Soạn giảng theo phương pháp trãi nghiệm kết nối từ tiết 1 đến tiết 4 hóa 9. sử dụng bài giảng theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú, say mê trong học tập. Qui trình soạn giảng các bước theo đúng chương trình đổi mới của Bộ giáo dục. Hy vọng bài viết này sẽ đáp ứng được nhu cầu của các bạn trong quá trình soạn giảng.
Trang 1Tiết 1 – ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
a Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống hoá lại những nội dung cơ bản của hóa học 8 Trong đó khắc sâu những phần cơ bản, nhằm chuẩn
bị trực tiếp cho việc học nội dung mới
- Những nội dung cần đề cập trong tiết ôn tập, các khái niệm cơ bản, định luật bảo toàn khối lượng, mol và tính toán hóa học, các loại chất đã học và dung dịch
b Kỹ năng:
- GD lòng yêu thích môn học
- Thảo luận, làm việc nhóm, trình bày trước tập thể lớp
c Thái độ:
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn
II
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm nhỏ.
2 Các kĩ thuật dạy học:
- Hỏi đáp tích cực Khăn trải bàn Đọc tích cực Viết tích cực
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên (GV) :
- Làm các slide trình chiếu phiếu học tập, giáo án
2 Học sinh (HS) :
- Bảng phụ, bút mực viết bảng
IV
Chuỗi các hoạt động học:
A
Hoạt động trải nghiệm, kết nối ( 10 phút):
Mục tiêu:
- Rèn năng lực quan sát, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
Trang 2Phương thức tổ chức HĐ Sản phẩm Đánh giá 1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho lớp hoạt động theo nhóm 2, chuyển giao nhiệm vụ cho từng
nhóm thông qua phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1
1 Nguyên tử là gì ? Cho biết mối quan hệ giữa các hạt mang
điện?
2 Phân tử là gì ?
3 Phản ứng hóa học là gì ?Kể tên các PƯHH đã học ?
4 Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?
5 Cho biết công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất ?
6 Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích ?
7 Viết công thức tính nồng độ % và nồng độ mol/lít ?
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội dung trong
phiếu học tập số 1
HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận nội
dung trong phiếu học tập số 1, ghi vào bảng phụ
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
HS sẽ quên một số định nghĩa hay công thức đã học ở lớp 8
1 Nguyên tử
- Là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm
- Số P = Số e
2 Phân tử
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
3 Phản ứng hóa học
- Là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác
4 Định luật bảo toàn khối lượng
A + B → C + D
mC + mD = mA + mB
5 Các công thức chuyển đổi
m = n M ; V = n 22,4
C% = dd
ct m
m
100%
CM = V
n
( mol/lit)
GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của
HS và có giải pháp
hỗ trợ hợp lí
+ Qua báo cáo các nhóm và sự góp ý,
bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh,
bổ sung ở các hoạt động tiếp theo
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 7 nhóm báo cáo kết quả ( 2 lượt), các nhóm
khác góp ý, bổ sung
B Hoạt động luyện tập (30 phút):
Mục tiêu:
Trang 3- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài học, cách tính toán làm một bài tập Hóa học
- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng
kiến thức hóa học vào cuộc sống
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi, bài tập trong phiếu học tập.
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 1:
a C + O2 →t o
CO2 b.2KClO3→t o
2KCl+3O2↑
c H2 + O2→t o
H2O
d H2 + CuO →t o
Cu+ H2O
đ Fe + CuSO4 →FeSO4+ Cu
e 2Al +6HCl→2AlCl3 +3H2↑
Bài 2:
a Zn + 2HCl →ZnCl2+H2↑
b Ta có : nZn=M
m
= 65
5 , 6
=0,1(mol)
- theo PTHH ta có:
nHCl = 2nZn = 2.0,1= 0,2( mol)
- vậy thể tích dd HCl là:
V=C M
n
= 1
2 , 0
= 0,2(l) = 200(ml)
- Theo PTHH ta có:
nH2= nZn = 0,1 mol vậy thể tích của H2 ( ở đktc) là :
+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học
Phiếu học tập số 1 Bài tập 1: Hoàn thành các PTHH sau và cho biết đó là
loại PƯ nào ?
a C + O2 →t o
…
b KClO3 →t o
KCl + …
c H2 + O2→t o
…
Phiếu học tập số 2 Bài tập 2 Hòa tan 6,5 gam kẽm kim loại cần dùng
vừa đủ V(ml)dd HCl 1M
a Viết PTHH xảy ra ?
b Tính V và thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc ?
Trang 42/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội
V H2= 0,1 22,4 = 2,24 lit
Bài 3:
Giải:
- Ta có: nFe = 56
4 , 8
= 0,15 (mol)
- PTHH
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
nH2 = nFeCl 2 = nFe = 0,15 (mol)
nHCl = 2.nH2 = 0,15 2 = 0,03 (mol)
a VH2(đktc) = 0,15 22,4 = 3,36 (l)
b mHCl = 0,3 36,4 = 10,95 (g)
mdd = 10,95
95 , 10
100 = 100 (g)
c Dung dịch sau phản ứng có FeCl2
mFeCl2 = 0,15 127 = 19,05 (g)
mH2 = 0,15 2 = 0,3 (g) mdd sau phản ứng= 8,4 + 100 -0,3 = 108,1 (g)
C% FeCl2 = 108,1
05 , 19
.100% = 17,6
%
Phiếu học tập số 3 Bài tập 2 Hòa tan 6,5 gam kẽm kim loại cần dùng
vừa đủ V(ml)dd HCl 1M
a Viết PTHH xảy ra ?
b Tính V và thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc ?
Phiếu học tập số 4 Bài tập 4 Hòa tan m1 gam bột kẽm cần dùng vừa đủ
m2 gam dung dịch HCl 14,6 % Phản ứng kết thúc,
thu được 0,896 lit khí (đktc)
a Tính m1, m2
b Tính nồng độ % của dung dịch sau phản ứng
Trang 5dung bài tập.
HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo
luận nội dung bài tập, ghi vào bảng phụ
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả phiếu học
tập 1,2,3 Các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt
lại kiến thức
Phiếu học tập số 4 các nhóm về nhà thực hiện và báo cáo kết
quả ở tiết sau
Bài 4:
a m1 = 2,6(g) m2 = 20(g)
%ZnCl
24,07 %
C Hoạt động tìm tòi mở rộng (5 phút):
- Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu một số tính chất hóa học của oxit
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành
Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch)
1 Hãy kể tên một số oxit em thường gặp trong cuộc sống?
2 Liên hệ thực tiễn, hãy cho biết một số phản ứng em thường
thấy? Từ đó hãy rút ra một số tính chất của oxit, phân loại oxit và
bảo vệ các vật dụng hằng ngày ?
Gợi ý hoạt động:
- Các oxit: Al2O3, Fe3O4, CO2, SO2
- Dùng thau, chậu nhôm đựng nước vôi để quét tường nhà, nước
vôi trong để qua đêm thấy có lớp váng nổi ở trên
- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, SGK,…để
giải quyết các công việc được giao
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ riêng lẽ: HS về nhà viết bài thu hoạch
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: Nộp bài tiết tiếp theo
GV: Yêu cầu HS chuẩn bị một số nội dung tiết tiếp theo.
Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch)
- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo
- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ) Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS
Trang 6Ngày soạn: 08/9/2018 Chủ đề : OXIT (3 tiết)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kỹ năng, th á i đ ộ:
a Kiến thức: Biết được:
- Tính chất hóa học của oxit
+ Oxit bazo tác dụng với nước , dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit tác dụng với dung dịch nước , dung dịch bazo, oxit bazơ
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại oxit axit, oxit bazo, oxit lưỡng tính và oxit trung tính
- Tính chất ứng dụng điều chế canxi oxit và lưu huynh đi oxit
b Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO
- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của oxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
- HS biết được các tính chất hóa học của SO2
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của SO2
- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của oxit
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
Nội dung: Rèn luyện các kĩ năng quan sát, thí nghiệm và rút ra các tính chất hóa học của oxit Phân biệt các oxit Kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học để áp dụng trong sản xuất Kỹ năng tính toán thành phần phần trăm về thể tích
c Thái độ:
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học
- Nhận thức được vai trò quan trọng của hóa học trong đời sống thực tiễn, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học: biết khái niệm về oxit bazơ, oxit axit, oxit trung tính, oxit lưỡng tính
- Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoá học chung của oxit bazơ, oxit axit, tính chất của CaO và SO2
- Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng công thức C%, CM, bài toán lượng 2 chất, bài toán hỗn hợp, bài toán lượng 2 chất
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân biệt oxit bazơ, oxit axit Tính chất của oxit bazơ và oxit axit Giải thích các hiện tượng có liên quan đến CaO và SO2
Trang 7Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm nhỏ.
2 Các kĩ thuật dạy học:
- Hỏi đáp tích cực Khăn trải bàn Đọc tích cực Viết tích cực
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên (GV) :
- Làm các slide trình chiếu, giáo án
CuO, CaO, CO2, P2O5, HCl, CaCO3, dd Ca(OH)2, quì tím, P đỏ,
nước cất, dd CuSO4 khử độc của P đỏ
Giá ống nghiệm; ống nghiệm (4 chiếc); kẹp gỗ (1 chiếc); cốc thuỷ tinh; ống hút
(nếu làm thí nghiệm) hoặc là các video thí nghiệm
2 Học sinh (HS) :
- Bảng phụ, bút mực viết bảng Tranh ảnh có liên quan bài học mà nhóm sưu tầm được.
IV
Chuỗi các hoạt động học:
Tiết 2 - Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT - KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
A
Hoạt động trải nghiệm, kết nối ( 7 phút):
Mục tiêu:
- Rèn năng lực thực hành, năng lực quan sát, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến,
nhận định của bản thân
Phương thức tổ chức HĐ Sản phẩm Đánh giá 1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS hoạt động nhóm 4, chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm thông
qua câu hỏi sau:
1 Hãy kể tên một số oxit em thường gặp trong cuộc sống?
2 Liên hệ thực tiễn, hãy cho biết một số phản ứng em thường thấy? Từ đó
hãy rút ra một số tính chất của oxit, phân loại oxit?
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội dung của bài tập.
HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận nội dung
bài tập, ghi vào bảng phụ
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS
- Các oxit: Al2O3, Fe3O4, CO2, SO2
- Nước vôi trong để qua đêm thấy có lớp váng nổi ở trên mặt nước
- Nước mưa có hòa tan
axit.
+ Trong quá trình hoạt động nhóm làm thí nghiệm, GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và
có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ
Trang 8có thể trả lời được một số hiện tượng nhưng chưa viết được phương trình
phản ứng
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ
sung
Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên
không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao
HS phải nghiên cứu bài học mới
sung của các nhóm khác, GV biết được
HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức ( 20 phút):
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của oxit (20 phút).
Mục tiêu:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit
- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của oxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
Phương thức tổ chức HĐ Sản phẩm Đánh giá 1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm
thông qua phiếu học tập 1:
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ: thảo luận nhóm và
ghi vào bảng phụ
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo
kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
- Các phản ứng đã học lớp 8: P2O5, Na2O, CaO,
SO2 tác dụng với nước (ở bài nước lớp 8) Phản ứng: CaO + H2O Ca(OH)2
I/ Tính chất hóa học của oxit:
1/Tính chất hóa học của oxit:
a Tác dụng với nước :
- Phương trình hóa học:
CaO + H2O Ca(OH)2
- Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm )
b Tác dụng với axit:
CuO + 2HCl →
CuCl2 + H2O đen không màu xanh
Trong quá trình hoạt động GV quan sát kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh
Phiếu học tập số 1
1 Nêu định nghĩa: Oxit, axit, bazơ, muối?
2 Cho một vài ví dụ về phản ứng của oxit
mà em đã học ở chương trình lớp 8 hay
trong thực tiễn mà e biết?
3 Từ đó rút ra một số tính chất của oxit?
Trang 9Gv nhận xét Sau đó chiếu cho HS xem một số
TN HS thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ
tính chất hóa học của oxit
GV chốt kiến thức
CaO + 2HCl
→
CaCl2 + H2O trắng không màu
Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước
c.Tác dụng với oxit axit :
CaCO3
- Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối
2/Tính chất hóa học của oxit axit:
a-Tác dụng với H2O
Nhiều oxit axit tác dụng với H 2 O tạo thành dung dịch axit
P2O5 + 3H2O →
2H3PO4 b-Tác dụng với bazơ :
CO2 + Ca(OH)2 →
CaCO3 + H2O
Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
c Tác dụng với oxit bazơ
(đã học phần trên)
Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit ? (8 phút) Mục tiêu:
- HS biết: phân phiệt được một số oxit và biết vận dụng để giải một số bài tập định tính
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ thông qua trả lời
các câu hỏi sau bằng phương pháp hỏi đáp tích
cực:
+ Các oxit sau: Al2O3, Fe3O4, CO2, SO2, NO,
CO2, NO, ZnO được phân làm mấy loại và đó
là những loại nào?
II Khái quát về sự phân loại oxit
Dựa vào tính chất hóa học oxit được chia thành
4 loại:
- Oxit bazơ
- Oxit axit
- Oxit trung tính
- Oxit lưỡng tính
Trong quá trình hoạt động GV quan sát kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực
Trang 102/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ: đọc tích cực để trả
lời các câu hỏi GV đặt ra
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 HS trả lời câu
hỏi, sau đó gọi 1 bạn nhận xét
GV chốt kiến thức
hiện các yêu cầu và điều chỉnh
C Hoạt động luyện tập (10 phút):
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài học, cách tính toán làm một bài tập hóa học
- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng
kiến thức hóa học vào cuộc sống
Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập
Phương thức tổ chức HĐ Sản phẩm Đánh giá
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ
cho từng nhóm thông qua phiếu học tập sau:
1 Những cặp chất tác dụng được với nhau là:
H2O và CO2; H2O và K2O; CO2 và K2O;
2 a Kẽm oxit
b lưu huỳnh trioxit
c lưu huỳnh đioxit
d Canxi oxit
+ GV quan sát và đánh giá hoạt động
cá nhân, hoạt động nhóm của HS Giúp
HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động
+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học
Phiếu học tập số 1 Bài 1 Có những chất sau: H2O, KOH, K2O,
dụng với nhau?
Phiếu học tập số 2 Bài 2: Từ những chất Canxi oxit, cacbon đioxit,
lưu huỳnh trioxit, lưu huỳnh đioxit, kẽm oxit, em
hãy chọn chất thích hợp điền vào sơ đồ sau:
a) Axit sunfuric + → kẽm sunfat + Nước
b) Natri hiđroxit + → Natri sunfat + Nước
Phiếu học tập số 3 Bài 3: Có hỗn hợp khí CO2 và O2 Làm thế nào để
thu được khí O2 từ hỗn hợp trên? Trình bày cách
làm và viết phương trình hóa học?