1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Hoá 9 - CHƯƠNG III : PHI KIM, SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM pps

9 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 205,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM 25 phút Gv: Đặt vấn đề: từ lớp 8 đến nay các em đã được làm quen với nhiều phản ứng hoá học trong đó có sự tham gia phản ứng của phi kim..  Gv yêu cầu H

Trang 1

CHƯƠNG III : PHI KIM, SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

 Biết một số tính chất vật lí của phi kim

 Biết những tính chất hoá học của phi kim

 Biết được các phi kim có mức độ hoạt động hoá học khác nhau

2 Kĩ năng:

 Biết sử dụng những kiến thức đã biết để rút ra các tính chất vật lí

và tính chất hoá học của phi kim

 Viết được các phương trình thể hiện tính chất hoá học của phi kim

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Gv:

 Dụng cụ: Ống lọ thuỷ tinh có núût nhám đựng khí clo., dụng cụ điều chế hiđro (ống nghiệm có nút, có ống dẫn khí, giá sắt, ống vuốt nhọn)

Trang 2

 Hoá chất: Hoá chất để điều chế H2, clo (đã được thu vào lọ có nút), quì tím

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA PHI KIM (10 phút) Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

Gv: yêu cầu Hs đọc kĩ SGK và tóm

tắt vào vở Sau đó gọi một Hs tóm

tắt

Hs: Tóm tắt tính chất vật lí của phi

kim:

* Ở điều kiện thường, phi kim tồn tại

ở cả ba trạng thái:

- Trạng thái rắn: C, S, P

- Trạng thái lỏng: Br2=

- Trạngthái khí: O2 , Cl2 , N2

* Phần lớn các nguyên tố phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt và có nhiệt

độ nóng chảy thấp

- Một số phi kim độc như: Cl2, Br2,

I2

Trang 3

Hoạt động 2

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM (25 phút)

Gv: Đặt vấn đề: từ lớp 8 đến nay các

em đã được làm quen với nhiều phản

ứng hoá học trong đó có sự tham gia

phản ứng của phi kim

Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm

với nội dung " viết tất cả các phương

trình phản ứng mà em đã biết trong

đó có chất tham gia phản ứng là phi

kim"

Gv: Yêu cầu Hs dán các phương

trình phản ứng mà nhóm mình viết

được lên bảng

Gv; Hướng dẫn các em sắp xếp,

phân loại các phương trình phản ứng

đó theo tính chất của phi kim

(Nếu đối tượng Hs không giỏi, Gv có

thể liệt kê các tính chất hoá học của

Hs: Các nhóm thảo luận để viết

phương trình

(Hs có thể viết vào bảng phụ hoặc giấy A2 để dán lên bảng)

Hs: Sắp xếp và phân loại các phương

trình phản ứng theo các tính chất của phi kim

Trang 4

phi kim, sau đó yêu cầu Hs gắn

những phương trình hoá học mà

nhóm mình viết với các tính chất đó

cho phù hợp)

1 Tác dụng với kim loại:

* Nhiều phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối:

2Na + Cl2  t0 2NaCl (r) (k) (r)

2Al + 3S  t0 Al2S3

(r) (r) (r)

* Oxi tác dụng với kim loại tạo thành oxit:

3Fe + 2O2  t0 Fe3O4

2ZnO + O2  t0 2ZnO

2.Tác dụng với hiđro

* Oxi tác dụng với hiđro 2H2 + O2  t0 2H2O

* Clo tác dụng với hiđro

Trang 5

Gv; Riêng tính chất tác dụng với

hiđro Gv Bổ sung tính chất clo tác

dụng với hiđro, sau đó Gv làm thí

nghiệm theo các bước sau:

+ Giới thiệu bình khí clo để Hs quan

sát

+ Giới thiệu dụng cụ điều chế hiđro

(các em đã được làm quen từ lớp 8)

+ Điều chế H2 sau đó đốt khí H2 và

đưa hiđro đang cháy vào lọ đựng khí

clo

+ Sau phản ứng, cho một ít nước

vào lọ, lắc nhẹ, rồi dùng quì tím để

thử

Gv: Gọi hs nhận xét hiện tượng

Gv: Vì sao giấy quì tím hoá đỏ

Gv: Thông báo phần nhận xét

Hs: Quan sát thí nghiệm

Hs: Nhận xét hiện tượng:

+ Bình khí clo ban đầu có màu vàng lục

+ Sau khi đốt hiđro trong bình khí clo thì màu vàng lục của khí biến mất.(bình khí trở về không màu) + Đổi màu giấy quì tím thành đỏ,

Hs: Trả lời:

Màu giấy quì tím chuyển thành đỏ vì dung dịch được tạo thành có tính axit

Hs: Ghi vào vở phần nhận xét:

Khi clo đã phản ứng mạnh với hiđro

Trang 6

Gv: Hướng dẫn và yêu cầu Hs viết

phương trình phản ứng và ghi lại

trạng thái, màu sắc của các chất

Gv: Thông báo:

Ngoài ra nhiều phi kim khác như C,

S, Br2 tác dụng với hiđro cũng tạo

thành hợp chất khí

Gv; Yêu cầu Hs rút ra nhận xét

Gv: Có thể gọi Hs mô tả lại hiện

tượng của phản ứng đốt lưu huỳnh

trong oxi và ghi trạng thái, màu sắc

của các chất trong phản ứng

tạo thành khí hiđro clorua không màu, khí này tan trong nước tạo thành axit clohiđric (làm đổi màu quì tím thành đỏ)

Hs: Viết phương trình phản ứng

2H2 + Cl2  2HCl (k) (k) (k)

(không màu) (vàng lục) (không màu)

Hs; Nêu nhận xét:

Phi kim phản ứng với hiđro tạo thành hợp chất khí

3 Tác dụng với oxi

Trang 7

Gv: Thông báo:

Mức độ hoạt động hoá học của phi

kim được xét căn cứ vào khả năngvà

mức độ phản ứng của phi kim đó với

kim loại và hiđro

Gv: Giới thiệu:

- Phi kim hoạt động mạnh, ví

dụ: Fe, O2, Cl2,

- Phi kim hoạt đüộng yếu hơn:

S, P, C, Si,

S + O2  t SO2 (r) (k) (k)

(màu vàng) (không màu) (không màu)

4P + 5O2  t0 2P2O5

(r) 9k) (r)

(đỏ) (không màu) (trắng)

4 Mức độ hoạt động hoá học của phi kim

Hs; Nghe giảng và ghi bài

Hoạt động 3 LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ (9 phút)

Gv: Yêu cầu Hs làm bài tập trong

phiếu học tập

Trang 8

Bài tập: Viết các phương trình phản

ứng biểu diễn chuyển hoá sau:

1  H2S

S  2 SO2  3 SO3  4

H2SO4

7  FeS  8 H2S 5

K2SO4

6

BaSO4

Gv: Gọi Hs chữa bài tập tên bảng

Gv; Gọi Hs khác nhận xét

Gv; chấm điểm

Hs: Làm bài tập vào vở:

1) S + H2  t0 H2S

2) S + O2  t0 SO2

3) 2SO2 + O2   t0 V2O5

2SO3 4) SO3 + H2O  H2SO4

5) 2KOH + H2SO4  K2SO4 + 2H2O

6) K2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2KCl

7) Fe + S  t0 FeS 8) FeS + H2SO4  FeSO4 + H2S (loãng)

Hoạt động 4 (1 phút)

Bài tập về nhà; 1,2,3,4,5,6,SGK tr.76

D.RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 05/07/2014, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w