Bài viết tổng hợp lại những kiến thức cơ bản và cần thiết để bà mẹ chú ý khi nuôi con bằng sữa mẹ,những kiến thức này được hệ thống một cách khoa học cụ thể,được các bác sỹ dinh dưỡng đưa ra. Hy vọng qua bài viết này mọi người đặc biệt là các chị em phụ nữ đãđang và sắp làm mẹ sẽ thêm hiểu biết về nguồn sữa mẹ. HÃY NUÔI CON VĂN MINH VÀ KHOA HỌC.
Trang 1KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
1 Khái niệm
Tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnh huởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của trẻ.
2 Phân loại
- Trẻ nhẹ cân: trẻ có cân nặng thấp hơn so
với trẻ cùng tuổi và cùng giới
- Trẻ thấp còi: trẻ có chiều cao thấp hơn so
với trẻ cùng tuổi và cùng giới
- Trẻ gày còm: trẻ có cân nặng thấp hơn so
với trẻ có cùng chiều cao
Trang 2thai
Trẻ em
Vị thành niên
Trưởng thành
Tuổi già
Ảnh hưởng của suy dinh dưỡng trong vòng đời
2
Trang 3THỰC PHẨM CHĂM SÓC
Trang 4NGUYÊN NHÂN CỦA SUY DINH DƯỠNG
Khi mang thai và khi cho con bú bà mẹ không được
ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, không được bổ sung vi chất dinh dưỡng
Trẻ dưới 6 tháng tuổi không được bú mẹ hoàn toàn
Trẻ trên 6 tháng tuổi không được ăn bổ sung đủ số lượng và chất lượng
Mẹ bận rộn, ít thời gian chăm sóc con
Trẻ hay mắc bệnh, chăm sóc khi bệnh và sau khi
bệnh chưa tốt
Thiếu nguồn nước sạch và vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm chưa tốt
Trang 5Bản đồ thiếu cân/ thấp còi/gày còm:
không chỉ là tỷ lệ mà còn là số lượng
Nhẹ cân 15.3% - Thấp còi 25.9% - Gày còm 6.6% - Thừa cân 4.6%
(GSDD2013) – Số trẻ dưới 5T: 7.1 millions
Trang 9Tỷ lệ thừa cân ở trẻ em dưới 5 tuổi
Gánh nặng kép về dinh dưỡng
Trang 10Thực hành Nuôi dưỡng trẻ nhỏ
66.4 22.6
Trang 11Đầu tư vào 1000 ngày đầu đời của trẻ
Trước và trong khi mang
thai: Dinh dưỡng cho bà mẹ
0-6 tháng: Bú sớm trong 1h đầu và NCBSMHT trong 6th
6-24 tháng: Ăn bổ sung và tiếp
tục bú mẹ
Trang 12Nuôi con bằng sữa mẹ
Trang 13Tình huống 1
Chị Lan mới vừa sinh con đầu lòng tại Trạm Y
tế Chị sinh cháu gái, nặng 3.2kg, đẻ thườngCâu hỏi thảo luận:
Thực hành về Nuôi con bằng sữa mẹ nào
cần được áp dụng vào thời điểm này?
Tại sao thực hành này đối với chị Lan và con gái chị là quan trọng ở thời điểm này?
Khoảng thời gian nào là tốt nhất để thực hiệnthực hành này?
Trang 14Tình huống 2
Chị Lan đang cho cháu Vân bú mẹ đến thángthứ 2 Mẹ chồng chị bảo nên cho cháu uốngthêm nước vì có thể cháu khát
Câu hỏi thảo luận:
Thực hành về Nuôi con bằng sữa mẹ nào
cần được áp dụng vào thời điểm này?
Tại sao thực hành này đối với chị Lan và con gái chị là quan trọng ở thời điểm này? Thựchành này cần thực hiện đến lúc nào?
Trang 15Tình huống 3
Chị Lan đang cho cháu Vân bú mẹ đến thángthứ 3 Chị thường cho cháu bú theo khoảngcách 4 tiếng một lần và ít cho trẻ bú đêm đểhai mẹ con cùng ngủ
Câu hỏi thảo luận:
Thực hành về Nuôi con bằng sữa mẹ nào
cần được áp dụng?
Tại sao thực hành này đối với chị Lan và con gái chị là quan trọng?
Trang 16Tình huống 4
Chị Lan cho cháu Vân bú mẹ đến 12 tháng và
có dự định cai sữa để bé ăn cơm tốt hơn
Câu hỏi thảo luận:
Thực hành về Nuôi con bằng sữa mẹ nào
cần được áp dụng?
Tại sao thực hành này đối với chị Lan và con gái chị là quan trọng ở thời điểm này? Thựchành này cần thực hiện đến lúc nào?
Trang 18LỢI ÍCH CỦA NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ
Lợi ích cho con
Là nguồn dinh dưỡng hoàn hảo, đáp ứng đầy đủ nhu cầu trẻ trong 6 tháng đầu
Thúc đẩy sự phát triển cơ thể trẻ
Kích thích sự phát triển của não
Phòng ngừa các bệnh nhiễm khuẩn, nhất là tiêu chảy và NKHH
Dễ tiêu hóa, sử dụng hiệu quả
Cung cấp đầy đủ nước cho trẻ trong 6 tháng đầu
Đảm bảo dinh dưỡng nhất là trong trường hợp khẩn cấp (bão lụt, chiến tranh)
Sạch sẽ, luôn sẵn sàng và ở nhiệt độ phù hợp
Trang 19LỢI ÍCH CỦA NUÔI CON BẰNG
Bú mẹ có lợi ích kinh tế cao (tiết kiệm chi phí)
Giúp tăng cường tình cảm mẹ con
Tốt cho sức khỏe của mẹ (giảm thiếu máu, phòng ung thư
vú, CTC)
Chậm có kinh trở lại, chậm có thai lại
Trang 20LAM có hiệu quả trên 98% nếu cả
3 điều kiện sau được đáp ứng:
1 Vô kinh (không có kinh nguyệt) – không ra máu
sau 8 tuần sau sinh
giữa 2 lần bú không quá 4 tiếng và không có quá 1 lần cách 6 tiếng (trong vòng 24h) giữa
hai lần bú
3 Trẻ ít hơn 6 tháng tuổi
Trang 21LỢI ÍCH CỦA NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ
Lợi ích cho gia đình
Giảm bệnh tật
Giảm các chi phí y tế
Phòng có thai sớm trở lại
Trang 28Yếu tố hỗ trợ Yếu tố c ản trở
Trang 30Thực hành lí tưởng về NCBSM
1 Tất cả trẻ mới sinh đều được bắt đầu cho bú mẹ trong vòng
một giờ đầu sau sinh
2 Trẻ mới sinh không được cho ăn/uống gì trước khi cho bú mẹ
3 Tất cả trẻ mới sinh đều được bú sữa non
4 Tất cả trẻ mới sinh và trẻ nhỏ đều được cho bú mẹ theo nhu
cầu suốt ngày lẫn đêm
5 Tất cả trẻ mới sinh đều được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng
đầu
6 Không có trẻ nào bị cai sữa trước thời điểm được 24 tháng
tuổi
Trang 32Bú muộn làm tăng nguy cơ tử vong sơ sinh
22% ca tử vong sơ sinh có thể được cứu sống nếu trẻ được bú mẹ trong vòng 1h đầu
Nguy cơ tử vong sơ sinh cao gấp 4 lần ở trẻ được
bú mẹ 1 phần so với trẻ được bú mẹ hoàn toàn
Edmond et al, Pediatrics 2006.
Sample: 10,947 breastfed infants, Ghana
Trang 33Tại sao phải cho bú sớm trong 1 giờ đầu sau khi sinh….
Mẹ và con sẽ mất gì nếu trẻ được đưa vào vú mẹ sau 1 ngày (và sữa non bị vắt bỏ đi )?
Trẻ đã sẵn sàng để ăn
Trẻ mút vú mẹ kích thích sản xuất sữa
Sữa non cung cấp bảo vệ tức thời chống lại
những căn bệnh đe dọa tính mạng trẻ
Trang 34Lợi ích của tiếp xúc da-kề-da
Kích thích trao đổi nhiệt Cảm thấydễ chịu! Giải phóng nội tiết tố
Điều hòa Xoa dịu trẻ Xoa dịu bà mẹ Kích thích
Trang 35Thực hành 2
Trẻ mới sinh không được cho ăn/uống gì trước khi cho bú mẹ
Trang 36Dạ dày trẻ to chừng nào và cần bao nhiêu lượng sữa mẹ trong những ngày đầu tiên?
Trang 37Kích thước dạ dày của trẻ
trong tuần đầu tiên sau khi sinh
Dung tích dạ dày trẻ sơ sinh thay đổi nhanh chóng trong
vòng 4 ngày đầu tiên
Vào Ngày 1, dạ dày trẻ không giãn như 1-2 ngày sau đó
Thành dạ dày cứng và có xu hướng đẩy lượng sữa thừa ra ngoài chứ không giãn ra để chứa thêm
Vào ngày thứ nhất, dạ dày trẻ chỉ có thể chứa tối đa 5-7
ml sữa mỗi giờ, và sẽ tiêu hóa trong vòng 1 giờ
Việc cho trẻ bú ít và thường xuyên sẽ tạo thói quen ăn uống tốt cho trẻ Việc dỗ dành trẻ bú thêm dẫn tới hiện tượng trẻ
bú quá no Thường xuyên bú quá no sẽ dẫn tới thói quen
ăn uống không tốt cho trẻ, góp phần gây ra bệnh béo phì cho trẻ khi còn nhỏ và cả khi trưởng thành về sau này
Trẻ sơ sinh cần được bú ít nhưng thường xuyên; tần suất
do Nils Bergmann(2013 ) khuyến nghị là 1h/lần Hết ngày đầu tiên, lượng sữa cho trẻ bú là khoảng 20 ml/giờ.
Trang 38Việc cho trẻ ăn/uống trước khi cho trẻ
Lúc mới sinh, ruột của trẻ chưa hoàn thiện
Trẻ không có các enzyme để tiêu hóa các
loại thức ăn khác (ngoài sữa mẹ) hoặc sữa công thức trong 6 tháng đầu đời
Các protein “ngoại lai” có thể làm ảnh hưởng tới thành ruột của trẻ; trẻ không thể tiêu hóa cơm nhá hay các loại thức ăn khác
Trang 39Thực hành 3
Tất cả trẻ mới sinh đều được bú sữa non
Trang 40Sữa mẹ được sản xuất ra từ lúc nào?
Sữa non bắt đầu được hình thành từ tuần thứ 16-20 của thời kì
mang thai
Sự thay đổi của hormon vào thời điểm sinh con kích thích sự tiết
sữa mới Trẻ được bú sữa non sản xuất từ thời kì mang thai và trong vòng 2-4 ngày sau khi sinh
Sữa non chứa lượng Vit A gấp 3 lần, beta-caroten gấp 10 lần sữa
trưởng thành
Lượng sữa tăng nhanh trong vòng 36-96 giờ sau sinh và sau đó
đi ngang Đó là do ảnh hưởng của bong bánh rau dẫn tới giảm đột ngột lượng progesterone và sự duy trì tiếp tục của prolactin
Trang 41 Sữa non là loại sữa mẹ đặc biệt, được tiết ra trong vài ngày
đầu sau đẻ Sữa non sánh đặc, có màu vàng nhạt hoặc trong Sữa non đã có sẵn trong vú ngay khi trẻ sinh ra Cho trẻ bú ngay trong vòng 1h đầu sau sinh để trẻ được bú sữa non
Sữa non có nhiều chất giúp phòng chống dị ứng và nhiễm khuẩn
Sữa non giúp đào thải phân su và giảm mức độ vàng da cho trẻ
Sữa non giúp cho ruột trẻ trưởng thành
Trang 42 Sữa trưởng thành: sau vài ngày thì sữa non chuyển thành
sữa trưởng thành.
Sữa đầu bữa là sữa được tiết ra đầu bữa bú của trẻ, có màu hơi
xanh, số lượng nhiều và cung cấp nhiều đạm, đường, nước và các chất dinh dưỡng khác
Sữa cuối bữa là sữa được tiết ra cuối bữa bú của trẻ, có màu
trắng vì chứa nhiều chất béo hơn sữa đầu bữa Cho trẻ bú sữa cuối giúp trẻ tăng cân
Trang 43Thực hành 4
Tất cả trẻ mới sinh và trẻ nhỏ đều được cho bú mẹ theo
nhu cầu suốt ngày lẫn đêm
Nhu cầu của trẻ bú mẹ
Tại sao cần cho bú cả đêm
Trang 44Ngày 5 (96-120 giờ)
58 385
Ngày 4 (72-96 giờ)
38 266
98-775
Ngày 3 (48-72 giờ)
14 84
44-335
Ngày 2 (24-48 giờ)
7 37
7-123
Ngày 1 (0-24 giờ)
Trung bình Trung bình
Khoảng
Ml / lần bú
Ml / ngày Tuổi của trẻ
IFC cic
Trang 45Sandra Lang 46
Lượng sữa mẹ tự điều chỉnh
theo nhu cầu của trẻ
Month 4
Month 5
Month 6
Low High
Lượng sữa ban đầu nhiều
Lượng sữa ban đầu ít
4-6
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Ít Nhiều
Trang 46Các dấu hiệu cho biết trẻ ĐƯỢC bú đủ
CÁC DẤU HIỆU ĐÁNG TIN CẬY
• Tăng cân đều đặn
Nặng cân hơn lúc sinh sau 2 tuần
• Tiểu tiện và đại tiện
Phân trẻ thay đổi sau ngày thứ 3
Trang 47Cách cho trẻ bú: bao nhiêu lần/ngày?
Mỗi lần bao lâu?
Để đảm bảo duy trì nguồn sữa mẹ, nên cho trẻ bú “theo nhu cầu” hay cho trẻ bú “không hạn chế”
Cho trẻ bú khi trẻ có các biểu hiệu đòi bú (cựa quậy, há miệng) , không nên đợi đến khi trẻ khóc mới cho bú
Số lần cho trẻ bú mẹ có thể từ 8-12 lần/ngày hoặc thậm chí nhiều hơn Không cần hạn chế số lần bú của trẻ.
Mỗi lần cho trẻ bú, hãy để trẻ bú theo nhu cầu cho đến khi trẻ thấy đủ và tự nhả vú
Sau đó, cho trẻ bú nốt bên vú còn lại, trẻ có thể bú tiếp hoặc không – mỗi lần trẻ bú một hoặc hai bên đều được
Trang 48Dấu hiệu trẻ đòi bú
Trang 49Đây KHÔNG phải dấu hiệu trẻ đòi bú
Trang 50 D:\Bai giang\clip\Clip Nuoi duong tre nho\Hướng dẫn cho trẻ bú sớm sau sinh_201501.mp4
Trang 52Nguy cơ mắc tiêu chảy theo chế độ ăn và
tuổi (Cebu, Philippines)
Source : Popkin et al 1990
Trang 53Nguy cơ nhiễm khuẩn hô hấp theo chế độ ăn
và tuổi (Huascar, Peru)
Ko BM
Trang 54Tại sao NCBSMHT tới 6 tháng mà không phải 3-4 tháng
Vấn đề nước cho trẻ như thế nào, nếu thời tiết quá nóng trẻ
bú mẹ có cần nước không?
Các nghiên cứu đều cho thấy không có ảnh hưởng gì bất lợi khi NCBSMHT trong 6 tháng so với 4 tháng (về tăng trưởng, tình trạng sắt, bệnh tật, phát triển vận động, giảm cân sau khi sinh và thiếu máu ở mẹ) Ưu điểm hàng đầu ở những nước đang phát triển là khả năng bảo vệ chống lại những nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (tiếu chảy).
Sữa mẹ có đến 88% là nước, cung cấp đủ nước cho trẻ bú mẹ
và đảm bảo lề an toàn Trong điều kiện bình thường, lượng
nước trong sữa mẹ thừa cho nhu cầu của trẻ và đủ trong điều kiện khí hậu nóng và khô Nghiên cứu cho thấy lượng điện giải trong nước tiểu và máu của trẻ bú mẹ hoàn toàn trong những điều kiện nóng và khô hoàn toàn trong ngưỡng bình
thường, biểu thị trẻ đủ nước.
Trang 55Có bất lợi gì cho trẻ nếu mẹ cho ăn hỗn hợp (bú mẹ +
bú ngoài) – đặc biệt những bà mẹ ở thành thị có thể
đảm bảo được vệ sinh?
Bú ngoài làm giảm lượng bú mẹ, ảnh hưởng đến hấp thu các vitamin và khoáng chất từ sữa mẹ
Bú ngoài làm giảm tiết sữa, khiến mẹ lại càng tưởng
là mình thiếu sữa và cuối cùng là ngừng cho bú
Trường hợp mẹ bị HIV, bú hỗn hợp là yếu tố nguy cơ tăng lây nhiễm HIV Cho ăn ngoài sớm ảnh hưởng đến ruột và gây nhiễm khuẩn, tiêu chảy
Trang 56Bằng chứng gì chứng minh trẻ bú mẹ có IQ cao hơn
trẻ bú bình?
Là vấn đề còn nhiều tranh cãi
Nghiên cứu gần đây nhất của Kramer (2008) báo cáo trên thử nghiệm ngẫu nhiên về bú mẹ lớn nhất từ trước tới nay tại
Belarus với 8,457 cặp mẹ con, được đưa vào chương trình giáo dục về NCBSM và 7,856 cặp chứng Khi trẻ được 6.5 tuổi, nhóm
bú mẹ có điểm số cao hơn có ý nghĩa trong các test kiểm tra về ngôn ngữ, ghép từ và IQ, cũng như được giáo viên cho điểm cao hơn về học tập (đọc, viết, toán và các môn học khác)
Trang 57Trẻ bú bình thường to hơn và có vẻ lớn nhanh hơn trẻ
bú mẹ - tại sao và về lâu dài có ảnh hưởng gì?
Tiêu chuẩn mới của WHO về tăng trưởng là dựa trên sự phát triển của trẻ
khỏe mạnh bú mẹ Trẻ bú mẹ thường ít mập hơn so với quần thể tham khảo
cũ
Một số yếu tố gen và hành vi có ảnh hưởng đến việc trẻ bị thừa cân Các
nghiên cứu gần đây cho thấy bú mẹ có khả năng giảm có ý nghĩa nguy cơ béo phì và trở thành béo phì ở tuổi trưởng thành Trẻ bú mẹ có khả năng kiểm soát lượng sữa mẹ và năng lượng chúng tiêu thụ tốt hơn trẻ bú bình vì trẻ bú bình thường bị ép bú cho hết lượng sữa đã pha Sữa bột cao năng lượng kích thích tuyến nội tiết sản xuất nhiều insulin và yếu tố tăng trưởng nhiều hơn sữa mẹ dẫn đến tỷ lệ mỡ cao ở trẻ bú bình.
Trẻ bú mẹ có tỷ lệ mỡ thấp hơn trẻ bú bình ở 1 tuổi Khi 5-6 tuổi, trẻ chưa
bao giờ bú mẹ có tỷ lệ béo phì 4.5% so với 0.8% ở trẻ bú mẹ hơn 12 tháng Khi trẻ 12 tuổi, trẻ được bú mẹ trong 6 tháng đầu có tỷ lệ béo phì thấp hơn 22% so với trẻ chưa bao giờ bú mẹ.
Trang 60Tư thế bú đúng
Trang 61Hình ảnh ngậm bắt vú
Trang 62Bốn điểm then chốt của ngậm bắt vú:
Quầng vú phía trên còn nhiều hơn phía dưới
Miệng trẻ mở rộng
Môi dưới của trẻ hướng ra ngoài
Cằm trẻ chạm vào vú mẹ
Trang 63Hậu quả của ngậm bắt vú sai
Tổn thương núm vú
Cương tức vú
Trẻ bú không đủ sữa, khóc nhiều
Trẻ đòi bú liên tục, mỗi lần bú kéo dài hơn bình thường
Giảm sự tạo sữa
Trẻ không tăng cân
Trang 64Bốn điểm then chốt đặt trẻ vào vú mẹ
Đầu và thân trẻ nằm trên cùng một đường thẳng
Bụng trẻ áp sát vào bụng người mẹ
Mặt trẻ quay vào vú mẹ, mũi trẻ đối diện với núm vú
Đối với trẻ sơ sinh, bà mẹ không những đỡ đầu, vai trẻ mà còn phải đỡ mông trẻ
Trang 65Hướng dẫn cách nâng vú bằng tay để cho
trẻ bú
Cách nâng vú:
Các ngón tay tựa vào thành ngực phía dưới vú
Ngón tay trỏ nâng vú
Ngón tay cái để ở phía trên
Các ngón tay của bà mẹ không nên để quá gần núm vú.
Giúp trẻ ngậm bắt vú:
Chạm núm vú vào môi trẻ
Đợi đến khi miệng mở rộng
Nhanh chóng đưa miệng trẻ vào vú sao cho hướng môi dưới của trẻ ở dưới núm vú Bà mẹ nên đưa trẻ vào vú mình Bà mẹ không nên tự chuyển động người hoặc đưa
vú vào miệng trẻ
Trang 66Bà mẹ nên đỡ vú như thế nào
Trang 74 D:\Bai giang\clip\Clip Nuoi duong trenho\Phim khoa giao.wmv
Trang 75Mát xa núm vú và vú để giúp xuống sữa
Trang 76 Những việc mà cha
mẹ, họ hàng hoặc cán
bộ y tế có thể giúp bà
mẹ
Trang 77 Kết hợp ngón cái và các ngón tay còn lại xoa, nặn nhịp nhàng
Trang 78 Khi sữa chảy thành dòng, di chuyển các ngón tay ( theo chiều kim đồng hồ) sau đó
ấn nhẹ để vắt sữa ở các phía khác nhau của vú
Vắt sữa từ các phía của vú
Vắt đến khi hết sữa từ mọi
phía của vú
Vắt đi vắt lại 5 - 6 lần hoặc nhiều hơn
Trang 80Bảo quản sữa mẹ vắt ra
Nơi bảo quản Nhiệt độ Thời gian bảo quản
Trong ngăn đá tủ
lạnh -18 đến -20°C
Tốt nhất 6 tháng (có thể để tới 12 tháng)
Trang 81 D:\Bai giang\clip\Clip Nuoi duong tre
nho\Hướng dẫn vắt, bảo quản và sử dụng sữa mẹ.mp4