1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 tuan 30xx

24 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu mxnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnbdbczzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzkkkhung

Trang 1

Tuần30Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2017

TẬP ĐỌC GIẢM TẢI ( THAYTHÀNH BÀI: ÔN TẬP )

I Mục tiêu:

- Đọc lại các bài tập đọc đã học

- Giúp rèn luyện kỉ năng đọc lưu loát hơn

- Tự trả lời lại các câu hỏi trong SGK

II Chuẩn bị

- sgk

III.Các hoạt đông dạy học chủ yếu

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

- Gv tổ chức bốc thăm bài đọc

- Tùy từng bài đọc mà gv yêu cầu câu hỏi

- Gv sửa lỗi cho hs

3 Củng cố- dặn dò

- nhắc nhở hs về rèn luyện đọc them

- chuẩn bị bài mới

- Hs lên bốc thăm bài đọc

- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại

II Chuẩn bị: + GV: Bảng đơn vị đo diện tích HS: Bảng con, Vở bài tập toán.

III Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo độ dài.

- Sửa bài 5/ 65 , 4/ 65

- Nhận xét chung

2 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo diện

tích

Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh

vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2

đơn vị đo diện tích liền kề

- 2 học sinh sửa bài

Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng

và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đodiện tích liền kề (hơn (kém) nhau 100

Trang 2

Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên

1ha = 10000m2

1km2 = 100ha = 1000000m2

b) 1m2 = 0,01dam2

1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2

9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30haMột hs đọc lại

LỊCH SỬ XÂY DỰNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH

+ GV: Ảnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)

III Các hoạt động dạy học:

1 KT bài cũ: Hoàn thành thống nhất đất

nước

- Vì sao nói ngày 25-4-1976 là ngày vui

nhất?

-Nêu những quyết định quan trọng nhất

của kì họp đầu tiên quốc hội khoá VI?

-Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp quốc

hội khoá VI?

- Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoànthành sự nghiệp chung thống nhất đấtnước sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi

sinh gian khổ

Nội dung quyết định : Tên nước, Quốc

huy, Quốc, Quốc ca, Thủ đô, đổi tênthành phố Sài Gòn –Gia Định là Thànhphố Hồ Chí Minh

- Những quyết định của kì họp đầu tiên,Quốc hội khoá VI thể hiện sự thống nhất

Trang 3

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: -Giới thiệu bài:

Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà máy thuỷ

điện Hoà Bình

- Giáo viên nêu câu hỏi cho các nhóm 4

thảo luận

+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây

dựng vào năm nào? Ở đâu? Trong thời

gian bao lâu

- Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ

“chính thức” bởi vì từ năm 1971 đã có

những hoạt động đầu tiên, ngày càng tăng

tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng nhà máy

Đó là hàng loạt công trình chuẩn bị: kho

tàng, bến bãi, đường xá, các nhà máy sản

xuất vật liệu, các cơ sở sửa chữa máy móc

Đặc biệt là xây dựng các khu chung cư lớn

bao gồm nhà ở, cửa hàng, trường học,

bệnh viện cho 3500 công nhân xây dựng

và gia đình họ

- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên bản

đồ vị trí xây dựng nhà máy

 Giáo viên nhận xét + chốt + ghi bảng:

“Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây

dựng từ ngày 6/11/1979 đến ngày

4/4/1994.”

Hoạt động 2: Quá trình làm việc trên công

trường

- Giáo viên nêu câu hỏi:

-Trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ

điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và

chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế

-Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của Nhà

máy thuỷ điện Hoà Bình tác động thế nào

đến việc chống lũ hằng năm của nhân dân

ta?

-Điện của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã

góp phần vào sản xuất và đời sống của

- Thuật lại cuộc thi đua “cao độ 81 hay làchết!” nói lên sự hy sinh quên mình củanhững người xây dựng……

- Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước củaNhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã góp phầntích cực vào việc chống lũ, lụt cho đồngbằng Bắc Bộ

- Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừngnúi đến đồng bằng, nông thôn đến thành

Trang 4

nhân dân ta như thế nào?

 Giáo viên nhận xét + chốt

3 Củng cố

 Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ điện hoà

bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Nhớ tên và xác định vị trí của 4 đại dương trên Bản đồ thế giới

- Mô tả được một số đặc điểm của các các đại dương

- Biết phân tích bảng số liệu và bản đồ( lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật của các đại dương

II Đồ dùng dạy học: - Bản đồ thế giới hoặc quả Địa cầu

- Bảng số liệu về các đại dương

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tìm trên bản đồ thế giới (hoặc quả Địa cầu) vị trí châu Đại Dương, châu Nam Cực

- Em biết gì về châu Đại Dương?

- Nêu những đặc điểm nổi bật của châu Nam Cực

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Vị trí của các Đại dương (làm theo nhóm)

HS quan sát hình 1,2 trang 130 SGK và hoàn thành bảng

Trang 5

Hoạt động 2: Một số đặc điểm của Đại dương.(làm việc

theo cặp)

- GV treo bảng số liệu về các đại dương, yêu cầu học sinh

dựa vào bảng số liệu để:

+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện

tích

+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh

- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ Bản đồ Thế giới vị trí từng

đại dương và mô tả theo thứ tự: vị trí địa lí, diện tích

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Giáo viên tổng kết tiết học, dặn dò học sinh về nhà học

bài và chuẩn bị bài sau

- HS dựa vào bảng số liệu trả lời

- HS nối tiếp lên chỉ trên bản đồ

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2017

TOÁN

Ôn tập về đo thể tích

I Mục tiêu:

- Quan hệ giữa các đơn vị đo m 3 , Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối

- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân

- Chuyển đổi số đo thể tích

- Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3cột 1

- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại

II Chuẩn bị: + GV: Bảng đơn vị đo thể tích HS: Bảng con, Vở bài tập toán.

III Các hoạt động

Tên đại

dương

Vị trí(nằm ở bán cầu nào)

Giáp với các châu lục

Giáp các đạidương

Thái Bình

Dương

Phần lớn nằm

ở bán cầu tây,một phần nhỏnằm ở bán

ầu đôngChâu Mĩchâu Á - Đại Dương

- Nam Cực

Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương

Ấn Độ

Dương

Nằm ở bán cầu đông

Đại Dương

- Á- Phi –Nam Cực

Thái Bình Dương- ĐạiTây Dương

Đại Tây

Dương

Một nửa ở bán cầu đông,một nửa ở bán cầu tây

Á- Mĩ- Đại Dương- Nam Cực

Thái Bình Dương- Ấn

Độ Dương

Bắc Băng

Dương

Nằm ở vùng cực bắc

Châu Á- Âu- Mĩ

Thái Bình Dương

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ : Ôn tập về số đo diện tích.

- Sửa bài 3, 4/ 66

Nhận xét

2 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo thể

tích

Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh

vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2

đơn vị đo thể tích liền kề

Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên

-Lần lượt từng học sinh đọc từng bài

- Học sinh sửa bài

Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng

và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị

đo thể tích liền kề (hơn (kém) nhau

3m3 82dm3 = 3,082m3

b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3 3670cm3 = 3,67dm3

5dm3 77cm3 = 5,077dm3

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

I Mục tiêu:

- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)

- Biết và hiểu được một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT 3)

- Xác định được thái độ đúng đắn : không coi thường phụ nữ.

II Đồ dùng dạy – học: Bảng lớp viết

+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới : Dũng cảm, cao thượng, năng nổ,

thích ứng với mọi hoàn cảnh.

+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ : Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và

biết quan tâm đến mọi người.

III.Hoạt động dạy – học.

Trang 7

- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết LTVC

(Ôn tập về dấu câu) (làm miệng) mỗi em

quan trọng nhất của nam giới là dũng

cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng

được với mọi hoàn cảnhoạt động ; còn ở

Bài tập 2.Mời HS đọc yêu cầu của bài.

-GV nhắc lại yêu cầu

-Gợi ý cho hs tìm những phẩm chất của

để giải nghĩa từ mình lựa chọn

VD :a) HS phát biểu

b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng

cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh) HS có thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ.

+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng,

khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người) HS có thể thích nhất phẩm

chất dịu dàng hoặc khoan dung

c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HSgiải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất màmình vừa chọn (sử dụng từ điển để giảinghĩa)

- Dũng cảm : Dám dương đầu với sức

chống đối, với nguy hiểm để làm nhữngviệc nên làm

Cao thượng : Cao cả, vượt lên trên những

cái tầm thường, nhỏ nhen

Năng nổ : Ham hoạt động, hăng hái và chủ

động trong mọi công việc chung

Dịu dàng : Gây cảm giác dễ chịu, tác động

êm nhẹ đến giác quan hopặc tinh thần

Khoan dung : Rộng lượng tha thứ cho

Trang 8

-Nhận xét chốt lại ý đúng.

Bài tập 3 Mời một HS đọc nội dung

- HS đọc theo yêu cầu

- HS đọc thầm lại từng câu thành ngữ, tục

ngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu cầu của

* HS nói nội dung mỗi thành ngữ:

4 Củng cố - Dặn dò

-Nhắc HS có quan niệm đúng về quyền bình

đẳng nam nữ ; có ý thức rèn luyện những

phẩm chất quan trọng của giới mình

đau đớn khóc thương bạn trong giờ phútvĩnh biệt

+ Ma-ri-ô rất giàu nam tính : kín đáo (giấunỗi bất hạnh của mình, không kể cho Gu-li-ét-ta biết); quyết đoán, mạnh mẽ, caothượng (ý nghĩ vụt đến – hét to – ômngang lưng bạn thả xuống nước, nhườngcho bạn được sống, dù người trên xuồngmuốn nhận Ma-ri-ô vì cậu nhỏ hơn)

+ Gu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tínhkhi thấy Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạylại, quì xuống, lau máu trên trán bạn, dịudàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băngcho bạn

Bài tập 3.

Câu a :Con trai hay gái đều quí, miễn là cónghĩa tình với cha mẹ

Câu b : Chỉ có một con trai cũng được xem

là đã có con, nhưng có đến mười con gáithì vẫn xem như chưa có con

Câu c : Trai gái đều giỏi giang (Trai tàigiỏi, gái đảm đang)

Câu d : Trai gái thanh nhã, lịch sự *- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn: không coi thường con gái, xem con nàocũng quí, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảovới mẹ cha

- Câu b thể hiện quan niệm lạc hậu, saitrái : trọng con trai, khinh miệt con gái.+ HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ,tục ngữ ; một vài em thi đọc thuộc cácthành ngữ, tục ngữ trước lớp

Thứ tư ngày 12 tháng 4 năm 2017

TẬP ĐỌC

TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

I Mục tiêu: - Đọc đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Chiếc áo dài VN thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ

nữ VN và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II II Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh một số thiếu nữ Việt

Nam Một chiệc áo cánh (nếu có)

+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài

Trang 9

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A-Bài cũ K.tra 2 HS

B-Bài mới: Giới thiệu

*HĐ1/ Luyện đọc

- HS đọc cả bài

GV đưa ảnh “ Thiếu nữ bên hoa huệ” để giới thiệu

- HS đọc đoạn nối tiếp

GV chia đoạn (4 đoạn)

Đ1/ Phụ nữ… hồ Thuỷ

Đ2/ Từ đầu thế… vạt phải

Đ3/ Từ những….trẻ trung

Đ4/ Áo dài… thoát hơn

-GV gọi HS đọc nối tiếp (3 lượt)

*Từ khó: Kín đáo, mỡ gà, buộc thắt vào nhan

-GV đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài

GV nêu câu hỏi

H.Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong trang

-Từ ngữ: mềm mại, thanh thoát

H Bài văn nói về điều gì

-HS đọc nối tiếp-3 HS đọc phát âm, đọc chú giải

-HS đọc thầm từng đoạn và trảlời

+ chiếc áo dài làm cho ngườiphụ nữ tế nhị kín đáo

+ chỉ có 2 thân vải phía trước

Biết :- So sánh các đơn vị đo diện tích và thể tích

- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích và tính thể tích các hình đã học

Trang 10

Bài tập 1:Yêu cầu HS tự làm bài

và chữa bài trên bảng

Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc đề,

GV hướng dẫn HS tóm tắt, làm

vào vở, trên bảng và chữa bài

Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề,

150  100 = 15000 (m2)15000m2 gấp 100m2 số lần là:

15000 : 100 = 150 (lần)

Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:

60  150 = 9000 (kg)9000kg = 9tấn ĐS: 9tấn

Bài tập 3: HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm

Lớp nhận xét, sửa chữa:

Thể tích của bể nước là: 4  3  2,5 = 30 (m3)

Thể tích của phần bể có chứa nước là:

30  80 : 100 = 24 (m3)a) Số lít nước chứa trong bể là:

Trang 11

- Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ.

- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim

- Kể tên 1 số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con, 1 số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con

II Đồ dùng dạy học: - Hình trang 120, 121 SGK.

III Các hoạt động dạy học (35 phút )

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự phát triển của phôi thai chim trong

H: Hổ thường sinh sản vào mùa nào?

H: Vì sao hổ mẹ không rời con suốt tuần

đầu sau khi sinh?

H: Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi? Khi

Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh

sản và nuôi con của hươu qua thông tin và

câu hỏi trong sách trang 123

H: Hươu ăn gì để sống?

H: Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? Hươu con

mới sinh ra đã biết làm gì?

H: Tại sao hươu con mới khoảng 20 ngày

tuổi, hươu mẹ đã dạy con tập chạy?

Hoạt động 2 : Trò chơi “Săn mồi và con

mồi”

Yêu cầu nhóm vừa tìm hiểu về hổ vừa tìm

hiểu về hươu Đóng vai cách săn mồi ở hổ

và cách chạy trốn ở hươu

Gv nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố - dặn dò:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị cho tuần sau

TL:Hổ thường sinh sản vào mùa xuân vàmùa hạ

TL: vì hổ con rất yếu ớt

TL: khi hổ con khoảng 2 tháng tuổi, hổ

mẹ dạy hổ con săn mồi Khoảng 1,5 nămtuổi, hổ con có thể sống độc lập

HS nêu kết quả làm việc2HS mô tả cách hổ mẹ dạy con săn mồi

- HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh sản

và nuôi con của hươu qua thông tin vàcâu hỏi trong sách trang 123 HS trìnhbày:

TL : cỏ, lá cây …

TL : Hươu đẻ mỗi lứa 1 con Hươu conmới sinh ra đã biết đi và bú

TL: Vì chạy là cách tự vệ tốt nhất củahươu

Đóng vai cách săn mồi ở hổ và cáchchạy trốn ở hươu

Trang 12

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ:

Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe

– viết

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK

- Nội dung đoạn văn nói gì?

- Hướng dẫn HS viết từ khó

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ

phận ngắn trong câu cho học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài

v Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu đọc đề

- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in

nghiêng trong đoạn văn chưa viết đúng quy

tắc chính tả, nhiệm vụ của các em nói rõ

những chữ nào cần viết hoa trong mỗi cụm

từ đó và giải thích lí do vì sao phải viết

hoa

-Giáo viên nhận xét, chốt

Bài 3:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem các

huân chương trong SGK dựa vào đó làm

- Học sinh viết bài

- Học sinh soát lỗi

Bài tập 2: HS đọc đề bài, cho hs ghi lạicác tên in nghiêng đó, lớp làm vào vở,lần lượt HS nêu ý kiến

TL: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anhhùng Lao động, Huân chương Saovàng, Huân chương Độc lập hạng Ba,Huân chương Lao động hạng Nhất,Huân chương Độc lập hạng Nhất

HS đọc lại các tên đã viết đúng

*Tên các huân chương, danh hiệu, giảithưởng được viết hoa chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành tên đó

Bài tập 3: HS đọc đề, thảo luận nhómđôi và trình bày miệng kết quả:

a) Huân chương cao quý nhất của nước

ta là Huân chương Sao vàng b) Huân chương Quân công là huân

chương cho … trong chiến đấu và xâydựng quân đội

c) Huân chương Lao động là huân

Trang 13

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi một (hoặc 2 HS) kể một vài đoạn

của câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả

lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện và

Lập dàn ý cho câu chuyện – Dựa vào

dàn ý, kể thành lời – trao đổi với các

bạn về ý nghĩa câu chuyện)

-GV nhắc HS : Một số truyện được nêu

trong gợi ý là truyện trong SGK

(Trưng Trắc, Trưng Nhị, Con gái, Lớp

trưởng lớp tôi) Các em nên kể chuyện

-Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp

Đề bài: Kể chuyện em đã nghe, đã đọc vềmột nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại gợi ý 1

Ngày đăng: 09/09/2018, 19:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w