Đối với trẻ từ 6 tháng trở lên, việc chỉ bú sữa mẹ là không đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của trẻ, chính vì vậy, các bà mẹ cần cho trẻ ăn bổ sung. Tuy nhiên vẫn không dừng cho trẻ bú mẹ. Từ 6 24 tháng tuổi là giai đoạn quan trọng trong sự phát triển của trẻ. Từ 6 12 tháng nên tiếp tục cho trẻ bú mẹ, trong giai đoạn này, sữa mẹ cung cấp hơn một nửa nhu cầu dinh dưỡng của trẻ. Từ 12 24 tháng tuổi, sữa mẹ cung cấp ít nhất 13 nhu cầu dinh dưỡng của trẻ.
Trang 1Tầm quan trọng của
ăn bổ sung
TS Huỳnh Nam Phương
Viện Dinh dưỡng
Trang 2Định nghĩa Ăn bổ sung
khác ngoài sữa mẹ
bổ sung
Trang 3Nhu cầu năng lượng theo tuổi và năng lượng từ sữa mẹ
NL từ sữa mẹ
Trang 4Những dấu hiệu cho thấy trẻ sẵn sàng ABS
•Thích nhìn người khác ăn và với tay lấy thức ăn
•Thích đưa thứ gì đó vào miệng
•Có thể điều chỉnh lưỡi tốt hơn để đưa thức ăn di
chuyển trong miệng
•Bắt đầu nhai và dịch chuyển hàm lên xuống
Trang 5Sự phát triển của cơ, thần kinh miệng
Trang 6Cho ăn bổ sung quá sớm có thể:
dưỡng
Trang 7Cho trẻ ăn bổ sung quá muộn có thể:
cần thiết
dinh dưỡng
Trang 8Giai đoạn nguy hiểm là
Trang 9Yêu cầu về ăn bổ sung
Trang 10Bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung khi trẻ
tròn 6 tháng tuổi
Trang 11Năng lượng cần thiết từ thức ăn bổ sung
(kcal/ngày) dựa trên tổng nhu cầu năng lượng
(đối với trẻ được nuôi bằng sữa mẹ)
Độ tuổi của trẻ
(tháng)6-8 9-11 12-23Tổng năng lượng cần 615 686 894
Năng lượng từ sữa mẹ -413 -379 -346
Nhu cầu năng lượng
từ thức ăn bổ sung ~200 ~300 ~550
Trang 12Cho trẻ ăn đáp ứng yêu cầu về năng lượng
hàng ngày theo khuyến nghị
Nhu cầu năng lượng theo tuổi và năng lượng từ sữa mẹ
NL từ sữa mẹ
Trang 13Số lượng thức ăn Tuổi Loại thức ăn Số bữa/ngày Số lượng mỗi bữa
ăn
6- 8 tháng Bột đặc, thức ăn
nghiền
2-3 bữa chính + 1-2 bữa phụ + bú mẹ thường xuyên
2-3 thìa (lúc bắt đầu tập ăn bột) tăng dần lên 1/2 bát 250 ml
9 -11 tháng Thức ăn thái nhỏ,
nghiền hoặc thức ăn trẻ có thể cầm nắm được
3-4 bữa + 1-2 bữa phụ + bú mẹ
1/2 bát 250 ml
12-23 tháng Thức ăn gia đình, có
thể thái nhỏ hoặc nghiền
3-4 bữa + 1-2 bữa phụ + bú mẹ
3/4 đến 1 bát 250 ml
Lượng thức ăn trên tính cho trẻ bú mẹ, nếu trẻ không được bú mẹ thì cho trẻ uống thêm
1-2 cốc sữa/ngày và ăn thêm 1-2 bữa/ngày
Số lượng – Số lần
Trang 14Cho trẻ ăn thực phẩm giàu năng lượng
• Độ đặc: đảm bảo đặc để khi nghiêng thìa bột thì bột dính trên thìa và chảy
xuống chậm Tập cho trẻ ăn thức ăn của gia đình nghiền nhỏ Khi trẻ được 8 tháng tuổi, trẻ có thể tập ăn với thức ăn cầm nắm trên tay được
Trang 15Bột/cháo loãng
Dạ dày trẻ chỉ chứa được 200ml Trẻ không ăn hết được lượng thức ăn này
Trang 16Cho trẻ ăn đa dạng thực phẩm với ít nhất 4 trong 7 loại nhóm thực phẩm và dầu mỡ theo khuyến cáo
6 Trứng
7 Sữa và chế phẩm
8 Dầu mỡ
Trang 17Cho trẻ ăn thực phẩm giàu sắt
hàng ngày
Trang 20Tăng khả năng hấp thu sắt từ trứng, đậu
đỗ, rau bằng cách
• Trong cùng bữa ăn, nên ăn thêm
– Thực phẩm nhiều Vitamin C (rau, quả ổi, xoài, quả có múi, dứa, đủ đủ…)
Trang 22Sử dụng bổ sung Vitamin-khoáng chất hoặc các sản
phẩm giàu dinh dưỡng cho trẻ và người mẹ
Sử dụng thức ăn bổ sung hay bổ sung vitamin-khoáng chất chotrẻ nếu cần
Ở một số nhóm dân cư các bà mẹ cho con bú có thể cũng cần bổsung vitamin-khoáng chất hoặc các sản phẩm giàu dinh dưỡngnhằm đảm bảo cho sức khỏe của bà mẹ và đảm bảo hàm lượngbình thường của một số chất dinh dưỡng (đặc biệt là vitamin) trong sữa mẹ
Trang 23Lý do dùng sản phẩm thức ăn bổ sung hoặc sản phẩm giàu dinh dưỡng cho trẻ nhỏ
• Khẩu phần ăn chủ yếu từ thực vật không cung cấp đủ
lượng chất dinh dưỡng thiết yếu
• Thức ăn có nguồn gốc từ động vật thường tốn kém và
lượng thức ăn mà trẻ ăn được có thể không có đủ chất
dinh dưỡng
• Trong số hỗn hợp thức ăn bổ sung được đánh giá bởi
Gibson et al (1998), không có hỗn hợp nào đạt được đậm
độ sắt cần thiết và chỉ có một số đạt được đậm độ kẽm
hoặc canxi mong muốn
Trang 24DAVINKID
Gói bổ sung protein & vi chất
(Theo nhu cầu RNI cho trẻ từ 12 đến 36 tháng tuổi)
Thành phần Trong 5 g Mức đáp
ứng Thành phần Trong 5 g
Mức đáp ứng
Protein 2 g 5 – 7% Niacin 3 mg 50% Vitamin A 200 mcg 50% Folic acid 75 mcg 50% Vitamin C 15 mg 50% Sắt 5 mg 50% Vitamin D 2.5 mcg 50% Kẽm 2.05 mg 50% Vitamin E 2.5 mg 50% Đồng 0.28 mg 50% Vitamin B1 0.25 mg 50% Selen 8.5 mcg 50% Vitamin B2 0.25 mg 50% I ốt 45 mcg 50% Vitamin B6 0.25 mg 50% Canxi 75 mg 15% Vitamin B12 0.45 mcg 50%
Thành phần trong 1 gói
Trang 25Là một tên thương hiệu của sản phẩm hỗn
hợp đa vitamin và khoáng chất dạng bột
Được đóng gói với khối lượng 1 gam/gói,
trong đó có chứa 15 vitamin và khoáng chất
thiết yếu, đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng
khuyến nghị cho trẻ.
Công thức vitamin & khoáng chất được
khuyến cáo toàn cầu bởi WHO
Trang 26Hỗ trợ và chăm cho trẻ ăn no trong
các bữa ăn
Trang 27• Kĩ năng 1: hỗ trợ trẻ ăn, nhận biết tín hiệu của trẻ
• Kĩ năng 2: Cho ăn từ từ, kiên trì, khuyến khích, không
Trang 28Cho trẻ ăn theo đáp ứng
Thực hiện cho trẻ ăn theo nhu cầu, áp dụng nguyên tắc chăm sóc tâm lý-xã hội
• Trực tiếp cho trẻ nhỏ ăn và hỗ trợ những trẻ lớn hơn khi trẻ tựxúc cơm ăn, để ý xem khi nào thì trẻ đói bụng và khi nào thì trẻ đã
ăn no và chán ăn
• Kiên nhẫn cho trẻ ăn từ từ, khuyến khích trẻ ăn chứ không ép trẻ
• Nếu trẻ không ăn nhiều loại thức ăn thì thử kết hợp các thức ănvới nhau, nếm thử và dùng các cách khuyến khích trẻ ăn
• Giảm thiểu sự phân tán chú ý đối với trẻ trong khi ăn nếu như trẻ
dễ mất tập trung
• Ghi nhớ rằng khi cho trẻ ăn là quá trình học hỏi và yêu thương –nên nói chuyện với trẻ khi cho trẻ ăn và có sự trao đổi bằng ánhmắt với trẻ
Trang 29Chuẩn bị an toàn và dự trữ thức ăn bổ sung
• Người chăm sóc trẻ và trẻ phải rửa tay trước khi chuẩn
bị thức ăn và cho trẻ ăn
• Cất thức ăn ở nơi vệ sinh và cho trẻ ăn ngay sau khi
chuẩn bị xong thức ăn
• Dùng dụng cụ nấu ăn sạch sẽ để chuẩn bị thức ăn và
cho trẻ ăn
• Dùng cốc, chén, bát sạch khi cho trẻ ăn
• Tránh dùng bình để cho trẻ ăn vì bình có thể không
sạch
Trang 30Trẻ được bảo vệ khỏi bệnh tật nhờ
• Thừa hưởng miễn dịch từ mẹ: có từ khi sinh
và tồn tại vào tháng sau sinh
• Các chất miễn dịch từ sữa non
• Các chất miễn dịch từ sữa mẹ nếu được cho bú
• Dần dần, cơ thể trẻ sẽ phát triển hệ thống miễn dịch bảo vệ bản thân
Trang 31khuẩn dễ sinh sôi
Trang 32Nhiễm khuẩn và kém ăn làm nặng thêm tình trạng dinh dưỡng và bệnh tật
NK thường xuyên Kém ăn
Tăng trưởng kém
Thêm NK
Thiếu cân Thêm SDD
SDD nặng
Hồi phục chậm
Bệnh nặng thêm
Tử vong
Trang 36• D:\A&T\AT final meeting\A&T BCC Materials\Booklet_CF\Coms_CF
booklet_VN_FINAL.pdf