1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 11 cả năm soạn theo 5 hoạt động

561 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 561
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự) -Lê Hữu Trác- I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ a. Kiến thức LỚP 11A2, 11A3 : - Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán. - Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. LỚP 11A8 : - Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán. - Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. b. Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại. c. Thái độ - Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa. - Trân trọng lương y, có tâm có đức. 2. Các năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực tự học. - Năng lực thẩm mĩ. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác, giao tiếp. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tổng hợp, so sánh. II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN 1. Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi. III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: đọc hiểu, gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 11A2 11A3 11A8 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của hs. 3. Bài mới A. Hoạt động khởi động Lê Hữu Trác không chỉ nổi danh là một “lương y như từ mẫu” mà còn là một nhà thơ, nhà văn nổi tiếng. Với tập kí sự đặc sắc “ Thượng kinh kí sự” – đây là tác phẩm có giá trị hiện sâu sắc đồng thời thể hiện nhân cách thanh cao của tác giả. Để hiểu điều này ta tìm hiểu đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần nắm vững Tìm hiểu về tác giả GV yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk Câu hỏi: 1) Phần tiểu dẫn sgk trình bày những nội dung nào?tóm tắt những nội dung đó? * Định hướng câu trả lời: - Vài nét về tác giả - Tác phẩm “TKKS” - Thể kí sự 2) Dựa vào sgk trình bày vài nét về tác giả Lê Hữu Trác? (hs trả lời cá nhân gv nhận xét chốt ý) Tìm hiểu tác phẩm “Thượng kinh kí sự” Câu hỏi: 1) Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm “TKKS” ? GV hướng dẫn: - Xuất xứ tác phẩm - Nội dung đoạn trích. 2) Đọc - hiểu văn bản:dựa vào tác phẩm, em hãy cho biết nội dung đoạn trích ? (hs trả lời cá nhân) 3) Chia bố cục đoạn trích và nêu nội dung chính của từng phần? (hs suy nghĩ trả lời gv nhận xét chốt ý) Tìm hiểu thể loại tác phẩm: Em hiểu như thế nào về thể kí sự? (hs trả lời cá nhân) GV hướng dẫn hs đọc hiểu đoạn trích GV yêu cầu hs đọc đoạn trích. Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 Câu hỏi: 1) Tác giả đã thấy gì về quang cảnh bên ngoàicung ? Chi tiết nào miêu tả điều đó? 2) Tác giả có những suy nghĩ ntn khi lần đàu tiên thấy được những quang cảnh ấy? (hs suy nghĩ trả lời, gv nhận xét chốt ý) * GV giảng: Quang cảnh ở đó khác hẳn cuộc sống đời thường và tác giả đã đánh giá: “Cả trời Nam sang nhất là đây!”. Qua bài thơ ta thấy danh y cũng chỉ ví mình như một người đánh cá ( ngư phủ ) lạc vào động tiên (đào nguyên ) dù tác giả vốn là con quan sinh trưởng ở chốn phồn hoa nay mới biết phủ chúa. Quang cảnh đó càng được rỏ nét hơn khi đươc dẫn vào cung. GV cho hs đọc nhẫm lại đoạn trích và đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý. 1) Tác giả kể và tả gì khi được dẫn vào cung? Những chi tiết nào được quan sát kĩ nhất? ( nhóm 1) GV giảng: Đại đường uy nghi sang trọng đến nổi một danh y nổi tiếng cũng chỉ dám ngước mắt nhìn rồi lại cuối đầu đi “ và cảm nhận rằng ở đó toàn những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy”. ? Cảnh ở nội cung dưới con mắt của tác giả hiện lên như thế nào? ? Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được miêu tả qua những chi tiết đặc sắc nào? ? Qua việc phân tích trên em có nhận xét gì về quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa? I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu Hải Thượng Lãn Ông. - Là y học, nhà văn, nhà thơ lớn nửa cuối thế kỉ XVIII. Ông là tác giả của bộ sách y học nổi tiếng “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”. 2. Tác phẩm a. Tác phẩm “Thượng kinh kí sự” - TKKS là tập nhật kí bằng chữ Hán, in ở cuối bộ “Y tông tâm tĩnh” - Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà chúa. b. Về đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” * Nội dung: Sgk * Tóm tắt theo sơ đồ: Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> Vư¬ờn cây, hành lang -> Hậu mã quân túc trực-> Cửa lớn, đại đ¬ường, quyền bồng -> gác tía, phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần trư¬ớng gấm -> Hậu cung -> Bắt mạch kê đơn -> Về nơi trọ. * Bố cục: + Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh + Thái độ, tâm trạng và suy nghĩ của tác giả. 3. Thể loại Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chép những câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật, qua đó bộc lộ thái độ, cảm xúc của tác giả. II. Đọc - hiểu văn bản 1. Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh * Quang cảnh trong phủ chúa Trịnh - Quang cảnh nơi phủ chúa đư¬ợc tái hiện theo chân ng¬ười dẫn đư¬ờng : Từ ngoài vào trong, từ xa đến gần. - Cảnh bên ngoài: + Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa với “ những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”, ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, “ ai muốn ra vào phải có thẻ” + Trong khuôn viên phủ chúa có điếm “ Hậu mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyền lệnh. + Vườn hoa trong phủ chúa “ cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương”. - Bên trong phủ là những nhà “Đại đường”, “ Quyền bồng”, “ gác tía” với kiệu son, võng điều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng và “ những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy”. Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là “ mâm vàng, chén bạc” - Đến nội cung của thế tử phải qua năm, sáu lần trướng gấm, trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm, màn là che ngang sân, “ xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt”…  Quang cảnh ở phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng * Cung cách sinh hoạt - Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh của chúa thì có “ tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường” và “ cáng chạy như ngựa lồng”. Trong phủ chúa “ người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi” → Chúa giữ vị trí trọng yếu và có quyền uy tối thượng trong triều đình - Bài thơ của tác giả minh chứng rõ thêm quyền uy nơi phủ chúa ( Lính nghìn cửa vác đòng nghiêm ngặt - Cả trời Nam sáng nhất là đây) - Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều phải hết sức cung kính và lễ độ: Thánh thượng đang ngự ở đấy, chưa thể yết kiến, hầu mạch Đông cung thế tử ( xem mạch cho thế tử) , hầu trà ( cho thế tử uống thuốc), phòng trà ( nơi thế tử uống thuốc) - Chúa Trịnh luôn luôn có phi tần chầu chực xung quanh - Tác giả không được thấy mặt chúa mà chỉ làm theo mệnh lệnh của chúa do quan Chánh đường truyền đạt lại; xem bệnh xong cũng không được phép trao đổi với chúa mà chỉ được viết tờ khải để quan Chánh đường dâng lên chúa. Nội cung trang nghiêm đến nỗi tác giả phải “ nín thở đứng chờ ở xa”, “ khúm núm đến trước sập xem mạch” - Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầy thuốc phục dịch và lúc nào cũng có “ mấy người đứng hầu hai bên”. Thế tử chỉ là một đứa trẻ 5, 6 tuổi nhưng khi vào xem bệnh, tác giả- một cụ già, phải quỳ lạy 4 lạy, xem mạch xong lại lạy 4 lạy trước khi lui ra. Muốn xem thân hình của thế tử phải có một viên quan nội thần đến xin phép được cởi áo cho thế tử.  Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh với những lễ nghi, khuôn phép, cách nói năng, người hầu kẻ hạ… cho thấy sự cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa.  Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ chúa đã được ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một người thầy thuốc lần đầu tiên bước chân vào thế giới mới lạ này. C. Hoạt động luyện tập GV: Hãy chọn và phân tích một vài chi tiết thú vị trong đoạn trích? 2-3 HS lựa chọn chi tiết theo ý mình rồi phân tích. Gợi ý : Có những chi tiết trong tác phẩm tưởng thoáng qua như ghi chép khách quan đơn thuần song lại bộc lộ một nhãn quan kí sự sâu sắc của tác giả. – Chi tiết về nội cung thế tử: đường đi tối om, mấy lần trướng gấm, quang cảnh xung quanh phòng: phòng rộng, giữa là sập thếp vàng,…Những chi tiết đó đã nói lên nguồn gốc, căn nguyên của căn bệnh, đồng thời tự nó cũng phơi bày trước mắt người đọc sự hưởng lạc, ăn chơi của phủ chúa. – Chi tiết thầy thuốc già yếu trước khi khám bệnh được truyền lạy thế tử để nhận lại một lời khen tặng từ một đứa trẻ năm , sáu tuổi: Ông này lạy khéo. Chi tiết này cùng lời chú thích về phòng trà của tác giả dường như thoáng chút hài hước. Người ta khoác cho một đứa trẻ con những danh vị, uy quyền của chốn phủ chúa, song câu ban tặng cho thấy mối quan tâm của thế tử chỉ là lạy khéo mà thôi – vì đó chỉ là một đứa trẻ, tất cả biến thành trò hề. – Chi tiết Thánh thượng đang ngự, xung quanh có phi tần chầu chực, có mấy người cung nhân đang đứng xúm xít….tự nó phơi bày hiện thực hưởng lạc nơi phủ chúa mà không cần thêm một lời bình luận nào. Viết kí mà chân thực như viết sử. D. Hoạt động vận dụng, mở rộng PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8. – So sánh đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh” với đoạn trích “ Truyện cũ trong phủ chúa Trịnh” và nêu nét đắc sắc của đoạn trích. Gợi ý : Đoạn trích “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” + Phản ánh hiện thực xa hoa trong phủ chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê- Trịnh + Thể hiện thái độ phê phán, bất bình của tác giả. + Ghi chép tản mạn, chủ quan , không gò bó theo hệ thống kết cấu song vẫn tuân theo mạch tư tưởng, cảm xúc chủ đạo là phê phán thói ăn chơi xa xỉ, tệ nhũng nhiễu nhân dân của vua chúa và quan lại. Kí sự của Lê Hữu Trác được ghi chép theo trật tự thời gian của các sự việc. – Sưu tầm hình ảnh hoặc đoạn phim khắc họa hình ảnh cuộc sống chúa Trịnh. E. Hoạt động củng cố, dặn dò 1. Củng cố - GV hệ thống kiến thức bài học: + Tác giả, tác phẩm. + Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh. 2. Dặn dò - Học và nắm vững kiến thức bài học. - Tìm đọc tác phẩm Thượng kinh kí sự. - Soạn tiếp: “Vào phủ chúa Trịnh” ( Tiết 2). Ngày soạn: 01/09/2018 Tiết 2. Đọc văn. VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự) -Lê Hữu Trác-

Trang 1

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.

b Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại.

c Thái độ

- Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa

- Trân trọng lương y, có tâm có đức

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: đọc hiểu, gợi tìm, kết hợp các hình thứctrao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờdạy

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

A Hoạt động khởi động

Lê Hữu Trác không chỉ nổi danh là một “lương y như từ mẫu” mà còn là một nhà thơ, nhà văn nổitiếng Với tập kí sự đặc sắc “ Thượng kinh kí sự” – đây là tác phẩm có giá trị hiện sâu sắc đồngthời thể hiện nhân cách thanh cao của tác giả Để hiểu điều này ta tìm hiểu đoạn trích “ Vào phủchúa Trịnh”

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Tìm hiểu về tác giả

GV yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk

Câu hỏi:

1) Phần tiểu dẫn sgk trình bày những nội

dung nào?tóm tắt những nội dung đó?

* Định hướng câu trả lời:

- Nội dung đoạn trích

2) Đọc - hiểu văn bản:dựa vào tác phẩm,

em hãy cho biết nội dung đoạn trích ?

GV hướng dẫn hs đọc hiểu đoạn trích

GV yêu cầu hs đọc đoạn trích

2 Tác phẩm

a Tác phẩm “Thượng kinh kí sự”

- TKKS là tập nhật kí bằng chữ Hán, in ở cuối

bộ “Y tông tâm tĩnh”

- Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống

xa hoa phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhàchúa

b Về đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”

mã quân túc trực -> Qua mấy lần trướng gấm -> Hậu cung -> Bắt mạch kê đơn -> Về nơi trọ

lộ thái độ, cảm xúc của tác giả

II Đọc - hiểu văn bản

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh

* Quang cảnh trong phủ chúa Trịnh

Trang 3

1) Tác giả đã thấy gì về quang cảnh bên

ngoàicung ? Chi tiết nào miêu tả điều đó?

2) Tác giả có những suy nghĩ ntn khi lần

đàu tiên thấy được những quang cảnh ấy?

(hs suy nghĩ trả lời, gv nhận xét chốt ý)

* GV giảng:

Quang cảnh ở đó khác hẳn cuộc sống đời

thường và tác giả đã đánh giá: “Cả trời

Nam sang nhất là đây!” Qua bài thơ ta

thấy danh y cũng chỉ ví mình như một

người đánh cá ( ngư phủ ) lạc vào động

tiên (đào nguyên ) dù tác giả vốn là con

quan sinh trưởng ở chốn phồn hoa nay

mới biết phủ chúa

Quang cảnh đó càng được rỏ nét hơn khi

đươc dẫn vào cung

GV cho hs đọc nhẫm lại đoạn trích và đưa

ra câu hỏi hs thảo luận nhóm trả lời gv

nhận xét chốt ý

1) Tác giả kể và tả gì khi được dẫn vào

cung? Những chi tiết nào được quan sát kĩ

nhất?

( nhóm 1)

GV giảng:

Đại đường uy nghi sang trọng đến nổi một

danh y nổi tiếng cũng chỉ dám ngước mắt

nhìn rồi lại cuối đầu đi “ và cảm nhận rằng

ở đó toàn những đồ đạc nhân gian chưa

từng thấy”

? Cảnh ở nội cung dưới con mắt của tác

giả hiện lên như thế nào?

? Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa

được miêu tả qua những chi tiết đặc sắc

nào?

- Quang cảnh nơi phủ chúa được tái hiện theo chânngười dẫn đường : Từ ngoài vào trong, từ xa đến gần

- Cảnh bên ngoài:

+ Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa với “ những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”, ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, “ ai muốn ra vào phải

- Bên trong phủ là những nhà “Đại đường”, “ Quyền bồng”, “ gác tía” với kiệu son, võng điều,

đồ nghi trượng sơn son thếp vàng và “ những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy” Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là “ mâm vàng, chén bạc”

- Đến nội cung của thế tử phải qua năm, sáu lần trướng gấm, trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày

nệm gấm, màn là che ngang sân, “ xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt”…

 Quang cảnh ở phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng

lẫy, không đâu sánh bằng

* Cung cách sinh hoạt

- Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh của chúa thì có “ tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường” và “cáng chạy như ngựa lồng” Trong phủ chúa “ người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”

→ Chúa giữ vị trí trọng yếu và có quyền uy tối thượng trong triều đình

- Bài thơ của tác giả minh chứng rõ thêm quyền uy

nơi phủ chúa ( Lính nghìn cửa vác đòng nghiêm ngặt - Cả trời Nam sáng nhất là đây)

- Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều

phải hết sức cung kính và lễ độ: Thánh thượng đang ngự ở đấy, chưa thể yết kiến, hầu mạch Đông cung thế tử ( xem mạch cho thế tử) , hầu trà ( cho thế tử uống thuốc), phòng trà ( nơi thế tử uống

Trang 4

? Qua việc phân tích trên em có nhận xét

gì về quang cảnh và cung cách sinh hoạt

trong phủ chúa?

quan Chánh đường dâng lên chúa Nội cung trang

nghiêm đến nỗi tác giả phải “ nín thở đứng chờ ở xa”, “ khúm núm đến trước sập xem mạch”

- Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầy thuốc phục dịch và lúc nào cũng có “ mấy người đứng hầu hai bên” Thế tử chỉ là một đứa trẻ 5, 6 tuổi nhưng khi vào xem bệnh, tác giả- một cụ già, phải quỳ lạy 4 lạy, xem mạch xong lại lạy 4 lạy trước khi lui ra Muốn xem thân hình của thế tử phải có một viên quan nội thần đến xin phép được cởi áo cho thế tử

 Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh với

những lễ nghi, khuôn phép, cách nói năng, người hầu kẻ hạ… cho thấy sự cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa.

Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ chúa đã được ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một người thầy thuốc lần đầu tiên bước chân vào thế giới mới lạ này.

C Hoạt động luyện tập

GV: Hãy chọn và phân tích một vài chi tiết thú vị trong đoạn trích?

2-3 HS lựa chọn chi tiết theo ý mình rồi phân tích

– Chi tiết thầy thuốc già yếu trước khi khám bệnh được truyền lạy thế tử để nhận lại một lời khen

tặng từ một đứa trẻ năm , sáu tuổi: Ông này lạy khéo Chi tiết này cùng lời chú thích về phòng trà

của tác giả dường như thoáng chút hài hước Người ta khoác cho một đứa trẻ con những danh vị,

uy quyền của chốn phủ chúa, song câu ban tặng cho thấy mối quan tâm của thế tử chỉ là lạy khéo

mà thôi – vì đó chỉ là một đứa trẻ, tất cả biến thành trò hề

– Chi tiết Thánh thượng đang ngự, xung quanh có phi tần chầu chực, có mấy người cung nhân đang đứng xúm xít….tự nó phơi bày hiện thực hưởng lạc nơi phủ chúa mà không cần thêm một lời

bình luận nào Viết kí mà chân thực như viết sử

D Hoạt động vận dụng, mở rộng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8.

– So sánh đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh” với đoạn trích “ Truyện cũ trong phủ chúa Trịnh” và nêu nét đắc sắc của đoạn trích

Gợi ý :

Đoạn trích “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

+ Phản ánh hiện thực xa hoa trong phủ chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê- Trịnh

+ Thể hiện thái độ phê phán, bất bình của tác giả

+ Ghi chép tản mạn, chủ quan , không gò bó theo hệ thống kết cấu song vẫn tuân theo mạch tư tưởng, cảm xúc chủ đạo là phê phán thói ăn chơi xa xỉ, tệ nhũng nhiễu nhân dân của vua chúa và

Trang 5

quan lại.

Kí sự của Lê Hữu Trác được ghi chép theo trật tự thời gian của các sự việc

– Sưu tầm hình ảnh hoặc đoạn phim khắc họa hình ảnh cuộc sống chúa Trịnh

- Thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự

LỚP 11A8 :

- Thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; lựa chọn chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ

b Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại.

c Thái độ

- Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa

- Trân trọng lương y, có tâm có đức

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

Trang 6

- Năng lực tổng hợp, so sánh.

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: đọc hiểu, gợi tìm, kết hợp các hình thứctrao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờdạy

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu như thế nào về thể loại kí sự?

- Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa được miêu tả như thế nào?

3 Bài mới

A Hoạt động khởi động

Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh thể hiện giá trị hiện thực sâu sắc qua việc tái hiện bức tranh sinh

động về quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìmhiểu về cái nhìn hiện thực sắc sảo của danh y Lê Hữu Trác

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Tìm hiểu thái độ và tâm trạng tác giả

khi vào phủ chúa

GV cho hs đọc nhẩm lại đoạn trích và đưa

ra câu hỏi hs thảo luận nhóm, trả lời, gv

nhận xét chốt ý

2) Thái độ của tác giả ntn khi bước vào

cung?

(nhóm 2 )

Qua con mắt và cảm nghĩ của tác giả ta

thấy chúa Trịnh là một nơi đệ hưởng lạc

để củng cố quyền uy , xa rời cuộc sống

nhân dân, một nơi để hưởng lạc củng cố

quyền uy bằng lầu cao cửa rộng che giấu

II Đọc hiểu văn bản (tiếp)

2 Thái độ và tâm trạng tác giả khi vào phủ chúa Trịnh

– Cách nhìn, thái độ của tác giả đối với cuộc sống chốn phủ chúa:

+ Thể hiện gián tiếp qua việc miêu tả, ghi chép đầy

đủ, tỉ mỉ con đường vào phủ, từ lúc được lệnh truyền cho đến khi y lệnh về chờ thánh chỉ Sự xa hoa trong bức tranh hiện thực được miêu tả tự nó phơi bày ra trước mắt người đọc

+ Thể hiện trực tiếp qua cách quan sát, lời bình, những suy nghĩ của tác giả Từng là con quan, biết đến chốn phồn hoa, đô hội, vậy mà tác giả ko thể tưởng tượng được mức độ của sự tráng lệ, xa hoa

nơi phủ chúa Ông nhận xét: Cảnh giàu sang của vua chúa thực khác hẳn người thường Tác giả còn

làm một bài thơ miêu tả sự rực rỡ sang trọng với

lời khái quát cuối bài Cả trời Nam sang nhất là đây Quan Chánh Đường mời ăn cơm ở điếm Hậu

mã là dịp để tác giả mục sở thị sự ăn nơi phủ chúa

Trang 7

GV: Khi kê đơn cho thế tử, tâm trạng tác

giả diễn biến như thế nào?

HS trả lời

GV thuyết giảng: Cách chữa bệnh của các

vị thầy thuốc khác và quan chánh đường

là Có bệnh thì trước hết phải đuổi bệnh

Khi đã đuổi cái tà đi thì hãy bổ, thì mới là

cái phép đúng đắn nhất LHT lí giải về

căn bệnh của thế tử là do ở trong chốn

màn che trướng phủ, ăn quá no mặc quá

ấm nên phủ tạng yếu đi, …nguyên khí hao

mòn, thương tổn quá mức Đó là căn bệnh

có nguồn gốc từ cái xa hoa no đủ, hưởng

lạc Bệnh từ trong mà phát ra do nguyên

khí bên trong ko

vững mà âm hỏa đi càn

Qua đó hiểu được điều gì về con người

LHT?

Tìm hiểu Nt

GV: Có người cho rằng Thượng kinh kí

sự là một cuốn sổ tay cá nhân của thầy

thuốc LHT ghi chép các tư liệu về chuyến

lên kinh chữa bệnh cho cha con thế tử? Ý

kiến của em?

HS tự do nêu ý kiến

GV định hướng

GV Hướng dẫn HS tổng kết

– toàn của ngon vật lạ, mâm vàng chén bạc lấp

lánh sáng: Tôi bây giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia.

Nhận xét :– Ngạc nhiên trước vẻ đẹp cao sang quyền quý.– Thờ ơ, dửng dưng với những quyến rũ vật chất,

ko đồng tình với cuộc sống no đủ nhưng thiếu khí trời và tự do

– Tâm trạng của tác giả khi kê đơn cho thế tử:+ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử + Bắt được bệnh rồi nhưng chữa thế nào đây lại là một cuộc đấu tranh giằng co bên trong con người HTLO Người thầy thuốc hiểu rõ bệnh của thế tử

và tìm cách chữa từ cội nguồn gốc rễ Nhưng nếu chữa khỏi sẽ bị danh lợi ràng buộc, ko thể về núi Ông nghĩ đến phương thuốc hòa hoãn, chữa bệnh cầm chừng vô thưởng vô phạt Song y đức, trách nhiệm nghề nghiệp, lương tâm, tấm lòng đối với ông cha và phẩm chất trung thực của người thầy thuốc đã lên tiếng Ông dám nói thẳng và chữa thật căn bệnh của thế tử Ông kiên quyết bảo vệ quan điểm của chính mình mặc dù ko thuận với số đông.

3 Nghệ thuật viết kí sự và giá trị của đoạn trích

Là tác phẩm kí nghệ thuật đích thực đầu tiên của VHVN, có giá trị văn học rõ nét

– phản ánh hiện thực xa hoa hưởng lạc lấn lướt quyền vua của nhà chúa – mầm mống dẫn tới sự thối nát của triều đình phong kiến Việt Nam

– Bộc lộ cái tôi của LHT: một nhà nho, một nhà thơ, đồng thời là một danh y

– Bút pháp kí sự đặc sắc của tác giả: quan sát tỉ mỉ,ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, kể chuyện lôi cuốn, không bỏ sót những chi tiết nhỏ, sự đan xen tác phẩm thơ ca làm cho kí sự của ông đậm chất trữ tình

– Có những chi tiết đặc sắc tạo nên cái thần của cảnh, việc

– Sự đan xen thơ ca làm tác phẩm đậm chất trữ tình

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

– Đoạn trích đã thể hiện nét đặc sắc trong NT kí

Trang 8

2 Nội dung

Bằng tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết chân thực, tác giả đã vẽ lại bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa quyền quý của phủ chúaTrịnh,phản ánh quyền lực to lớn của Trịnh Sâm Qua đó người đọc thấy được tài năng, đức độ và cốt cách của một nhà nho, một danh y, một nhà văn trong con người LHT, bày tỏ thái độ coi thường danh lợi, quyền quý của tác giả

C Hoạt động luyện tập

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8

Bài học đã cho em những nhận thức gì về chế độ phong kiến ngày xưa? Em thấy chế độ ta ngày nay có những điểm ưu việt gì trong mối quan hệ giữa các cấp lãnh đạo với nhân dân?

D Hoạt động vận dụng, mở rộng

1/ Tìm đọc một số tác phẩm khác của Lê Hữu Trác

2/ Phân tích vẻ đẹp của nhân cách Lê Hữu Trác được thể hiện trong tác phẩm

3/ Sưu tầm một số tranh ảnh về Lê Hữu Trác

Tiết 3 Tiếng Việt

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ

a Kiến thức

Trang 9

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN

1 Giáo viên: Sgk Ngữ văn 11, tập 1, Giáo án, tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

ngôn ngữ là sản phẩm chung của XH loài người Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi thông tin, trao đổi tư tưởng tình cảm và từ đó tạo lập các mối quan hệ XH Hay ngôn ngữ là

phương tiện giao tiếp chung của XH mà mỗi cá nhân điều phải sử dụng để “phát tin” và “nhận tin” dưới các hình thức nói và viết Như vậy, ngôn ngữ chung của XH và việc vận dụng ngôn ngữ vào từng lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là một quá trình “ giống và khác nhau”, nhưng không đối lập

mà lại có mối quan hệ qua lại chặt chẽ Vậy cái chung ấy là gì? Ta tìm hiểu bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV Hướng dẫn hs hình thành

khái niệm về ngôn ngữ chung

Thao tác 1: GV cho hs tìm hiểu từ

I Tìm hiểu bài

1 Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội

* Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng

Trang 10

thực tiễn sử dụng ngôn ngữ hằng

ngày qua hệ thống xâu hỏi:

1) Trong giao tiếp hằng ngày ta sử

dụng những phương tiện giao tiếp

nào? Phương tiện nào là quan trọng

nhất?

Dự kiến câu trả lời của hs

- Dùng nhiều phương tiện như:

- Ngôn ngữ giúp ta hiểu được điều

người khác nói và làm cho người

khác hiểu được điều ta nói

3) Ngôn ngữ có vai trò như thế nào

trong cuộc sống xã hội?

( hs suy nghĩ trả lời)

4) Vậy tính chung của ngôn ngữ

được biểu hiện ntn?

(hs thảo luận trả lời )

GV Hướng dẫn hs hình thành lời

nói cá nhân

HS đọc phần II và trả lời câu hỏi

1) Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu

ấn cá nhân không? Tại sao?

đội còn lại nhắm mắt nghe và đoán

người nói là ai?

2) Tìm một ví dụ (câu thơ, câu văn)

mà theo đội em cho là mang phong

vào vở và trả lời câu hỏi:

Hãy cho biết sự khác nhau giữa các

đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội

- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữchung của cộng đồng xã hội

a.Tính chung của ngôn ngữ

b Qui tắc chung, phương thức chung

- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câuphức

- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩabóng

Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triểncủa ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuântheo

2 Lời nói – sản phẩm của cá nhân

- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không aigiống ai

- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quendùng một những từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứatuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môi trườngđịa phương …

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc:Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ,trong sự kết hợp từ ngữ…

- Việc tạo ra những từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phươngthức chung

Phong cách ngôn ngữ cá nhân

- Từ “hoa 2” chỉ nước mắt người con gái đẹp

- Từ “hoa 3” vì tình yêu của Thúy Kiều mà Kim Trọng phải tìm nàng

- Từ “hoa 4” chỉ người quân tử trong xã hội phong kiến chịu nhiều bất công, thua thiệt, uất ức Cỏ chỉ bọn quan

Trang 11

từ “hoa” trong các câu thơ sau:

- Hoa hồng nở, hoa hồng lai rụng

- Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy

Qua tìm hiểu ngữ liệu trên em hãy

cho biết mối quan hệ giữa ngôn

ngữ chung và lời nói cá nhân?

Bài tập 1

“ nách” chỉ góc tường Nguyễn Du chuyển nghĩa vị trí trên thân thể con người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường tạo nênmột góc

Nguyễn Du theo phương thức chuyển nghĩa chung của tiếng Việt

Phương thức ẩn dụ (dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng gọi tên)

Bài tập 2

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con người

- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân

Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.

- Vẻ đẹp người con gái

Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.

- Mùa xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong một năm

- Xuân: Sức sống, tươi đẹp

Trang 12

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

- Mặt trời: Nghĩa gốc, được nhân hóa

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim

- Mặt trời: Lý tưởng cách mạng

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng.

- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc

- Mặt trời ( của mẹ): Ẩn dụ - đứa con

Bài tập 4

Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây:

- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy, lặp phụ

âm đầu

- Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu

- Nội soi: Từ ghép chính phụ

D Hoạt động vận dụng, mở rộng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO LỚP 11A8

Có thể khẳng định ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội, lời nói là sản phẩm của từng cá nhân Hãy chứng minh mối quan hệ này qua bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh

Gợi ý :

- Sức gợi, sự liên tưởng của từ ngữ đã khẳng định được sức sáng tạo của Bác, đặc biệt là từ lồng

Từ lồng gợi nhớ đến Chinh phụ ngâm: Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm / Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông / Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng / Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xót đau

Từ lồng cũng gợi nhớ đến Truyện Kiều: Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân

- Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai câu đầu (theo cấu trúc so sánh thông thường thì câu thơ đầu là Tiếng hát như tiếng suối)

- Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu 4 (chưa ngủ) như chờ một kết thúc bất ngờ, độc đáo: vì lo nỗi nước nhà

Bài thơ Cảnh khuya của Bác là sản phẩm mang đậm dấu ấn phong cách sáng tạo, thể hiện được vẻ đẹp rất cổ điển nhưng cũng rất hiện đại của một thi sĩ – chiến sĩ

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 : NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I Mục tiêu đề kiểm tra:

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng đầu năm học

- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để viết một bài văn nghị luận xã hộicủa học sinh thông qua hình thức tự luận

* Cụ thể đề kiểm tra cần đánh giá các chuẩn sau:

- Nắm được những kiến thức cơ bản về văn nghị luận

- Vận dụng kiến thức và kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội

Trang 13

- Viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát thực tế đời sống và học tập của học sinh trunghọc phổ thông.

II Hình thức đề kiểm tra:

Viết 01 bài văn

IV Biên soạn câu hỏi theo ma trận:

ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 11

Thời gian làm bài: 90 phút

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận xã hội bàn về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể qua lời dạy của Đức Phật : "Giọt nước chỉ hòa vào biển cả mới không cạn mà thôi"

V Hướng dẫn chấm và thang điểm

1.1 HS biết cách làm bài nghị luận xã hội, sử dụng linh hoạt hiệu quả các thao tác

lập luận phân tích, giải thích, chứng minh, bình luận, so sánh

0,5

1.2 Bố cục bài viết rõ ràng, phần mở bài biết dẫn dắt hợp lí, phần thân bài biết tổ

chức thành các đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề,

phần kết bài chốt lại được vấn đề và thể hiện được nhận thức cá nhân

0,5

1.3 Diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc, lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục, biết cách

chọn và phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề 0,5

1.4 Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả 0,5

Trang 14

2 Về nội dung của bài viết

HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách khác nhau, song cần thể hiện được

các ý sau :

7,0

2.1 Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề được nghị luận: câu nói của Đức Phật

- Khái quát vấn đề: con người sống ai cũng phải hòa nhập vào tập thể, phải biết

sống vì người khác

1,0

1.Giải thích

- Giọt nước: Chỉ những gì nhỏ bé, đơn lẻ, những con người riêng lẻ.

- Biển cả: Dạng vật chất tồn tại với mức độ lớn; chỉ sự mênh mông, cộng đồng

xã hội

- Không cạn: Nói lên sức mạnh vô song khi ở trong mối liên kết với cộng đồng.

=> Câu nói của Đức Phật: hàm chỉ mối quan hệ giữa cá nhân với tập thể, giữa

một con người với muôn triệu con người Cũng mang ý nghĩa đó, tục ngữ Việt

Nam có câu:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

1,0

2 Phân tích - chứng minh

a “Giọt nước chỉ hòa vào biển cả mới không cạn mà thôi”

- Giọt nước: Nhỏ bé; đại dương: Bao la bát ngát Giọt nước dễ tan biến; đại

dương: Tồn tại mãi mãi Chỉ khi nào hòa vào các dòng nước, làm nên sông suối,

biển cả mênh mông, chúng mới có thể hiện hữu

- Trong quan hệ xã hội, giữa cá nhân và tập thể có mối quan hệ hai chiều, tác

động qua lại Không có cá nhân thì không có tập thể, tập thể chỉ tồn tại khi các

cá nhân có quan hệ gắn kết Cá nhân gắn bó với tập thể thì sức mạnh được nhân

lên và tồn tại vững bền

- Một trường học được tạo nên bởi nhiều thầy cô và học sinh Khu dân cư được

hình thành từ nhiều hộ gia đình, gia đình là tế bào của xã hội Chỉ mỗi phần tử

cá nhân không thể làm nên một gia đình

b Cá nhân rất cần đến tập thể

- Cá nhân chỉ là cá thể nhỏ bé với nhiều giới hạn, nếu sống biệt lập thì không thể

tồn tại lâu được Cá nhân không thể nào sống tách rời tập thể

+ Trong gia đình, con cái cần đến cha mẹ ông bà, anh chị em cần sự giúp đỡ

nhau Ra ngoài xã hội, cá nhân cần sự giúp đỡ, quan tâm của bạn bè và những

người khác Người nông dân muốn duy trì sản xuất cần đến những kĩ sư khoa

học, những nhà doanh nghiệp.

+ Do hoàn cảnh xô đẩy, Rô-bin-xơn, vợ chồng Mai An Tiêm phải sống một mình

giữa hoang đảo, nhưng họ luôn khao khát trở về đất liền, về xã hội Họ đã thực

hiện được điều đó và họ đã tồn tại.

- Tập thể mang đến cho cá nhân cho con người những niềm vui, sự chia sẻ Con

người khi gặp thử thách, gian truân thì được sự giúp đỡ; lúc cô đơn, sầu muộn sẽ

được an ủi, động viên

+ Những Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh là nơi tập hợp những

thành viên Đó còn là những tổ chức tương trợ nhau, cùng nhau vượt qua khó

khăn trong cuộc sống.

+ Các tổ hòa giải ở các khu phố đã cứu biết bao gia đình khỏi tan vỡ…

- Cá nhân chỉ có sức mạnh khi hòa hợp, gắn bó với tập thể Tập thể tạo môi

2,0

Trang 15

trường cho cá nhân hoạt động và bộc lộ khả năng.

+ Trường học không chỉ là nơi để học sinh học tập, rèn luyện mà còn là nơi họ

có thể thi thố, thể hiện năng lực học tập của chính mình.

+ Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc thắng lợi được nhờ sức mạnh

của cả dân tộc, trong đó mọi cá nhân đều góp mặt bằng sức mạnh riêng, khả

năng riêng.

c Có phải lúc nào cá nhân cũng cần đến tập thể?

- Nếu cá nhân chỉ dựa vào người khác mà không có ý thức tự vươn lên thì không

thể trưởng thành được "Con cái lúc nào cũng cậy vào cha mẹ thì lớn lên không

thể tạo sự nghiệp cho mình"

- Sự khẳng định, nỗ lực của cá nhân vẫn là điều quan trọng "Những gian nan

thử thách trong cuộc sống luôn đến bất ngờ, lúc đó ta không có sẵn người để

giúp đỡ, an ủi thì ta tự chọn cho mình hướng giải quyết riêng".

3 Đánh giá - mở rộng

- Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề: Lời dạy của Đức Phật sẽ không bao giờ

bị vùi lấp nếu nó nằm trong tâm niệm của một người, một thế hệ và của nhiều

người, nhiều thế hệ

- Phê phán lối sống trái ngược:

+ Những con người, cá nhân nào sống biệt lập, không cần đến những người khác

thì sớm hay muộn cũng sẽ gặp thất bại và sẽ bị đào thải

+ Sống trong tập thể, nếu cá nhân không có sự rộng lượng và hăng hái, không có

trách nhiệm cho tập thể thì cũng không có đủ sức mạnh, sự tự tin để vượt qua

những khó khăn, thử thách trong cuộc sống để đi đến thành công

- Mở rộng: Một giọt nước nếu ở riêng lẻ thì sẽ nhanh chóng cạn khô và không

mang lại lợi ích gì Nếu nó hòa vào biển cả thì khác Con người nếu sống một

mình thì sẽ không có ai giúp sức, dễ dàng bị quật đổ Nếu biết đồng lòng, đoàn

kết thì mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng và cuộc sống sẽ không bao giờ kết thúc

1,0

4 Bài học nhận thức, hành động

- Nhận thức: Sống trong cộng đồng xã hội, ta không thể tách rời mà không hòa

nhập, không có trách nhiệm với cộng đồng Mỗi cá nhân đều tiềm tàng những

sức mạnh riêng Hãy mang sức mạnh đó cống hiến cho tập thể, chúng ta sẽ tìm

thấy ý nghĩa sự tồn tại của mình

- Hành động:

+ Sống trong tập thể, phải có sự quan tâm đến những khó khăn của anh em; phải

biết đồng cảm, xót xa cho những số phận không may mắn Phải biết sống với và

cho người thì cuộc sống mới thành công, mới có ý nghĩa

+ Cá nhân nào thì tập thể ấy, vì thế, mỗi cá nhân phải tự rèn luyện mình để tạo

nên tập thể mạnh: “Mỗi người khỏe mạnh thì tạo nên cả dân tộc đều khỏe

Bài viết thể hiện được sự sáng tạo độc đáo, hiệu quả, thể hiện rõ sự tìm tòi của

người viết về :

1,0

Trang 16

Nội dung :

- Có quan điểm/suy nghĩ mới thể hiện rõ phong cách cá nhân của người viết

- Có ý tưởng sâu sắc, thuyết phục

0,5

Kĩ năng viết :

- Thể hiện trong việc tìm tòi, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh

- Biết sử dụng đa dạng các kiểu câu để thể hiện dụng ý của người viết (câu cảm

thán, câu đặc biệt), sử dụng phù hợp, hiệu quả một số phép tu từ

0,5

* Biểu điểm:

- Điểm 9 - 10: Đáp ứng tốt và đầy đủ các yêu cầu trên về nội dung và kĩ năng.

- Điểm 7 - 8: Trình bày được khoảng 2/3 số ý đã nêu, bố cục rõ ràng, hợp lý, có một số nội dung

giải quyết tốt, có thể mắc sai sót nhỏ về diễn đạt

- Điểm 5 - 6: Giải quyết được 1/2 số ý nói trên, phân tích dẫn chứng chưa sâu sắc, diễn đạt còn hạn

chế

- Điểm 3 - 4: Trình bày được khoảng 1/3 số ý nói trên, phân tích dẫn chứng chưa sâu sắc, diễn đạt

còn hạn chế

- Điểm 1 - 2: Phân tích đề yếu, không nắm được yêu cầu của đề, diễn đạt kém.

- Điểm 0: Không hiểu đề, mắc lỗi trầm trọng về kiến thức và kĩ năng.

Trang 17

b Kĩ năng

- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Phân tích bình giảng bài thơ

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình

c Thái độ

- Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV Hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát

Tìm hiểu vài nét về tác giả

GV gọi 1 hs đọc phần tiểu dẫn sgk và đua ra

câu hỏi hs trả lời gv nhận xét, chốt ý

1) Nêu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương ?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Quê quán: Theo tài liệu lưu truyền, Hồ XuânHương quê ở Quỳnh Lưu, Nghệ An nhưng sốngchủ yếu ở Thăng Long

- HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gập

Trang 18

Định hướng câu trả lời của hs:

- Hồ Xuân Hương (?-?)

- Quê Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ An

nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội

- Là một người phụ nữ có tài nhưng cuộc

đời và tình duyên gặp nhiều ngang trái

Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp sáng tác và

xuất xứ bài thơ “tự tình II”?

- GV: “Bộ 3 bài thơ Tự tình này cùng với

bài Khóc vua Quang Trung của Công chúa

Ngọc Hân làm thành một khóm riêng biệt,

làm nên tiếng lòng chân thật của người đàn

bà nói về tình cảm bản thân của đời mình

trong VH cổ điển VN” (Xuân Diệu)

- GV: Nhắc lại các thể thơ Đường luật (thất

ngôn bát cú, ngũ ngôn bát cú, thất ngôn tứ

tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt) Thất ngôn bát cú

cũng như các thể thơ Đường luật khác đều

có niêm luật chặt chẽ

a/ Dàn ý: thông thường chia làm 4 phần:

- Đề (câu 1 – 2): Câu thứ nhất là câu phá đề

(mở ý cho đầu bài) Câu thứ hai là câu thừa

đề (tiếp ý của phá đề để chuyển vào thân

bài)

- Thực (câu 3 – 4): Còn gọi là cặp trạng,

nhiệm vụ giải thích rõ ý chính của đầu bài

- Luận (câu 5 – 6): Phát triển rộng ý đề bài.

- Kết (hai câu cuối): Kết thúc ý toàn bài.

b/ Vần: thường được gieo ở cuối câu 1, 2, 4,

6, 8

c/ Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp 2/2/3; 4/3.

d/ Đối: Có 2 cặp đối: Câu 3 đối với câu 4,

câu 5 đối với câu 6, đối ở 3 mặt: đối thanh,

đối từ loại và đối nghĩa Nghĩa có thể đối

một trong hai ý: đối tương hổ hay đối tương

phản

e/ Niêm: Câu 1 niêm với câu 8, 2 – 3, 4 – 5,

6 – 7, tạo âm điệu và sự gắn kết giữa các

câu thơ với nhau

nhiều bất hạnh

- Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ,trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đềtài,cảm hứng ngôn từ và hình tượng

- Sự nghiệp sáng tác :

Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng thànhcông ở chữ Nôm

→ được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”

2.Tác phẩm

- Xuất xứ: Tự tình II (Kể nỗi lòng) nằm trong chùm thơ Tự tình gồm ba bài của Hồ Xuân

Hương tập trung thể hiện cảm thức về thời gian

và tâm trạng buồn tủi, phẫn uất trước duyên phận

éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúccủa nhà thơ

- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật

Trang 19

f/ Luật bằng trắc: thường căn cứ vào tiếng

thứ hai trong câu một Nếu tiếng thứ hai là

thanh bằng ta nói bài thơ ấy viết theo luật

bằng; nếu tiếng thứ hai là thanh trắc ta nói

bài thơ viết theo luật trắc Luật bằng trắc

trong từng câu quy định: Nhất, tam, ngũ bất

luận Nhị, tứ, lục phân minh

Tuy nhiên thể thơ này khi du nhập vào văn

học Việt Nam đã được các nhà thơ trong đó

có Hồ Xuân Hương sử dụng một cách linh

hoạt đem lại hiệu quả thẩm mỹ cao cho tác

phẩm

GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản Gọi

HS đọc và nhận xét GV đọc lại

1)Tìm những từ chỉ không gian, thời gian và

tâm trạng của nhân vật trữ tình trong 2 câu

thơ đầu?

Nhận xét cách dùng từ và ngắt nhịp câu thơ

2?

( Hs suy nghĩ trả lời, gv nhận xét chốt ý)

Xót xa về mình trơ trọi trong đêm khuya,

nhà thơ tìm đến nguồn vui với trăng, với

rượu

GV đọc lại hai câu thực đưa ra câu hỏi hs

trả lời:

Chén rượu có làm vơi đi nỗi lòng của nhà

thơ không? Em hãy cho biết tâm trạng của

nhà thơ ?

- Vầng trăng - xế - khuyết - chưa tròn: Yếu

tố vi lượng  chẳng bao giờ viên mãn

Trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết chưa tròn”

Tuổi xuân trôi qua mà nhân duyên chưa trọn

vẹn Hương vị của rượu để lại vị đắng chát,

hương vị của tình để lại phận hẩm duyên ôi

Chạnh nhớ Kiều:

Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,

Giật mình, mình lại thương mình xót xa.

Nhưng tính cách của Hồ Xuân Hương

không khuất phục, cam chịu số phận như

II Đọc – hiểu

1 Hai câu đề

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non”

- Thời gian : đêm khuya

- Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập củathời gian “ tiếng trống canh dồn “

→ Tâm trạng cô đơn, tủi hổ của Hồ XuânHương

Nghệ thuật đối lập:

Cái hồng nhan >< nước non

Cái – hồng nhan, từ “ trơ”

 Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúnghóa cuộc đời của chính mình

 Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết, bẽ

bàng, buồn bực Cái hồng nhan ấy không được

quân tử yêu thương mà lại vô duyên, vô nghĩa,trơ lì ra với nước non Từ “trơ” trong văn cảnhcâu thơ không chỉ là bẽ bàng, tủi hổ mà còn thểhiện sự kiên cường, bền bỉ, thách thức Nó đồng

nghĩa với từ “trơ” trong “Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt” (Bà Huyện Thanh Quan).

=> Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian

hình tượng một người đàn bà trầm uất, đang đốidiện với chính mình

- Uống rượu mong giải sầu nhưng không được,

Say lại tỉnh tỉnh càng buồn hơn.

- Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mìnhgiữa đêm trăng, đem chính cái hồng nhan củamình ra làm thức nhấm, để rồi sững sờ phát hiện

ra rằng trong cuộc đời mình không có cái gì làviên mãn cả, đều dang dở, muộn màng

- Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh

>< trăng khuyết vẫn khuyết  tức, bởi conngười muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  vôcùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng

Trang 20

những người phụ nữ khác mà cố vươn lên.

C Hoạt động luyện tập

Câu 1: Em hiểu gì về nhan đề bài thơ?

Câu 2: Tác dụng của từ láy “văng vẳng” và từ “dồn” trong việc thể hiện tâm trạng nhà thơ?

Câu 3: Nghĩa của từ “trơ” trong câu thơ “Trơ cái hồng nhan với nước non” là gì?

Câu 5: văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào ?sử dụng phương thức biểu đạt nào

Câu 3: Từ “trơ”:

- Nghĩa trong câu thơ: trơ trọi, cô đơn, có gì như vô duyên, vô phận, rất bẽ bàng và đáng thương

- Sự bền gan, thách thức, sự kiên cường, bản lĩnh của con người

Câu 5: phong cách ngôn ngữ nghệ thuật / phương thức biểu cảm

Câu 6: Một số tác phẩm viết về thân phận người phụ nữ: Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương), Chinh phụ ngâm khúc (Đặng Trần Côn), Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia Thiều).

D Hoạt động vận dụng, mở rộng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8

Bằng hiểu biết của bản thân về cuộc đời và thơ Hồ Xuân Hương,hãy viết đoạn văn ngắn về chủ đề:

“Nỗi buồn thân phận”

Gợi ý :

Học sinh có nhiều cách viết khác nhau,nhưng cần làm rõ những ý sau:

- Người phụ nữ trong xã hội xưa không có quyền làm chủ bản thân mình.Số phận của họ do kẻ khác định đoạt (“ba chìm bảy nổi với nước non”,”rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn”)

- Những khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc đáng trân trọng nhưng đều bị xã hội chà đạp và vùi dập

Trang 21

- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

- Phân tích bình giảng bài thơ

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình

c Thái độ

- Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Tự tình II” (Hồ Xuân Hương) Phân tích bốn câu thơ đầu

3 Bài mới

Trang 22

A Hoạt động khởi động

Ở tiết học trước, chúng ta đang tìm hiểu bài thơ “Tự tình II” (Hồ Xuân Hương), thấy được nỗi xót

xa, cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡ làng của một người phụ nữ tài hoa, ý thức sâu sắc về giátrị bản thân Trong tiết học này, chúng ta hãy tiếp tục đọc hiểu bài thơ để có thể khám phá cá tínhsáng tạo độc đáo của nữ thi sĩ được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm” của nền văn học Việt Nam

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV hướng dẫn HS tìm hiểu 4 câu thơ cuối

? Hình tượng thiên nhiên trong hai câu thơ

5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và thái độ

của nhân vật trữ tình trước số phận như thế

nào?

GV gợi ý:

+ Tác giả sử dụng biện pháp nghệ nào?

+ tại sao khi nhìn xuống đất tác giả lại chú ý

đến rêu, khi nhìn lên cao lại chú ý đến đá?

( hs thảo luận trả lời, gv nhận xét chốt ý)

GV hướng dẫn hs tìm hiểu hai câu cuối

Câu hỏi:

Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả?

Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối có ý

nghĩa như thế nào? Giải thích nghĩa của hai

"xuân" và hai từ "lại" trong câu thơ ?

+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )

+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )

+ Lại(1): Thêm lần nữa

+ Lại(2): Trở lại

Bản chất của tình yêu là không thể san sẻ

( Ăng ghen)

- Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng/

chém cha cái kiếp lấy chồng chung/ năm thì

mười họa nên chăng chớ/ một tháng đôi lần

II Đọc – hiểu văn bản (tiếp)

3 Hai câu luận

“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”

- Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên và cảnh đượcgợi qua tâm trạng như cũng mang nỗi niềm phẫnuất, phản kháng dữ dội của con người:

+ Những vật hèn mọn như “rêu”, “đá” khôngchịu khuất phục mà “xiên ngang mặt đất”, “đâmtoạc chân mây”

- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tảcảnh thiên nhiên kì lạ phi thường, đầy sức sống:Muốn phá phách, tung hoành - cá tính Hồ XuânHương: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vượtlên số phận

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uấtcủa thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phảnkháng của tâm trạng nhân vật trữ tình

=> Hình ảnh thơ, ý thơ thể hiện phong cách mạnh mẽ, tự tin trong cách nhìn, cách cảm của HXH Người phụ nữ này ngay cả trong lúc cô đơn, buồn bã vẫn thấy cảnh vật như vươn lên trong một sức sống mãnh liệt.

4 Hai câu kết

Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con.

- Hai câu kết khép lại lời tự tình

- Mạnh mẽ, phẫn uất để rồi lại rơi vào xót xa, bẽbàng là tâm trạng thường thấy trong thơ HXH

- Chữ “ngán” thể hiện sự mỏi mệt, chán chường,

buông xuôi

Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm vềtuổi xuân qua đi không trở lại, nhưng mùa xuâncủa đất trời vẫn cứ tuần hoàn

 Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phải chia

sẻ cái không thể chia sẻ:

Mảnh tình - san sẻ - tí - con con

Đó là nỗi lòng của người phụ nữ ngày xưa khi

Trang 23

có cũng không/ …

HS đọc ghi nhớ SGK

Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

Rút ra nội dung ý nghĩa của bài thơ của bài

thơ

Hs trả lời, gv nhận xét chốt ý

với họ hạnh phúc chỉ là chiếc chăn bông quá hẹp

 Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vìcái duyên tình hẩm hiu, lận đận của nhà thơ.Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch

=> Hai câu kết có thể được viết ra từ thân phận của một người gặp nhiều trắc trở, ngang trái trong tình duyên: hai lần mang thân đi làm lẽ, hai lần hạnh phúc đến và đi quá nhanh Càng khao khát hạnh phúc càng thất vọng, mơ ước càng lớn thực tại càng mong manh…

III Tổng kết

1 Nghệ thuật :

- Bài thơ Đường luật cổ điển được viết bằngngôn ngữ tiếng Việt bình dân và rất tự nhiên :

Trơ cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc…

- Từ ngữ giản dị nhưng đa nghĩa, độc đáo: trơ, xuân, lại…

- Các biện pháp nghệ thuật đảo ngữ, tăng tiếnđược sử dụng rất thành công…

2 Nội dung : Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnh

HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch:vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le,vừa cháy bỏng khao khát được hạnh phúc

C Hoạt động luyện tập

Câu 1: Xác định chủ thể trữ tình trong bài thơ?

Câu 2: Chỉ ra các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bốn câu thơ cuối?

Câu 3: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bốn câu thơ cuối?

Đáp án

1 Chủ thể trữ tình trong bài thơ là người phụ nữ trong xã hội phong kiến đầy rẫy những bất

công,éo le (Có thể là chính bản thân nhà thơ).Khi tuổi xuân đang trôi đi mà hạnh phúc lứa đôi vẫn chưa trọn vẹn

2 Các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bốn câu cuối

-Đảo ngữ:Xiên ngang mặt đất /rêu từng đám

Đâm toạc chân mây/đá mấy hòn

-Biện pháp tăng tiến :Mảnh tình-san sẻ-tí-con con

-Kết hợp với cách dùng động từ mạnh:xiên ngang,đâm toạc;Cách dùng từ lại, từ xuân.

3 Hiệu quả nghệ thuật:

-Đảo ngữ: Xiên ngang mặt đất /rêu từng đám

Đâm toạc chân mây/đá mấy hòn

Kết hợp với cách dùng động từ mạnh:xiên ngang,đâm toạc.Nhấn mạnh khát vọng nổi loạn,khát

vọng sống và hạnh phúc lứa đôi của nhà thơ Góp phần tô đậm cá tính của tác giả

-Biện pháp tăng tiến :Mảnh tình-san sẻ-tí-con con.Cách dùng từ lại,từ xuân diễn tả bi kịch của nhà

thơ,khát vọng đáng trân trọng cuối cùng vẫn bị xã hội chà đạp ,vùi dập

D Hoạt động vận dụng, mở rộng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8

Trang 24

Từ nội dung bài thơ Tự tình, anh/chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về

ước mơ hạnh phúc của người phụ nữ Việt Nam

- Trình bày được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Khuyến

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằngBắc Bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế

LỚP 11A8 :

- Trình bày được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Khuyến

- Trình bày những nội dung chính và một số đặc sắc nghệ thuật trong sáng tác của nhà thơ

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằngBắc Bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từngữ…

b Kĩ năng

- Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình

Trang 25

c Tư duy, thái độ

- Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước

- Trân trọng tài năng, tấm lòng, tình cảm của nhà thơ Nguyễn Khuyến

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình II (Hồ Xuân Hương) Phân tích những câu thơ mà anh/chị tâm đắc

nhất

3 Bài mới

A Hoạt động khởi động

Thu là thơ của đất trời, thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân

từ xưa đên nay Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như Tiếng thu (Lưu trọng Lư), Cảm thu, Tiễn thu (Tản Đà), Đây mùa thu tới( Xuân Diệu),… Và hôm nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài Thu điếu (Nguyễn Khuyến).

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV Hướng dẫn HS tìm hiểu khát

quát về tác giả và văn bản.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về tác

giả

+ GV: Gọi 1 HS đọc tiểu dẫn SGK, và

cho biết phần tiểu dẫn giới thiệu những

gì về nhà thơ Nguyễn Khuyến?

+ HS: Đọc bài, theo dõi và gạch chân

những ý chính, một bạn trả lời câu hỏi

và bạn khác bổ sung Cả lớp theo dõi

- Con người: Từng thi đỗ đầu trong cả ba kỳ thi nên

được gọi là Tam nguyên Yên Đổ, ông chỉ làm quanhơn 10 năm, thời gian còn lại dạy học ở quê nhà

Trang 26

Định hướng câu trả lời của hs.

- 1864 đỗ đầu kì thi hương

- 1871 đỗ đầu kì thi đình nên được

gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ

- Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10

năm rồi lui về dạy học

- Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về

Bài thơ “Câu cá mùa thu”

+ GV hỏi: Em hãy nêu xuất xứ và thể

loại của bài thơ?

+ HS dựa vào tiểu dẫn để trả lời

- Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm

hiểu nội dung, nghệ thuật của bài thơ

Thảo luận nhóm

Nhóm 1 Điểm nhìm cảnh thu của tác

giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà

thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?

Nhóm 2 Những từ ngữ hình ảnh nào

gợi lên được nét riêng của cảnh sắc

mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở

miền quê nào?

- Câu 1 :

+Ao thu : Hình ảnh thân thuộc, bình dị

của vùng chiêm trũng Bắc Bộ

+ Lạnh lẽo : Tiết trời không còn oi

nóng như mùa hè mà mang hơi lạnh

của gió thu rất thi vị

- Là người có tài năng, cốt cách thanh cao, có tấmlòng yêu nước thương dân, một mực không hợp tácvới kẻ thù

2 Bài thơ “Câu cá mùa thu”

- Nằm trong chùm gồm ba bài thơ thu của NguyễnKhuyến

+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi NguyễnKhuyến về ở ẩn tại quê nhà

- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật

- Nhan đề: Câu cá mục đích không nằm ở việc kiếm

cá ăn, câu cá là 1 cái cớ để tiêu sầu và để cảm nhậnhương sắc mùa thu NK câu cá là để “tắm” trongkhông khí nguyên sơ của mùa thu cho khuây khỏa nỗiđau mất nước

II Đọc – hiểu văn bản

1 Cảnh sắc mùa thu:

a Điểm nhìn cảnh thu:

- Nếu như trong Thu vịnh, cảnh thu được đón nhận từcao xa đến gần, rồi từ gần đến cao xa thì ở Thu điếu,cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao xa, rồi từ cao

xa trở lại gần (điểm nhìn bắt đầu từ chiếc thuyền câu

ra mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ trúc rồi trở vềvới ao thu, với thuyền câu)

- Bức tranh thu mở ra nhiều hướng sinh động, tác giả

đã bao quát bức tranh mùa thu Cảnh thu hiện lên tĩnhtại, đẹp, tinh khiết đến nao lòng

b Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:

- Ao thu  Hình ảnh quen thuộc, bình dị ở làng quê

Bắc Bộ

- Nước trong veo  đã vắng những cơn mưa mùa hạ,

nước trong ao thắm lái lạnh của heo may đã lắng lại,trong vắt đến tận đáy, vần “eo” tạo cảm giác như đứngyên

 Cái hay: qua nước thu ta thấy được trời thu (trongsáng), nắng thu (nắng nhiều), gió thu (dịu nhẹ) thểhiện sự hàm súc, tinh tế trong cách dùng từ của NK

Trang 27

+ Trong veo : Khi vắng những cơn

mưa rào xối xả, nước trở nên lắng

đọng, từ này vang lên như 1 niềm rung

cảm thích thú của thi nhân

-> Ngồi trên chiếc thuyền giữa ao,

nhiều vẻ đẹp của mùa thu sẽ đến trong

tầm nhìn thi sĩ

- Câu 2 : Vùng chiêm trũng nhiều ao

nên ao nhỏ, ao nhỏ nên thuyền cũng

nhỏ Từ láy tẻo teo làm cho hình ảnh

này thêm xinh xắn, đáng yêu và hoà

hợp với khuôn ao

Nhóm 3 Hãy nhận xét về không gian

thu trong bài thơ qua các chuyển động,

màu sắc, hình ảnh, âm thanh?

=> Cảnh thu được gợi ra trong tầm

nhìn gần, thanh sơ, dịu nhẹ NT tiệm

thoái trong cái nhìn tinh tế của nhà thơ

đã góp phần dtả cái cực nhỏ của hình

khối và âm thanh khiến câu thơ đọc

lên nhẹ êm như hơi thở Đó chính là

cái tĩnh lặng đặc trưng của làng quê

Yên Đổ mỗi độ thu về

- Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo  Sự xứng hợp gợi

lên sự xinh xắn, đáng yêu của chiếc thuyền, hình ảnhgắn liền với xóm làng Bình Lục, vần “eo” gợi cảmgiác không di động

=> Hai câu thơ mở ra 1 không gian mùa thu trongsáng, tĩnh lặng vô cùng Nhà thơ gợi chuyện câu cánhưng không hứng thú với việc này mà đắm say vớicảnh sắc quê hương

- Sóng biếc theo làn hơi gợn tí  con sóng màu xanh

biếc theo làn gió nhẹ nên chỉ gợn tí trên mặt ao

+ Sóng biếc : Ao nhỏ nhưng có gió, có sóng xanh rất

đẹp

+ Hơi gợn tí : Ao nhỏ nên sóng nhỏ, chỉ hơi gợn

-> Cảnh thu động nhưng thực chất lại rất tĩnh tại

- Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo  chiếc lá rơi khẽ

theo gió nhẹ, “vèo” vừa tả ngoại cảnh, vừa gợi tâmcảnh như chữ “vèo” trong thơ Tản Đà “Vèo trong lárụng đầy sân”

+ Lá vàng : Hình ảnh đặc trưng của mùa thu Màu

vàng đâm ngang càng làm nổi rõ màu xanh của trờiđất

+ Khẽ đưa vèo : Qua âm thang lá rơi người đọc có thể

hình dung ra cảnh tượng chiếc lá thon dài, nhọn như látre, trúc đang xoay xoay liệng xuống-> Âm thanh cànglàm tăng thêm sự vắng lặng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8

– Tìm bài thơ “ Thu ẩm” và “ Thu vịnh” Chỉ ra màu “ xanh ngắt” ở câu nào và giá trị của từ ngữ

đó trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến

Gợi ý :

Bầu trời ở bài Thu vịnh và Thu ẩm: Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao & Da trời ai nhuộm mà xanhngắt Xanh ngắt là thuần một màu xanh, xanh tinh khiết, không một gợn mây, gợi được chiều cao,chiều sâu thăm thẳm của bầu trời

E Hoạt động củng cố, dặn dò

1 Củng cố

Trang 28

- Bức tranh thu trong“Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến mang vẻ đẹp điển hình cho làng cảnh

Bắc Bộ Việt Nam

2 Dặn dò

- Học thuộc bài thơ, nắm nội dung bài học

- Soạn tiết tiếp theo của bài này

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến

LỚP 11A8 :

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằngBắc Bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từngữ…

b Kĩ năng

- Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình

c Tư duy, thái độ

- Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước

- Trân trọng tài năng, tấm lòng, tình cảm của nhà thơ Nguyễn Khuyến

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

Trang 29

- Năng lực tự học.

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến) Phân tích bốn câu thơ đầu.

Nguyễn Khuyến

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm

hiểu nội dung, nghệ thuật của bài thơ

Thảo luận nhóm

So sánh với bầu trời ở bài Thu vịnh và

Thu ẩm: Trời thu xanh ngắt mấy tầng

cao & Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?

- Câu 5 : NT lấy điểm tả diện, có tầng

mây lơ lửng nhưng không đủ sức che,

thậm chí còn làm nổi bật hơn màu

xanh tinh khiết, thăm thẳm ở bên trên

bầu trời

- Câu 6:

+ Ngõ trúc quanh co: Người đi làm

II Đọc – hiểu văn bản (tiếp)

1 Cảnh sắc mùa thu:

a Điểm nhìn cảnh thu:

b Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:

- Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt  Da trời xanh ngắt

gợi lên độ tinh khiết, thăm thẳm, tạo cảm giác mônglung, huyền ảo

 Bút pháp lấy điểm tả diện cổ điển (nhờ tầng mây lơlững dưới mái nhà mà nhận ra trời xanh ngắt bên trên)

- Ngõ trúc quanh co khách vắng teo  Hình ảnh đặc

trưng của làng quê Bắc Bộ: vào mùa vụ người ra đồnghết, thỉnh thoảng cũng có người bị cái quanh co củangõ trúc che khuất  KG vắng lặng đến tuyệt đối, vần

Trang 30

đồng nên ngõ xóm vắng lặng, tre, trúc

mọc sầm uất, quanh co làm cho đường

làng càng trở nên hun hút

+ Vắng teo: Vắng lặng đến tuyệt đối.

Nhận xét cảnh thu ở 2 câu thơ này?

=> Không gian thu được mở ra theo

chiều cao và hướng trước mặt, cảnh

theo hướng nào cũng mang đậm phong

vị làng quê và toát lên sự tĩnh lặng

Tư thế câu cá của nhà thơ ? Vì sao nhà

thơ xác định tư thế đó ?

- Câu 7:

+ Tựa gối buông cần: Ngồi co lại, thu

mình để tránh cái lạnh của mùa thu,

+ Lâu chẳng được : Sự bất lực, bực

dọc nặng nề

-> Ngồi câu cá để suy tư, trầm mặc,

hoà cái cô đơn của lòng mình với cái

cô tịnh của làng quê

Câu thơ cuối thể hiện tâm trạng gì của

nhà thơ? Vì sao ông có tâm trạng đó?

- Câu 8 :

+ Cá đớp động : NT lấy động tả tĩnh,

hữu thanh mà vô thanh

+ Hỏi đâu : cái giật mình thảng thốt,

ngơ ngác kiếm tìm của người mất

phương hướng

Nhóm 4 Nhan đề bài thơ có liên quan

gì đến nội dung của bài thơ không?

Không gian trong bài thơ góp phần

diễn tả tâm trạng như thế nào?

“eo” gợi cảm giác khép kín

 Không khí mùa thu dịu nhẹ, thanh sơ Màu sắc chủđạo là màu xanh: xanh ao, xanh sóng, xanh trời, xanh

bờ, xanh trúc, xanh bèo, có 1 màu vàng đâm ngangcủa chiếc lá thu  cảnh tươi mát êm đềm

– Hòa sắc tạo hình “Cái thú vị của bài Thu điếu ở các

điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi” ( Xuân Diệu )

 Cảnh hài hòa giữa màu sắc, đường nét, chuyểnđộng, tạo hình

 NK đã sử dụng vần “eo” (tử vận) một cách thầntình góp phần diễn tả một KG thu nhỏ dần, khép kín,phù hợp với tâm trạng của nhà thơ  Cảnh thu tĩnhlặng và đượm buồn

 NK là bậc thầy trong tả cảnh mùa thu với những chitiết giàu tính hiện thực  Cảnh thu đẹp, êm đềm,thoáng đãng mang đặc trưng của mùa thu làng quêBắc Bộ: “điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnhVN” (Xuân Diệu)

2 Tâm trạng tác giả:

- Tư thế “tựa gối”: ngồi bất động, rất lâu, thu mình lại

để trầm tư, mặc tưởng  Câu cá để đón nhận trời thucảnh thu vào cõi lòng, cảm nhận cái trong, cao, xanh,sóng gợn tí, lá rơi khẽ  tâm hồn yên ắng, tĩnh lặng

- Nỗi cô quạnh, uẩn khuất trong tâm hồn:

+ Không gian tĩnh lặng, lãnh lẽo cũng chính làtâm hồn nhà thơ đang lạnh lẽo Cái lạnh buồn của KGthấm vào tâm hồn của nhà thơ thấm vào cảnh vật khó

+ Tiếng cá đớp động cũng chính là tiếng độngcủa tâm hồn – từ “đâu” dùng rất thần tình như cái giậtmình ngơ ngác kiếm tìm của 1 người mất phươnghướng

 CCMT thực ra không phải là câu cá mà là cách thểhiện nỗi buồn vì non sông rơi vào tay giặc mà mình

Trang 31

- Em hãy cho biết cách gieo vần trong

bài thơ có gì đặc biệt? cách gieo vần

ấy cho ta cảm nhận về cảnh thu như

thế nào?

HS đọc phần ghi nhớ SGK

không làm được gì để giúp đời, giúp nước

 Gợi nhắc điển cố về Khương Tử Nha, bài thơchuyên chở 1 thông điệp về sự đổi thay

 Mượn chuyện câu cá để thể hiện tâm sự: tuy về ở ẩnnhưng không hề thanh thản, luôn dằn dặt, suy tư việcdân việc nước  tấm lòng yêu nước thầm kín nhưngsâu sắc

=> NK muốn mang sức mình ra giúp dân, giúp nước

bằng con đường làm quan nhưng lại cáo quan về quê

vì sợ mang tiếng tiếp tay cho giặc Đó là bi kịch thờithế của trí thức Nho học đồng thời thể hiện t/y nướckín đáo mà sâu sắc của nhà thơ

III.Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm,được tác giả sử dụng một cách thần tình, độc đáo, gópphần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần,khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhàthơ

- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương Đông

- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối

- Bút pháp thủy mặc Đường thi và vẻ đẹp “thi trunghữu họa” trong bức tranh phong cảnh

- H/a, từ ngữ : Đậm đà chất dân tộc Ngôn ngữ giản dị,trong sáng, có khả năng biểu đạt tinh tế

D Hoạt động vận dụng, mở rộng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8

Chỉ ra tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm của văn học trung đại trong bài thơ “Câu cá mùathu”

Gợi ý :

* Tuân thủ tính quy phạm của VHTĐ:

- Đề tài mùa thu (Mùa thu là đề tài muôn thuở của thi ca)

- Thể thơ, bút pháp cổ điển lấy động tả tĩnh, tả cảnh ngụ tình, lấy điểm tả diện

Trang 32

- Mô típ: thu thiên, thu thủy, thu hoa, thu diệp, ngư ông, âm thanh (tiếng chày đập áo).

* Sáng tạo: Cảnh sắc đặc trưng của làng quê Bắc Bộ: Màu sắc chủ đạo là màu xanh; từ ngữ bình bị,gieo vần “eo”; Cách ngắt nhịp…

E Hoạt động củng cố, dặn dò

1 Củng cố

- Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả

2 Dặn dò

- Học thuộc bài thơ, nắm nội dung bài học

- Soạn bài : Phân tích đề lập dàn ý trong bài văn nghị luận

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn

- Cách xác định luận điểm luận cứ cho bài văn

LỚP 11A8 :

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn

- Cách xác định luận điểm luận cứ cho bài văn

b Kĩ năng

- Phân tích đề văn nghị luận

- Lập dàn ý bài văn nghị luận

c Tư duy, thái độ

- Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Trang 33

Quy nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết, nhấnmạnh trọng tâm nội dung bài học.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Thảo luận nhóm:

- Chia 3 nhóm

Nhóm 1

- Đọc 3 đề trong SGK phần I và

cho biết: Đề nào có định hướng cụ

thể, đề nào đòi hỏi người viết phải

tự xác định hướng triển khai?

Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là

gì?

Nhóm 2

- Phân tích đề và lập dàn ý cho

đề 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương

trong bài Tự Tình ( bài II)

Nhóm 3

- Phân tích đề và lập dàn ý cho đề

1: Từ ý kiến dưới đây anh chị có

suy nghĩ gì về việc "chuẩn bị hành

trang vào thế kỷ mới"?

" Cái mạnh của con người Việt

Nam là sự thông minh và nhạy bén

với cái mới…Nhưng bên cạnh cái

mạnh đó vẫn tồn tại không ít cái

yếu Ấy là những lỗ hổng về kiến

thức cơ bản do thiên hướng chạy

theo những môn học "thời thượng",

b Khái niệm

Trang 34

Khái niệm: phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu về nội

dung, thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứng của đề

Phương pháp

- Đọc kĩ đề bài

- Gạch chân các từ then chốt (những từ chứa đựng ý nghĩacủa đề)

- Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có)

- Xác định yêu cầu của đề:

+ Tìm hiểu nội dung của đề

+ Tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng

2 Lập dàn ý

a Tìm hiểu ngữ liệu

+ Đề 1: có 2 luận điểm lớn:

- Cái mạnh của người Việt Nam

Có 2 luận cứ: → thông minh

→ Sự nhạy bén với cái mới

- Cái yếu của người Việt Nam

→ lỗ hỏng về kiến thức → khả năng thực hành sáng tạo

+ Đề 2: có 2 luận điểm:

- Bi kịch duyên phận của Hồ Xuân Hương

2 luận cứ: nỗi cô đơn

Sự lỡ làng

- khát vọng sống

2 luận cứ: Sự phẫn uất Cam chịu với hạnh phúc bị san sẻ

+ đề 3: có 2 luận điểm và 2 luận cứ tùy thuộc vào vẻ đẹpcủa bài thơ mà hs lựa chọn

* Thân bài:Triển khai vấn đề

- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới ( Dẫnchứng minh họa làm sáng rõ vấn đề )

- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản

+ Khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn chế-> ảnh hưởng đến công việc, học tập và năng lực làmviệc

- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc phụcđiểm yếu, tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bịhành trang bước vào thế kỉ XXI

* Kết luận

- Đánh giá ý nghĩa của vấn đề

- Rút ra bài học cho bản thân

b Khái niệm

Lập dàn ý bài văn nghị lận là nhằm thiết kế bố cục và sắp

Trang 35

+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận điểm.+ Kết luận: Tóm tắt ý, mở rộng, đánh giá ý nghĩa của vấn

đề, rút ra bài học

3 Ghi nhớ (SGK).

II Luyện tập

C Hoạt động luyện tập

Bài tập 1: Cảm nghĩ của anh (chị) về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa

Trịnh” (trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác)

1 Phân tích đề:

- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”

- Y/c nội dung:

+ Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xa hoa, phù phiếm nhưng thiếu sinh khí của những người trong phú Chúa, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán

+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê-Trịnh thế kỉ XVIII

- Thao tác: lập luận phân tích + nêu cảm nghĩ dùng vi dẫn chứng: Đoạn trích “Vào phú chúa Trịnh”

- Vây quanh cậu bé là bao nhiêu vật dụng (gấm vóc lụa là, vàng, ngọc, nến, …)

- Người hầu hạ, cung tần mĩ nữ đứng gần hoặc chầu chực ở xa Tất cả chỉ là những cái bóng vật vờ,thiếu sinh khí

- Bị bọc kín trong cái tổ kén vàng đẹp áo quần, oai tư thế

- Đó là con người ốm yếu, bệnh hoạn (tinh khí …)

* Thái độ của tác giả

- Phê phán cuộc sống ích kỉ, giàu sang, phè phỡn của nhà chúa, sự suy đồi của cả XHPK Cuộc sống vật chất giàu sang quá mức, trái lại tinh thần thì rỗng tuếch, đạo đức xói mòn

c Kết bài

D Hoạt động vận dụng, mở rộng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8

Yêu cầu học sinh lập dàn ý cho đề 2 (trang 24 -SGK)

Gợi ý :

1 Phân tích đề

- Vấn đề cần nghị luận: Tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của HXH

- Y/c về nội dung:

Trang 36

+ Dùng văn tự Nôm

+ Sử dụng các từ thuần Việt đắc dụng

+ Sử dụng hình thức đảo trật tự từ trong câu

- Yêu cầu về pp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp bình luận, dẫn chứng thơ HXH là chủ yếu

2 Lập dàn ý:

a Mở Bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của HXH trong bài “Tự tình” (II)

b Thân Bài:

- Cảm nhận chung về tâm sự của HXH trong bài thơ: nỗi xót xa phẫn uất trước duyên phận hẩmhiu

- Triển khai làm rõ luận điểm:( theo bố cục bài thơ)

+ Nỗi cô đơn bẽ bàng

+ Nỗi đau buồn vì tuổi xuân trôi qua nhưng hạnh phúc chưa trọn vẹn

+ Bày tỏ uất ức, muốn phản kháng

+ Trở lại nỗi xót xa cho duyên phận hẩm hiu

- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội, hoặc văn học

Trang 37

LỚP 11A8 :

- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội, hoặc văn học

b Kĩ năng

- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của cách phân tích trong văn bản.

- Viết đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước

- Tạo cho học sinh có được kĩ năng phân tích, thảo luận, thuyết trình

c Tư duy, thái độ

- Có ý thức và thói quen phân tích chi tiết các vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận là ta tiến hành những công việc gì ?

3 Bài mới

A Hoạt động khởi động

Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết định phần lớnđến sự thành công của bài văn Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì, cách thức tiến hànhnhư thế nào, bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề này

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Gợi ý trả lời câu hỏi

- Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho cho

Trang 38

dung ý kiến đánh giá) của tác giả đối

với nhân vật Sở Khanh?

- Cách phân chia đối tượng trong mỗi

đoạn văn trên?

- Mối quan hệ giữa phân tích và tổng

hợp được thể hiện trong mỗi đoạn

trích?

sự đồi bại trong xã hội "Truyện Kiều"

- Để thuyết phục tác giả đã đưa ra các luận cứ làm sáng

tỏ cho luận điểm ( các yếu tố được phân tích)

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cáinghề đồi bại bất chính đó: Giả làm người tử tế để đánhlừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt mộtcách trâng tráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở

- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Saukhi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của SởKhanh, tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất củahắn: …" Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bạitrong xã hội này"

b Kết luận

- Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành cácyếu tố bộ phận để xem xét nội dung, hình thức và mốiquan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng, rồikhái quát, phát hiện ra bản chất của đối tượng

- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp Đó làbản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận

- Yêu cầu của một lập luận phân tích:

- Phân tích cần đi sâu vào từng mặt, từng bộ phậnnhưng cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau, cầnkhái quát để rút ra bản chất chung của đối tượng

Gợi ý trả lời câu hỏi

Mục 1

- Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bảnthân đối tượng - những biểu hiện về nhân cách bẩnthỉu, bần tiện của Sở Khanh

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc phântích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện màkhái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này - bứctranh về nhà chứa, tính đồi bại trong xã hội đương thời.Mục II (1)

- Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng

- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả

Mục II (2)

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả

Trang 39

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK - Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng.

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp

a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn

+ Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin

+ Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giá bản thân, không tự mãn tựkiêu, không tự cho mình là hơn người

- Những biểu hiện của thái độ tự ti

+ Không dám tin tưởng vào năng lực của mình

+ Nhút nhát tránh chổ đông người

+ Không dám mạnh dạn đảm nhận công việc được giao

- Tác hại của thái độ tự ti

Không dám khẳng định mình

b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ

- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin

+ Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích, do đó coi thường mọi người

+ Tự tin: Tin vào bản thân mình

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ

- Tác hại của thái độ tự phụ

+ Luôn đề cao quá mức bản thân

+ Luôn tự cho mình là đúng

+ Khi làm gì đó lớn lao thì tỏ ra coi thường người khác

- Tác hại của tự phụ :

Làm cho mọi người xung quanh ghét

c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phụcmặt yếu

D Hoạt động vận dụng, mở rộng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8

Bài tập 2 (SGK, tr.43)

Yêu cầu:

+ Làm dàn ý: xác định được nội dung cần trình bày trong bài viết

+ Tìm các ý và sắp xếp theo một hệ thống lôgic phù hợp với yêu cầu đề bài

Gợi ý :

Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ: Lôi thôi, ậm ọe

- Đảo trật tự cú pháp

Trang 40

- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường.

- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa

 Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng - phân - hợp:

+ Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích

+ Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh, phép đảo cú pháp

+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế độ thực dân phong kiến

E Hoạt động củng cố, dặn dò

1 Củng cố

- Hệ thống hóa bài học : Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích, cách phân tích

2 Dặn dò

- Học bài cũ, tập viết các đoạn văn vận dụng thao tác phân tích

- Soạn bài mới : “ Thương vợ” (Trần Tế Xương)

Ngày đăng: 08/11/2020, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w