Vì lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ, người mẹ cần được sự ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ gia đình, xã hội và nơilàm việc.. Với sự tiến bộ của công nghệthông tin và được tư vấn
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) là một phương pháp dinh dưỡng tựnhiên và đạt hiệu quả cao trong việc phòng chống suy dinh dưỡng, cung cấp
sự khởi đầu tốt nhất cho cuộc đời của mỗi trẻ Sữa mẹ là nguồn thức ăn tốtnhất cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 6 tháng tuổi Nuôi conbằng sữa mẹ sẽ đảm bảo cho trẻ phát triển tốt cả về thể chất lẫn tinh thần,đồng thời hạn chế được những bệnh nguy hiểm như suy dinh dưỡng, các bệnh
về đường tiêu hóa và hô hấp cho trẻ Ước tính mỗi năm có khoảng hơn mộttriệu trẻ em chết vì ỉa chảy, nhiễm khuẩn hô hấp và các bệnh nhiễm khuẩnkhác vì trẻ không được bú mẹ đầy đủ Nuôi con bằng sữa mẹ là một chứcnăng tự nhiên của người mẹ Nuôi con bằng sữa mẹ là cơ sở gắn bó tình cảm
mẹ con, giúp trẻ nhanh chóng thích nghi với cuộc sống; giúp tử cung người
mẹ co hồi tốt sau sinh để phòng chảy máu sau đẻ, giúp bà mẹ tránh thai; giảm
tỷ lệ ung thư vú và tử cung Chính vì vậy sữa mẹ là thức ăn không có sữacông thức nào thay thế được Vì lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ, người
mẹ cần được sự ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ gia đình, xã hội và nơilàm việc
Người điều dưỡng cần hiểu thấu đáo vấn đề nuôi con bằng sữa mẹ mớihoàn thành nhiệm vụ của mình đối với việc chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻnhỏ
Ở Việt Nam phần lớn các bà mẹ đều nuôi con bằng chính dòng sữa củamình vào những tháng đầu tiên của cuộc đời trẻ Với sự tiến bộ của công nghệthông tin và được tư vấn đầy đủ trước sinh nên hầu hết các bà mẹ đều có kiếnthức về nuôi con bằng sữa mẹ Tuy nhiên trong thực tế có kiến thức đúngchưa chắc thực hành đúng Hơn nữa với sự phát triển của xã hội, công bằngbình đẳng giới, hiện nay phụ nữ đã tham gia vào công tác xã hội, phải đi làm
Trang 2sớm, có sự quan tâm quá mức về vóc dáng đến sắc đẹp của mình Bên cạnh
đó hiện nay có quá nhiều quảng cáo về các sản phẩm thay thế sữa mẹ làm chomột số bà mẹ ngộ nhận sữa công thức là thức ăn tốt nhất cho trẻ Tại cácthành phố lớn nhiều bà mẹ đã không cho con bú bằng sữa của mình mà thayvào đó là các loại sữa nhân tạo đó
Vì vậy, chúng tôi tiến hành chọn nghiên cứu đề tài: “ Khảo sát kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại xã Hòa Khương – huện Hòa Vang - TP Đà Nẵng” nhằm mục
tiêu:
1 Khảo sát kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà
mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại xã Hòa Khương - Huyện Hòa Vang - TP ĐàNẵng
2.Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành nuôi conbằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trong thập kỷ vừa qua, tỉ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ tại ViệtNam đã suy giảm nhanh chóng từ 34% năm 1998 còn 19,6% năm 2010[1] Tỉ
lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ thấp tại Việt Nam cũng gây ra những vấn
đề suy dinh dưỡng nghiêm trọng Trong “Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡnggiai đoạn 2011-2020” do Bộ Y tế Việt nam công bố thì tỉ lệ suy dinh dưỡngthể thấp còi năm 2010 toàn quốc là 29 ,3% Mức giảm trung bình suy dinhdưỡng thấp còi trong 15 năm 1995-2010 là 1,3% Ước tính đến năm 2010Việt Nam còn gần 1,3 triệu trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân,khoảng 2,1 triệu trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi và khoảng 520 nghìn trẻ
em suy dinh dưỡng thể gầy còm[3] Hàng triệu trẻ em Việt Nam bị mắc thêmcác bệnh khác ( như tiêu chảy, viêm phổi,…) do chế độ ăn uống thiếu dinhdưỡng, trẻ không được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và bú mẹ duy trìđến 24 tháng tuổi
Suy dinh dưỡng thấp còi là tình trạng suy dinh dưỡng mãn tính liên quanrất nhiều đến vấn đề thể lực, tầm vóc, sự dẻo dai và sự phát triển trí tuệ về saunày Các bằng chứng khoa học gần đây cho thấy suy dinh dưỡng thể thấp còi
là một chỉ số có giá trị nhất phản ánh tiềm năng lớn lên và phát triển của mộtđứa trẻ trong tương lai, cũng như phản ánh tiềm năng kinh tế xã hội của mộtquốc gia Quãng thời gian từ trong bụng mẹ đến 2 tuổi là “giai đoạn cửa sổ”quan trọng bật nhất để có can thiệp phòng tránh trẻ bị suy dinh dưỡng thấpcòi, cũng như phòng tránh các bệnh khác của nó
Trang 4Một trong các phương pháp hữu hiệu để phòng tránh suy dinh dưỡng làtrẻ được bú mẹ sớm ngay sau sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và búduy trì đến 24 tháng tuổi kết hợp với ăn dặm Theo các chuyên gia y tế, trong
20 năm qua, tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu ở nước ta cóthời gian đã giảm xuống dưới 10% Theo TCYTTG, đây là tỷ lệ thấp nhấttrong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương [10].Theo Tổ chức Y Tế Thế giới(WHO), trẻ sơ sinh cần đơc bú sơm trong vòng một giờ đầu sau sinh và đượcnuôi dưỡng hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời, sau đó cho ăn bổsung hợp lí nhưng vẫn duy trì cho bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi Chế độ dinhdưỡng thích hợp trong suốt thời gian này sẽ cải thiện được sự tăng trưởng vàphát triển thể chất, học tập và cả điều kiện kinh tế trong tương lai của trẻ Bộ
Y tế nhận thấy nếu tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ và điều kiện dinh dưỡng củatrẻ em không cải thiện sẽ ảnh hưởng đến việc giảm tỷ lệ trẻ em vào năm 2015của nước ta [4]
“Ngay từ ngày đầu tiên, người mẹ cần có không gian riêng tư, và những
hỗ trợ cần thiết để cho con bú sữa mẹ ngay trong vòng một giờ đầu sau sinh”
- Bà Nemat Hajeebhoy, Giám đốc dự án Alive & Thrive cho biết Sau đó,những người mẹ cần được tiếp tục hỗ trợ từ gia đình họ, từ những người khácnữa để nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng và tiếp tục cho con búsữa mẹ đến 24 tháng tuổi[19]
Sự hỗ trợ của các cán bộ y tế ở tất cả các cấp là rất quan trọng đối với các
bà mẹ trong việc bắt đầu và duy trì nuôi con bằng sữa mẹ “Các cán bộ y tế
chỉ nên nói về sữa mẹ – không có thức ăn hay bất kỳ đồ uống gì khác trong 6 tháng đầu đời của trẻ Chúng ta nên nói không với sữa công thức Bú sữa mẹ hoàn toàn là sự lựa chọn tốt nhất cho trẻ”[20].
Trang 51.1.TẦM QUAN TRỌNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ
1.1.1.Tầm quan trọng của sữa mẹ
Sữa mẹ có vai trò quan trọng với sức khỏe của trẻ em do đó nó còn có thểảnh hưỏng tới tương lai của cả cộng đồng, điều đó được chứng minh bằngnhững điểm sau đây:
- Sữa mẹ là thức ăn hoàn thiện nhất cho trẻ mới sinh cho đến 6 thángtuổi
- Sữa mẹ luôn luôn vô trùng, có nhiệt độ thích hợp, không mất thời gianpha chế
- Sữa mẹ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết với thành phần cânđối giúp trẻ mau lớn
+ Protein trong sữa mẹ chủ yếu là những loại protein có trọng lượng phân
tử nhỏ, chứa đủ các acid amin cần thiết với tỷ lệ cân đối, khi vào dạ dày kếttủa thành những hạt nhỏ dễ tiêu hóa và hấp thu không gây dị ứng cho trẻ.Lipid trong sữa mẹ chủ yếu là acid béo không no cần thiết như acid linoleniclại dễ hấp thu bởi men lipase của chính sữa mẹ
+ Đường trong sữa mẹ chủ yếu là lactose cung cấp nhiều năng lượngđồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự hấp thu sắt, calci, muối khoáng và sựphát triển các vi khuẩn có lợi
+ Vitamin: Tỷ lệ vitamin A trong sữa mẹ cao hơn các loại sữa khác, nêntrẻ bú mẹ thì sự phát triển cơ thể và khả năng đáp ứng miễn dịch tốt hơn vàphòng được bệnh khô mắt
+ Calcium trong sữa mẹ giúp phát triển xương, chức năng cơ, chức năngtim Hầu hết calcium trong sữa mẹ bé có thể hấp thu được khiến bé cứng cápkhỏe mạnh
Trang 6- Sữa mẹ có chứa nhiều bạch cầu đa nhân trung tính, đại thực bào, bạchcầu lympho B và T do đó có tác dụng diệt khuẩn và truyền đạt thông tin vềcấu trúc kháng nguyên giúp cơ thể sản xuất kháng thể.
+ Yếu tố Bifidus có trong sữa mẹ có tác dụng thúc đẩy sự phát triển củachủng vi khuẩn có lợi Lactobacilus Bifidus và ức chế sự phát triển của cácchủng vi khuẩn gây bệnh khác
+ Lysozyme có trong sữa mẹ có tác dụng diệt khuẩn bằng cách phá hủythành vi khuẩn
+ Chất nhày mucine trong sữa mẹ có tác dụng bao bọc vi khuẩn và virusngăn cản không cho chúng xâm nhập niêm mạc ruột gây bệnh
+ Lactoferine trong sữa mẹ có các phân tử sắt nên có tác dụng ngăn cản
sự phát triển của các chủng vi khuẩn ưa sắt
+ Trong sữa mẹ có fibronectin làm tăng cường hoạt động chống vi khuẩncủa các đại thực bào và giúp nhanh chóng hồi phục niêm mạc ruột bị tổnthương
+ Đại thực bào và các IgA bài tiết của sữa mẹ có tác dụng chống dị ứngnên trẻ bú mẹ ít mắc các bệnh dị ứng, eczema
- Nuôi con bằng sữa mẹ giúp cơ thể trẻ phát triển tốt:
+ Trong sữa mẹ có nội tiết tố tăng trưỏng giúp cơ thể đặc biệt là ống tiêuhóa phát triển tốt
+ Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ tăng cưòng tình cảm mẹ con giúp trẻ sớmphát triển về tinh thần
- Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sau sinh làm bà mẹchậm có kinh nguyệt trở lại và vì thế hạn chế khả năng thụ thai, làm giảmnguy cơ ung thư buồng trứng xuống 26% giúp các ống sữa thông sớm tránhtắc có thể gây áp xe tuyến vú làm giảm nguy cơ ung thư tuyến vú xuống còn39% [8]
Trang 7Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ giảm nguy cơ tử vong do ung thư dến 10% và17% ở các bệnh tim mạch [5].
-Nuôi con bằng sữa mẹ càng dài thì về sau nguy cơ mắc các bệnh viêmkhớp của bà mẹ càng giảm [6]
- Nuôi con bằng sữa mẹ rẻ tiền, tiện lợi, vệ sinh:
+ Cho con bú, mẹ không mất thời gian chế biến thức ăn cho trẻ đồng thờilại hết sức vệ sinh
+ Các hạt mongomery có ở núm vú và quầng đen quanh núm vú tiết ramột chất nhầy bao bọc núm vú và quầng vú có tác dụng sát khuẩn và chốngnấm, vì vậy không cần thiết phải lau quầng vú và núm vú trước và sau khi chocon bú
Ngoài ra thành phần sữa mẹ cũng không giống nhau từ đầu đến cuối.Trong vài ngày đầu sau sinh, trước khi sữa thật sự tiết ra, vú mẹ tiết ra sữanon có màu vàng nhạt đặc sánh Chất lượng sữa non giảm nhanh trong vòng
24 giờ đầu sau sinh
1.1.2 Lợi ích của sữa non
Sữa non đã có từ ngày đầu trước khi đẻ, số lượng tuy ít nhưng cũng đủđáp ứng cho trẻ mới sinh trong những ngày đầu tiên, phải cho trẻ bú sớm vàtận dụng sữa non vì có nhiều lợi ích:
- Chứa nhiều kháng thể, nhiều protein kháng khuẩn, giúp trẻ tránh đượccác bệnh nhiễm trùng vì khi sinh trẻ có thể hít phải nước ối bẩn, dịch âm đạo
- Có tác dụng xổ nhẹ, tống phân su ra khỏi ruột, hạn chế hiện tượngvàng da sinh lý
- Sữa non giàu vitamin đặc biệt là vitaminA, gấp 10 lần so với sữachuyển tiếp, giúp trẻ có đủ vitaminA dự trữ tại gan để giúp trẻ tăng trưởng,lên cân nhanh
Trang 8- Sữa non chứa ít calci, phosphor, phù hợp với chức năng của thận trẻmới sinh
- Giúp bộ máy tiêu hóa trưởng thành Phòng chống dị ứng và chứngkhông dung nạp [7]
1.1.3 Sữa chuyển tiếp
Tiếp theo giai đoạn sữa non là sữa chuyển tiếp Sữa này gồm có sữa
đầu bữa và sữa cuối bữa Sữa đầu bữa tiết ra trước có màu hơi xanh cung cấp
đủ khối lượng nước và chất dinh dưỡng Sữa cuối bữa có màu trắng đục vìchứa nhiều chất béo, cung cấp thêm năng lượng cho bữa bú[12]
1.2 CHO TRẺ BÚ SỚM SAU SINH
Trẻ được bú càng sớm càng tốt, muộn nhất không quá 30 phút đầu sau
đẻ và 4 giờ sau mổ lấy thai Cho trẻ bú sớm sẽ tận dụng được sữa non, độngtác mút vú sẽ kích thích tuyến yên tiết oxytocin và prolactin giúp tử cung của
mẹ co hồi tốt hơn, tránh được băng huyết sau đẻ Không được vắt bỏ sữa non
và không cần cho trẻ uống thêm bất cứ thứ gì ngoài bú mẹ (như nước camthảo, nước đường, mật ong…) và tiếp tục cho trẻ bú mẹ kết hợp với ăn dặmđến 24 tháng tuổi
1.3 KỸ THUẬT CHO CON BÚ ĐÚNG
1.3.1.Kỹ thuật cho con bú
Kết quả một bữa bú phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật cho con bú Không ítcác bà mẹ gặp nhiều khó khăn khi cho con bú vì đã không thực hiện tốt các kỹthuật này, vì vậy các bà mẹ cần thưc hiện tốt các hướng dẫn sau:
- Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ
- Cho trẻ bú sớm ngay sau đẻ chậm nhất nửa giờ
- Nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu nếu bà mẹ đủ sữa
- Ngoài bú sữa mẹ không cho trẻ ăn thêm bất kỳ một thức ăn nưốc uốngnào khác kể cả nước tráng miệng (trừ vaccin, vitamin và thuốc chữa bệnh)
Trang 9- Phải đảm bảo đúng tư thế mẹ con:
+ Tư thế của mẹ: Khi cho con bú có thể nằm, ngồi tùy ý nhưng phải đảmbảo thoải mái và thư giãn
+ Tư thế của con: Trong khi bú mẹ tư thế
của con phải đảm bảo 4 nguyên tắc sau:
* Da kề da: Cơ thể trẻ phải áp sát cơ thể mẹ
* Mặt trẻ phải đối diện với vú mẹ
* Bà mẹ không chỉ đỡ đầu mà còn phải đỡ
* Môi dưới hướng ra phía ngoài
* Mở rộng miệng ngậm vú sao cho quầng đen vú phía dưới được ngậmkín tối đa
1.3.2.Thời gian và số lần cho bú
- Số lần bú không hạn chế, cho trẻ bú khi có nhu cầu
- Cho trẻ bú cả ngày lẫn đêm
- Không hạn chế thời gian mỗi bữa bú, để trẻ tự nhả vú khi đã thỏamãn, cho trẻ bú hết sữa từng vú một
- Cho trẻ bú đến 2 tuổi hoặc hơn
- Đánh giá kết quả một bữa bú:
Trang 10Kết quả một bữa bú giúp thầy thuốc đánh giá trẻ còn đói hay đã no, mẹ
đủ hay thiếu sữa, đồng thời cũng đánh giá được về tình trạng sức khỏe bệnhtật của trẻ Đánh giá kết quả một bữa bú dựa vào những điểm sau:
+ Tư thế của mẹ con
+ Cách ngậm bắt vú của trẻ
+ Tình cảm gắn bó giữa mẹ và con: Tình cảm mẹ con tốt biểu hiệnbằng khi chọ con bú người mẹ vui vẻ nhìn con âu yếm vuốt ve với niềm vui
và tin tưởng vào việc nuôi con bằng sữa mẹ
-Trẻ có đáp ứng với vú tốt, biểu hiện bằng:
+ Có phản xạ tìm vú: Trẻ há mồm khi mẹ vạch vú hoặc rúc vào ngực
mẹ khi đói
+ Có thăm dò vú bằng lưỡi: Trẻ lè lưỡi để tìm núm vú
+ Ngậm bắt vú nhanh: Trẻ ngoạm lấy núm vú ngay khi lưỡi chạm vàonúm vú
+ Nếu không thấy trẻ há miệng khi mẹ vạch vú, không thấy trẻ lè lưỡitìm núm vú thậm chí không ngậm núm vú khi mẹ cố gắng đặt núm vú vàomiệng trẻ, điều này chứng tỏ trẻ bị ốm
+ Trẻ mút vú đúng: Mút chậm, mút sâu và nghe thấy tiếng nuốt
+ Trẻ thỏa mãn sau khi bú: Sau khi nhả vú trẻ nô đùa, hóng chuyện,hoặc ngủ
+Thay đổi giải phẫu vú: Trước bú vú căng, da vú hồng hào, sau bú vútrở nên mềm hơn [15]
1.4 CÁC YẾU TỐ LÀM GIẢM SỰ TIẾT SƯA MẸ
+ Cho con bú chậm sau sinh 2-3 ngày
+ Mẹ bị bệnh: Suy tim, lao, thiếu máu, suy dinh dưỡng
+Mẹ quá trẻ <18 tuổi, tuyến vú chưa trưởng thành, kém tiết sữa
+ Mẹ không tăng cân đủ khi mang thai
Trang 11+ Mẹ dung thuốc ức chế tiết sữa: Aspirin, thuốc tránh thai có chứaOestrogen, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, kháng sinh, chống dị ứng…
+ Mẹ lao động nặng
+ Mẹ lo âu, buồn phiền
+ Khoảng cách cho con bú quá dài [7]
1.5 BẢO VỆ VÀ DUY TRÌ NGUỒN SỮA MẸ
- Chế độ chăm sóc cho người mẹ: Tình trạng sức khỏe của mẹ nói chung
phải được duy trì, mẹ nên nghỉ ngơi đầy đủ tránh lo lắng
- Cho con bú đúng cách, duy trì tiết sữa nhờ vào phản xạ mút và phản xạrỗng của nang tuyến
- Chăm sóc vú và đầu vú, tránh đầu vú tụt vào trong
- Chế độ ăn: bà mẹ cần được ăn no , nhiều bữa, đủ các chất dinh dưỡng,đặt biệt là calci và vitamin, uống nhiều nước mỗi ngày (khoảng 1,5lít , mùa hè
ra mồ hôi nhiều phải uống nhiều hơn).Theo kinh nghiệm dân gian để có nhiềusữa, hướng dẫn bà mẹ có thể ăn chân giò, đu đủ, ăn cơm nếp
- Đảm bảo nghỉ ngơi đầy đủ, ngủ 8 giờ một ngày hoặc hơn, thư giãn khicho con bú
- Cuộc sống gia đình hòa thuận, hạnh phúc, không phải lo lắng buồnphiền
- Không ăn, uống các chất và thuốc có ảnh hưởng đến sự tiết sữa (rượu,
cà phê, thuốc lá, ớt , tiêu, thuốc tránh thai có chứa Oestrogen, thuốc lợi tiểunhóm thiazid…), nếu cần dùng thuốc thì phải hỏi ý kiến của bác sĩ, không nên
tự động dùng thuốc vì có thể gây hại cho con và có thể làm cạn sữa
- Nếu vú bị cương đau cũng vẫn cho con vú Nếu đau quá, không thểcho con bú được thì vắt sữa ra cốc , chén đã luộc kỹ và dùng thìa để cho trẻuống [2]
Trang 12Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bà mẹ có con nhỏ dưới 24 tháng tuổi không có bệnh lí tuyến vú, tỉnhtáo, tiếp xúc tốt, đồng ý tham gia nghiên cứu đang sống tại xã Hòa Khương –huyện Hòa Vang – TP Đà Nẵng
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu thiết kế theo kiểu mô tả cắt ngang, Sử dụng bảng câu hỏisoạn sẵn để tìm hiểu kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ củacác bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi
= 95%: khoảng tin cậy cho phép
= 1,96: giá trị Z tương ứng với khoảng tin cậy cho phép
2 05 , 0
5 , 0
* 5 , 0
* 96
,
1
Trang 13Cỡ mẫu được tính theo công thức trên là 384 đối tượng Thực tế, trongcông trình nghiên cứu này gồm 400 bà mẹ đạt các tiêu chuẩn chọn mẫu
2.2.3 Phương tiện nghiên cứu:
Bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn
2.2.4 Sơ đồ nghiên cứu:
Đồng ý tham gia Mời đối tượng Đối tượng
đủ tiêu chuẩn tham gia từ chối tham gia
2.2.5 Các bước tiến hành
Bước 1: Chọn mẫu: Chọn 400 bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi đang
sinh sống tại xã Hòa Khương – Huyện Hòa Vang – TP Đà Nẵng
Trang 14Bước 2: Tiến hành tiếp xúc và phỏng vấn bà mẹ có con dưới 24 tháng
tuổi bằng bộ câu hỏi có sẵn
Bước 3: Thu thập và nhập số liệu qua phương pháp thống kê trên các
2.3 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y HỌC
Nghiên cứu được sự cho phép của ban Giám đốc Trung tâm Y tếHuyện Hòa Vang đồng thời có sự đồng ý của Trưởng trạm Y tế xã HòaKhương, huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng Nghiên cứu hoàn toàn được
sự tự nguyện và chấp nhận của đối tượng phỏng vấn Các thông tin của đốitượng nghiên cứu sẽ được bảo đảm giữ bí mật
Nghiên cứu chỉ với mục đích chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dânchứ không nhằm mục đích nào khác
Trong quá trình thu thập số liệu, người phỏng vấn sẽ được giải thích rõmục đích của việc nghiên cứu và trả lời một số câu hỏi của đối tượng phỏngvấn, tư vấn cho họ một số vấn đề liên quan đến chăm sóc trẻ nhỏ dưới 24tháng tuổi
2.4 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH XÃ HÒA KHƯƠNG –HUYỆN HÒA VANG –TP ĐÀ NẴNG
2.3.1 Vị trí địa lý
Phía Đông giáp với Xã Hòa Tiến – Hòa Vang– Đà Nẵng;
Phía Tây giáp với xã Hòa Phú – Hòa Vang – Đà Nẵng;
Phía Nam giáp với xã Đại Hiệp – Đại Lộc – Quảng Nam;
Trang 15Phía Bắc giáp với xã Hòa phong – Hòa Vang – Đà Nẵng.
2.3.2 Đặc điểm về kinh tế, văn hóa – xã hội
Xã Hòa Khương được thành lập vào ngày 15/3/1986 hiện nay gồm có
11 thôn,3104 hộ với 11970 nhân khẩu, số hộ nghèo là 134 chiếm tỷ lệ 4,31%.Tổng số trẻ dưới 60 tháng tuổi là 1063, tổng số trẻ dưới 24 tháng tuổi là 491,
tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 11,0%, tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi suy dinhdưỡng là 3,21 % ( năm 2015) Hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng trẻ
em tại xã đã được triển khai từ nhiều năm nay Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡngdưới 5 tuổi liên tục giảm trong những năm gần đây, tỷ lệ năm 2015 là 11,0%cao đứng thứ hai trên toàn Huyện
Trước đây đời sống của người dân chủ yếu sống bằng nghề nôngnghiệp, những năm gần đây do quá trình đô thị hóa người dân chuyển sangbuôn bán nhỏ, công nhân là chủ yếu, số người làm nông còn rất thấp, nhữngngười lớn tuổi phần lớn là ở nhà nội trợ cho gia đình, đời sống của người dânvẫn không ít khó khăn Do vậy, người dân có kiến thức về sức khỏe nhưngkhông có thời gian quan tâm đến sức khỏe của mình cũng như vấn đề về nuôidưỡng và chăm sóc trẻ
Trải qua hơn 29 năm xây dựng và phát triển, đến nay hệ thống cơ sở
hạ tầng như: đường giao thông được bê tông hóa 100%, các trường học đạtchuẩn theo quy định của nghành giáo dục thành phố, thu nhập bình quân đầungười năm 2014 đạt 4 triệu đồng/người/năm
Năm 2007 Trạm y tế được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về y tế xãphường giai đoạn 2005 – 2010, năm 2014 đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xãphường giai đoạn 2011 – 2020
Trang 16Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân bố theo tuổi
Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi
Trang 17Trong nhóm nghiên cứu, nhóm tuổi từ 21- 40 tuổi chiếm ưu thế 87,0%.
Độ tuổi < 20 chiếm 10,2% và độ tuổi > 41 là 2,8%
3.1.2 Phân bố theo trình độ học vấn
Bảng 3.2 Phân bố theo trình độ học vấn
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo trình độ học vấn
Trình độ học vấn của bà mẹ khá cao, từ TH phổ thông trở lên chiếm67,2% Trung học cơ sở chiếm 29,5%, tiểu học 2,8%, mù chữ chiếm tỷ lệ thấpnhất 0,5%
Trang 183.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp
Bảng 3.3 Phân bố theo nghề nghiệp
Biểu đồ 3.3 Phân bố theo nghề nghiệp
Qua phỏng vấn nghề nghiệp chủ yếu của bà mẹ là công nhân chiếm48,7%, 13,5% là cán bộ,CNVC, làm nông và nghề khác chiếm tỷ lệ thấp10,1%
3.1.4 Tiền sử sinh
Bảng 3.4 Tiền sử sinh
Trang 19Tiền sử sinh n %
Biểu đồ 3.4.Tiền sử sinh
Tỷ lệ sinh mổ theo nghiên cứu của chúng tôi chiếm tỷ lệ cao (46,5%),sinh thường 52,3% Tỷ lệ sinh hút chiếm tỷ lệ thấp 1,2%
Trang 203.2 KIẾN THỨC NUÔI CON CỦA CÁC BÀ MẸ
3.2.1 Tìm hiểu kiến thức nuôi con của các bà mẹ
3.2.1.1 Sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt nhất
Bảng 3.5 Sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt nhất
3.2.1.2 Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ
Bảng 3.6 Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ
Trang 21Biểu đồ 3.5 Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ
Các bà mẹ đều biết rằng NCBSM giúp ích cho sự phát triển của em bé97,2% và ít chi phí hơn nuôi trẻ bằng sữa nhân tạo 91,8, Bên cạnh đó vẫncòn một số bà mẹ chưa hiểu rõ lắm về lợi ích khi NCBSM sẽ bảo vệ được sứckhỏe cho mình (34,5%)
3.2.1.3 Những bất lợi khi cho con bú bằng sữa thay thế
Gây tiêu chảy, khó hấp thu
Trẻ bỏ bú
Có Không
Trang 22Biểu đồ 3.6 Bất lợi khi cho con bú bằng sữa thay thế
Số các bà mẹ đã biết được một số bất lợi cơ bản của việc nuôi con bằngsữa thay thế như: Tốn kém hơn sữa mẹ 98,9%, mất thời gian, không thuậntiện 84,5%, gây tiêu chảy, khó hấp thu 67,3%, trẻ bỏ bú 56,0%
3.2.1.4 Hiểu biết của bà mẹ cho con bú sữa non
Bảng 3.7 Hiểu biết của bà mẹ cho con bú sữa non
Biểu đồ 3.7 Hiểu biết của bà mẹ cho con bú sữa non
Số bà mẹ có hiểu biết về việc cho con bú sữa non chiếm tỷ lệ79,7%.Vẫn còn đến 20.3% bà mẹ không biết hoặc không biết thật rõ về lợi íchcủa sữa non
3.2.1.5.Tình trạng nhỏ thêm chất khác sữa mẹ vào miệng trẻ ngay sau sinh
Trang 23Biểu đồ 3.8 Tình trạng nhỏ chất khác sữa mẹ vào miệng trẻ ngay sau sinh
Số bà mẹ đã dùng chất sau sinh cho em bé như mật ong, cam thảo, nướcchiếm 34,4% Trong đó số bà mẹ đã nhỏ nước vào miệng của trẻ ngay sausinh chiếm 65,1% Chất khác 12.2%
3.2.1.6 Hiểu biết của các bà mẹ về việc tăng cường nguồn sữa mẹ
Biểu đồ 3.9 Hiểu biết của các bà mẹ về việc tăng cường nguồn sữa mẹ
Trang 24Tỷ lệ bà mẹ nhận thức về việc cho trẻ bú nhiều, nhất là vào ban đêm đểduy trì nguồn sữa (75,5%) Uống đủ lượng nước trong ngày( 62,5%) và chế
độ nghỉ ngơi hợp lý (57%) để tăng thêm việc tiết sữa là một tỷ lệ chưa cao
3.2.1.7 Hiểu biết của bà mẹ về ăn kiêng trong thời kì hậu sản Bảng 3.8 Hiểu biết của bà mẹ về ăn kiêng trong thời kì hậu sản
3.2.1.9 Kiến thức của bà mẹ về thời gian cai sữa Bảng 3.10 Kiến thức của bà mẹ về thời gian cai sữa
Trang 25Thời gian cai sữa n %
Biểu đồ 3.10 Kiến thức của bà mẹ về thời gian cai sữa
Vẫn còn một tỷ lệ không nhỏ bà mẹ chưa có kiến thức về cai sữa chocon một cách hợp lý (22%), cần phải khuyến cáo các bà mẹ NCBSM duy trìđến 24 tháng mới cai sữa
3.2.1.10 Bà mẹ được CBYT tư vấn việc nuôi con bằng sữa mẹ Bảng 3.11 Bà mẹ được CBYT tư vấn việc nuôi con bằng sữa mẹ
Trang 26Bảng 3.12 Bà mẹ biết được thông tin nuôi con bằng sữa mẹ
qua các nguồn thông tin đại chúng
Biểu đồ 3.11 Bà mẹ biết được thông tin nuôi con bằng sữa mẹ
qua các nguồn thông tin đại chúng
Phần đông số bà mẹ nắm bắt được thông tin qua các nguồn thông tinđại chúng qua sách, báo chiếm tỷ lệ 23,7%, ti vi 28,0%, đài radio 8,0%, và từnhân viên y tế 40,2%
3.3 THÁI ĐỘ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ
3.3.1 Số bà mẹ cho con bú bằng sữa mẹ sau sinh
Bảng 3.13 Số bà mẹ cho con bú bằng sữa mẹ sau sinh
Trang 27Cho con bú bằng sữa mẹ n %
Có 100 % số bà mẹ cho con bú sữa của mình sau sinh
3.3.2 Thời điểm sau sinh cho trẻ bú sữa mẹ lần đầu tiên
Bảng 3.14 Thời điểm cho bé bú sau khi sinh Thời điểm cho trẻ bú
Biểu đồ 3.12 Thời điểm cho bé bú sau khi sinh
Qua nghiên cứu có 73,8% bà mẹ cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sausinh, Có 7,2% trường hợp bú mẹ sau 24 giờ
Trang 283.3.3.Tình trạng vắt bỏ sữa non trước khi cho bé bú
Bảng 3.15 Tình trạng vắt bỏ sữa non trước khi cho bé bú
Số bà mẹ có vắt bỏ sữa non trước khi cho bé bú chiếm tỷ lệ 24,5% , bà
mẹ không vắt bỏ sữa non trước khi cho bé bú 75%
3.3.4 Số lần cho trẻ bú trong ngày
Bảng 3.16 Số lần cho trẻ bú trong ngày
3.3.5.Tình trạng nuôi dưỡng trẻ trong 6 tháng đầu sau sinh
Bảng 3.17 Tình trạng nuôi dưỡng trẻ trong 6 tháng đầu sau sinh
Trang 29Biểu đồ 3.13.Tình trạng nuôi dưỡng trẻ trong 6 tháng đầu sau sinh
Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi chỉ có 24,5% bà mẹ nuôi con bằngsữa mẹ hoàn toàn, có đến 74,7% số bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ cộng thêm
có ít nhất một loại thực phẩm hoặc nước Trong số này có đến 56% nuôi hỗnhợp sữa mẹ và sữa công thức
3.3.6.Các lý do bà mẹ cho trẻ bú thêm sữa công thức
Biểu đồ 3.14 Các lý do bà mẹ cho trẻ bú thêm sữa công thức
Trang 30Lý do bà mẹ cho trẻ bú thêm sữa công thức là: Đi làm sớm chiếm tỷ lệ27,3%, 28,5% do các bà mẹ không đủ sữa cho con bú, 38,6% là lý do khác, bà
mẹ có thai lại và do bị bệnh chiếm tỷ lệ thấp 5,6%
3.3.7.Cách chăm sóc vú khi cho trẻ bú
Bảng 3.18: Cách chăm sóc vú khi cho trẻ bú
Biểu đồ 3.15 Cách chăm sóc vú khi cho trẻ bú
Số bà mẹ biết cách lau vú sạch trước và sau khi bú 32,6%, 32,1% biếtcách cho bé bú đều cả hai vú, 27,5% biết cách cho bé bú hết vú này đến vúkia Số bà mẹ không biết cách chăm sóc vú vẫn còn 7,3%
3.3.8.Thực hành của các bà mẹ về tư thế cho trẻ bú đúng cách
Trang 31Biểu đồ 3.16 Các biểu hiện cho trẻ bú đúng cách
Hầu hết các bà mẹ đều biết cho trẻ bú đúng cách: Như có cho miệng bé
mở rông 94,2%, cho miệng bé ngậm sâu vào quầng đen của vú 88,4%
3.3.9 Xử trí của các bà mẹ khi bị đau vú do cương sữa
Bảng 3.19 Xử trí của các bà mẹ khi vú bị đau do cương sữa
Ngưng cho trẻ bú và dùng thuốc giảm đau 49 12,2
3.3.10 Chế độ ăn của trẻ từ 6- 24 tháng tuổi
Bảng 3.20 Chế độ ăn của trẻ từ 6- 24 tháng tuổi
Sữa mẹ + sữa công thức + ăn dặm 382 95,5
Trang 32Tổng cộng 400 100
Biểu đồ 3.17 Chế độ ăn của trẻ từ 6- 24 tháng tuổi
Bà mẹ có cho trẻ bú mẹ, bú thêm sữa công thức và ăn dặm trong thời gian trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi chiếm tỷ lệ 95,5% Còn lại 4,5% không có bú mẹ.
3.3.11 Thời gian cai sữa cho con
Bảng 3.21 Thời gian cai sữa cho con