Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2018 ĐẠO ĐỨC HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ I MUÏC TIEÂU : 1. Kieán thöùc : Hoïc sinh hieåu caùc bieåu hieän cuï theå vaø lôïi ích cuûa vieäc hoïc taäp, sinh hoaït ñuùng giôø. 2. Kyõ naêng : Bieát laäp thôøi gian bieåu hôïp lí cho baûn thaân vaø thöïc hieän ñuùng thôøi gian bieåu. 3. Thaùi ñoä : Hoïc sinh coù thaùi ñoä ñoàng tình vôùi caùc baïn bieát hoïc taäp, sinh hoaït ñuùng giôø KNS ñöôïc giaùo duïc trong baøi: Kó naêng quaûn lyù thôøi gian ñeå hoïc taäp sinh hoaït ñuùng giôø. Kó naêng laäp keá hoaïch ñeå hoïc taäp sinh hoaït ñuùng giôø. Kó naêng tö duy pheâ phaùn, ñaùnh giaù haønh vi sinh hoaït, hoïc taäp ñuùng giôø vaø haønh vi ñuùng giôø. II CHUAÅN BÒ : Giáo viên: + Phiếu thảo luận. + Đồ dùng cho HS sắm vai. Học sinh: Vở bài tập Đạo đức III CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC CHUÛ YEÁU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: Giới thiệu bài: Tựa bài: Học tập, sinh hoạt đúng giờ 2. Bài mới: Mục tiêu: Học sinh hiểu và nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ. có ý kiến và biết bày tỏ ý kiến trước các hành động. HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong từ tình huống cụ thể. pp : thảo luận nhóm Cách tiến hành: Hoạt động 1: Bài tỏ ý kiến GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm trong tình huống: Việc làm nào đúng, việc làm nào sai? + Tình huống 1: xem tranh 1 + Tình huống 2: xem tranh 2 Cho HS thảo luận Đại diện nhóm trình bày Kết luận: Giờ học toán mà A làm việc khác, không chú ý nghe giảng sẽ không hiểu bài ảnh hưởng đến kết quả học tập Vừa ăn vừa xem truyện sẽ có hại cho sức khoẻ Hoạt động 2: Thảo luận Cho HS quan sát tranh + GV nêu tình huống ở bài tập 2. Chia nhóm thảo luận tình huống của bài tập. Theo em, em sẽ làm gì nếu em là em nhỏ trong tranh? Vì sao? Tổ chức cho HS trao đổi tranh luận giữa các nhóm Kết luận: Mỗi tình huống có thể có nhiều cách ứng xử. Chúng ta nên biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp nhất. GDKNS :Giáo dục hs quaûn lyù thôøi gian ñeå hoïc taäp sinh hoaït ñuùng giôø. Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân Hs làm việc cá nhân ghi lại những việc em thường làm trong ngày và đánh dấu vào ô trống về việc làm mà mình thực hiện đúng. Sáng thức dậy em làm gì? Buổi trưa em làm những việc gì? Buổi chiều em làm những việc gì? Buổi tối em làm những việc gì? GV giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhóm cho HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến cho các hành vi. ? Việc học tập và sinh hoạt đúng giờ mang lại lợi ích gì? Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để đủ thời gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi. GDKNS : Giáo dục hs biết laäp keá hoaïch ñeå hoïc taäp sinh hoaït ñuùng giôø. 4. Củng cố, dặn dò Hỏi lại tựa bài. Hỏi lại một số kiến thức trong nội dung vừa học. Nhận xét tiết học. Hát, chơi trò chơi. HS thảo luận 4 Trao đổi tranh luận Nghe và tranh luận, trao đổi giữa các nhóm HS lắng nghe HS quan sát tranh Thảo luận nhóm . Hs lắng nghe. HS làm việc cá nhân. Súc miệng, đánh răng, ăn sáng, đi học Ăn trưa, ngủ trưa Học bài, ăn cơm chiều Xem hoạt hình, ôn bài, đi ngủ Nhận nhiệm vụ cho nhóm để thảo luận và cử đại diện trình bày: Lắng nghe Học tập, sinh hoạt đúng giờ HS trả lời HS nghe.
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 1
2 Â.Nhạc Ôn các bài hát lớp 1
3 Tự học Hoàn thành các bài tập trong ngày
3 Chính tả Ngày hôm qua đâu rồi?
4 Thủ công Gấp tên lửa(t1)
Trang 2ĐẠO ĐỨC HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việchọc tập, sinh hoạt đúng giờ
2 Kỹ năng : Biết lập thời gian biểu hợp lí cho bản thân và thực hiệnđúng thời gian biểu
3 Thái độ : Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập,sinh hoạt đúng giờ
KNS được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng quản lý thời gian để học tập sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng lập kế hoạch để học tập sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập đúnggiờ và hành vi đúng giờ
II/ CHUẨN BỊ :
- Giáo viên:
+ Phiếu thảo luận
+ Đồ dùng cho HS sắm vai
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Khởi động:
- Giới thiệu bài:
- Tựa bài: Học tập, sinh hoạt đúng giờ
2 Bài mới:
*Mục tiêu:
- Học sinh hiểu và nêu được một số biểu hiện của học
tập, sinh hoạt đúng giờ cĩ ý kiến và biết bày tỏ ý kiến
Hoạt động 1: Bài tỏ ý kiến
- GV chia nhĩm và giao cho mỗi nhĩm bày tỏ ý kiến về
việc làm trong tình huống: Việc làm nào đúng, việc làm
nào sai?
+ Tình huống 1: xem tranh 1
+ Tình huống 2: xem tranh 2
- Cho HS thảo luận
- Đại diện nhĩm trình bày
Kết luận:
- Giờ học tốn mà A làm việc khác, khơng chú ý nghe
giảng sẽ khơng hiểu bài ảnh hưởng đến kết quả học tập
- Vừa ăn vừa xem truyện sẽ cĩ hại cho sức khoẻ
Hoạt động 2: Thảo luận
- Cho HS quan sát tranh
+ GV nêu tình huống ở bài tập 2
- Hát, chơi trị chơi
- HS thảo luận 4
- Trao đổi tranh luận
- Nghe và tranh luận, trao đổi giữa các nhĩm
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
Trang 3- Chia nhĩm thảo luận tình huống của bài tập.
Theo em, em sẽ làm gì nếu em là em nhỏ trong tranh?
Vì sao?
- Tổ chức cho HS trao đổi tranh luận giữa các nhĩm
Kết luận: Mỗi tình huống cĩ thể cĩ nhiều cách ứng xử.
Chúng ta nên biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp nhất
GDKNS :Giáo dục hs quản lý thời gian để
học tập sinh hoạt đúng giờ
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
- Hs làm việc cá nhân ghi lại những việc em thường
làm trong ngày và đánh dấu vào ơ trống về việc làm mà
mình thực hiện đúng
-Sáng thức dậy em làm gì?
-Buổi trưa em làm những việc gì?
-Buổi chiều em làm những việc gì?
-Buổi tối em làm những việc gì?
- GV giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhĩm cho HS
thảo luận nhĩm đưa ra ý kiến cho các hành vi
? Việc học tập và sinh hoạt đúng giờ mang lại lợi ích
gì?
Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để đủ thời gian
học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi
GDKNS : Giáo dục hs biết lập kế hoạch để
học tập sinh hoạt đúng giờ.
4 Củng cố, dặn dị
- Hỏi lại tựa bài
- Hỏi lại một số kiến thức trong nội dung vừa học
- Nhận xét tiết học
- Thảo luận nhĩm
-Hs lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- Súc miệng, đánh răng, ăn sáng, đi học
- Ăn trưa, ngủ trưa
- Học bài, ăn cơm chiều
- Xem hoạt hình, ơn bài, đi ngủ
- Nhận nhiệm vụ cho nhĩm để thảo luận và cử đại diện trình bày:
- Lắng nghe
- Học tập, sinh hoạt đúng giờ
- HS trả lời
- HS nghe
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Trang 4- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật
b, Kỹ năng : Rèn đọc hiểu : nghĩa của từ, nghĩa đen và nghĩa bĩng
c, Thái độ : Rút được lời khuyên từ câu chuyện : làm việc gì cũngphải kiên trì nhẫn nại mới thành cơng
KNS được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức về bản thân( hiểu về mình, biết tự đánh giá ưu,khuyết điểm của mình để tự điều chỉnh)
- Lắng nghe tích cực
- Kiên định
- Đạt mục tiêu(biết đề ra mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện)
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên :Tranh minh họa Bảng phụ
- Học sinh : Sách Tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Khởi động:
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2/Tập 1
- GV yêu cầu cả lớp mở mục lục sách, gọi HS đọc tên 8
chủ điểm: Em là HS; Bạn bè; Trường học; Thầy cơ;
Ơng bà; Cha mẹ; Anh em; Bạn trong nhà.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày
+ Lời người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi
+ Lời cậu bé: Tị mị, ngạc nhiên
+ Lời bà cụ: Ơn tồn, hiền hậu
+ Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: mài sắt, to như thế, nắn
- HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi bài
- Lắng nghe
- HS phát hiện từ khĩ đọc và luyện đọc: quyển,
Trang 5c HS đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch
ngoạc, mải miết, ôn tồn, thành tài.
? Đặt câu với từ “nghuệch ngoạc”?
? Đặt câu với từ “mải miết”?
- Luyện câu:
+ Câu dài: Mỗi khi cầm quyển sách,/cậu chỉ đọc vài
dòng/ đã ,/rồi bỏ dở
+ Câu nghi vấn: Bà ơi,/ bà làm gì thế?//
+ Câu cảm thán: Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà mài
thành kim được?//
d HS đọc từng đoạn trong nhóm.
e HS thi đọc giữa các nhóm.
- GV tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét chung và tuyên dương các nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
*Mục tiêu:
- HS hiểu nội dung bài Hiểu lời khuyên từ câu chuyện :
Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
*pp : hỏi đáp, động não, trình bày ý kiến cá nhân
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc thành tiếng đoạn 1:
+ Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2:
+ Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
+ Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được thành chiếc kim
nhỏ không?
+ Những câu nào cho thấy cậu bé không tin?
- Cho HS đọc thầm đoạn 3:
+ Bà cụ giảng giải như thế nào?
+ Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ không?
- GV tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
- Chia lớp thành nhiều nhóm để thi đọc phân vai
nghuệch ngoạc, nắn nót, mải miết
- HS đọc nối tiếp từng câu
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài (3 lượtđọc)
- Để làm thành một cái kim khâu
- Cậu bé không tin
- Thái độ của cậu bé ngạc nhiên hỏi
- HS đọc thầm
- Nhắc lại lời bà cụ: Mỗi ngày cháu học một ít sẽ
có ngày cháu thành tài.
- Cậu bé tin (cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài)
- HS đọc thầm-Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới thànhcông
- HS thi đọc lại câu chuyện
- Thi đọc phân vai
Trang 6- GV nhận xét và cùng lớp bình chọn HS đọc tốt nhất,
nhóm đọc phân vai tốt nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi lại tựa bài
+Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
+Qua câu chuyện này em học được điều gì?
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Nhận xét tiết học
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- HS trả lời
- HS trả lời theo ý hiểu: Làm việc chăm chỉ, cần
cù, nhẫn nại, kiên trì thì sẽ thành công,
- HS nghe - HS nghe Rút kinh nghiệm :
TOÁN
Trang 7ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I.MỤC TIÊU :
a, Kiến thức :
- Biết đếm, đọc, viết các số đến 100
- Nhận biết được các số cĩ một chữ số, các số cĩ hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất cĩ một chữ số;
số lớn nhất, số bé nhất cĩ hai chữ số; số liền trước, số liền sau
- Bài tập cần làm: 1, 2, 3
b, Kỹ năng :Rèn kỹ năng đếm, làm tính nhanh,đúng, chính xác
c,Thái độ : Yêu thích học tốn
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Bảng kẻ bài 1a; bảng ơ vuơng ghi nội dung bài tập 2a
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động:
? Kết thúc năm học lớp 1, các em được học đến số nào?
- Giới thiệu bài: Trong bài học đầu tiên của mơn tốn lớp
2, chúng ta sẽ cùng nhau ơn tập về các số trong phạm vi
- HS ơn lại cách đọc, viết các số đến 100
- Nhận biết được các số cĩ một chữ số, các số cĩ hai chữ
- Gọi HS đọc xuơi từ 0 đến 9 và đọc ngược từ 9 đến 0
- Gọi 2 hs lên bảng: 1 em viết số bé nhất cĩ 1 chữ số,
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi HS nêu lần lượt các số cĩ hai chữ số
Trang 8- Các cặp cử đại diện báo cáo kết quả (gọi 4 cặp):
+ Số liền sau của số 39
+ Số liền trước của số 90
+ Tương tự với phần c,d
- GV nhận xét chung
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài.
- HS tự làm vào vở bài tập
- Kiểm tra chéo trong cặp, thống nhất kết quả
- Số liền sau số 39 là số: 40
- Số liền trước số 90 là số:89
- Số liền trước số 99 là số 98; Số liền sau số 99 là
số 100
- Các cặp khác nhận xét
- Lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2018
CHÍNH TẢ: (TẬP CHÉP)
Trang 9CĨ CƠNG MÀI SẮT, CĨ NGÀY NÊN KIM.
+Bảng phụ viết bài chính tả “Cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày nên kim”.
+Phiếu viết nội dung bài tập 3
- Học sinh: bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động:
- Kiểm tra dụng cụ học tập
- Hướng dẫn cách học phân mơn Chính tả
- Giới thiệu bài, nêu tựa bài: Cĩ cơng mài sắt, cĩ
ngày nên kim
2 Bài mới.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs viết
*Mục tiêu:
- HS cĩ tâm thế tốt, ngồi đúng tư thế
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng
chính tả
*pp : hỏi đáp, động não
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu và đọc bài chính tả trên bảng
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết qua các câu
hỏi gợi ý
+ Đoạn chép này là lời của ai nĩi với ai?
+ Bà cụ nĩi gì?
- GV hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày như:
+ Đoạn chép cĩ mấy câu?
+ Cuối mỗi câu cĩ dấu gì?
+ Những chữ nào được viết hoa?
- Đọc cho HS viết từ khó, GV chọn
từ theo phương ngữ Nếu HS viết
nhầm lẫn âm vần thì cho HS phân
tích từ, giải nghĩa theo cách:luyện
phát âm, giải nghĩa bằng hình ảnh
- GV nhắc HS: Các em cần nhớ viết tên bài chính tả
vào giữa trang vở Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ơ,
nhớ đọc nhẩm từng cụm từ để chép cho đúng, đẹp,
nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định
- Cho HS viết bài (viết từng câu theo hiệu lệnh của
- HS làm theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe
- Lời của bà cụ nĩi với cậu bé
- Giảng giải cho cậu bé hiểu: phải kiên trì, nhẫnnại thì việc gì cũng làm được
- HS trả lời
- HS luyện viết: mài, sắt, cháu
- Lắng nghe
- HS chép bài vào vở
Trang 10- Cho HS tự soát lại bài của mình và của bạn (theo
bài trên bảng lớp)
- Nhận xét về bài làm của HS
Hoạt động 2: làm bài tập
*Mục tiêu:
- Giúp các em điền đúng vào chỗ trống c/k
- Nắm được thứ tự 9 chữ cái đầu tiên và cách đọc
*pp : cá nhân, thực hành, nhóm đôi.
*Cách tiến hành:
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận nhóm
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chữ cái ở bài tập
3 (a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê)
- Lưu ý HS cách ghi và cách đọc chữ cái
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài, học lại bảng chữ cái (9 chữ cái
đầu)
- HS xem lại bài của mình, đổi chéo vở với bạn bên cạnh để soát lỗi giúp nhau
- Lắng nghe
- HS đọc thầm nội dung bài, 1 em đọc to trước lớp
- HS làm bài cá nhân
- Nêu kết quả trước lớp
- 1 HS đọc lại theo kết quả đúng
- Viết vào vở những chứ cái còn thiếu trong bảng
- Thảo luận cặp đôi
- Nối tiếp nhau báo cáo kết quả
- Ghi vở
- Học sinh tự nhẩm
- Vài em đọc trước lớp
- Lớp đọc đồng thanh lại một lượt tên chữ cái
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
TOÁN:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT)
I MỤC TIÊU :
Trang 11a, Kiến thức:
- HS biết viết số cĩ hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số
- HS biết so sánh các số trong phạm vi 100
- Bài tập cần làm: Bài 1, 3, 4, 5
b, Kỹ năng: Rèn đọc, viết, phân tích số đúng, nhanh
c, Thái độ: Tự tin hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên: Kẻ bảng của bài tập 1; 2 phiếu bài tập 5
- Học sinh: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 Khởi động:
- Trị chơi: Đốn số nhanh: GV nêu cách chơi: GV nêu 1
con số, HS cả lớp đọc số liền trước, hoặc số liền sau
Bạn nào đọc sai sẽ phải hát 1 bài
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 3 HS lên bảng ghi kết quả
Trang 12Bài tập 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Thi điền nhanh số thích hợp vào ơ trống
- GV kết luận, tuyên dương nhĩm làm đúng và nhanh
3 Củng cố, dặn dị.
- Hỏi lại tựa bài, nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Nêu yêu cầu bài
- 2 nhĩm HS điền số trên bảng; các nhĩm khác theo dõi
- Nhận xét
- HS trả lời
- HS nghe
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
TẬP VIẾT CHỮ HOA A
I MỤC TIÊU:
a, Kiến thức:
Trang 13Rèn kỹ năng viết chữ Viết A (cỡ vừa và nhỏ), từ ứng dụng theo
cỡ vừa và nhỏ, đoạn thơ ứng dụng cỡ nhỏ, viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định
b, Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát
triển tư duy, biết điểm đặt, dừng bút của chữ hoa
c, Thái độ : Góp phần rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích mơn Tập Viết.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Chữ mẫu A Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ, tranh ảnh, Video viết mẫu chữA
- HS: Bảng, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
3.Giới thiệu: (1’)
4.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái
hoa cỡ vừa và nhỏ
*Mục tiêu : Hướng dẫn HS viết chữ hoa A cỡ
vừa và nhỏ
* Phương pháp : Quan sát, luyện tập, thực
hành, thảo luận
1.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ A cỡ vừa
Cho HS thảo luận:
Chữ hoa A cỡ vừa cao mấy li?
-Viết bởi mấy nét?
-Nêu cách viết
-GV nhận xét, kết luận
-GV chỉ vào chữ A và miêu tả:
- Chữ A gồm nét móc, móc ngược, nét móc
phải, nét lượn ngang
-GV cho hs quan sát chữ viết mẫu kết hợp hướng dẫn
cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 3, viết nét
móc ngược từ trái lên, lượn sang phải ở phía trên đến đường kẻ
6 thì dừng lại
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng bút viết tiếp nét mĩc ngược phải, đến đường kẻ 2 thì dừng
lại
Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút đến
khoảng giữa thân chữ gần phía bên trái nét 1, viết nét lượn ngang
thân chữ từ trái qua phải, dừng bút ở cách bên phải nét 2 một đoạn
-GV cho hs xem video chữ viết mẫu kết hợp nhắc
lại cách viết
2.HS viết bảng con.
- Hát
Hs lắng ngheHoạt động lớp, cá nhân
- HS lắng nghe, quan sát
- HS quan sát lắng nghe, nhắclại
HS thảo luận, đại diện nhĩm trả lời
Trang 14-GV yêu cầu HS viết.
-Trong quá trình HS viết, giáo viên uốn nắn, chỉnh lại tư
thế ngồi, cách cầm bút của HS cho đúng
-GV nhận xét uốn nắn
* Đưa mẫu chữ hoa A cỡ nhỏ
- Cho HS thảo luận nhĩm 6, nêu độ cao, cấu tạo, cách viết
chữ hoa A cỡ nhỏ
- GV kết luận
- Cho HS viết bảng con
- Cho HS viết vào vở
*Cho hs nghe nhạc, thư giãn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng
dụng cỡ vừa và nhỏ
* Mục tiêu : Giúp HS viết đúng từ ứng dụng.
* Phương pháp : Luyện tập, thực hành, thảo
luận
1.Đưa mẫu từ Ai cỡ vừa
2.Quan sát và nhận xét:
-Nêu độ cao các chữ cái
-GV viết mẫu chữ: Ai lưu ý nối nét A và i
-Cho HS viết vào vở
* Gắn mẫu từ Ai cỡ nhỏ
Cho HS thảo luận nhĩm 6, nêu độ cao các chữ, khoảng cách
và cách đặt dấu thanh ở các chữ
GV nhận xét, kết luận
Cho HS viết bảng con
Cho HS viết vào vở
- GV nhận xét và uốn nắn, chú ý ở các em cịn yếu
Hoạt động 3: Viết câu ứng dụng
*Mục tiêu : HS viết vào vở đúng câu ứng dụng,
viết đúng độ cao các chữ, trình bày rõ ràng, sạch đẹp
* Phương pháp : Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Giáo viên gắn câu ứng dụng lên bảng
Yêu cầu HS thảo luận nhĩm
Yêu cầu đại diện nhĩm nêu
- Độ cao các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ
- Lưu ý khi nối nét
- Gv nhận xét, kết luận
-GV cho hs viết vào vở
-GV theo dõi, giúp đỡ HS cịn chậm
-GV nhận xét chung, giáo dục hs viết đúng viết đẹp
như câu “nét chữ, nết người”
5 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
HS viết vào vở
Rút kinh nghiệm :
Trang 15………
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG I/ MỤC TIÊU :
a, Kiến thức: Nhận ra cơ quan vận động gồm cĩ bộ xương và hệ cơ Nhận ra được sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể
b, Kỹ năng: Rèn kỹ năng tập thể dục đều đặn cho xương phát triển tốt
c, Thái độ: Ý thức bảo vệ cơ thể, giữ sức khỏe tốt
GDKNS : Giáo dục học sinh chăm chỉ tập thể dục đều đặn
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh vẽ cơ quan vận động
Học sinh: sách TNXH
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ : Kiểm tra SGK đầu năm.
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giáo viên vào bài.
Hoạt động: Giới thiệu về xương và
cơ
Mục tiêu : Biết được xương và cơ là cơ
quan vận động của cơ thể
Phương pháp : Bàn tay nặn bột
1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề.
Các em hát mùa bài: Hai bàn tay của em
Giáo viên nêu câu hỏi : Khi các em vừa hát vừa múa
như vậy thì bộ phận nào của cơ thể đã cử động?
- Nhờ đâu mà các bộ phận đĩ cử động được? Hơm nay
chúng ta cùng tìm hiểu bài: Cơ quan vận động
2 Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh.
Giáo viên mời cả lớp đứng dậy làm một số động tác thể
dục: nghiêng người bên phải, bên trái, cúi, vặn mình,
giơ tay,
-Gv yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của học
sinh về cơ qua vận động Sau đĩ thảo luận nhĩm thống
nhất ý kiến, ghi lại vào bảng phụ
-Đại diện các nhĩm lên trình bày
-Ghi nhận kết quả của học sinh
3.Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tịi.
GV tổ chức cho HS thảo luận, để xuất câu hỏi
-GV hướng dẫn HS để đưa ra câu hỏi đúng trọng tâm
-Cử đại diện nhĩm đề xuất câu hỏi
4.Thực hiện các phương án tìm tịi.
-Để tìm hiểu về các cơ quan vận động phải sử dụng
những phương pháp nào?
-Nêu các phương án, VD: quan sát,
-Chuẩn bị SGK đầu năm
-Cơ quan vận động
-HS nêu ý kiến
-HS đứng lên thực hiện
-Hs thảo luận, thống nhất ý kiến
-Đại diện nhĩm trình bày
-Hs thảo luận đề xuất câu hỏi
-Đại diện nhĩm đặt câu hỏi
-Hs nêu
-Hs quan sát tranh
Trang 16-Y/c H quan sát và thực hành theo tranh trang 4 SGK,
quan sát và chỉ các cơ quan vận động trang 5 SGK
-Yêu cầu HS quan sát, thực hành và ghi lại kết quả quan
sát, thực hành vào bảng nhĩm
-Đại diện các nhĩm trình bày kết quả quan sát, thực
hành
-Nhận xét so sánh phần dự đốn với kết quả quan sát
5.Kết luận hợp thức hĩa kiến thức.
-Mời cả lớp thực hiện động tác vương thở của BTDPTC
- Mời 1 HS lên và chỉ cho Hs thấy dưới da cĩ xương và
cơ, và giúp thấy được cơ thể cử động được nhờ sự phối
hợp giữa cơ và xương
- GV Treo tranh cơ quan vận động và chỉ cho Hs thấy
được bộ xương và hệ cơ của cơ thể
KL: Xương và cơ là cơ quan vận động của cơ thể.
Trò chơi” Vâët tay”
-Hướng dẫn cách chơi
-GV nhận xét
-Trò chơi cho thấy được điều gì?
3.Củng cố, dặn dị:
Nhờ đâu mà các bộ phận cử động
được?
GDKNS : Giáo dục học sinh chăm chỉ tập thể dục
đều đặn
Nhận xét tiết học
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Đại diện nhĩm trình bày
-Hs lắng nghe
-Cả lớp thực hiện -1 HS lên chỉ
-HS lắng nghe
-2 em xung phong chơi mẫu
-Cả lớp cùng chơi theo nhóm 3 người( 2 bạn chơi, 1 bạn làm trong tài)
-Ai khoẻ là biểu hiện cơ quan vận
động đó khoẻ, chúng ta cần chăm tập thể dục và vận động
-Phối hợp của cơ và xương
-Hs lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Trang 17Thứ tư ngày 29 tháng 8 năm 2018
Nắm được những thơng tin chính về bạn học sinh trong bài Bước đầu cĩ khái niệm về một bản
tự thuật (lí lịch) (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
b, Kỹ năng: Rèn đọc rõ , trôi chảy, hiểu những thông tin chính về bạn
c, Thái độ: Có khái niệm về một văn bản tự thuật lý lịch
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
+ Tranh minh họa bài Tập đọc
+ Ghi sẵn nội dung luyện đọc
Học sinh: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- 2 Thực hiện theo yêu cầu của GV