Giáo án hóa 9 theo phương pháp mới giúp học sinh phát triển năng lực, phát triển tư duy, phát triển năng lực tìm tòi, giúp học sinh say mê học tập, giải quyết vấn đề một cách logic, thông qua đó học sinh có thể giải được các bài toán thông thường và nâng cao
Trang 1Ngày soạn: 03/9/2021 Tiết 1 – ÔN TẬP ĐẦU NĂM
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn
II
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm nhỏ.
2 Các kĩ thuật dạy học:
- Hỏi đáp tích cực Khăn trải bàn Đọc tích cực Viết tích cực
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Trang 2Phương thức tổ chức HĐ Sản phẩm Đánh giá 1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho lớp hoạt động theo nhóm 2, chuyển giao nhiệm vụ cho từng
nhóm thông qua phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1
1 Nguyên tử là gì ? Cho biết mối quan hệ giữa các hạt mang
điện?
2 Phân tử là gì ?
3 Phản ứng hóa học là gì ?Kể tên các PƯHH đã học ?
4 Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?
5 Cho biết công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất ?
6 Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích ?
7 Viết công thức tính nồng độ % và nồng độ mol/lít ?
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội dung trong
phiếu học tập số 1
HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận nội
dung trong phiếu học tập số 1, ghi vào bảng phụ
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
HS sẽ quên một số định nghĩa hay công thức đã học ở lớp 8
1 Nguyên tử
- Là những hạt vô cùng nhỏ vàtrung hòa về điện Nguyên tử gồmhạt nhân mang điện tích dương vàlớp vỏ tạo bởi electron mang điệntích âm
- Số P = Số e
2 Phân tử
- Phân tử là hạt đại diện cho chấtgồm một số nguyên tử liên kết vớinhau và thể hiện đầy đủ tính chấthóa học của chất
HS và có giải pháp
hỗ trợ hợp lí
Trang 33/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 7 nhóm báo cáo kết quả ( 2 lượt), các nhóm
khác góp ý, bổ sung
+ Qua báo cáo cácnhóm và sự góp ý,
bổ sung của cácnhóm khác, GV biếtđược HS đã có đượcnhững kiến thức nào,những kiến thức nàocần phải điều chỉnh,
bổ sung ở các hoạtđộng tiếp theo
B Hoạt động luyện tập (30 phút):
Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài học, cách tính toán làm một bài tập Hóa học
- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng
kiến thức hóa học vào cuộc sống
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi, bài tập trong phiếu học tập.
+ GV hướng dẫn HS tổng hợp,điều chỉnh kiến thức để hoànthiện nội dung bài học
Phiếu học tập số 1 Bài tập 1: Hoàn thành các PTHH sau và cho biết đó là
loại PƯ nào ?
Trang 4Bài 2:
a Zn + 2HCl →ZnCl2+H2↑
b Ta có :nZn=M
m
= 65
5 , 6
= 0,2(l) = 200(ml)
- Theo PTHH ta có:
nH2= nZn = 0,1 molvậy thể tích của H2 ( ở đktc) là :
= 0,15 (mol)
- PTHH
Fe + 2HCl FeCl2 +H2
nH2 = nFeCl 2 = nFe = 0,15 (mol)
nHCl = 2.nH2 = 0,15 2 = 0,03(mol)
a VH2(đktc) = 0,15 22,4 = 3,36(l)
b mHCl = 0,3 36,4 = 10,95 (g)
mdd =
95,10
95,10 100 = 100 (g)
Phiếu học tập số 2 Bài tập 2 Hòa tan 6,5 gam kẽm kim loại cần dùng
vừa đủ V(ml)dd HCl 1M
a Viết PTHH xảy ra ?
b Tính V và thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc ?
Phiếu học tập số 3 Bài tập 2 Hòa tan 6,5 gam kẽm kim loại cần dùng
vừa đủ V(ml)dd HCl 1M
a Viết PTHH xảy ra ?
b Tính V và thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc ?
Trang 52/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội
dung bài tập
HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo
luận nội dung bài tập, ghi vào bảng phụ
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả phiếu học
tập 1,2,3 Các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt
lại kiến thức
Phiếu học tập số 4 các nhóm về nhà thực hiện và báo cáo kết
quả ở tiết sau
c Dung dịch sau phản ứng cóFeCl2
mFeCl2 = 0,15 127 = 19,05 (g)
mH2 = 0,15 2 = 0,3 (g)mdd sau phản ứng= 8,4 + 100 -0,3 =108,1 (g)
C% FeCl2 =
1,108
05,19
.100% = 17,6
%
Bài 4:
a m1 = 2,6(g) m2 = 20(g)
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành
Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch)
1 Hãy kể tên một số oxit em thường gặp trong cuộc sống?
2 Liên hệ thực tiễn, hãy cho biết một số phản ứng em thường
thấy? Từ đó hãy rút ra một số tính chất của oxit, phân loại oxit và
bảo vệ các vật dụng hằng ngày ?
Gợi ý hoạt động:
- Các oxit: Al2O3, Fe3O4, CO2, SO2
Phiếu học tập số 4 Bài tập 4 Hòa tan m1 gam bột kẽm cần dùng vừa đủ
Trang 6- Dùng thau, chậu nhôm đựng nước vôi để quét tường nhà, nước
vôi trong để qua đêm thấy có lớp váng nổi ở trên
- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, SGK,…để
giải quyết các công việc được giao
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ riêng lẽ: HS về nhà viết bài thu hoạch
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: Nộp bài tiết tiếp theo
GV: Yêu cầu HS chuẩn bị một số nội dung tiết tiếp theo.
Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch)
- GV yêu cầu HS nộp sản phẩmvào đầu buổi học tiếp theo
- Căn cứ vào nội dung báo cáo,đánh giá hiệu quả thực hiệncông việc của HS (cá nhân haytheo nhóm HĐ) Đồng thờiđộng viên kết quả làm việc củaHS
Trang 7Ngày soạn: 08/9/2021 Chủ đề : OXIT (2 tiết)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kỹ năng, th á i đ ộ:
a Kiến thức: Biết được:
- Tính chất hóa học của oxit
+ Oxit bazo tác dụng với nước , dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit tác dụng với dung dịch nước , dung dịch bazo, oxit bazơ
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại oxit axit, oxit bazo, oxit lưỡng tính và oxit trung tính
- Tính chất ứng dụng điều chế canxi oxit và lưu huynh đi oxit
b Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO
- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của oxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
- HS biết được các tính chất hóa học của SO2
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của SO2
- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của oxit
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
Nội dung: Rèn luyện các kĩ năng quan sát, thí nghiệm và rút ra các tính chất hóa học của oxit Phân biệt các oxit Kĩ năng tính toán theophương trình hóa học để áp dụng trong sản xuất Kỹ năng tính toán thành phần phần trăm về thể tích
c Thái độ:
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học
- Nhận thức được vai trò quan trọng của hóa học trong đời sống thực tiễn, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễncuộc sống
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học: biết khái niệm về oxit bazơ, oxit axit, oxit trung tính, oxit lưỡng tính
- Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoáhọc chung của oxit bazơ, oxit axit, tính chất của CaO và SO2
- Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng công thức C%, CM,bài toán lượng 2 chất, bài toán hỗn hợp, bài toán lượng 2 chất
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân biệt oxit bazơ, oxit axit Tính chất của oxit bazơ và oxit axit.Giải thích các hiện tượng có liên quan đến CaO và SO2
Trang 8Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm nhỏ.
2 Các kĩ thuật dạy học:
- Hỏi đáp tích cực Khăn trải bàn Đọc tích cực Viết tích cực
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên (GV) :
- Làm các slide trình chiếu, giáo án
CuO, CaO, CO2, P2O5, HCl, CaCO3, dd Ca(OH)2, quì tím, P đỏ,
nước cất, dd CuSO4 khử độc của P đỏ Giá ống nghiệm; ống nghiệm (4 chiếc); kẹp gỗ (1 chiếc); cốc thuỷtinh; ống hút (nếu làm thí nghiệm) hoặc là các video thí nghiệm
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS hoạt động nhóm 4, chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm thông
qua câu hỏi sau:
1 Hãy kể tên một số oxit em thường gặp trong cuộc sống?
2 Liên hệ thực tiễn, hãy cho biết một số phản ứng em thường thấy? Từ đó
hãy rút ra một số tính chất của oxit, phân loại oxit?
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội dung của bài tập.
HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận nội dung
bài tập, ghi vào bảng phụ
- Các oxit: Al2O3, Fe3O4,CO2, SO2
- Nước vôi trong để quađêm thấy có lớp váng nổi ởtrên mặt nước
- Nước mưa có hòa tan
CO2, SO2 tạo ra mưa axit
+ Trong quá trìnhhoạt động nhóm làmthí nghiệm, GV quansát tất cả các nhóm,kịp thời phát hiệnnhững khó khăn,vướng mắc của HS và
có giải pháp hỗ trợhợp lí
+ Qua báo cáo các
Trang 9+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS
có thể trả lời được một số hiện tượng nhưng chưa viết được phương trình
phản ứng
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ
sung
Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên
không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao
HS phải nghiên cứu bài học mới
nhóm và sự góp ý, bổsung của các nhómkhác, GV biết được
HS đã có được nhữngkiến thức nào, nhữngkiến thức nào cầnphải điều chỉnh, bổsung ở các hoạt độngtiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức ( 10 phút):
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của oxit (5 phút).
Mục tiêu:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit
- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của oxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm
thông qua phiếu học tập 1:
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ: thảo luận nhóm và
ghi vào bảng phụ
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo
- Các phản ứng đã học lớp 8: P2O5, Na2O, CaO,SO2 tác dụng với nước (ở bài nước lớp 8) Phản ứng: CaO + H2O Ca(OH)2
I/ Tính chất hóa học của oxit:
1/Tính chất hóa học của oxit:
a Tác dụng với nước :
- Phương trình hóa học:
CaO + H2O Ca(OH)2
- Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thànhdung dịch bazơ (kiềm )
b Tác dụng với axit:
Trong quá trình hoạt động GVquan sát kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướng mắccủa HS và có giải pháp hỗ trợhợp lí
Thông qua HĐ chung của cảlớp, GV hướng dẫn HS thựchiện các yêu cầu và điều chỉnh
Phiếu học tập số 1
1 Nêu định nghĩa: Oxit, axit, bazơ, muối?
2 Cho một vài ví dụ về phản ứng của oxit
mà em đã học ở chương trình lớp 8 hay
trong thực tiễn mà e biết?
3 Từ đó rút ra một số tính chất của oxit?
Trang 10kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Gv nhận xét Sau đó chiếu cho HS xem một số
TN HS thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ
tính chất hóa học của oxit
GV chốt kiến thức
CuO + 2HCl →
CuCl2 + H2Ođen không màu xanh
CaO + 2HCl
→
CaCl2 + H2Otrắng không màu
Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước
c.Tác dụng với oxit axit :CaO + CO2 →
CaCO3
- Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối
2/Tính chất hóa học của oxit axit:
a-Tác dụng với H2O
Nhiều oxit axit tác dụng với H 2 O tạo thành dung dịch axit
P2O5 + 3H2O →
2H3PO4b-Tác dụng với bazơ :
- HS biết: phân phiệt được một số oxit và biết vận dụng để giải một số bài tập định tính
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ thông qua trả lời
các câu hỏi sau bằng phương pháp hỏi đáp tích
cực:
+ Các oxit sau: Al2O3, Fe3O4, CO2, SO2, NO,
II Khái quát về sự phân loại oxit
Dựa vào tính chất hóa học oxit được chia thành
Trang 11CO2, NO, ZnO được phân làm mấy loại và đó
là những loại nào?
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ: đọc tích cực để trả
lời các câu hỏi GV đặt ra
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 HS trả lời câu
hỏi, sau đó gọi 1 bạn nhận xét
GV chốt kiến thức
- Oxit lưỡng tính Thông qua HĐ chung của cả
lớp, GV hướng dẫn HS thựchiện các yêu cầu và điều chỉnh
C Hoạt động luyện tập (5 phút):
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài học, cách tính toán làm một bài tập hóa học
- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng
kiến thức hóa học vào cuộc sống
Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ
cho từng nhóm thông qua phiếu học tập sau: 1 Những cặp chất tác dụng được với nhau là:
b lưu huỳnh trioxit
c lưu huỳnh đioxit
+ GV quan sát vàđánh giá hoạt động
cá nhân, hoạt độngnhóm của HS Giúp
HS tìm hướng giảiquyết những khókhăn trong quá trìnhhoạt động
+ GV hướng dẫn HStổng hợp, điều chỉnhkiến thức để hoànthiện nội dung bàihọc
Phiếu học tập số 1 Bài 1 Có những chất sau: H2O, KOH, K2O,
CO2 Hãy cho biết những cặp chất có thể tác
dụng với nhau?
Phiếu học tập số 2Bài 2: Từ những chất Canxi oxit, cacbon đioxit,
lưu huỳnh trioxit, lưu huỳnh đioxit, kẽm oxit, em
hãy chọn chất thích hợp điền vào sơ đồ sau:
a) Axit sunfuric + → kẽm sunfat + Nước
b) Natri hiđroxit + → Natri sunfat + Nước
Trang 122/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn
thành nội dung bài tập
HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành
viên, thảo luận nội dung bài tập, ghi vào bảng phụ
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả,
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại
kiến thức
d Canxi oxit
Tiết 3- Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG – CaO.
Hoạt động 1: Canxi oxit có những tính chất nào? (5 phút) Mục tiêu:
- Biết được tính chất vật lí và hóa học của CaO
- Dự đoán, kiểm tra, và kết luận được về tính chất hóa học của CaO
- Viết được pthh minh hoạ tính chất hóa học
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm
thông qua phiếu học tập số 1:
I Canxi oxit có những tính chất nào?
b.Tác dụng với axit :
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
Trong quá trình hoạt động GVquan sát kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướng mắc của
HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.Thông qua HĐ chung của cả lớp,
Phiếu học tập số 3 Bài 3: Có hỗn hợp khí CO2 và O2 Làm thế nào để
thu được khí O2 từ hỗn hợp trên? Trình bày cách
làm và viết phương trình hóa học?
Phiếu học tập số 1:
1 Canxi oxit có những tính chất vật lý nào?
2 Dựa vào tính chất hóa học của oxit, hãy
dự đoán tính chất hóa học của CaO? Viết
phương trình phản ứng minh họa?
Trang 132/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ: thảo luận nhóm và
ghi vào bảng phụ
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo
kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện
GV cho HS quan sát thí nghiệm CaO hòa tan
vào nước để cho HS khắc sâu kiến thức (CaO
tan ít trong nước)
Thông qua báo cáo của HS, GV có thể yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi sau bằng phương pháp
hỏi đáp tích cực
- Phản ứng CaO và H2O còn gọi là phản ứng
gì?
- Ứng dụng của phản ứng CaO + H2O?
- Hãy giải thích tại sao vôi sống để lâu ngoài
không khí sẽ bị hoá rắn?
- GV chốt kiến thức
CaO t/d với dung dịch axit tạo thành muối vànước
c.Tác dụng với oxit axit:
CaO + CO2 CaCO3
- CaO là một oxit bazơ
GV hướng dẫn HS thực hiện cácyêu cầu và điều chỉnh
Hoạt động 2: Canxi oxit có những ứng dụng gì? (5 phút) Mục tiêu:
- Biết các ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu một số hình ảnh về ứng dụng
của CaO, sau đó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau bằng phương pháp hỏi đáp tích cực:
- Nêu một số ứng dụng của CaO?
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ: đọc tích cực, quan
sát tích cực để trả lời các câu hỏi GV đặt ra
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: HS xung phong trả lời tích
II Canxi oxit có những ứng dụng gì?
Dùng trong công nghiệp luỵện kim, công nghệphoá học ,khử chua đất trồng, xử lí nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường Trong quá trình hoạt động GVquan sát kịp thời phát hiện
những khó khăn, vướng mắc của
HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.Thông qua HĐ chung của cả lớp,
GV hướng dẫn HS thực hiện cácyêu cầu và điều chỉnh
Trang 14cực các câu hỏi GV đặt ra, các HS khác góp ý,
bổ sung
GV chốt kiến thức
Hoạt động 3: Sản xuất Canxi oxit như thế nào? (5 phút) Mục tiêu:
- Biết được nguyên liệu để sản xuất CaO
- Viết được các phương trình hóa học và cách biết cách bảo vệ môi trường
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm
thông qua phiếu học tập số 2:
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ: thảo luận nhóm và
ghi vào bảng phụ
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo
Đá vôi, than đá, củi, dầu khí tự nhiên
2 Các phản ứng hoá học xảy ra:
C + O2
o t
→
CO2 CaCO3
HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.Thông qua HĐ chung của cả lớp,
GV hướng dẫn HS thực hiện cácyêu cầu và điều chỉnh
C Hoạt động luyện tập (5 phút):
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài học, cách tính toán làm một bài tập hóa học
- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng
kiến thức hóa học vào cuộc sống
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập
Phiếu học tập số 2:
1 Nguyên liệu để sản xuất đá vôi là gì?
2 Liên hệ kiến thức lớp 8, hãy viết PTHH
sản xuất CaO?
Trang 15Ca(OH)2 Ca(NO3)2
CaCl2 CaCO3
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ
cho từng nhóm thông qua phiếu học tập sau:
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn
thành nội dung bài tập
1
CaCO3 → CaO + CO2CaO + H2O → Ca(OH)2
CO2 + CaO → CaCO3CaO + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O
CO2 + KOH → K2CO3 + H2O
- Dùng axit để nhận biết hoặc có thể nhận bằng phương pháp khac như: hòa tan vào nước, CaO tan và tỏa nhiệt
nBa(OH)2 = nCO2 = 0,1 mol
+ GV quan sát vàđánh giá hoạt động
cá nhân, hoạt độngnhóm của HS Giúp
HS tìm hướng giảiquyết những khókhăn trong quá trìnhhoạt động
+ GV hướng dẫn HStổng hợp, điều chỉnhkiến thức để hoànthiện nội dung bàihọc
Phiếu học tập số 3:
Bài 3: Biết 2,24 lit khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ
với 200ml dung dịch Ba(OH)2 sản phẩm sinh ra là
hóa sau:
Phiếu học tập số 2:
Bài 2: Có 2 chất rắn, màu trắng đựng trong 2 ống
nghiệm riêng biệt là CaO và CaCO3 Hãy nhận ra
mỗi chất trên bằng phương pháp hoá học?
to
Trang 16HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành
viên, thảo luận nội dung bài tập, ghi vào bảng phụ
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả,
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại
Hoạt động 1: Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì? (5 phút) Mục tiêu:
- Biết được tính chất vật lí và hóa học của SO2
- Dự đoán, kiểm tra, và kết luận được về tính chất hóa học của SO2
- Quan sát thí nghiệm và giải thích hiện tượng
- Viết được PTHH minh hoạ
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm
thông qua phiếu học tập số 1:
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ: thảo luận nhóm và
ghi vào bảng phụ
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo
kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện GV chốt lại kiến thức
GV cho HS quan sát thí nghiệm:
I Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?
b.Tác dụng với bazơ
SO2 + Ca(OH)2→
CaSO3 + H2O Canxi Sunfit
c.Tác dụng với oxit bazơ
SO2 + Na2O
→
Na2SO3 Natri sunfit
Trong quá trình hoạt động GVquan sát kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướng mắc của
HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.Thông qua HĐ chung của cả lớp,
GV hướng dẫn HS thực hiện cácyêu cầu và điều chỉnh
Phiếu học tập số 1:
1 Nhớ lại kiến thức lớp 8 – Bài Oxi, hãy
cho biết một số tính chất vật lý của SO2?
2 Dựa vào tính chất hóa học của oxit axit,
hãy dự đoán tính chất hóa học của SO2?
Viết phương trình phản ứng minh họa?
Trang 17SO2 + H2O; SO2 + Ca(OH)2 để kiểm chứng và
khắc sau kiến thức
GV chốt kiến thức
Thông qua báo cáo của HS, GV có thể yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi sau bằng phương pháp
hỏi đáp tích cực
- Khí SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là
một trong những nguyên nhân gây mưa axit
Vậy làm thế nào để bảo vệ môi trường và tránh
những tác hại này?
- Các nhà máy phải xử lý khí thải trước khi
đưa ra môi trường
- Không được đốt rác bừa bãi
- Đối với các phương tiện giao thông cần cải
tiến động cơ theo tiêu chuẩn châu Âu để hạn
chế hoàn toàn lượng khí thải thải ra môi
trường
Kết luận : SO2 là một oxit axit
Hoạt động 2: Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì? (5 phút) Mục tiêu:
- Biết các ứng dụng của SO2 trong đời sống và sản xuất
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu một số hình ảnh về ứng dụng
của SO2, sau đó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau bằng phương pháp hỏi đáp tích cực:
- Nêu một số ứng dụng của SO2?
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ: đọc tích cực, quan
sát tích cực để trả lời các câu hỏi GV đặt ra
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: HS xung phong trả lời tích
cực các câu hỏi GV đặt ra, các HS khác góp ý,
bổ sung
GV chốt kiến thức
II Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?
Sản xuất H2SO4 ,chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, chất diệt nấm mốc
Trong quá trình hoạt động GVquan sát kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướng mắc của
HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.Thông qua HĐ chung của cả lớp,
GV hướng dẫn HS thực hiện cácyêu cầu và điều chỉnh
Trang 18Hoạt động 3: Điều chế lưu huỳnh đioxit như thế nào? (5 phút) Mục tiêu:
- Biết được phương pháp điều chế SO2 trong phòng TN và trong công nghiệp
- Viết được các phương trình hóa học xảy ra
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm
thông qua phiếu học tập số 2:
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ: thảo luận nhóm và
ghi vào bảng phụ
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: đại diện 1 nhóm lên trình
2 Trong công nghiệp
- Đốt lưu huỳnh trong không khí
Trong quá trình hoạt động GVquan sát kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướng mắc của
HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.Thông qua HĐ chung của cả lớp,
GV hướng dẫn HS thực hiện cácyêu cầu và điều chỉnh
C Hoạt động luyện tập (5 phút):
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài học, cách tính toán làm một bài tập hóa học
- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng
kiến thức hóa học vào cuộc sống
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập
Phiếu học tập số 2:
1 Nguyên tắc điều chế SO2 trong phòng thí
nghiệm là gì?
2 Liên hệ kiến thức lớp 8, hãy viết PTHH
điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
3 Trong công nghiệp, SO2 được điều chế bằng
phương pháp nào? Hãy viết phương trình minh
họa?
Trang 191/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm
thông qua phiếu học tập sau:
T/d với H2O T/d với khí CO2 T/dvới NaOH T/d với O2,có xt
CaO
SO2
CO2
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội dung bài tập.
HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận nội
dung bài tập, ghi vào bảng phụ
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp
ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức
Bài 2:
a) Cho nước vào hai ốngnghiệm có chứa CaO và P2O5.Sau đó cho quỳ tím vào mỗidung dịch:
- dung dịch nào làm đổi màuquỳ tím thành xanh là dungdịch bazơ, chất ban đầu làCaO
- dung dịch nào làm đổi màuquỳ tím thành đỏ là dung dịchaxit, chất ban đầu là P2O5 CaO + H2O → Ca(OH)2
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4b) Dẫn lần lượt từng khí vàodung dịch nước vôi trong dư,nếu có kết tủa xuất hiện thì khídẫn vào là SO2
SO2 +Ca(OH)2→CaSO3↓+H2ONếu không có hiện tượng gì thì khí dẫn vào là khí O2 Đểxác định là khí O2 ta dùng queđóm còn than hồng, que đóm
sẽ bùng cháy trong khí oxi
+ GV quan sát vàđánh giá hoạt động
cá nhân, hoạt độngnhóm của HS Giúp
HS tìm hướng giảiquyết những khókhăn trong quá trìnhhoạt động
+ GV hướng dẫn HStổng hợp, điều chỉnhkiến thức để hoànthiện nội dung bàihọc
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5
b) Hai chất khí không màu là SO2 và O2
Trang 20Phương thức tổ chức HĐ Sản phẩm Đánh giá 1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành
Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch)
1 Người ta dùng cách gì để làm sạch kim loại trước khi đem đi
hàn?
2 Cách sơ cứu khi bị bỏng axit?
- GV yêu cầu HS nộp sản phẩmvào đầu buổi học tiếp theo
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ riêng lẽ: HS về nhà viết bài thu hoạch
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: Nộp bài tiết tiếp theo
GV: Yêu cầu HS chuẩn bị một số nội dung tiết tiếp theo.
Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch)
- Căn cứ vào nội dung báo cáo,đánh giá hiệu quả thực hiệncông việc của HS (cá nhân haytheo nhóm HĐ) Đồng thờiđộng viên kết quả làm việc củaHS
Trang 21Ngày soạn: 15/9/2021 Chủ đề : AXIT (2 tiết)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kỹ năng, th á i đ ộ:
a Kiến thức: Biết được:
- Tính chất hóa học của Axit: Tác dụng với quỳ tím, oxit bazơ, bazơ và kim loại
- Tính chất ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước) phươngpháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp HS biết được t/chất HH của axit HCl, H2SO4 loãng Biết được cách viết PTPƯ thể hiệnt/chất HH chung của axit Viết đúng các PTHH cho mối t/chất H2SO4 đặc có những t/chất hoá học riêng: Tính oxi hoá (t/dụng vớinhững kim loại kém hoạt động), tính háo nước, dẫn ra được những PTHH cho những t/chất này Những ứng dụng quan trọng của axitnày trong sản xuất, trong đời sống
b Kĩ năng:
- Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành th/nghiệm Các ng/liệu công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những p/ứng xảy ra trong các công đoạn Vận dụng những t/chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của axit nói chung
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc tác dụng với kim loại
- Viết các PTHH chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng
- Nhận biết dung dịch HCl và dung dịch muối clorua, axit H2SO4 và dd muối sunfat
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit HCl, H2SO4 trong phản ứng
c Thái độ:
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học
- Nhận thức được vai trò quan trọng của hóa học trong đời sống thực tiễn, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễncuộc sống
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết khái niệm về axit, axit mạnh, axit yếu Axit có oxi và axit không có oxi
- Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoáhọc chung của axit, tính chất của axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng
Trang 22- Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng công thức C%, CM,
Vdd, Khối lượng riêng, bài toán lượng 2 chất, bài toán hỗn hợp
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học: Nhận biết Axit sunfuric và muối sunfat Giải thích các hiện tượng cóliên quan đến axit sunfuric
II
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm nhỏ.
2 Các kĩ thuật dạy học:
- Hỏi đáp tích cực Khăn trải bàn Đọc tích cực Viết tích cực
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS hoạt động nhóm 4, chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm thông
qua câu hỏi sau:
1 Hãy kể tên một số axit em đã biết?
2 Axit thường có ở đâu? Và trong đời sống người ta ứng dụng để làm gì? Vì
sao?
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Trong quá trìnhhoạt động nhóm làmthí nghiệm, GV quansát tất cả các nhóm,kịp thời phát hiệnnhững khó khăn,
Trang 23HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội dung của bài tập.
HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận nội dung
bài tập, ghi vào bảng phụ
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS
có thể trả lời chưa đầy đủ về ứng dụng của axit như: quả chanh tẩy quần áo bị
dính rỉ sắt, tẩy vật dụng bị bẩn
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ
sung
Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên
không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao
HS phải nghiên cứu bài học mới
vướng mắc của HS và
có giải pháp hỗ trợhợp lí
+ Qua báo cáo cácnhóm và sự góp ý, bổsung của các nhómkhác, GV biết được
HS đã có được nhữngkiến thức nào, nhữngkiến thức nào cầnphải điều chỉnh, bổsung ở các hoạt độngtiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức ( 20 phút):
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của axit (25 phút).
Mục tiêu:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của axit
- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của axit
- Phân loại được axit
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm
thông qua phiếu học tập 1:
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu:
+ DD axit làm quỳ tím hoá đỏ
2.Axit tác dụng với kim loại
Thông qua HĐ chung của cảlớp, GV hướng dẫn HS thựchiện các yêu cầu và điều chỉnh
Trang 24HS thực hiện nhiệm vụ: thảo luận nhóm và
ghi vào bảng phụ
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo
kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Gv nhận xét Sau đó chiếu cho HS xem một số
TN HS thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ
tính chất hóa học của oxit
Cu(OH)2+ H2SO4 →CuSO4+2H2O
- KL: axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
- Phản ứng giữa axit và bazơ thuộc loại phản ứng trung hoà
4 Axit tác dụng với oxit bazơ:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2OKL: Vậy axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước
5 Axit tác dụng với muối :( sẽ học ở bài 9 Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit ? (5 phút) Mục tiêu:
- HS biết: phân phiệt được một số oxit và biết vận dụng để giải một số bài tập định tính
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ thông qua trả lời
các câu hỏi sau bằng phương pháp hỏi đáp tích
cực:
+ Dựa vào tính chất hóa học, hãy cho biết axit
được phân làm mấy loại và đó là những loại
nào?
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ: đọc tích cực để trả
lời các câu hỏi GV đặt ra
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 HS trả lời câu
hỏi, sau đó gọi 1 bạn nhận xét
GV chốt kiến thức
II Axit mạnh và axit yếu:
Dựa vào tính chất hoá học, axit được phân thành
- Axit mạnh như : HCl, H2SO4; HNO3
- Axit yếu như : H2SO3 ; H2S ; H2CO3
Trong quá trình hoạt động GVquan sát kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướng mắccủa HS và có giải pháp hỗ trợhợp lí
Thông qua HĐ chung của cảlớp, GV hướng dẫn HS thựchiện các yêu cầu và điều chỉnh
Trang 25C Hoạt động luyện tập (13 phút):
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài học, cách tính toán làm một bài tập hóa học
- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụngkiến thức hóa học vào cuộc sống
Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ
cho từng nhóm thông qua phiếu học tập sau:
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn
thành nội dung bài tập
HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành
a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trongkhông khí là khí H2;
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2b) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịchmuối đồng (II)
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2Oc) Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịchmuối sắt (III)
Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2Od) Dung dịch không có màu là dung dịchmuối nhôm
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
2 Phương trình hóa họca) MgO + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2Ob) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
c) Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2Od) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
e) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
+ GV quan sát và đánhgiá hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm của HS.Giúp HS tìm hướng giảiquyết những khó khăntrong quá trình hoạtđộng
+ GV hướng dẫn HStổng hợp, điều chỉnhkiến thức để hoàn thiệnnội dung bài học
Phiếu học tập số 1
Bài 1. Có những chất sau: CuO, Mg, Al2O3, Fe(OH)3
Fe2O3 Hãy chọn một trong những chất đã cho tác
dụng với dung dịch HCl sinh ra:
a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong
không khí
b) Dung dịch có màu xanh lam
c) Dung dịch có màu vàng nâu
d) Dung dịch không có màu
Phiếu học tập số 2
Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng
trong mỗi trường hợp sau:
a) Magie oxit và axit nitric;
b) Đồng (II) oxit và axit clohiđric;
c) Nhôm oxit và axit sunfuric;
d) Sắt và axit clohiđric;
e) Kẽm và axit sunfuric loãng
Trang 26viên, thảo luận nội dung bài tập, ghi vào bảng phụ.
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả,
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại
kiến thức
Hoạt động 1: Tính chất vật lý (3 phút) Mục tiêu:
- Biết được tính chất vật lý của H2SO4 , cách pha chế H2SO4 đặc
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm
thông qua phiếu học tập số 1:
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc tích cực và
trả lời câu hỏi theo phương pháp hỏi đáp tích
cực
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 HS trả lời, các
nước, ko được làm ngược lại
Trong quá trình hoạt động GVquan sát kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướng mắc của
HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.Thông qua HĐ chung của cả lớp,
GV hướng dẫn HS thực hiện cácyêu cầu và điều chỉnh
Trang 27Mục tiêu:
- HS biết được các tính chất hoá học của H2SO4
- Biết được cách viết đúng các PTPƯ thể hiện tính chất hoá học của H2SO4
- Vận dụng những tính chất của H2SO4 trong việc giải quyết các bài tập định tính và định lượng
- Tính được C%, CM, C% các chất sau phản ứng
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho từng nhóm
thông qua phiếu học tập số 2:
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để
hoàn thành nội dung bài tập
HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng
thành viên, thảo luận nội dung bài tập, ghi vào
bảng phụ
3/ Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo
kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện GV chốt lại kiến thức
2) Tính chất hoá học:
a) H2SO4 loãng có đủ các t/c hh của axit
- Làm đổi màu quì tím thành đỏ
- Tác dụng với kim loại (Mg, Al, Fe…)
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
- Tác dụng với bazơZn(OH)2 + H2SO4 ZnSO4 + 2H2O
- Tác dụng với oxit:
H2SO4 + Fe2O3 Fe2(SO4)3 + 3H2O
- Tác dụng với muối ( học ở bài sau)b)
H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng:
- Tác dụng với kim loại:
Nhận xét : H2SO4 đặc nóng t/d với Cu, sinh ra SO2 và d/d CuSO4
(Al, Fe không phản ứng H2SO4 đặc nguội)
b) Tính háo nước:
C12H22O11
2 4( ) 0
d
H SO t
→
11H2O+ 12C
Trong quá trình hoạt động GVquan sát kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướng mắc của
HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.Thông qua HĐ chung của cả lớp,
GV hướng dẫn HS thực hiện cácyêu cầu và điều chỉnh
Hoạt động 3: Ứng dụng (3 phút) Mục tiêu:
- Biết được ứng dụng của H2SO4 trong đời sống và sản xuất
3 Quan sát thí nghiệm H2SO4
đặc tác dụng với Cu, đường,
nhận xét hiện tượng xảy ra? khí