∗ Chương trình Quốc gia phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam đã được triển khai từ năm 1994 ,trong đó có vấn ∗ Từ những thống kê về kết quả của chương trình cho thấy chương tr
Trang 1Thực hành Nuôi con bằng sữa mẹ ở Việt
Nam:
Thành tựu - Thách thức & Giải
pháp
Nhóm12
Trang 2Nội dung chính
1 Thành tựu và hạn chế
2 Yếu tố thuận lợi và cản trở
3 Các bên liên quan
4 Giải pháp
5 Truyền thông
Trang 3Thành tựu và hạn chế
Trang 4- 74,4% biết cần cho trẻ bú sữa non
- 52,2% biết cần cho trẻ bú đến 24 tháng tuổi
- 52,5% bà mẹ biết là rất tốt nếu cho trẻ dưới 6 tháng tuổi bú
mẹ hoàn toàn.[1]
Có 61,3% phụ nữ nhận được thông tin về chăm sóc sau sinh:[2]
- Chế độ dinh dưỡng sau sinh (63,9%)
- Tư vấn cho con bú (54,1%)
Thành tựu
Trang 5Nội dung Dẫn chứng
Thực hành
NCBSM
Tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ trong vòng 2 năm (2008-2009) cao:[3]
- Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung: 99%
- TâyNguyên: 98%
- Miền núi và trung du phíaBắc: 99,4 %
Tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tăng từ 16,9% năm 2009 lên 19,4% năm 2011[4]
Thành tựu
Trang 6Nôi dung Dẫn chứng
Kiến thức
NCBSM
10,7% bà mẹ tin rằng nên cho trẻ ăn bổ sung trước 6 tháng tuổi.[5]
Phụ nữ dân tộc thiểu số tỉnh Tây nguyên:
- 36,9% thực sự hiểu về lợi ích của việc cho trẻ bú sớm
- 60,2% không biết hoặc không quan tâm[6]
- Chỉ 58% phụ nữ biết cần cho trẻ bú lần đầu trong vòng 30’sau đẻ.
- 12,8% phụ nữ không biết cần cho con bú lần đầu vào thời điểm nào.[2]
52,5% người biết đến và còn 11,1% không biết cần phải cho trẻ bú hoàn toàn bao lâu.[2]
Hạn chế
Trang 7Nôi dung Dẫn chứng
Thực hành
NCBSM
Tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ trong vòng 1giờ sau khi sinh chưa cao: [3]
- Cao nhất là Miền núi và Trung du phía Bắc : 57%
- Thấp nhất là Đông Nam bộ: 28,9%
Tỷ lệ trẻ từ 0-5 tháng tuổi được bú mẹ hoàn toàn rất thấp [3]
- Cao nhất ở miền núi và trung du phía bắc: 37,6%
- Các khu vực khác tỷ lệ phổ biến là dưới 15%, đặc biệt khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long chỉ đạt 1,7%
Chỉ 50,5% trẻ đã được mẹ cho bú trong vòng 30’ sau sinh và 55,8% trẻ
đã được và dự kiến sẽ cho bú hoàn toàn trong 6 tháng [2]
Hạn chế
Trang 8∗ Chương trình Quốc gia phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam đã được triển khai từ năm 1994 ,trong đó có vấn
∗ Từ những thống kê về kết quả của chương trình cho thấy
chương trình cần có tác động nhiều hơn và truyền thông
nhiều hơn tới bà mẹ về thực hành NCBSM.
Bàn luận
Trang 9Các yếu tố thuận lợi và cản trở
Trang 10-Tránh khả năng bị ung thư vú.
-Khả năng bị loãng xương thấp hơn
-Tránh thai hiệu quả hơn
-Nhanh chóng lấy lại vóc dáng trước khi sinh
-NCBSM giúp trẻ khỏe mạnh hơn, phát triển trí tuệ tốt hơn so với trẻ được nuôi bằng sữa bột [7]
Thiếu sữa:
-Tỷ lệ phụ nữ thiếu sắt khi mang thai ở Việt Nam lên tới 37,6% Dẫn đến tình trạng thiếu sữa hoặc thiếu chất
-Đặc biệt, các bà mẹ ở vùng núi thì thường không được chăm sóc đầy đủ sau sinh, dẫn đến tình trạng thiếu sữa
Khám thai định kì:
Tỷ lệ phụ nữ biết cần khám thai ít nhất 3 lần trong một kỳ mang thai khá cao (77,7%)
Các bà mẹ có kiến thức sai lệch về sữa mẹ:
Nhiều bà mẹ cho rằng NCBSM không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng bằng các loại sữa công thức
Yếu tố thuận lợi
Trang 11Phân loại
yếu tố Các yếu tố thuận lợi Các yếu tố cản trở
Yếu tố
khách quan
Việc hỗ trợ và truyền thông của các
cơ quan chức năng:
- 59 bệnh viện đa khoa các cấp đã thực hiện đủ 10 điều kiện để tạo điều kiện nuôi con bằng sữa mẹ [8]
- Tại các trung tâm y tế có tổ chức tư vấn miễn phí về việc NCBSM.
Truyền thông về NCBSM chưa hiệu quả:
Theo số liệu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, chỉ có 30% trẻ ở thành thị được cho bú trong vòng một giờ đầu sau sinh.
Điều kiện tiếp cận các nguồn thông tin:
Yếu tố thuận lợi
Trang 12Áp lực công việc: Thời gian nghỉ của
các bà mẹ khi mang thai ít( 4 tháng).
Sự tạo điều kiện của gia đình:
Hầu hết phụ nữ được chồng chia
sẻ công việc hàng ngày (94,2%) [2]
Sự hiểu biết của nhân viên y tế về
tư vấn sau sinh cho bà mẹ:
Tỷ lệ hiểu biết của YTTB về nội dung
tư vấn cho bà mẹ sau sinh về tư vấn cho con bú là 76,3% Tỷ lệ này của NHS/YSSN là 77,8% [2]
Sự tạo điều kiện của các cơ quan
sử dụng lao động:
Một số cơ quan ở TPHCM đã có phòng cho các bà mẹ cho con bú trong giờ làm việc.
Sự quảng cáo của các công ty sữa:
Khiến bà mẹ, gia đình mất lòng tin vào sữa mẹ
Yếu tố thuận lợi
Trang 13Phân tích các bên liên quan
Trang 14Bên liên
Gia đình - Sức khỏe của người
mẹ và con
- Kinh tế của gia đình
Hỗ trợ cho bà mẹ chăm sóc con Phương thức nuôi con truyền thống, VD: Ngừng cho trẻ bú
mẹ khi trẻ bị tiêu chảy
- Kiến thức của bà mẹ
- Kiến thức của gia đình
- Hoàn thành mục tiêu đề ra
- Hỗ trợ truyền thông cho chương trình
- Cung cấp nguồn nhân lực cho chương trình
sơ sinh
Hoàn thành mục tiêu quốc gia
Ban hành các nghị định hỗ trợ cho chương trình
Các nghị định còn nhiều lỗ hổng dẫn đến các công ty sữa lợi dụng các điểm này gây khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình
Phân tích các bên liên quan
Trang 15- Hỗ trợ trong việc tư vấn, tuyên truyền cho bà mẹ.
Phân tích các bên liên quan
Trang 16Bên liên quan Mối quan tâm Lợi ích Những ảnh hưởng bất
- Thu hút nguồn vốn cho chương trình.
Cung cấp vốn cho chương trình thực hiện.
Các công ty,
tổ
chức tư nhân
- Quảng bá thương hiệu.
- Điều kiện trao đổi.
Hỗ trợ nguồn vốn cho
chương trình.
Phân tích các bên liên quan
Trang 17Các giải pháp can thiệp nhằm tăng cường NCBSM đúng cách
ở Việt Nam
Trang 18Điểm hạn chế/
chưa đạt được Giải pháp
Cơ quan chịu trách nhiệm
Cơ quan phối
khám thai tại các bệnh viện,
cơ sở y tế
tin – truyền thông
–
Các cơ sở y tế UBND các cấp
–
Các cơ sở y tế UBND các cấp
sử dụng lao động
Các giải pháp can thiệp
Trang 19Cơ quan phối hợp
– Truyền thông, giáo dục cho bà mẹ và gia đình
về chế độ dinh dưỡng trong thời gian mang thai và cho con bú
– Tổ chức cho phụ nữ có thai và cho con bú uống viên sắt miễn phí
– Viện dinh dưỡng– Bộ y tế
Các cơ sở y
tế địa phương (trạm y tế, bệnh viện, TTYT…)Truyền
thông về
NCBSM
chưa hiệu
quả
– Tập huấn, nâng cao kiến thức cho cán bộ y tế
và đại diện hội phụ nữ về nuôi con bằng sữa mẹ
– Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về NCBSM– Mời các chuyên gia hỗ trợ cho chương trình truyền thông
– Kết hợp tư vấn về NCBSK trong các buổi sinh hoạt của Hội Phụ nữ
– Lồng ghép với các chương trình truyền thông khác
– Các cơ sở
y tế địa phương (trạm y
tế, bệnh viện, trung tâm
y tế …)
– Hội phụ nữ
– UBND– Viện dinh dưỡng
Các giải pháp can thiệp
Trang 20Truyền thông tăng cường việc NCBSM đúng cách ở Việt Nam
Trang 21 Đối tượng truyền thông: Cán bộ y tế
Đặc điểm của đối tượng truyền thông:
• Cán bộ y tế đóng vai trò trung gian trong quá trình cung cấp thông tin cho bà mẹ.
• Cán bộ y tế là người trực tiếp nói chuyện với bà mẹ về các kiến thức về NCBSM.
• Khả năng huy động dễ dàng.
• Thiếu kiến thức chuyên sâu về NCBSM.
• Chưa được đào tạo nhiều về kĩ năng truyền thông.
Đối tượng truyền thông
Trang 22 Cung cấp kỹ năng truyền thông cho CBYT: Kỹ năng giao tiếp, hỏi, trả lời câu hỏi, tư vấn và truyền đạt thông tin đến người dân.
Cung cấp kiến thức NCBSM:
• Lợi ích của việc NCBSM.
• Phương pháp cho con bú đúng cách
• Chế độ dinh dưỡng của phụ nữ mang thai.
• Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng sữa của bà mẹ (tâm lý, chế độ dinh dưỡng, chế độ nghỉ ngơi)
Thông điệp truyền thông: «Nuôi con bằng sữa mẹ - sự lựa chọn hoàn hảo»
Nội dung truyền thông
Trang 23 Kênh truyền thông: Truyền thông trực tiếp thông qua các buổi tập huấn và nói chuyện với các chuyên gia về sức
khỏe cho bà mẹ và trẻ em.
Sản phẩm truyền thông: Các buổi tập huấn và trao đổi
trực tiếp, kết hợp với việc sử dụng các công cụ truyền
thông như: Bài thuyết trình bằng powerpoint, Tài liệu
phát tay về lợi ích của NCBSM và chế độ dinh dưỡng của
bà mẹ.
Kênh truyền thông và sản phẩm
truyền thông
Trang 241 Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2009-2012 của Viện Dinh dưỡng ( bộ Y tế) phối hợp với quỹ nhi đồng Liên hợp quốc
tại 14 tỉnh dự án
kê
và phụ nữ dân tộc thiểu số Tây Nguyên 2006
truyền thông giáo dục sức khỏe thành phố Hồ Chí Minh)
Danh sách tài liệu tham khảo
Trang 25www.themegallery.com