Cảm ơn các cán bộ Hạt kiểm lâm Bảo Yên; cán bộ Quản lý bảo vệ rừng và nhân dân địa phương các xã Long Khánh, Lương Sơn, Xuân Hòa, Vĩnh Yên, Nghĩa Đô huyện Bảo yên đã cung cấp thông tin đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành báo cáo này, Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo BQL RPH
đã tạo điều kiện cho tôi phụ trách Chuyên đề này và đặc biệt là sự hỗ trợ kỹ thuật từ cán bộ Ban quản lý Chương trình UN-REDD, các cán bộ Chi cục kiểm lâm tỉnh Lào Cai; các chuyên gia từ Tổ chức Nông lương liên hợp quốc (FAO); các cán bộ đồng nghiệp BQL RPH đã hỗ trợ tôi trong quá trình điều tra thực địa Cảm ơn các cán bộ Hạt kiểm lâm Bảo Yên; cán bộ Quản lý bảo vệ rừng và nhân dân địa phương các xã Long Khánh, Lương Sơn, Xuân Hòa, Vĩnh Yên, Nghĩa Đô huyện Bảo yên đã cung cấp thông tin đầy đủ và chân thực về hiện trạng các loài động vật của khu vực
Gửi lời cảm ơn tới các cá nhân: ông Phòng Văn Thạch, Ngô Đình Bính (Trưởng Ban và Phó trưởng Ban QLRPH); ông Lê Tiến Sĩ cán bộ Ban quản lý Chương trình UN-REDD tỉnh Lào Cai; ông Phạm Văn Trãi, chuyên gia quản lý rừng bền vững; ông Nguyễn Duy Nam chuyên viên phòng kế hoạch tài chính (Sở Nông nghiệp và PTNT); ông Phan Anh Trung Hiếu (Chi cục kiểm lâm), các ông/bà Ma Thị Hồng Hạnh, Đặng Ngọc Vĩnh, Nguyễn Văn Tới, Trần Mạnh Thường, Phòng Đức Chuẩn (BQL RPH) đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra hiện trường và xây dựng Báo cáo
Cuộc điều tra thực vật rừng này được hỗ trợ tài chính và kỹ thuật từ Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II
Người thực hiện
Hoàng Trung Tuyến
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 3
PHẦN THỨ NHẤT 4
MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 4
1.1 Mục đích, yêu cầu 4
1.2 Nội dung 4
1.3 Phương pháp 4
1.4 Thời gian thực hiện 4
PHẦN THỨ BA 5
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 5
3.1 Kiểu rừng và các trạng thái rừng của BQL rừng phòng hộ Bảo Yên 5
3.1.1 Kiểu rừng 5
3.1.2 Loại rừng chính 5
3.2 Thành phần loài thực vật tại khu vực 6
3.3 Phân bố loài tại khu vực 17
3.4 Các loài cây gỗ quý hiếm trong rừng tự nhiên của BQL rừng phòng hộ Bảo Yên 20
3.5 Đề xuất phương án bảo vệ 21
3.5.1 Định hướng phát triển, bảo vệ tài nguyên thực vật rừng 21
3.5.2 Giải pháp phục hồi rừng tự nhiên 22
PHẦN BỐN 24
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24
4.1 Kết luận 24
4.2 Kiến nghị 24
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện về bộ máy, biên chế của UBND huyện Bảo Yên, chịu sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch huyện Bảo Yên và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm
Thực hiện thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT, ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hướng dẫn về Phương án Quản lý rừng bền vững (PAQLRBV) đối với các chủ rừng là các Tổ chức Theo chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai về việc lựa chọn Ban quản lý rừng phòng hộ huyện
Bảo Yên là đơn vị thí điểm thực hiện xây dựng “Phương án quản lý rừng bền
vững” năm 2015
Nhằm cung cấp dữ liệu đầu vào cho việc xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững, Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên (BQL RPH) thực hiện Chuyên đề
“điều tra thực vật rừng” thuộc diện tích BQL RPH quản lý Để đáp ứng cơ sở
khoa học và thực tiễn cho BQL RPH Bảo Yên xác định các giá trị bảo tồn cao (HCV) và các khu vực rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) trên phạm vi diện tích đất Lâm Nghiệp do BQL quản lý, trong Báo cáo này tập trung đánh giá: i) Tính đa dạng loài thực vật của khu vực; ii) Xác định các loài nguy cấp quý hiếm và phân
bố thực tại của chúng; iii) Lập danh sách các loài có trong tiêu chí xác định HCVF của khu vực; iiii) Đề xuất các vùng HCVF của BQL RPH Bảo Yên
Bố cục Báo cáo Chuyên đề gồm những phần sau:
Phần thứ nhất: Mục đích, nội dung, phương pháp điều tra
Phần thứ hai: Kết quả
Phần Thứ ba: Kết luận, kiến nghị
Trang 4PHẦN THỨ NHẤT MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1.1 Mục đích, yêu cầu
Nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp quản lý bền
vững tài nguyên thực vật của BQL, phục vụ xây dựng: "Phương án quản lý rừng bền
vững"
1.2 Nội dung
- Xác định thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trong khu vực BQL
- Điều tra xác định đặc điểm phân bố cho một số loài thực vật quý hiếm
1.3 Phương pháp
Điều tra nhận mặt cây theo tuyến điển hình trong toàn khu vực 5 xã (Nghĩa Đô, Vĩnh Yên, Xuân Hòa, Lương sơn, Long Khánh), xác định tên cây và phân loại thực vật rừng
1.4 Thời gian thực hiện
- Tháng 3: Khảo sát điều tra hiện trường 5 xã (Nghĩa Đô, Vĩnh Yên, Xuân Hòa,
Lương Sơn, Long Khánh)
- Tháng 4: Tập hợp phiếu điều tra
- Tháng 5: Viết báo cáo và phân tích kết quả
Trang 5PHẦN THỨ HAI KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
2.1 Kiểu rừng và các trạng thái rừng của BQL rừng phòng hộ Bảo Yên
3 Trảng tre nứa nhiệt đới thứ sinh ( độ cao từ 300-500m so với mực nước biển)
4 Trảng bụi nhiệt đới thứ sinh
5 Rừng kín nhiệt đới mưa mùa hỗn giao cây lá rộng, cây lá kim thường xanh thứ sinh ở đai núi thấp ( độ cao trên 700m so với mực nước biển)
* Thảm thực vật nhân tạo:
6 Rừng trồng:
Mỡ (Manglietia conifera), Bồ đề (Styrax tonkinensis), Keo lai (Acacia
mangium x auriculiformis), Keo tai tượng (Acacia mangium), Xoan (Melia azedarach), Muồng hoa đào (Cassia javanica)
7 Thảm cây trồng quanh khu vực dân cư:
Thảm thực vật cây trồng quanh khu dân cưu bao gồm các loài cây trồng lâu năm (ăn quả, lấy gỗ, lấy bóng mát), tre nứa, các loại hoa màu… Các cây trồng lâu
năm thông thường và phổ biến như Mít (Artocarpus heterophyllus), Bưởi (Citrus
grandis), Cam (Citrus sinensis), Chanh (Citrus limon), Vả (Ficus acumilata), Vải
(Litchi sinensis), Chuối (Musa parasitica), Xoan (Melia azedarach), Mỡ (Manglietia
conifera), Luồng (Dendrocalamus membranaceus)… Cây hoa màu ở đây có Cải
(Brassica spp.), Lúa nước (Oryza sativa), Sắn (Manihot esculenta), Bầu bí (Cucurbita
spp.),…
2.1.2 Loại rừng chính
Rừng nhiệt đới thường xanh của BQL RPH Bảo Yên xét theo nguồn gốc có 4 loại rừng đều đã trải qua khai thác
Trang 6+ Rừng gỗ tự nhiên thứ sinh nghèo và trung bình, tái sinh sau khai thác
+ Rừng gỗ tự nhiên thứ sinh nghèo hay chưa có trữ lượng, tái sinh sau nương rãy
+ Rừng Giang-Vầu xen gỗ và rừng Gỗ xen Vầu-Giang
+ Rừng trồng Mỡ, Keo, Bồ đề, Quế, Trẩu trên đất rừng kiệt và nương rẫy bỏ
2.2 Thành phần loài thực vật tại khu vực
* Danh mục cây gỗ trong rừng tự nhiên ở Bảo Yên
Kết quả điều tra rừng tự nhiên thuộc 5 khu vực chính: Nghĩa Đô, Vĩnh Yên, Xuân Hòa, Lương Sơn, Long Khánh Xây dựng được danh lục cây gỗ trong rừng tự nhiên ở Bảo Yên (Biểu 1)
Biểu 1: Danh sách các loài cây gỗ BQL RPH (2016)
TT Tên LT họ TV Tên LT Loài cây Tên Việt Nam DS CD IU CN SD VN 1 Podocarpaceae a Họ kim giao
1 Podocarpaceae
Decussocarpus fleuryi (Hickel)
.2 Aceraceae a Họ Thích
.3 Actinidiaceae a Họ Dương đào
.4 Alangiaceae a Họ Thôi ba
.5 Anacardiaceae a Họ điều
9 Anacardiaceae Allospondias lakonensis (Pierre) Stapf Dâu gia xoan Gl G, Q
10 Anacardiaceae
Choerospondias axillaris
15 Anacardiaceae Toxicodendron rhetsoides (Craib.) Tard Sơn rừng Gl G,Nh
16 Annonaceae
Alphonsea boniana Finet et
Trang 720 Annonaceae Xylopia vielana Pierre Cây dền Gt G,Th
25 Apocynaceae
Wrightia tomentosa (Roxb.)
.7 Aquifoliaceae a Họ nhựa ruồi
.8 Araliaceae a Họ nhân sâm
29 Araliaceae
Schefflera macrophylla (Dunn)
30 Araliaceae Schefflera octophylla (Lour.) Harms Chân chim, Đáng Gn G,R,Th
37 Bignoniaceae
Markhamia stipulata (Wall.) Seem ex Schum Vả Kerrii
.12 Bombacaceae a Họ bông gạo
44 Burseraceae Canarium tramdenum Dai & Yakovl Trám đen Gl G, Q, Nh VU VU 14 Capparaceae a Họ màn màn
.15 Clusiaceae a Họ măng cụt
Trang 848 Clusiaceae Garcinia obolongifolia Benth et Champ Bứa lá dài Gt G,Q
.16 Daphniphyllaceae a Họ Giao phương G
.17 Dilleniaceae a Họ sổ
.18 Dipterocarpaceae a Họ Dầu
57 Dipterocarpaceae Hopea chinensis (Merr.) Hand-Mazz Sao mặt quỉ, Táu mật Gl G CR
.19 Ebenaceae a Họ Thị
Da đen,Thị
.20 Elaeocarpaceae a Họ Côm
64 Elaeocarpaceae Elaeocarpus apiculatus Gagnep Côm lá bàng Gl G VU
65 Elaeocarpaceae Elaeocarpus balansae D.C
Côm nến, mấn
66 Elaeocarpaceae Elaeocarpus nitentifolius Merr & Chun Côm lá bạc Gl G
67 Elaeocarpaceae Elaeocarpus griffithii (Wigh.) A Gray Côm tầng Gt G
68 Elaeocarpaceae
Elaeocarpus sylvestrics (Lour.)
74 Euphorbiaceae Aporosa didoica (Roxb.) Muell Arg Thầu táu khác gốc Gt G
75 Euphorbiaceae Aporosa planchonania Baill ex Muell-Arg Thẩu tấu lá dày Gn G
Trang 976 Euphorbiaceae Baccaurea ramiflora Lour Dâu gia Gn G,Q
83 Euphorbiaceae Cleitanthus myrianthus (Hassk.) Kurz Cách hoa, Cọc rào Gn Th
84 Euphorbiaceae
Chaetocarpus castanocarpus
91 Euphorbiaceae Mallotus philippinensis (Lamk.) Muell.-Arg Cánh kiến Gt Th
92 Euphorbiaceae Mallotus yunnanensis Pax et Hoffm Ba bét vân nam Gt Th
94 Euphorbiaceae
Sapium discolor (Champ Ex
.23 Fabaceae a Họ đậu Fabaceae
(Caesalpinioid ) Họ phụ vang
100
Fabaceae
101 Fabaceae (Caesalpinioideae) Gymnochnadus chinensis (Lour.) Merr Cổng mộ Gl G
103 Fabaceae (Caesalpinioideae) Peltophorum dasyrrachis (Miq.) Kurz Lim vàng Gl G
104 Fabaceae (Caesalpinioideae) Peltophorum tonkinensis A.Chev Lim xẹt Gl G
105
Fabaceae
Fabaceae
(Fabacoideae) Ho phụ Đâu
Trang 10107 Fabaceae (Fabacoideae) Dalbergia balansae Prain Sưa hạt tròn, cọ khẹt Gt G
109
Fabaceae
111 Fabaceae (Fabacoideae) Ormosia hainanensis Gagnep Ràng ràng hải nam Gl G
113 Fabaceae (Mimosoideae) Acacia auriculaeformis A Cunn ex Benth Keo lá tràm G G
115
Fabaceae
(Mimosoideae)
Adenanthera microsperma Teijm et Binn
Muồng ràng
116 Fabaceae (Mimosoideae) Albizzia chinensis (óbeck.) Merr Ván xe, đuôi trâu Gl G
117 Fabaceae (Mimosoideae) Albizzia lucidior (Steud.) I.Nielsen Bản xe Gl G
118 Fabaceae (Mimosoideae) Archidendron balansae (Oliv) I Niels Đái bò, Cứt ngựa quả to Gt G
119
Fabaceae
(Mimosoideae)
Archidendron clypearia
120 Fabaceae (Mimosoideae) Archidendron chevalieri (Benth.) Baker Cứt ngựa Gt G
122 Fabaceae (Mimosoideae) Archidendron tonkinensis I Niels Doi bắc bộ Gn G
Dẻ gai lưng lá
125 Fagaceae Castanopsis tessellata Hickel et A Camus Sồi gai phú thọ Gl G VU
126 Fagaceae Lithocarpus cerebrinus (Hickel & A Camus) A Camus Dẻ phảng Gl G EN
127 Fagaceae
Lithocarpus corneus (Lour.)
128 Fagaceae Lithocarpus pseudosundaicus (Hickel et A.Cam) A.Cam Sồi xanh Gl G
129 Fagaceae Lithocarpus touranensis A.Camus Dẻ quân bài, bàn tính Gn G
131 Fagaceae
Lythocarpus bacgiangensis
Trang 11135 Flacoutiaceae Itoa orientalis Hemsl (R) Toa đông, bông vàng Gt G
.26 Hamamelidaceae a Họ hồng quang
136 Hamamelidaceae
Exbuclandia tonkinensis (Lecomte) V.Steen
143 Lauraceae Beilschmiedia balansae var multicarpa H.Liou Chắp trơn Gt G
145 Lauraceae Caryodaphnopsis tonkinensis (Lecomte) Airy Shaw Cà lồ Bắc Gl G
146 Lauraceae Cinnamomum balansae H Lecomte Gù hương, Vù hương Gl G VU
VU (IIA)
147 Lauraceae
Cinnamomum bejolghota
Mò gỗ, BL quả
158 Lauraceae Litsea monocepala (Roxb.) Pers Bời lời lá tròn, Mò giấy Gt G
163 Lauraceae Neolitsea aurata (Hayata) Koidz Kháo tầng cành vàng Gl G
.30 Lecythidaceae a Họ lộc vừng
Trang 12166 Lecythidaceae Barringtonia macrocarpa (Jack) Kurz Lộc vừng lá quả to Gt G,Ca
177 Meliaceae Aglaia spectabilis (Miq.) Jain & Bennet Gội nếp Gl G VU VU
Gội trắng, Gội
Tông dù, Lát
184 Meliaceae Trichilia connaroides (Wight & Arm.) Bentv Sâng xoan, Hải mộc Gn G
.36 Moraceae a Họ dâu tằm
193 Moraceae
Ficus fistulosa Reinw ex
Trang 13197 Moraceae Ficus lacor Hamilt Sung rừng quả nhỏ Gn G
201 Moraceae Ficus semicordata Buch.-Harm ex Smith Đa lá lệch, Co nót Gn G
.37 Myristicaceae a Họ máu chó
205 Myristicaceae Horsfieldia amygdalina Warbg Sang máu, MC lá to Gt G,Th
.38 Myrsinaceae a Họ đơn nem
207 Myrsinaceae
Ardisia arborescens Wall ex A
.39 Myrtaceae a Họ sim
208 Myrtaceae Cleitocalyx operculatus (Roxb.) Merr & Perry Vối Gn G, Th
210 Myrtaceae Syzygium baviensis (Gagnep.) Merr Et Perry Trâm Ba Vì Gt G
215 Myrtaceae
Syzygium jambos var
sỵvaticum (Gagnep.) Merr &
216 Myrtaceae Syzygium tinctoria (Gagnep.) Merr & Perry Sắn thuyền Gt G
.40 Oleaceae a Họ hoa nhài
Heliciopsis lobata (Merr)
.45 Rhamnaceae a Họ táo ta
Trang 14.46 Rhizophoraceae a Họ đước
.47 Rosaceae a Họ hoa hồng
231 Rubiaceae Canthium didinum var rostata Thw Xương cá, Trâm sánh Gt G
233 Rubiaceae
Neonauclea purpurea (Roxb.)
.49 Rutaceae a Họ cam
238 Rutaceae
Acronychia peduncunata (L.)
.50 Sapindaceae a Họ Bồ hòn
244 Sapindaceae Amesiodendron chinensis (Merr.)Hu Trưường sâng, Sâng Gl G CR
247 Sapindaceae Paranephelium chinense Merr.et.Chun Trường vải, Vải thiều rừng Gl G
Trường kẹn,
249 Sapindaceae Pometia pinnata J.R.Forst Et G.Forst Sâng hương, trường mật G G
251 Sapindaceae
Xerospermum noronhianum
.51 Sapotaceae a Họ sến
253 Sapotaceae Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam Sến mật Gl G,Th EN EN
254 Sapotaceae
Sinosideroxylon wightianum
.52 Scrophulariaceae a Họ hoa mõm
Trang 15.56 Sterculiaceae a Họ trôm
.57 Styracaceae a Họ bồ đề
266 Styracaceae Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw Bồ đề trắng Gt G, Nh
.58 Symplocaceae a Họ dung
267 Symplocaceae Symplocos cochinchinensis (Lour.) Moore Dung nam Gt G
268 Symplocaceae Symplocos laurina Wall Var acuminata Brand Dung giấy Gt G
.59 Theaceae a Họ chè
Gò đồng, chè lá
277 Theaceae
Schima wallichii (DC) Choisy
ex Zoll ssp noronnhae (Blume)
Trang 16280 Ulmaceae Celtis philippinensis Blanc Sếu rừng Gt G
.63 Urticaceae a Họ gai
285 Urticaceae Dendrochnide urentissima (Gagnep.) Chew Han voi Gn G,Doc VU .64 Verbenaceae a Họ tếch
Ghi chú:
KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
IUCN International Union for Conservation of Nature (Liên minh Bảo tồn thiên
nhiên quốc tế) CITES Convention on International Trade in Endangered Species (Công ước quốc tế
về cấm buôn bán các loài nguy cấp) UNED Universidad Nacional de Education a Distancia
Gl, Gt, Gn Cây gỗ lớn, Cây gỗ trung bình, Cây gỗ nhỏ
Da, Td Cây cho dầu, Cây cho tinh dầu,
R, B, Cn, Cây làm rau ăn, Cây lấy bột, Cây để chăn nuôi gia súc
Ca, Th, S Cây bóng mát-làm cảnh, Cây làm thuốc nam, Cây lấy sợi
Nu, Doc Cây để nấu nước uông, Cây có độc
Vl, Db Cây làm vật liệu, Cây lấy đây buộc