Báo cáo thực vật rừng quý hiếm Báo cáo thực vật rừng quý hiếm Báo cáo thực vật rừng quý hiếm Báo cáo thực vật rừng quý hiếm Báo cáo thực vật rừng quý hiếm Báo cáo thực vật rừng quý hiếm.Báo cáo thực vật rừng quý hiếm
Trang 1VQG Cát Bà nằm cách trung tâm thành phố Hải Phòng 30 hải lý về phía đông Có tọa độ địa lý: 20°44′50″-20°55′29″ vĩ độ bắc 106°54′20″-107°10′05″ kinh độ đông Phía Bắc giáp xã Gia Luận Đông giáp vịnh Hạ Long Phía Tây giáp thị trấn Cát Bà và các xã Xuân Đám, Trân Châu, Hiền Hào Toàn bộ VQG Cát Bà gồm một vùng núi non hiểm trở, Đảo Cát Bà chủ yếu
là núi đá vôi xen kẽ nhiều thung lũng hẹp chạy dài theo hướng Đông Bắc-Tây Nam
Với những yếu tố trên việc quản lý lưu vực sao cho một cách bền vững là rất cần thiết, vì vậy trong đơt thực tập vừa qua em và các bạn trong nhóm đã có cơ hội được tìm hiểu kĩ hơn về VQG nói chung và một số tuyến đường đi nói riêng về các điều kiện cơ bản phục vụ xây dựng biện pháp quản lý nguồn nước cho một lưu vực nhỏ một cách bền vững nhất
Sự đa dạng của các kiểu rừng đã hình thành nên sự phong phú của khu hệ động, thực vật Cát
Bà Thành phần thực vật có 745 loài khác nhau , có tới 350 loài có khả năng sử dụng làm thuốc chữa bệnh Và nhiều loài nằm trong danh mục quý hiếm, cần bảo vệ như: kim giao (Podocarpus fleurii), chò đãi (Annamocarya sinensis), lát hoa (Chukrasia tabularis A.Fuss), lim xẹt (Pelthophorum tonkinensis)…
Cùng với rừng trên núi đá vôi, rừng ngập mặn là một tài nguyên quý giá tại đảo Cát Bà Rừngngập mặn phân bố chủ yếu tại phía Tây Bắc đảo, với bãi sú vẹt tự nhiên lớn nhất Hải Phòng Các loài cây phổ biến nơi đây: đước xanh (Rhizophora mucronata), vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza)… Độ cao của thảm thực vật ngập mặn từ 2 - 3 m, mật độ lớn và sức sống tốt
II: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP.
Trang 2-Quan sát, mô tả nhận biết đặc điểm hình thái các loài cây rừng quý ở nơi thực tập,
xác định tên loài, họ thực vật
-Tìm hiểu tình hình phân bố, hoàn cảnh sống và giá trị của các loài cây rừng quý đã
được giới thiệu trong thực tập.Làm tiêu bản một số loài cây rừng quý ở nơi thực tập
2.2.1 Đánh giá các đặc trưng của hệ thực vật tại khu vực thực tập:
Lập danh lục thực vật: Sinh viên thu mẫu của các loài thực vật gặp trên tuyến và
giám định mẫu theo đúng quy định (mỗi sinh viên thu ít nhất 7 loài) Kết quả giám
định của nhóm được tổng hợp thành bảng danh lục thực vật tại khu vực thực tập theo
mẫu biểu sau:
STT Tên Việt
Nam
Tên khoahọc
Dạngsống
Côngdụng
Tình trạng quý hiếm Thông tin mẫu tiêu bảnSĐVN NĐ32 IUCN
1
2
3
4
Xác định bản chất hệ thực vật: Căn cứ vào danh lục thực vật của nhóm đã xâydựng,
sinh viên xác định bản chất của hệ thực vật gồm: Đánh giá đa dạng các taxon, các loài
đặc hữu, quý hiếm, các loài có ích
Bản chất sinh thái của hệ thực vật: Sử dụng hệ thống phân loại Raunkiaer để xác
định các kiểu dạng sống trong hệ thực vật, gồm 6 nhóm: (1) Cây chồi trên – Ph; (2)
Cây chồi sát đất – (Ch); (3) Cây chồi nửa ẩn – Hm; (4) Cây chồi ẩn – Cr; (5) Cây thủy
sinh – Hy; (6) Cây một năm – Th Lần lượt xem từng loài của hệ thực vật thuộc nhóm
dạng sống nào, sau đó xem từng nhóm dạng sống bao gồm bao nhiêu loài, tính tỷ số
phần trăm của từng nhóm dạng sống và cuối cùng lập phổ các dạng sống của mỗi hệ
thực vật
2.2.2: Xác định cấu trúc một số kiểu thảm đại diện:
Trên tuyến điều tra xác định các kiểu thảm thực vật đặc trưng cho khu vực thực tập Trên mỗi
kiểu thảm tiến hành lập 1 ô tiêu chuẩn đại diện, có diện tích 1000m² Nội dung điều tra thực
vật theo các mẫu biểu 01, 02, 03
Mẫu biểu 01 BIỂU ĐIỀU TRA TẦNG CÂY CAO
Số hiệu ÔTC:…….……Tờ số:……… Kiểu rừng:………
Đá mẹ, đất:………… Địa hình:……… Độ cao:………
Trang 3Địa điểm:……… Người ĐT:……….
cây
D1.3 cm
Hvn m
Hdc m
Dt m
Sinh trưởng
Vật hậu
Ghi chú
trưởng Nguồn gốc
Ghi chú H<50cm
100 cm
H=50-H>
100 cm
Từ các số liệu điều tra trong ô tiêu chuẩn tiến hành đánh giá các đặc trưng về cấu trúc
của thảm thực vật theo mặt phẳng ngang và mặt phẳng đứng
2.2.3: Xác định các mối đe dọa đến tài nguyên thực vật tại khu vực thực tập:
Trên tuyến điều tra xác định các tác động đến tại nguyên thực vật, ghi chép các thông
tin theo mẫu biểu 04
2.2.4: Đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên thực vật tại khu vực thực tập:
Trang 4Căn cứ vào kết quả của 3 nội dung trên kết hợp với các quy định của Nhà nước, ngành Lâm nghiệp, mỗi sinh viên đề xuất các giải pháp nhằm quản lý tài nguyên thực vật chokhu thực tập.
2.3 Phương pháp:
-Điều tra theo tuyến theo sự hướng dẫn của cán bộ giảng viên
-Thu hái, xử lý và hoàn thiện tiêu bản thực vật
Số hiệu mẫu
A Polypodiophyt a Ngành Dương xỉ
1 Polypodiaceae Họ Dương xỉ
Trang 51 Athyrium pachyphyllum Cr- Mi CAN CB17060496
2 Blechnum orientale Ráng dừa Cr- Mi THU, CAN CB17060495
3 Lygdium conforme Bòng bong lá lớn Hm- Mi CAN CB17060494
4 Lygodium digitatum Bòng bong ngón Th THU, CAN CB17060617
5 Pteris semipinnata L. Cẳng gà xe nửa He- Eb CAN CB17060493
Trang 6LGO, AND
CB17060489 1
CB17060479 2
Trang 7Dichroa
febrifuga
Họ Thường Sơn
Trang 8Euphorbiaceae Họ Thầu dầu
CB17060457 5
3
Breynia
fruticosa (L.)
Trang 9Ph- Na
Na
Ph-CAN, THU
Trang 10CB17060568 7
Mi
Ph-THU
CB17060468 8
0
Ormosia Chi ràng ràng Lp THU
CB17060577 2
Trang 11CB17060567 3
CB17060583 3
2 Malvaceae
Họ Lòng Mang
Trang 12CB17060578 9
VU A1c, d CB17060637 3
AND
CB17060566 3
Trang 13Mi
Trang 140 Pandanaceae Họ Dứa Dại
Trang 15CB17060570 4
6
CB17060588 1
CB17060446 1
CB17060576 1
Trang 16CB17060584 1
CB17060476 4
8 Sapotaceae
Họ Hồng xiêm
Trang 18Lp
Trang 203.1.2 Danh lục thực vật cá nhân
Tên Việt Nam Dạng sống Công dụng Tình trạng qúy hiếm Số hiệu mẫu
A
Magnoliophyta
Nghành Mộc lan
SĐVN _2017
NĐ_
32
IUC N
I
Magnoliopsida
Lớp Mộc lan
3 Euphorbitaceae Thầu dầu
Trang 21Na Cây chồi trên lùn
Mi Cây chồi trên nhỏ
Mg Cây chồi trên to
Chú thích về công dụng
LGO Lấy gỗAND Quả ăn đượcTHU Làm thuốcSOI Cho sợi
Trang 22Họ Họ Đay Tiliaceae
Microcos paniculata
Cây gỗ nhỡ, vỏ sợi dai
Lá đơn, mọc cách, hình trứng thuôn dài, đuôi lá không đều
Họ Họ Bầu bí Cucurbitaceae
Trang 233 Dần toong
Gynostemma pentaphyllum
(Thunb.) Makino, 1902
Cây leo thân cỏ, có tua cuốn Lá mọc cách, cuống là dài, 5
lá chét Lá xẻ thùy sâu dạng chân vịt, mép lá răng cưa
Họ Họ Tiết dê Menispermace
ae
Stephania japonica
(Thunb.) Miers
Dây leo nhỏ, thân cuốn Đầu lá hơi lõm, gân chính dạng chân vịt xuấtphát từ chỗ đính của cuống lá Phiến là hình tam giác tròn, cuống dài
Họ Họ Dẻ Fagaceae
Trang 24Dẻ gai Ấn
độ
Castanopsis indica (Roxb.)
A DC
Cây gỗ lớn, lá đơn, mọccách, lá hình trứng ngược, gân cấp 2 nổi, rõ.Cành non, cuống phủ lông mịn Gân cấp 2 kéodài tạo thành gai
Họ Họ Na Annonaceae
Trang 256 Hoa giẻ
Desmos chinensis Lour.
Cây thân gỗ, nhỏ
Vỏ màu xám có bì khổng nổi rõ trên thân Lá đơn, mọc cách, lá hình khiên thuôn dài Gân cấp hai nổi rõ Mép lá gợn sóng
Annonacea
7 Sòi trắng
Sapium sebiferum (L.), Roxb
Cây gỗ nhỏ, đầu lá thuôn nhọn, cuống ládài có tuyến
Lá còn non màu đỏ tía
Trang 263.1.2 Đặc trưng cho hệ thực vật:
Tại VQG Cát Bà qua điều tra ta thấy có 182 cây, 69 họ, thuộc 03 ngành đó là, Ngành
Dương xỉ -Polypodiophyta, Ngành Hạt kín –Angiospermae, Ngành Hành –
Liliopsida Trong ngành Hạt kín gồm 2 lớp là lớp một lá mầm (Monocotyledones) và lớp hai lá mầm (Dicotyledones).
Đây là khu vực đa dạng về thảm thực vật với số lượng loài cũng như họ tương đối lớnTại khu vực điều tra cho thấy nơi đây tập trung nhiều nhất là Thực vật thuộc nghành
Hạt kín Angiospermae Khản năng thích nghi của thực vật thuộc ngành này rất tốt,
cộng với khả năng phát tán rộng và khản năng sinh sản đa dạng hơn nữa các quá trình tiến hóa của các loài luôn thích nghi với điều kiện thay đổi vì vậy các cây thuộc ngành
Hạt kín Angiospermae dễ dàng chiếm ưu thế.
3.1.3 Đánh giá dạng sống:
Theo danh lục ta có bảng số liệu thể hiện số cây ở các dạng sống:
Chú thích về dạng sống Ký
Mg Cây chồi trên cao >30m
Me Cây chồi trên cao từ 8-30m
Mi Cây chồi trên cao từ 2-8m
Na Cây chồi trên cao từ 0.25-2m
Lp Dây leo gỗ
Pp Cây ký sinh hay bản ký sinh
Ep Cây bì sinh
Suc Cây mọng nước
Qua điều tra thì dạng sống chủ yếu là Cây chồi trên nhỡ, Cây chồi trên nhỏ, Cây chồi
ẩn, Cây chồi trên (Dây leo gỗ) Sở dĩ như vậy là do khu vực có địa hình chủ yếu là núi
đá vôi với độ dày tầng dất không cao cho nen thích hợp với các dạng sống đó
3.1.4 Đánh giá công dụng.
Trang 27Với mức độ đa dạng về loài cũng như dạng sống của các loài như vậy thì công dụng của các loài trong khu vực cũng rất đa dạng và đa tác dụng: vừa làm thuốc, lấy gỗ, làm cảnh, thực phẩm, vật liệu đan lát …
SOI Cho sợi
AND Ăn được
AGS Thức ăn gia súc
CTD Cho tinh dầu
# Công dụng khác
Trong tổng số 109 cây điều tra thì có cây làm thuốc, 21 cây làm cảnh, 51 cây lấy gỗ
và nhiều cây có công dụng khác ( thức ăn, xây dựng, làm củi,…) Đa phần thực vật điều tra có công dụng trong việc làm thuốc chữa bệnh, số cây dùng trong việc lấy gỗ
và làm cảnh trong điều tra cũng chiếm khá lớn, một phần nhỏ dùng để làm nguyên liệu, tuy nhiên vẫn còn số ít cây chưa xác định được rõ công dụng
IV ĐIỀU TRA
Sau khi thu thập số liệu chúng ta sử dụng công thức tính tỷ lệ tỏ thành loài để xác định cấu trúc tổ thành loài của từng rừng:
Mẫu biểu 01 : Biểu điều tra tầng cây cao
Số hiệu OTC: 01 Kiểu rừng : rừng thường xanh trên núi đá vôi
Ngày ĐT: 06/06/2017 Độ cao: 100m
Người ĐT: nhóm IV-1
Trang 28TT Tên cây D1.3(cm) Hvn(m) Hdc(m) Dt (m) Sinh trưởng Vật hậu Ghi chú
Trang 31Từ biểu điều tra tầng cây cao ta tổng hợp được bảng sau:
Trang 32Ta có biểu đồ phân
bố N-D:
Biểu điều tra cây bụi, thảmtươi
Ngày điều tra: 06/06/2017
Số cây
% CP
Htb(
m)
Phân bố
Tàn che
Trang 3372.645
Cây bụi thảm tươi, thực vật ngoại tầng ở OTC1 phát triển, số lượng nhiều, đa dạng loài,chiều cao trung bình là 0.48 m,độ che phủ hơi thấp (20.11%), tàn che cao (72.213%) Các loài phân bố đồng đều trong ODB.
Trang 3620.8 28.0
25.0 32.0
Biểu đồ tương quan giữa chiều cao và đường kính
Từ số liệu tầng cây cao ta có bảng tính:
Tên cây Ni Ki SL cá thể của loài %
Trang 38Bảng phân bố Ni-DI
Biểu 3: Biểu điều tra cây bụi thảm tươi ,thực vật ngoại tầng
Số hiệu OTC: 02 Ngày điều tra : 06 /06 /2017
ODB TT Tên cây số bụi số cây %CP Htb (m) ghi chú
Trang 39Chiều cao trung bình: Hvn = 15.23 (m)
- Đường kính ngang ngực trung bình: D1.3= 74.17 (cm)
- Hệ số tổ thành Ki=(ni/N)*10
Trong đó: Ki là hệ số tổ thành loài thứ i
ni là tổng số cá thể loài i
CTTT = 1,28BBVN+1,03C+0,77CT+0,77SN+0,77TN+0,77TD+0,51D+0,51N +0,51SLT+0,51VA+2,57LK
Chú thích
Ba bét vân nam VNcôm tầng CTsảng nhung SN
Sụ lá to SLT
trám đen TDTai nghé TN
Trang 40dui D
vàng anh VA
4.2 Đánh giá OTC 02
Chiều cao trung bình: Hvn = 13.78 (m)
+ Đường kính ngang ngực trung bình: D1.3= 17.11 (cm)
- Nhìn vào kết quả ta thấy 2 ô tiêu chuẩn rừng tự nhiên phân chia thành 2 tầng rõ rệt:tầng cây cao và tầng cây tái sinh
Trang 41- Chiều cao của cây gỗ trung bình là:
+ Rừng tự nhiên OTC 01: Hvn = 15.23 (m)+ Rừng tự nhiên OTC 02: Hvn = 13.78 (m)-Chiều cao trung bình của cây tái sinh trong cả 2 OTC chủ yếu là những cây có chiềucao nhỏ hơn 0.5 m , chỉ có một số cây cao hơn 1m nhưng cũng chỉ ở mức thấp -Ta thấy chiều cao của tầng cây gỗ là khá cao so với chiều cao của cây tái sinh
- Do ở đây điều kiện tự nhiên, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm là điều kiện thuận lợi cho câyphát triển nên chất lượng cây ở đây phát triển đa phần là rất tốt, chỉ một số ít cây đạtchất lượng xấu.Đại đa số cây tái sinh là từ hạt với tỉ lên trên 80% với chất lượng tốt
5.2: Xác định các mối đe dọa đến tài nguyên thực vật tại khu vực thực tập:
Do có nhiều tác động ảnh hưởng đến sự phát triển của các loài đóng góp vào côngthức tổthành nhưng chúng ta có thể chia làm 2 nhóm tác động chính:
- Tiêu cực: Tác động của tự nhiên chủ yếu là do mưa bão làm đổ cây cành, nắng nóng
là cây bị khô héo, hoặc sâu bệnh hại cây
5.3 Đề suất các biện pháp quản lí tài nguyên thực vật tại khu vực thực tập.
- Tăng cường công tác quản lý giám sát chặt chẽ, tuyên truyền cho người dân quanhkhu vực VQG về sự quan trọng của sự đa dạng của tài nguyên thực vật
- Bảo tồn nhân giống các loại gen của các loài thực vật quý hiếm, hạn chế người dânkhác thác dẫn đến sự cạn kiệt
- Tăng cường các công tác nghiên cứu, các dự án làm đa dạng thêm tài nguyên thựcvật
Trang 42- Hạn chế cho khách du lịch người dân vào khu vực nghiêm ngặt, sử dụng lửa vàomùa khô.
- Trồng thêm cây ở những nơi cây bị chết hoặc chặt phá Tuyên truyền cho khách dulịch biết để góp phần xây dựng 1 hệ sinh thái rừng thêm bền vững
VI KẾT QUẢ, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ:
6.1 Kết quả:
- Lập được công thức tổ thành loài, xác định được cây ưu thế ở các tầng cây cao và tầngcây tái sinh, xác định được mật độ và nêu ra sự khác biệt giữa tầng cây cao và tầng cây táisinh Nhận định được 1 số nguyên nhân gây ra sự khác biệt giữa 2 tầng này, xác địnhđược nguồn gốc tái sinh của thảm thực vật là từ hạt và từ chồi
- Xác định được các yếu tố tác động đến tài nguyên thực vật rừng ở khu vực VQG Cát bàchủ yếu đến từ con người và tự nhiên, từ đó có thể đưa ra các biện pháp để bảo tồn vàphát triển tài nguyên thực vật rừng
- Thời gian học tập của môn học còn ít nên việc điều tra còn nhiều thiếu sót
- Làm việc nhóm còn chưa hiệu quả khi điều tra thực địa
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu để tìm hiều thêm sự đa dạng về tài nguyên thực vật.Trong quá trình thực tập dụng cụ thực tập còn chưa đầy đủ do vậy nhà trường cần có dụng cụ đầy đủ hơn trong các đợt thực tập tới