứa nước 4
1.3.4 Xây dựng bản đồ lưu vực 4
1.3.5 Bản đồ lượng mưa khu vực huyện Bảo Yên 6
Phần 3 7
KẾT QUẢ THỰC HIỆN 7
3.1 Bản đồ phân cấp rừng phòng hộ 7
3.2 Bản đồ rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) 9
Trang 2ii
DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình1: Mô hình số độ cao (DEM) độ phân giải 30m chạy từ đường
2 Hình 2: Phân tích dữ liệu từ mô hình số độ cao 3
3 Hình 3: Phân tích dữ liệu từ mô hình số độ cao xác định độ dốc 3
4 Hình 4: Hành lang bảo vệ 30m mỗi bên cho sông suối cấp 1 4
5 Hình 5: Hành lang bảo vệ 20m mỗi bên cho sông suối cấp 2 4
6 Hình 6: Hành lang bảo vệ 10m mỗi bên cho sông suối cấp 3 4
7 Hình 7: Hành lang bảo vệ 100m cho hồ chứa nước 4
9 Hình 10: Phân cấp rừng phòng hộ, BQL RPH Bảo Yên, 2016 7
10 Hình 11: Độ cao và độ dốc của 2 xã Tân Tiến và Nghĩa Đô 8
11 Hình 12: Độ cao và độ dốc của 3 xã Điện Quang, Thượng Hà và Tân
12 Hình 11: Rừng có giá trị bảo tồn cao BQL RPH Bảo Yên, 2016 9
Trang 31
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng phòng hộ thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên quản lý diện tích 9.314,53 ha trên 14 xã thị trấn, có vai trò to lớn trong việc duy trì, ổn định môi trường sinh thái , có tác động lớn đến tiểu vùng khí hậu huyện Bảo Yên, đảm bảo cân bằng
hệ sinh thái, chống sói mòn đất, sạt lở, lũ quét, duy trì và ổn định nguồn nước tự nhiên Trước thực trạng hiện nay rừng phòng hộ đầu nguồn đang có nguy cơ suy giảm
về diện tích và chất lượng do các yếu tố tự nhiên và con người gây ra Vì vậy, việc xác định rừng có giá trị bảo tồn cao và phân cấp rừng phòng hộ là rất cần thiết, từ đó
có kế hoạch duy trì, bảo vệ và phát triển hợp lý
Để đáp ứng cơ sở khoa học và thực tiễn cho BQL RPH Bảo Yên xác định phân cấp rừng phòng hộ; các giá trị bảo tồn cao (HCV) và các khu vực rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) trên phạm vi diện tích đất Lâm Nghiệp do BQL quản lý là rất cần
thiết, làm cơ sở cho việc xây dựng “Phương án quản lý rừng bền vững” đối với BQL
RPH
Báo cáo “Phân vùng chức năng rừng và xác định rừng có giá trị bảo tồn cao”
được thực hiện trong khuôn khổ Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn 2 hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật đối với Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai Trên cơ sở vận dụng thông tư 38/2014/TT- BNN – PTNT ngày 03 tháng 11 năm
2014 của Bộ nông nghiệp và PTNT và Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý rừng phòng
hộ
Bố cục Báo cáo Chuyên đề gồm những phần sau:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Mục tiêu, nội dung, phương pháp
Phần 3: Kết quả
Trang 42
Phần 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP 1.1 Mục tiêu
Phân cấp rừng phòng hộ đối với Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên theo 38/2014/TT- BNN – PTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ nông nghiệp và PTNT và Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý rừng phòng hộ
Xác định khu rừng có giá trị bảo tồn cao theo nguyên tắc quản lý rừng bền vững
1.2 Nội dung
- Thu thập bản đồ nền địa hình VN 2000 tỷ lệ 1/25000 huyện Bảo Yên
- Xây dựng bản đồ độ dốc, đai cao, khoảng cách hệ thống sông, suối, lưu vực
- Xây dựng bản đồ, xác định rừng có giá trị bảo tồn cao và phân cấp rừng phòng
hộ
1.3 Nội dung, phương pháp
1.3.1 Xây dựng bản đồ đai cao
Từ dữ liệu bản đồ địa hình gồm các lớp đường bình độ và điểm độ cao, tiến hành xây dựng lớp mô hình số độ cao (DEM)
Hình1: Mô hình số độ cao (DEM) độ phân giải 30m chạy từ đường bình độ
Sau khi có mô hình số độ cao (DEM), tiến hành phân cấp độ cao theo các lớp:
Trang 53
Hình 2: Phân tích dữ liệu từ mô hình số độ cao
1.3.2 Xây dựng bản đồ cấp độ dốc
Bản đồ cấp độ dốc được xây dựng dựa trên mô hình số độ cao (DEM) Bản đồ độc dốc được phân theo các cấp cụ thể như sau:
Hình 3: Phân tích dữ liệu từ mô hình số độ cao xác định độ dốc
Trang 64
1.3.3 Xây dựng bản đồ khoảng cách đến hệ thống sông suối, hồ chứa nước
Trên cơ sở bản đồ hệ thống sông suối, hồ chứa nước tiến hành nội suy xác định vùng đệm của các đối tượng này với các khoảng cách như sau:
● Sông suối cấp 1 (bề rộng trên 20m): xây dựng hàng lang bảo vệ mỗi bên là 30m
● Sông suối cấp 2 (bề rộng từ 10m- 20m): xây dựng hàng lang bảo vệ mỗi bên là 20m
● Sông suối cấp 3 (bề rộng từ 5m- 10m): xây dựng hàng lang bảo vệ mỗi bên
là 10m
● Khoảng cách đến hồ chứa nước: 100m
Tiến hành phân chia bản đồ hệ thống sông suối ra các cấp và tạo vùng đệm (Buffer) theo các khoảng cách trên thu được các bản đồ như sau:
Hình 4: Hành lang bảo vệ 30m mỗi bên cho
sông suối cấp 1
Hình 5: Hành lang bảo vệ 20m mỗi bên
cho sông suối cấp 2
Hình 6: Hành lang bảo vệ 10m mỗi bên cho
sông suối cấp 3 Hình 7: Hành lang bảo vệ 100m cho hồ chứa nước
1.3.4 Xây dựng bản đồ lưu vực
Lưu vực sông là một hệ thống mở và luôn tương tác với tầng khí quyển bên trên thông qua hoạt động của hoàn lưu khí quyển và chu trình thuỷ văn, nhờ đó hàng năm lưu
Trang 75
vực sông đều nhận được một lượng nước đến từ mưa để sử dụng cho các nhu cầu của con người và duy trì hệ sinh thái
Quy trình xây dựng bản đồ lưu vực sông được thực hiện qua 5 bước Dữ liệu đầu vào được sử dụng ở đây là mô hình số độ cao (DEM) Mô hình tính toán lưu vực sông được thực hiện bằng Model builder trong phần mềm Arcgis 10.1:
Các bước cơ bản để xác định lưu vực sông một cách tự động dựa trên bản đồ số dưới dạng raster (ô lưới) như sau:
● Bước 1: Chuẩn bị số liệu cao độ số DEM
● Bước 2: Xử lý số liệu cao độ số (Xử lý số liệu cao độ -Fill DEM)
● Bước 3: Tính toán xác định hướng dòng chảy theo mô hình 8 hướng trên (Flow Direction)
● Bước 4: Xác định liên kết hướng dòng chảy giữa các ô lưới (Flow Accumulation)
● Bước 5: Xác định lưu vực sông và tính toán các đặc trưng của nó
Với phương pháp xác định ranh giới lưu vực sông bằng ứng dụng công nghệ GIS trong phần mềm Arcgis trên bản đồ số có thể khắc phục được những nhược điểm của phương pháp xác định bằng bản đồ giấy địa hình lưu vực sông Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ GIS không chỉ dừng lại ở việc xác định ranh giới lưu vực sông mà nó còn có thể phát huy được các chức năng của công cụ máy tính như liên kết, tự động hóa, cải tiến tốc độ tính toán, ứng dụng mở rộng trong tính toán xử lý phía sau đó
Hình 8: Xác định lưu vực dòng chảy
Trang 86
1.3.5 Bản đồ lượng mưa khu vực huyện Bảo Yên
Do trạm đo lượng mưa thưa thớt nên để kết quả lượng mưa trên khu vực nhỏ, cấp xã, huyện sự thay đổi gần như ko đáng kể, vì toàn huyện Bảo Yên chỉ có
1 trạm đo mưa Với mật độ trạm đo thưa thớt như vậy thì việc sử dụng lớp dữ liệu
đo mưa là không cần thiết áp dụng trên 1 đơn vị diện tích nhỏ vì vậy kết quả phân tích lượng mưa được kế thừa từ kết quả đo lượng mưa trên toàn khu vực huyện Bảo Yên
Hình 9: Bản đồ lượng mưa huyện Bảo Yên
Trang 97
Phần 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN 3.1 Bản đồ phân cấp rừng phòng hộ
Để xây dựng bản đồ phân cấp rừng phòng hộ tiến hành phân tích các kết quả từ phân cấp độ cao, độ dốc cùng với phương pháp đánh trọng số ở phần mềm GIS (Arcgis) Tiến hành chồng lớp bản đồ phân cấp độ cao và độ dốc Kết quả phân cấp rừng phòng hộ theo mức xung yếu được thể hiện như bản đồ dưới:
Hình 10: Phân cấp rừng phòng hộ, BQL RPH Bảo Yên, 2016
Trang 108
Quá trình thống kê dữ liệu vùng xung yếu được thực hiện bằng cách giao cắt bản
đồ vùng xung yếu với lớp bản đồ chứa thông tin xã, tiểu khu và khoảnh Bảng dữ thống
kê diện tích vùng xung yếu, rất xung yếu theo từng xã, tiểu khu và khoảnh được thể hiện tại phụ lục 01
Qua bảng số liệu ở phụ lục có thể thấy so với tổng diện tích của BQL RPH Bảo Yên thì diện tích vùng xung yếu chiếm nhiều hơn diện tích vùng rất xung yếu Cụ thể, diện tích xung yếu chiểm 60.8% trong khi đó diện tích vùng rất xung yếu chiếm 39.2% còn lại Xét trong BQL RPH của các xã sẽ thấy diện tích vùng rất xung yếu của các xã Tân Tiến và Nghĩa Đô chiếm diện tích lớn nhất theo thứ tự lần lượt là 85.9%, 59.2% Trong khi đó các xã Điện Quang, Thượng Hà và Tân Dương có vùng rất xung yếu chiếm diện tích nhỏ nhất theo thứ tự lần lượt là 8.6%, 9.3% và 14.9 % Sở dĩ có điều này là ở các xã vùng rất xung yếu độ cao và độ dốc tương đối lớn Độ dốc lớn hơn 35 độ trong khi
đó độ cao từ 600 cho đến 1000 m Còn những vùng xung yếu độ dốc nhỏ hơn 30 độ và độ cao hầu hết nhỏ hơn 600m
Hình 11: Độ cao và độ dốc của 2 xã Tân Tiến và Nghĩa Đô
Hình 12: Độ cao và độ dốc của 3 xã Điện Quang, Thượng Hà và Tân Dương
Trong các tiểu khu của BQL RPH thì tiểu khu có vùng rất xung yếu lớn nhất là
311 (xã Tân Tiến), 369 (xã Lương sơn) lần lượt chiếm 85.9% và 78.2% so diện tích của
Trang 119
tiểu khu Còn tiểu khu có vùng rất xung yếu chiếm diện tích rất nhỏ là các tiểu khu 359 (xã Lương Sơn), 337b ( xã Thượng Hà) và 312 (xã Điện Quan) lần lượt chiếm 1.4%, 3.2% và 3.9%
3.2 Bản đồ rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF)
Dựa vào các tiêu chí phân loại rừng có giá trị bảo tồn cao theo quy đinh tại thông
tư số 38/2014/TT- BNN – PTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ nông nghiệp và PTNT và kết quả phân tích dữ liệu GIS khu vực Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên cho thấy: Các tiêu chí HCVF 4 hiện hữu trên toàn bộ diện tích quản lý của BQL RPH (Rừng cung cấp những dịch vụ tự nhiên, như: phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn, cung cấp nguồn nước ) được thể hiện dưới hình sau:
Hình 11: Rừng có giá trị bảo tồn cao BQL RPH Bảo Yên, 2016
Trang 1210
PHỤ LỤC