1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an hóa 8 mới theo phương pháp định hướng phát triển năng lực và chuỗi hoạt động dạy học

17 3,2K 35

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 62,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án soạn theo phương pháp mới trãi nghiệm kết nối, định hướng phát triển năng lực cho học sinh. soạn theo 5 bước, theo 4 chuỗi hoạt động dạy học. Soạn giảng theo phương pháp mới giúp cho giáo viên dễ dàng soạn giảng, nhanh chóng.

Trang 1

Ngày soạn: 02/9/2018 Tiết 1 - Bài 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức, kỹ năng, th á i đ ộ :

a Kiến thức:

- HS biết Hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng

- HS biết Hóa học có vai trò quan trọng trọng cuộc sống

- HS biết cách học tốt môn Hóa học

b Kỹ năng:

- Quan sát hiện tượng và thực hành thí nghiệm

- Thảo luận, làm việc nhóm, trình bày trước tập thể lớp

c Thái độ:

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học

- Nhận thức được vai trò quan trọng của Hóa học trong đời sống thực tiễn, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn

II

Phương pháp và kĩ thuật dạy học :

1 Phương pháp dạy học : Phương pháp giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm nhỏ.

2 Các kĩ thuật dạy học :

- Hỏi đáp tích cực Khăn trải bàn Đọc tích cực Viết tích cực

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên (GV) :

- Làm các slide trình chiếu, giáo án

- Hóa chất: dd HCl, dd CuSO4, dd NaOH, kẽm, đinh sắt, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá thí nghiệm, ống nhỏ giọt, cốc, bình nước (nếu làm thí nghiệm) hoặc là các video thí nghiệm

- Một số hình ảnh liên quan đến sản xuất công nghiệp hóa học

2 Học sinh (HS) :

- Bảng phụ, bút mực viết bảng Tranh ảnh có liên quan bài học mà nhóm sưu tầm được.

IV Chuỗi các hoạt động học :

A

Hoạt động trải nghiệm, kết nối ( 7 phút) :

Trang 2

Mục tiêu:

- Huy động các kiến thức thực tiễn của học sinh trong đời sống để hình thành khái quát về bộ môn hóa học

- Rèn năng lực quan sát, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm thông

qua phiếu học tập1

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội dung trong

phiếu học tập số 1

HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận nội

dung trong phiếu học tập số 1, ghi vào bảng phụ

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

HS sẽ không biết vì sao bị gỉ hoặc HS cho rằng đó là do tác dụng với oxi

3/ Báo cáo, thảo luận

HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp

ý, bổ sung

Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo

viên không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ

được giao HS phải nghiên cứu bài học mới

- Cổng sắt để lâu ngày có hiện tượng gỉ

- Do các tác nhân oxi hóa oxi hóa sắt thành các hợp chất oxit sắt

- Sơn, mạ …

+ GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của

HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được

HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức (25 phút):

Hoạt động 1: Hóa học là gì?

Mục tiêu:

- HS biết Hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng

- Rèn năng lực thực hành Hóa học, năng lực quan sát, vận dụng kiến thức thực tiễn vào đời sống, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

Phiếu học tập số 1

- Cổng sắt nhà để lâu ngày ngoài không khí sẽ có hiện tượng gì?

- Theo các em vì sao có hiện tượng đó?

- Làm gì để giảm được sự hư hỏng của cổng sắt nhà chúng ta?

- Theo em dựa vào kiến thức môn học nào để giải thích hiện tượng trên

Trang 3

Phương thức tổ chức HĐ Sản phẩm Đánh giá 1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu hoặc hướng dẫn học sinh thực hiện 2 thí

nghiệm:

+ Đồng (II) sunfat: CuSO4 tác dụng với natri hidroxit: NaOH

+ Cho dung dịch axit clohidric HCl vào lọ chứa đinh sắt

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau bằng phương pháp hỏi

đáp tích cực:

+ Nêu hiện tượng xảy ra ở 2 thí nghiệm trên (nhận xét màu sắc,

trạng thái)

+ Từ đó, hãy cho biết hóa học là gì?

+ Các em đã thấy những hiện tượng hóa học nào trong đời sống?

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thực hiện nhiệm vụ: đọc tích cực để trả lời các câu hỏi GV

đặt ra

3/ Báo cáo, thảo luận

HĐ chung cả lớp: HS xung phong trả lời tích cực các câu hỏi

GV đặt ra, các HS khác góp ý, bổ sung

GV chốt kiến thức và liên hệ thực tiễn: hiện tượng sắt bị gỉ sắt

trong không khí ẩm, thức ăn bị ôi thiu, mưa axit,…đều là các

hiện tượng có liên quan đến hóa học, nếu có hiểu biết về chúng

ta có thể khắc phục và hạn chế được những tác hại mà nó gây ra

TN1: dd CuSO4 màu xanh, thể lỏng dd NaOH không màu, thể lỏng Xuất hiện chất không tan màu xanh

TN2: dd HCl không màu, thể lỏng

Đinh sắt màu trắng xám, thể rắn

Có hiện tượng sủi bọt khí, do sắt phản ứng với dd HCl tạo ra chất mới

- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng

- Nêu các hiện tượng thường gặp trong đời sống

Trong quá trình hoạt động quan sát thí nghiệm, GV quan sát kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp

hỗ trợ hợp lí

Thông qua HĐ chung của

cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Hoạt động 2: Vai trò của Hóa học trong cuộc sống Làm thế nào để học tốt môn Hóa học?

Mục tiêu: Biết hóa học có vai trò quan trọng trọng cuộc sống Biết cách học tốt môn Hóa học.

- Rèn năng lực quan sát, vận dụng kiến thức thực tiễn vào đời sống, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ cho từng

nhóm thông qua phiếu học tập 2

- Các vật dụng trong gia đình: nồi chảo, ly, chén, vải, bút, giấy,…

- Cửa sắt, xăng chạy xe máy, thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh,…

+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS Giúp

HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động

Trang 4

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội dung

trong phiếu học tập số 2

HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo

luận nội dung trong phiếu học tập số 2, ghi vào bảng phụ

3/ Báo cáo, thảo luận

HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm

khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức

- GV yêu cầu HS đánh giá kết quả hoạt động của các thành viên

trong nhóm Theo các mức: 1) Rất tích cực 2) Tích Cực 3)

Bình thường 4) Chưa tích cực

- Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

- Một số tác hại, ví dụ bao nilon tiện lợi nhưng mất rất nhiều thời gian mới bị phân hủy, phân bón hóa học, có thể làm chai đất…

- Để học tốt môn hóa học chúng ta cần biết các kỹ năng:

+ Thu thập thông tin

+ Xử lý thông tin

+ Vận dụng và ghi nhớ kiến thức

- Phương pháp học tốt môn hóa học:

+ Biết làm thí nghiệm

+ Quan sát các hiện tượng

+ Nắm vững kiến thức và có khả năng vận dụng kiến thức đã học

+ GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá

và nhận xét chung

+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức

để hoàn thiện nội dung bài học

+ Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn

C Hoạt động luyện tập (7 phút):

- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài học, cách tính toán làm một bài tập Hóa học

- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ cho từng

1) Các chất 2) Sự biến đổi

+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS Giúp HS

Phiếu học tập số 2

- Nêu những ứng dụng của Hóa học trong đời sống mà em biết?

- Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống? Bên cạnh những lợi ích,

cũng còn một số tác hại, em hãy chỉ những tác hại của hóa học mà em biết?

- Làm thế nào để học tốt môn Hóa học?

- Để học tốt môn hóa học cần những kỹ năng nào? Phương pháp để học tốt

Trang 5

nhóm thông qua bài tập điền từ: Điền vào chỗ trống để được

khẳng định đúng

1 Hóa học là khoa học nghiên cứu (1) , (2) và

ứng dụng của chúng

2 Hóa học có vai trò (3) trong cuộc sống của chúng ta

3 Khi học tập môn Hóa học, cần thực hiện các hoạt động:

(4) , (5) , (6) và (7)

4 Học tốt hóa học là (8) và có khả năng (9)

kiến thức đã học

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội

dung bài tập

HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên,

thảo luận nội dung bài tập, ghi vào bảng phụ

3/ Báo cáo, thảo luận

HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả, các

nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức

3) Rất quan trọng 4) Tự thu nhập tìm kiếm kiến thức

5) Xử lí thông tin 6) Vận dụng 7) Ghi nhớ 8) Nắm vững 9) Vận dụng

tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động

+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học

D Hoạt động tìm tòi mở rộng (6 phút):

- Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường

1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành

Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch) “Theo em hóa học có vai trò

như thế nào trong cuộc sống chúng ta”

Gợi ý hoạt động: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu

hỏi/tình huống sau:

1 Em hãy tìm hiểu những mặt có lợi và có hại trong đời sống?

2 Làm thế nào để phát huy những mặt có lợi và hạn chế những

mặt có hại

Em hãy nêu những hiểu biết của mình về vấn đề trên

- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng

internet,…để giải quyết các công việc được giao

Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch)

- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo

- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện

Trang 6

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ riêng lẽ: HS về nhà viết bài thu hoạch

3/ Báo cáo, thảo luận

HĐ chung cả lớp: Nộp bài tiết tiếp theo

GV: Yêu cầu HS chuẩn bị một số nội dung tiết tiếp theo.

công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ) Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS

Nội dung cần chuẩn bị:

- Hãy kể tên một số vật thể ở xung quanh chúng ta? Các vật thể xung quanh ta được phân chia như thế nào?

- Những vật thể đó tạo ra từ đâu?

- Từ đó em có thể rút ra được kết luận gì?

- Em có nhận xét gì về tính chất của chất?

- Những tính chất đó được sắp xếp thành mấy loại, đó là những loại nào? Hãy sắp xếp các tính chất trên?

- Bằng cách nào người ta có thể xác định được tính chất của chất ?

- Để phân biệt được cồn và nước ta phải dựa vào tính chất khác nhau của chúng Đó là những tính chất nào?

- Tại sao chúng ta phải tìm hiểu tính chất của chất và việc biết tính chất của chất có ích lợi gì?

Trang 7

Ngày soạn: 06/9/2018 Tiết 2,3 - Bài 2: CHẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức, kỹ năng, th á i đ ộ :

a Kiến thức:

- HS biết: Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật liệu và chất

- HS hiểu: Ở đâu có vật thể thì ở đó có chất và ngược lại: các chất cấu tạo nên vật thể

- HS biết: Mỗi chất có những tính chất nhất định, ứng dụng các chất đó vào đời sống sản xuất

- HS nêu: Khái niệm: chất tinh khiết và hỗn hợp Thông qua các thí nghiệm học sinh biết được: Chất tinh khiết có những tính chất nhất định còn hỗn hợp thì không có tính chất nhất định

- HS hiểu: Nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là chất tinh khiết

b Kĩ năng:

- Dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất

- Cách nhận biết 1 chất

- Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lý (gạn, lắng, lọc, làm bay hơi, … )

- Kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ

- Sử dụng ngôn ngữ hóa học chính xác: Chất, Chất tinh khiết, Hỗn hợp

- Tiếp tục làm quen với 1 số dụng cụ thí nghiệm và rèn luyện 1 số thao tác thí nghiệm đơn giản

c Thái độ:

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học

- Nhận thức được vai trò quan trọng của hóa học trong đời sống thực tiễn, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn

II

Phương pháp và kĩ thuật dạy học :

1 Phương pháp dạy học : Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm nhỏ.

2 Các kĩ thuật dạy học :

- Hỏi đáp tích cực Khăn trải bàn Đọc tích cực Viết tích cực

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên (GV) :

- Làm các slide trình chiếu, giáo án

Trang 8

Hóa chất Dụng cụ

- Sắt bột hoặc nhôm, nước cất, lưu huỳnh hoặc bột than,

nước tự nhiên ( nước ao, nước khoáng )

- Cân, đũa và cốc thuỷ tinh có vạch, nhiệt kế, đèn cồn, kiềng đun,

bộ dụng cụ chưng cất nước tự nhiên, kẹp gỗ, cốc, nhiệt kế

(nếu làm thí nghiệm) hoặc là các video thí nghiệm

- Một số hình ảnh liên quan đến sản xuất công nghiệp Hóa học

2 Học sinh (HS) :

- Bảng phụ, bút mực viết bảng Tranh ảnh có liên quan bài học mà nhóm sưu tầm được.

IV Chuỗi các hoạt động học :

A

Hoạt động trải nghiệm, kết nối ( 10 phút) :

Mục tiêu:

- Huy động các kiến thức thực tiễn của học sinh trong đời sống để hình thành tính chất của chất

- Rèn năng lực thực hành, năng lực quan sát, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm thông

qua bài tập tình huống thí nghiệm, yêu cầu học sinh trình bày và làm thí

nghiệm:

“Trên tay của thầy đang cầm một hỗn hợp gồm bột sắt có trộn lẫn bột

than Bằng hiểu biết của mình các em hãy tách chúng ra khỏi hỗn hợp”

Theo em dựa vào đâu ta em có thể tách được hỗn hợp trên

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội dung của bài

tập tình huống, thực hiện thí nghiệm và nêu được cách tiến hành

HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận nội

dung bài tập, ghi vào bảng phụ

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

HS có thể tách được bằng cách dùng nam châm hoặc dùng nước nhưng

chưa giải thích được, hoặc một số nhóm chưa giải quyết được cách tách

3/ Báo cáo, thảo luận

HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp

- HS có thể dùng nam châm hút

sắt ra khỏi hỗn hợp

- HS có thể cho vào nước sau đó than nhẹ hơn nỗi lên trên mặt nước, còn sắt nặng hơn chìm xuống đáy, gạn ta thu được sắt

+ Trong quá trình hoạt động nhóm làm thí nghiệm, GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của

HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết

Trang 9

ý, bổ sung

Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo

viên không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ

được giao HS phải nghiên cứu bài học mới

được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức ( 40 phút):

Hoạt động 1: Chất có ở đâu? (10 phút) Mục tiêu:

- HS biết: Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật liệu và chất

- HS hiểu: Ở đâu có vật thể thì ở đó có chất và ngược lại: các chất cấu tạo nên vật thể

- Rèn năng lực quan sát, vận dụng kiến thức thực tiễn vào đời sống, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm thông qua phiếu học tập 1

GV trình chiếu, yêu cầu HS đọc tích cực và hướng dẫn HS thảo luận

thực hiện nhiệm vụ

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thực hiện nhiệm vụ: đọc tích cực để trả lời các câu hỏi GV đặt

ra, thảo luận nhóm và ghi vào bảng phụ

3/ Báo cáo, thảo luận

HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác

góp ý, bổ sung

- Bàn ghế, sách, bút, quần áo, cây

cỏ, sông suối, …

- Các vật thể xung quanh ta được chia thành 2 loại chính: vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo

- Chất tạo ra vât thể, chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể thì ở đó

có chất

Trong quá trình hoạt động GV quan sát kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp

hỗ trợ hợp lí

Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Phiếu học tập số 1

- Hãy kể tên một số vật thể ở xung quanh chúng ta? Các vật thể

xung quanh ta được phân chia như thế nào?

- Những vật thể đó tạo ra từ đâu?

- Từ đó em có thể rút ra được kết luận gì?

Trang 10

GV chốt kiến thức.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của chất - Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích gì ? (15 phút)

- HS biết: Mỗi chất có những tính chất nhất định, ứng dụng các chất đó vào đời sống sản xuất

- Rèn năng lực quan sát, vận dụng kiến thức thực tiễn vào đời sống, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm thông qua phiếu học tập

2

GV trình chiếu, yêu cầu HS đọc tích cực và hướng dẫn HS thảo luận

thực hiện nhiệm vụ

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thực hiện nhiệm vụ: đọc tích cực để trả lời các câu hỏi GV đặt

ra, thảo luận nhóm và ghi vào bảng phụ

3/ Báo cáo, thảo luận

HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác

góp ý, bổ sung

GV chốt kiến thức và kể 1 số câu chuyện nói lên tác hại của việc sử

dụng chất không đúng do không hiểu biết tính chất của chất như khí

độc CO2 , axít H2SO4 , …

*Mỗi chất có những tính chất nhất định.

- Tính chất vật lý:

+ Trạng thái, màu sắc, mùi vị

+ Tính tan trong nước

+ Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy

+ Tính dẫn diện, dẫn nhiệt

+ Khối lượng riêng

- Tính chất hóa học:khả năng biến

đổi chất này thành chất khác

VD: khả năng bị phân hủy, tính cháy được, …

* Cách xác định tính chất của chất:

+Quan sát +Dùng dụng cụ đo

+Làm thí nghiệm

- Để phân biệt được cồn và nước

ta phải dựa vào tính chất khác nhau của chúng là: cồn cháy được còn nước không cháy được

Việc hiểu biết tính chất của chất

có lợi

- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất

-Biết sử dụng các chất

-Biết ứng dụng chất thích hợp

Trong quá trình hoạt động GV quan sát kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp

hỗ trợ hợp lí

Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Hoạt động 3: Tìm hiểu chất tinh khiết và hỗn hợp (15 phút) 1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập +Nước cất: không có lẫn chất Trong quá trình hoạt

Phiếu học tập số 2

- Em có nhận xét gì về tính chất của sắt và than ở bài tập 1? Từ đó em có

thể rút ra được kết luận gì về tính chất của chất?

- Những tính chất đó được sắp xếp thành mấy loại, đó là những loại nào?

Hãy sắp xếp các tính chất trên?

- Bằng cách nào người ta có thể xác định được tính chất của chất ?

- Để phân biệt được cồn và nước ta phải dựa vào tính chất khác nhau của

chúng Đó là những tính chất nào ?

- Tại sao chúng ta phải tìm hiểu tính chất của chất và việc biết tính chất

của chất có ích lợi gì?

Ngày đăng: 20/09/2018, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w