+ Cách tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh.+ Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.+ Bước đầu nắm được đặc điểm của kiểu bài NLXH qua một
Trang 1+ Cách tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh.
+ Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.+ Bước đầu nắm được đặc điểm của kiểu bài NLXH qua một đoạn văn cụ thể
Trang 22 Bài cũ: GV kiểm tra sách, vở, bài soạn của HS.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú
GV: Văn bản này thuộc chủ đề
sự hội nhập với thế giới và giữ
gìn bản sắc văn hoá dân tộc
H: Hãy nêu cách đọc văn bản ? Đọc đúng, diễn
cảm, thể hiện sự kính trọng đối với Bác
H: Hãy giới thiệu về tác giả ? Giới thiệu về tác
giả
1 Tác giả : Lê Anh Trà
H: Nêu xuất xứ của văn bản?
H: VB thuộc kiểu loại nào?
Phát biểu
Phát hiện , trả lời
2 Tác phẩm :
- Trích trong “ Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị”
- Kiểu loại: VB nhật dụng
Trang 3GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu
các chú thích 2, 3, 5, 6, 7, 9,
10 ?
Tìm hiểu các chú thích giáo viên đã hướng dẫn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản
H: Văn bản có thể chia làm mấy
phần ? Nêu nội dung từng
phần ?
GV bổ sung
Theo dõi sgk, phát hiện
Bố cục: 2 phần
- P1: Từ đầu đến “…rất hiện đại”: Cách tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM
- P2 (còn lại) : Nét đẹp trong lối sống HCM
Gọi HS đọc lại VB Đọc thầm
phần 1
H: Những tinh hoa văn hoá nhân
loại đến với HCM trong hoàn
1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh:
H: Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá
nhân loại của HCM có gì đặc
giao tiếp là ngôn ngữ
- Qua công việc mà học hỏi
Phát hiện, trình bày
Theo dõi, ghi chép
- Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản
Trang 4- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu
sắc
H: Động lực nào đã giúp Người
tiếp thu vốn tri thức của nhân
loại?
Ham hiểu biết, học hỏi, tự tôn dân tộc
H: Em hiểu như thế nào về sự
“nhào nặn” của nguồn văn hoá
quốc tế và văn hoá dân tộc của
Bác?
Đó là sự đan xen kết hợp bổ sung sáng tạo hài hoà hai nguồn văn hoá trongtri thức văn hoá HCM
- Những ảnh hưởng quốc tế đã nhào nặn với cái gốc dân tộc…trở thành một nhân cách rất Việt Nam
H: Từ đó em hiểu gì về vẻ đẹp
trong phong cách Hồ Chí
Minh ?
GV: Đó là kiểu mẫu của tinh
thần tiếp nhận văn hoá ở HCM:
biết thừa kế và phát triển các giá
trị vh
Thảo luận, phát biểu
Lựa chọn, ghi chép
* HCM tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc.
D Củng cố Dặn dò:
* Bài tập củng cố: Chọn đáp án đúng.
Nhận xét nào bao quát nhất cách tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới của Bác?
A Bác không tiếp thu một cách thụ động văn hóa nước ngoài
B Bác tiếp thu cái hay đồng thời phê phán cái hạn chế của văn hóa nước ngoài
C Trên nền tảng văn hóa dân tộc, Bác tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
D Bác tiếp xúc với nhiều nền văn hóa khác nhau của nhân loại
* Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Nắm được đặc điểm của kiểu loại văn bản
- Hiểu được cách tiếp thu tinh hóa văn hóa nhân loại của HCM
Trang 5- Sưu tầm những mẩu chuyện kể về tấm gương đạo đức HCM.
Trang 6+ Nét đẹp trong lối sống của HCM.
+ Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.+ Đặc điểm của kiểu bài NLXH qua một đoạn văn cụ thể
Trang 7* GV nhận xét, bổ sung, dẫn vào bài mới
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần còn lại
của VB
II Tìm hiểu văn bản:
1 Cách tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của HCM:
GV khái quát lại phần 1.
Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
H: Ở cương vị lãnh đạo cao nhất
của Đảng và Nhà nước, Chủ tịch
HCM có lối sống như thế nào?
Phát hiện Suy nghĩ,trả lời
- Nơi ở, nơi làm việc: nhà sàn nhỏ bằng gỗ vẻn vẹn có vài phòng (đơn sơ)
- Trang phục: quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp… (giản dị)
- Tư trang: chiếc va li con, tư trang ít ỏi
- Ăn uống: cá kho, rau luộc,
Trang 8hoa… (đạm bạc).
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào để nói về lối sống
của Bác? Tác dụng ?
Suy nghĩ, phát biểu * Nghệ thuật: đối lập - làm
nổi bật vẻ đẹp trong lối sống của Bác Đó là một lối sống giản dị nhưng lại vô cùng thanh cao, sang trọng.
H: Vì sao có thể nói lối sống của
Bác là sự kết hợp giữa giản dị và
thanh cao ?
GV: Đây không phải lối sống
khắc khổ của những người tự vui
trong cảnh nghèo, cũng không
phải tự thần thánh hoá làm cho
khác người Đây là lối sống có
văn hoá đã trở thành quan niệm
thẩm mỹ: cái đẹp là sự giản dị,
tự nhiên.
Suy nghĩ, giải thích
Lắng nghe
H: Em đã học văn bản nào nói về
lối sống giản dị của Bác ? Kể
thêm một vài câu chuyện về lối
sống giản dị của Bác?
“Đức tính giản dị của Bác Hồ” “Tinh thần tự học”.v.v…
H: Ở phần cuối văn bản, tác giả
đã so sánh lối sống của Bác với
Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh
Khiêm Theo em có điểm gì
giống và khác giữa lối sống của
Bác và các vị hiền triết ?
Thảo luận - trả lời
+ Giống: Giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn cùng nhân dân, cùngCM
H: Từ việc tìm hiểu văn bản Nhận xét, khái 1 Nội dung :
Trang 9“Phong cách HCM”, hãy nêu nội
nghệ thuật nào để làm nổi bật vẻ
đẹp phong cách HCM ?
H: Hãy chỉ ra những câu văn có
chứa yếu tố bình luận trong bài?
+ Sử dụng nghệ thuật đối lập.+ Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm
H: Trong cuộc sống hiện đại, văn
hoá trong thời kì hội nhập, tấm
gương của Bác gợi cho em suy
nghĩ gì ?
Rút ra ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ
H: Nêu một vài biểu hiện mà em
cho là sống có VH?
HS tự bộc lộ: trang phục kín đáo, sống giản dị, đoàn kết, …
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập IV Luyện tập.
Gọi HS trả lời câu hỏi Làm bài tập trắc
nghiệm, nhận xét Bài tập:
1 Nội dung văn bản Phong cách HCM nói về vấn đề gì?
A Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lối sống giản dị của Bác (đúng)
Trang 10C Phong cách sống và phong cách làm việc của Bác.
D Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và cách làm việc của Bác
2 Việc tác giả liên tưởng Bác với các vị hiền triết xưa có ý nghĩa gì?
A Khẳng định Bác cũng là một nhà hiền triết
B Khẳng định Bác giản dị, thanh đạm như các nhà nho xưa (đúng)
C Khẳng định Bác kết hợp truyền thống và hiện đại
D Khẳng định nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất VN của Bác
D CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- HTH bài học trong cả hai tiết
- Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
+ Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản
+ Sưu tầm những mẩu chuyện kể về tấm gương đạo đức HCM
- Chuẩn bị bài: “Các phương châm hội thoại”: tìm hiểu VD – sgk./
Trang 11- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai PCHT: PCVL, PCVC.
- Biết vận dụng các PCVL, PCVC trong hoạt động giao tiếp
- Kiến thức: nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
Trang 123 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: H/dẫn hs tìm hiểu ph/châm về lượng. I Phương châm về lượng GV: treo bảng phụ Gọi HS đọc
VD
Đọc ví dụ * Ví dụ 1.
H: Hãy giải thích nghĩa của từ
“bơi” (trong văn cảnh ) ?
Suy nghĩ , trả lời
H: Khi An hỏi “học bơi ở đâu”
mà Ba trả lời “ở dưới nước” thì
câu trả lời có đáp ứng điều An
muốn biết không ? Vì sao ?
Phân tích, nhận xét
1 Nhận xét :
- Câu trả lời không mang lại nội dung An muốn biết vì trongnghĩa của từ “bơi” đã có “ở dưới nước”
Rút ra kết luận 2 Kết luận: Cần nói rõ nội
dung, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
H: Hai nhân vật đó chỉ cần hỏi và
trả lời như thế nào?
Hỏi: Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
Trả lời: Tôi chẳng thấy con lợn nào
Trang 13chạy qua đây cả.
H: Từ câu chuyện cười em hãy
cho biết khi giao tiếp ta cần tuân
thủ yêu cầu gì?
Rút ra bài học 2 Kết luận: Không nên nói
nhiều hơn những gì cần nói
H: Từ hai tình huống giao tiếp
* Ghi nhớ: Khi gt, cần nói cho
có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc gt, không thiếu, không thừa.
Giải thích - Nói không đúng sự thật
H: Như vậy trong giao tiếp có
điều gì cần tránh?
HS rút ra nhận xét
2 Kết luận:
- Đừng nói những điều mình không tin là đúng sự thật
GV đưa tình huống Nghe, xác định
H: Nếu không biết chắc vì sao không nên
Trang 14với thầy cô là “bạn ấy nghỉ học vì
ra yêu cầu gì trong giao tiếp?
GV bổ sung Gọi HS đọc phần
Ghi nhớ
Khái quát, trìnhbày
Đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ: Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
H: Các từ ngữ trên chỉ những
cách nói liên quan đến một
phương châm hội thoại: Đó là
phương châm hội thoại nào? Trả lời.
GV nêu y/c bài tập 4/11 sgk Theo dõi 4 Bài tập 4 / 11.
b Để đảm bảo phương châm
về lượng, người nói dùng cáchnói đó nhằm báo cho người
Trang 15Gọi HS đọc yêu cầu đề bài, làm
bài
Gọi HS lên bảng làm bài tập
củng cố
HS lên bảng, làmbài, nhận xét
HS lên bảng làm bài ( bảng phụ ) , nhận xét
nghe biết việc nhắc lại nộidung cũ là do chủ ý của ngườinói
* Bài tập bổ sung :
Xây dựng một đoạn hội thoại(gồm hai cặp thoại) trong đóphải đảm bảo phương châm vềchất, PC về lượng
D Củng cố Dặn dò:
* Bài tập củng cố :
1 Cho 3 ví dụ câu nói vi phạm phương châm về lượng
Gợi ý: Cô gái này là một mĩ nhân rất đẹp
2 Cho 3 ví dụ về trường hợp vi phạm phương châm về chất trong hội thoại
Gợi ý: Ăn ốc nói mò
* Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Làm bài tập 3,5 / 11 (Bài 5 cần đọc kĩ yêu cầu, giải thích nghĩa thành ngữ)
- Chuẩn bị tiết “Sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh”: Đọc
VD và trả lời câu hỏi sgk./
Trang 16
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4: TLV SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
A Mục tiêu cần đạt:p
* Giúp HS:
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- Kiến thức:
+ Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
+ Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
GV: Soạn bài NC tài liệu tham khảo
HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi trong sgk
C Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
Trang 173 Bài mới :
* Giới thiệu bài:
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bảnthuyết minh:
* Hệ thống lại kiến thức
1 Ôn tập văn bản TM.
H: Nhắc lại: Văn bản thuyết
minh là gì ?
GV bổ sung:
Là kiểu văn bản thông dụng
trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức về các
hiện tượng và sự vật trong tự
nhiên, xã hội bằng phương
thức trình bày, giới thiệu, giải
thích.
Nhắc lại kiến thứccũ
H: Nêu đặc điểm chủ yếu của
văn bản thuyết minh ?
Tri thức khách quan, phổ thông
H: Các phương pháp thuyết
minh thường dùng?
Liệt kê, định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, so sánh…
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
Trang 18H: Văn bản này thuyết minh
đặc điểm của đối tượng nào?
Khái quát, trình bày
- Đối tượng TM: Hạ Long - Đá và Nước
H: VB có cung cấp được tri
thức khách quan về đối tượng
không? Vì sao ?
Bám sát ví dụ, trảlời
- PPTM chủ yếu:
Phương pháp liệt kê (Hạ Long có nhiều đảo, nhiều nước, nhiều hang động…)
H: Để cho bài văn sinh động,
sự thú vị của cảnh ; tuỳ theo tốc
độ, góc độ di chuyển tạo nên thế giới sống động)
+ Nhân hoá, miêu tả - cảnh vật có hồn
H: Tác giả đã trình bày được
sự kì lạ của Hạ Long chưa ?
Trình bày được như thế nhờ
biện pháp gì ?
Tác giả đã trình bày được sự kì lạ của Hạ Long nhờ các biện pháp tưởng tượng, liên tưởng, miêu tả…
H: Để bài văn thuyết minh
được sinh động, hấp dẫn ta
cần phải làm gì ?
Cần đưa thêm (sửdụng) một số biệnpháp nghệ thuật…
H: Khi sử dụng các biện pháp Sử dụng thích
Trang 19nghệ thuật trong bài văn
thuyết minh ta cần chú ý điều
gì?
GV bổ sung và chốt
hợp nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối tượng, gây hứng thú cho người đọc
* Kết luận: Muốn cho VBTM được sinh động, hấp dẫn, người
ta vận dụng thêm một số BP như
kể chuyện, tự thuật, đối thoại, nhân hoá.v.v… Các BPNT này cần được sử dụng thích hợp.
Gọi HS đọc nội dung phần
- VB là một câu chuyện vui có tínhchất thuyết minh ( Giới thiệu về
họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống, đặc điểm cơ thể )
- Phương pháp: Định nghĩa, phân loại, liệt kê
H: Tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào ?
Suy nghĩ, nhận xét
- Biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá- gây hứng thú cho người đọc
Gọi HS xđ yêu cầu BT 2 Đọc yêu cầu bài
Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm mấu chốt câu chuyện
D Củng cố Dặn dò:
* Hướng dẫn học và làm bài tập ở nhà : Học phần Ghi nhớ Làm BT 2/15.
Trang 20- Lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15.
- Tổ 1,2: Thuyết minh cái quạt
- Tổ 3,4: Thuyết minh cái bút./
Trang 21
NS:
ND:
Tiết 5: TLV LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
+ Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
+ Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
HS: Chuẩn bị bài theo nhóm
C Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc lập dàn ý (ở nhà) của HS
- Yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo tình hình chuẩn bị bài của nhóm
Trang 22- BT: “Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm”.
Người viết đã dùng phương pháp thuyết minh nào trong trường hợp trên?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của
H: Nhận xét dàn ý ?
GV bổ sung
Thảo luận
Nhận xét Bổ sung, sửa chữa
Lưu ý: dàn ý phải đảm bảo bố
cục ba phần, chi tiết và phải dự
kiến cách sử dụng biện pháp
nghệ thuật trong bài thuyết
minh (Tự thuật về mình, phỏng
vấn các loại quạt, thăm một nhà
sưu tầm các loại quạt…)
Rút ra dàn ý chung
Trang 233 Kết bài: Bày tỏ thái độ của
người viết với quạt
H: Hãy đọc đoạn MB cho đề
văn thuyết minh về cái quạt?
Đại diện nhóm 1,2 trình bày
Giới thiệu về chiếc bút
II Thân bài:
- Giới thiệu về các loại bút
- Cấu tạo, công dụng, cách bảo quản của mỗi loại
Lưu ý: Khi trình bày dàn ý cần
dự kiến cách sử dụng biện pháp
nghệ thuật
Rút ra dàn ý chung
H: Hãy trình bày phần mở bài
cho đề văn thuyết minh về chiếc
bút ?
Cho nhóm khác nhận xét
HS trình bày phần mở bài đã làm ở nhà
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chốt lại kiến thức II Kiến thức cần nhớ:
H: Nêu vai trò của các biện
pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh?
Rút ra nhận xét
(nhắc lại kiến thức)
Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
Góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và
Trang 24D Củng cố Dặn dò:
* Củng cố:
Muốn thuyết minh tốt, người viết cần tránh điều gì?
A Nghiên cứu, tìm hiểu kĩ sự vật
B Nắm được bản chất, đặc trưng của sự vật
C Trình bày các biểu hiện không tiêu biểu.
D Nắm chắc các phương pháp thuyết minh
* Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà.
- Từ việc lập dàn ý và viết phần Mở bài cho các đề văn trên, em hãy viết thành bàivăn hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”./
Trang 25+ Bước đầu tìm hiểu nguy cơ chiến tranh hạt nhân và mối nguy hại khủng khiếpcủa nó.
2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh ? Em học tập được
điều gì từ phong cách đó của Bác ?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú
2 HS đọc, theo dõi, rút kinh nghiệm
H: Hãy giới thiệu về tác giả G.G Giới thiệu về tác 1 Tác giả:
Trang 26GV nhấn mạnh Theo dõi, ghi
bản?
Luận đề: “ Đấu tranh cho một TG hoà bình”
Theo dõi, ghi chép
- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ khủng khiếp,
đe doạ loài người Vì vậy cần đấu tranh ngăn chặn nguy cơ ấy
H: Để giải quyết luận điểm trên
tác giả đã đưa ra một hệ thống
luận cứ như thế nào ?
Thảo luận, trả lời - Hệ thống luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đượctàng trữ có khả năng hủy diệt cả
Trang 27trái đất.
+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của loài người, của tự nhiên, phản lại sự tiến bộ
+ Chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân
Hướng dẫn h/s tìm hiểu các chú
thích 1, 2, 3, 5
Tìm hiểu các chú thích GV đã hướng dẫn
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn
bản ( Phân tích các luận cứ )
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
Cho HS đọc lại đoạn đầu của
VB
H: Tác giả đã làm rõ nguy cơ
của chiến tranh hạt nhân bằng
cả các hành tinh sẽ bị huỷ diệt.v.v…
H: Dẫn chứng, con số, ngày
tháng rất cụ thể và số liệu chính
xác về đầu đạn hạt nhân và khả
năng huỷ diệt của nó được nhà
văn nêu ra ở đầu văn bản có ý
nghĩa gì ?
Thảo luận, trình bày
* Tất cả điều đó cho thấy tính chất hiện thực, số lượng khổng lồ
Trang 28GV nhấn mạnh, bố sung chép tính chất hệ trọng của vấn đề.GV: Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân (đến nay) vẫn đang đe doạ
cuộc sống của mọi người…
A Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả
B Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm
C Vì nó bàn về vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mọi thời đại.
D CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Có sự hiểu biết về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm cũng như nguy cơxảy ra chiến tranh hạt nhân
- Chuẩn bị:
+ Tìm hiểu kĩ ba luận điểm còn lại của văn bản Ý nghĩa của tác phẩm
+ Trả lời các câu hỏi phần Tìm hiểu bài của tiết: “Các phương châm hội thoại”./
Trang 30+ Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
2 Kiểm tra bài cũ:
Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân được nhà văn Mác-két đề cập đến ntn?
GV bổ sung và dẫn sang bài mới
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: HD hs tiếp tục
tìm hiểu các luận cứ còn lại của
văn bản
GV khái quát lại ND luận cứ 1
Y/c HS đọc thầm lại 5 đoạn
tiếp theo và nhắc luận cứ 2
Theo dõi
Làm việc với sgk,trình bày
2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn
bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn:
* Đầu tư cho các lĩnh vực đ/s:
- 100 tỉ đô la để
* Đầu tư vũ khí hạt nhân:
- Mua 100
Trang 31nào? những so sánh
thuyết phục
cứu trợ cho 500 triệu trẻ em nghèokhổ nhất trên thế giới
- Chi phí phòng bệnh cho hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét trong 14 năm, cứu hơn 14 triệu trẻ em
- Lượng ca-lo cần thiết cho 575 triệungười thiếu dinh dưỡng
- Trả tiền nông cụ cho nước nghèo trong 4 năm
- Xoá mù chữ chotoàn TG
Chỉ là giấc mơ
máy bay và
7000 tên lửa vượt đại châu
- Mua 10 chiếc tàu sânbay
- Mua 149 tên lửa MX
- Mua 27 tên lửa MX
- Mua 2 tàu ngầm mang
vũ khí hạt nhân
Đã và đang thực hiện.H: Cách lập luận ấy đã có tác Suy nghĩ Nhận * Cách lập luận đơn giản
Trang 32GV: Bằng cách lập luận đơn
giản có sức thuyết phục tác giả
đã đưa ra những con số biết
nói và nêu rõ sự phi lí…
Theo dõi, ghi chép
đã cho thấy tính chất chi phí và
sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang.
H: Đoạn văn này đã gợi cho em
những suy nghĩ gì về ch/tr hạt
nhân ?
Bộc lộ cảm xúc:
Cần loại bỏ chiếntranh hạt nhân…
GV yêu cầu HS theo dõi 4
đoạn tiếp theo
Theo dõi sgk 3 Chiến tranh hạt nhân không
những đi ngược lại lí trí của con người mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên:
H: Hiểu thế nào là “lí trí của tự
nhiên” ?
Giải thích: Quy luật của TN, lôgíctất yếu của TN
H: Vì sao chiến tranh hạt nhân
lại phản sự tiến hóa của tự
nhiên ? Dẫn chứng chứng tỏ?
Suy nghĩ, tìm dẫnchứng…
Sự sống của trái đất và con người là quá trình tiến hoá hết sức lâu dài của tự nhiên, tính bằng hàng triệu năm: trải qua
380 triệu năm con bướm mới bayđược, rồi 180 triệu năm nữa bônghồng mới nở…Nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra, sự tiến hoá sẽ trở
về điểm xuất phát ban đầu
H: Trong lịch sử loài người đã
trải qua thảm hoạ nào của chiến
tranh hạt nhân ? GV: Năm
1945, Mĩ ném bom xuống hai
thành phố của Nhật Bản
(Hi-rô-s-ima, Na-ga-sa-ki)
Trình bày hiểu biết của mình
GV đọc lại đoạn cuối văn bản Lắng nghe 4 Nhiệm vụ đấu tranh hạt nhân
Trang 33cho một thế giới hoà bình.
H: Trước nguy cơ hạt nhân đe
doạ loài người và sự sống trên
trái đất, thái độ của tác giả ntn?
Phát hiện, trả lời - Đem tiếng nói tham gia vào bản
đồng ca, kêu gọi mọi người ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
- Đề nghị mở nhà băng lưu trữ trínhớ sau thảm hoạ hạt nhân
H: Với ý tưởng “Mở nhà băng
lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại sau
thảm họa hạt nhân” tác giả
muốn gửi gắm thông điệp gì?
GV nhấn mạnh
HS thảo luận, trả lời
Theo dõi, ghi chép
* Tác giả lên án thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân, kêu gọi mọi người yêu chuộng hoà bình.
H: Qua văn bản này t/g muốn
gửi tới nhân loại thông điệp gì?
Khái quát, trình bày
1 Nội dung: Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ thế giới loài người Ngăn chặn và xoá bỏ
nó là nhiệm vụ cấp bách của toànthể mọi người
H: Tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật gì ?
Phát biểu cá nhân, bổ sung
2 Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ;
Chứng cứ phong phú, xác thực.H: Bằng vốn hiểu biết của em
hãy cho biết hiện nay nhân loại
Trang 34A Chỉ mối nguy cơ lớn đe dọa trực tiếp sự sống của con người.
- Hiểu ý nghĩa nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị : “Các phương châm hội thoại”: tìm hiểu VD – sgk./
Trang 35- Kĩ năng:
+ Vận dụng PCQH, PCCT, PCLS trong hoạt động giao tiếp
+ Nhận biết và phân tích được cách sử dụng PCQH, PCCT, PCLS trong một tìnhhuống giao tiếp cụ thể
+ Biết đưa ra được một số tình huống giao tiếp liên quan đến các PCHT đã học
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hiểu như thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất? Nêu một
số ví dụ (ngoài sgk)
- Chữa bài tập 3, 5 / 11
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu ph/châm quan hệ I Phương châm quan hệ:
H: Trong tiếng Việt có thành
ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”,
xảy ra nếu xuất hiện những tình
Tưởng tượng, trìnhbày
Người nói và người nghe sẽ không hiểu nhau
Trang 36huống hội thoại như vậy ?
H: Qua đó em rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
Nhận xét khái quát
2 Kết luận: Cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ Đọc ghi nhớ
GV: Muốn biết câu nói tuân thủ
phương châm quan hệ không ta
cần biết nghĩa thực của câu nói
Nghe
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm
cách thức
II Phương châm cách thức:
H: Trong tiếng Việt, hai thành
ngữ trên dùng để chỉ những cách
nói như thế nào ?
Thảo luận, trả lời 1 Ví dụ:
-Thành ngữ: “Dây cà ra dây muống” chỉ cách nói dài dòng, rườm rà
-“Lúng búng như ngậm hột thị” chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch.H: Những cách nói đó ảnh
hưởng đến giao tiếp ntn ?
Suy nghĩ, trả lời Những cách nói đó làm cho
người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt
H: Có thể hiểu câu “Tôi đồng ý
Trang 37+ Cách 2 : đồng ý với nhận định
(của người nào đó) về truyện
ngắn của ông ấy
H: Để người nghe không hiểu
lầm, phải nói như thế nào?
Suy nghĩ, phát biểu
H: Như vậy trong giao tiếp cần
tuân thủ điều gì ?
GV nhấn mạnh
Rút ra bài học
Lắng nghe, ghi chép
2 Kết luận: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, rõ ràng, tránh nói mơ hồ.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu ph/châm lịch
sự
III Phương châm lịch sự:
1 Ví dụ : “Người ăn xin”
Gọi HS đọc VD trong sgk Đọc ví dụ
H: Vì sao người ăn xin và cậu bé
trong truyện đều cảm thấy được
nhận từ người kia một cái gì
đó ?
Suy nghĩ, trả lời Cả hai người đều nhận được từ
nhau sự tôn trọng, tình cảm chân thành và sự cảm thông, chia sẻ
H: Có thể rút ra bài học gì từ câu
chuyện này ?
Rút ra bài học 2 Kết luận: Cần tế nhị và tôn
trọng người khác.
Cho HS đọc phần Ghi nhớ Đọc ghi nhớ/23
* Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS luyện tập IV Luyện tập:
Nhận xét
Bài tập 1.
Qua những câu trên, cha ông muốn khuyên chúng ta nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn khi giao tiếp
VD:
1 Một câu nhịn là chín câu lành.
2 Vàng thì thử lửa, thử than.
Trang 38GV nhận xét, bổ sung Chim kêu thử tiếng, người
ngoan thử lời…
Bài tập 2
- Phép tu từ từ vựng liên quan đến phương châm lịch sự là
phép nói giảm nói tránh.
Vd: Bài viết chưa được hay.(viếtdở)
Gọi HS xác định yêu cầu BT
e Nói ra đầu ra đũa
H: Mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói
liên quan đến phương châm hội
thoại nào?
* Liên quan đến phương châm lịch sự: a, b, c, d
Bài tập 5.
H: Giải thích nghĩa của các
thành ngữ và cho biết mỗi thành
ngữ liên quan đến phương châm
hội thoại nào?
Thảo luận, phát biểu
a Nói băm nói bổ: Nói bốp
chát, xỉa xói thô bạo (không tuân thủ phương châm lịch sự )
b Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ,
không hết ý ( không tuân thủ phương châm cách thức )…
Trang 39Tiết 9: TLV SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
A Mục tiêu cần đạ t:
* Giúp HS:
- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh
- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh
- Kiến thức:
+ Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết
Trang 40+ Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằmgợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh.
- Kĩ năng:
+ Quan sát các sự vật, hiện tượng
+ Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
2 Kiểm tra bài cũ:
* Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ?
* Có thể sự dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Khi sử dụng các biện phápnghệ thuật đó cần chú ý điều gì?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu vai trò của yếu
tố miêu tả trong văn bản TM
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
Gọi HS đọc văn bản “Cây
chuối trong đời sống VN”
Đọc văn bản 1 Ví dụ: Văn bản “Cây chuối trong
đời sống Việt Nam”
H: Hãy giải thích nhan đề
của văn bản ?
Suy nghĩ, trả lời Nhan đề thể hiện: Đặc điểm, vai
trò, tác dụng của cây chuối với đời sống con người VN
H: Chỉ ra những câu trong
bài thuyết minh về đặc điểm
Phát hiện, trình bày - Những câu văn TM: