III/ Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: -Nhận xét câu trả lời ø cho HS.. III/ Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo v
Trang 1Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2016 CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần
để duy trì sự sống của mình
- Kể được những điều kiện về tinh thần cần sự sống của
con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các
phương tiện giao thông giải trí …
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành
trình đến hành tinh khác” (nếu có điều kiện)
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Giớ thiệu ghi bảng
* Hoạt động 1: Con người
cần gì để sống ?
Bước 1: GV hướng dẫn HS
thảo luận nhóm đơi theo các
bước:
-Nhận xét kết quả thảo luận
của các nhóm
Bước 2: GV tiến hành hoạt
động cả lớp
* GV gợi ý kết luận: SGK
* Hoạt động 2: Những yếu
tố cần cho sự sống mà chỉ
có con người cần
*GV kết luận: SGK
* Hoạt động 3 : Trò chơi: “Cuộc
hành trình đến hành tinh khác”
-Giới thiệu tên trò chơi sau đó
phổ biến cách chơi
-GV nhận xét, tuyên dương các
nhóm có ý tưởng hay và nói
tốt
2.Củng cố- dặn dò:
-GV hỏi: Con người, động vật,
thực vật đều rất cần: Không
khí, nước, thức ăn, ánh sáng
Ngoài ra con người còn cần các
điều kiện về tinh thần, xã hội
Vậy chúng ta phải làm gì để
bảo vệ và giữ gìn những điều
kiện đó ?
- HS mở SGK
-1 HS đọc tên các chủ đề
-HS chia nhóm, cử nhóm trưởngvà thư ký để tiến hành thảoluận
-Tiến hành thảo luận và ghi ýkiến vào giấy
-Đại diện các nhóm trình bày kếtquả
-Các nhóm nhận xét, bổ sung ýkiến cho nhau
-Làm theo yêu cầu của GV
-HS đọc kết luận Sgk
-Lắng nghe
-HS quan sát
-HS tiếp nối nhau trả lời
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
-HS tiến hành trò chơi theo hướngdẫn của GV
+Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìnmôi trường sống xung quanh, cácphương tiện giao thông và côngtrình công cộng, tiết kiệm nước,biết yêu thương, giúp đỡ nhữngngười xung quanh
Bài 1
Trang 2-GV nhận xét tiết học, tuyên
dương HS, nhóm HS hăng hái
tham gia xây dựng bài
-Dặn HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài sau
Duyệt của chuyên mơn
………
………
Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2016
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 6 / SGK
-3 khung đồ như trang 7 SGK và 3 bộ thẻ ghi từ Thức ăn,Nước, Không khí , Phân, Nước tiểu, Khí các-bô-níc
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Trong quá
trình sống, cơ thể người lấy
gì và thải ra những gì ?
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 2: Trò chơi
“Ghép chữ vào sơ đồ”.
+Nhận xét sơ đồ và khả
năng trình bày của từng nhóm
+Tuyên dương, trao phần
thưởng cho nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Thực hành:
Vẽ sơ đồ trao đổi chất của cơ
thể người với môi trường.
-Nhận xét cách trình bày và
sơ đồ của từng nhóm HS
-Tuyên dương những HS trình
bày tốt
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên
dương những HS, nhóm HS hăng
-HS 1 trả lời
- HS mở SGK-HS nghe
-Quan sát tranh, thảo luận cặpđôi và rút ra câu trả lời đúng.-2 đến 3 HS nhắc lại kết luận.-Chia nhóm và nhận đồ dùnghọc tập
+Nhóm trưởng điều hành HSdán thẻ ghi chữ vào đúng chỗtrong sơ đồ
-2 HS ngồi cùng bàn tham giavẽ
-Từng cặp HS lên bảng trìnhbày: giải thích kết hợp chỉ vào
sơ đồ mà mình thể hiện
Bài 2
Trang 3hái xây dựng bài.
-Dặn HS về nhà học lại bài và
chuẩn bị bài sau
Duyệt của chuyên mơn
………
………
………
………
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người
-Hiểu và giải thích được sơ đồ của quá trình trao đổi chất
-Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp tuần hoàn Bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Hình minh hoạ trang 8 / SGK
-Phiếu học tập theo nhóm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét câu trả lời ø cho
HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Chức năng
của các cơ quan tham gia quá
trình trao đổi chất.
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 2: Sơ đồ quá
trình trao đổi chất
-Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 3: Sự phối hợp
hoạt động giữa các cơ quan
tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết trong việc
thực hiện quá trình trao đổi
chất
-Nhận xét các nhóm thực hiện
* Kết luận: SGK
3.Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu
một trong các cơ quan tham gia
vào quá trình trao đổi chất
-3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
- HS mở SGK -HS lắng nghe
- Quan sát hình minh hoạ và trả lời
- HS lắng nghe
-Tiến hành thảo luận nội dung phiếu học tập
- Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày
- Đọc kết luận SGK
-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7 / SGK
- Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù hợp
-1 HS nhận xét
- HS đọc kết luận
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
Bài 3
Trang 4ngừng hoạt động ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Nhận xét tiết học, tuyên
dương HS, nhóm HS hăng hái
tham gia xây dựng bài
-Dặn HS về nhà học phần Bạn
cần biết và vẽ sơ đồ ở trang
-Phân loại được thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡngcó chứa nhiều trong thức ăn đó
-Biết được các thức ăn có chứa nhiều chất bột đườngvà vai trò của chúng
-Có ý thức ăn đầy đủ các loại thức ăn để đảm bảocho hoạt động sống
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh hoạ ở trang 10, 11/ SGK (phóng to nếu cóđiều kiện)
-Phiếu học tập
-Các thẻ có ghi chữ: Trứng Đậu Tôm Nước camCá Sữa Ngô Tỏi tây Gà Rau cải
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng kiểm tra bài
cũ
-Nhận xét cho HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Phân loại
thức ăn, đồ uống.
* GV kết luận: SGK
* Hoạt động 2: Các loại
thức ăn có chứa nhiều
chất bột đường và vai trò
-HS lên bảng xếp
-2 HS lần lượt đọc to trước lớp.-HS lắng nghe
- HS đọc SGK-HS quan sát tranh, thảo luận và
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG
THỨC ĂN VAI TRÒ CỦA CHẤT
BỘT ĐƯỜNG
Bài 4
Trang 5* GV kết luận: SGK
-Gọi HS khác nhận xét , bổ
sung
3.Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS về nhà đọc nội dung
Bạn cần biết trang 11 / SGK
-Dặn HS về nhà trong bữa ăn
cần ăn nhiều loại thức ăn có
đủ chất dinh dưỡng
-Tổng kết tiết học
ghi câu trả lời vào giấy
-Hoàn thành phiếu học tập -Nhận xét
-HS tự do phát biểu ý kiến
Duyệt của chuyên mơn
………
………
………
………
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2016
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo
-Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
-Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho-mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa
-4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo
-HS chuẩn bị bút màu
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ
-Nhận xét ø cho HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Những thức
ăn nào có chứa nhiều
chất đạm và chất béo ?
* Hoạt động 2: Vai trò của
nhóm thức ăn có chứa
-HS trả lời
-HS lắng nghe Mở SGK -HS nối tiếp nhau trả lời:
-HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trả lời đúng là:
-HS nối tiếp nhận xét
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Bài 5
Trang 6nhiều chất đạm và chất
béo.
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần
biết trong SGK trang 13
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 3 : Trò chơi “Đi
tìm nguồn gốc của các loại
thức ăn”
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên
dương những HS, nhóm HS tham
gia tích cực vào bài, nhắc nhỏ
những HS còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc
mục Bạn cần biết
-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem
những loại thức ăn nào có
chứa nhiều vi-ta-min, chất
khoáng và chất xơ
-Trả lời
-HS lắng nghe nhận xét
-HS đọc kết luận SGK
-HS lần lượt trả lời
- 4 đại diện của các nhóm trình bày
- HS nhận xét các nhĩm
Duyệt của chuyên mơn
………
………
………
………
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2016
VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN,
CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT
XƠ
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Kể tên được các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
-Biết được vai trò của thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
-Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh họa ở trang 14, 15 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Có thể mang một số thức ăn thật như: Chuối, trứng, cà chua, đỗ, rau cải
-4 tờ giấy khổ A0 -Phiếu học tập theo nhóm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS
lên bảng hỏi
-GV nhận xét cho HS
3.Dạy bài mới:
-HS trả lời
- HS mở SGK
Bài 6
Trang 7* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Những loại
thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.
* Hoạt động 2: Vai trò của
vi-ta-min, chất khoáng, chất
xơ.
Bước 2: GV kết luận:
* Hoạt động 3 : Nguồn gốc
của nhóm thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, chất khoáng
và chất xơ.
-Tuyên dương nhóm làm nhanh
và đúng
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc
mục Bạn cần biết
-HS xem trước bài 7
- Quan sát các loại rau, quả mà
GV đưa ra
-1 đến 2 HS gọi tên thức ăn và nêu cảm giác
-Hoạt động cặp đôi
-2 HS thảo luận và trả lời
- HS đọc kết luận SGK
- 2 đến 3 cặp HS thực hiện
-HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi
HS chỉ kể 1 đến 2 loại thức ăn -HS đọc phiếu và bổ sung cho nhóm bạn
Duyệt của chuyên mơn
………
………
………
………
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2016
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
-Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng
-Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Phiếu học tập theo nhóm
-Giấy khổ to
-HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu
III/ Hoạt động dạy- học:
Bài 7
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS
lên bảng hỏi:
-GV nhận xét cho HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: ao cần phVì
sải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên
món ?
* Hoạt động 2: Nhóm thức
ăn có trong một bữa ăn
cân đối
* GV kết luận: SGK
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học, -Dặn HS
về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết và nên ăn uống đủ chất
dinh dưỡng
-Dặn HS về nhà sưu tầm các
món ăn được chế biến từ cá
-HS trả lời, HS nhận xét
- HS mở SGK
-Hoạt động theo nhóm
-2 đến 3 HS đại diện các nhóm lên trình bày
-Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập
-1 HS đại diện thuyết minh cho nhóm
-HS nhận xét
- HS đọc kết luận SGK
Duyệt của chuyên mơn
………
………
………
………
Thứ sáu ngày 30 tháng 9 năm 2016
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT
?
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Nêu được các món ăn chứa nhiều chất đạm
-Giải thích được vì sao cần thiết phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
-Nêu được ích lợi của các món ăn chế biến từ cá
-Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh hoạ ở trang 18, 19 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bài 8
Trang 9-Pho- to phóng to bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứa chất đạm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS
lên bảng hỏi:
-GV nhận xét cho HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể
tên những món ăn chứa
nhiều chất đạm”.
* Hoạt động 2: Tại sao cần
ăn phối hợp đạm động vật
và đạm thực vật ?
Nhận xét và tuyên dương
nhóm có ý kiến đúng
-GV kết luận: SGK
* Hoạt động 3 : Cuộc thi: Tìm
hiểu những món ăn vừa
cung cấp đạm động vật vừa
cung cấp đạm thực vật
-GV nhận xét, tuyên dương HS
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên
dương những HS
-Dặn HS về nhà học thuộc
mục Bạn cần biết; Sưu tầm tranh
ảnh về ích lợi của việc dùng
muối i-ốt trên báo hoặc tạp
chí
-HS trả lời
- HS mở SGK
- HS thực hiện kể tên các mĩn ăn
-HS thực hiện
-HS lên bảng viết tên các món ăn
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS đọc kết luận SGK
- HS trả lời những mĩn ăn vừa cung cấp đạm động vật vừa cung cấp đạm thực vật
Duyệt của chuyên mơn
………
………
………
………
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2016
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật -Nêu được ích lợi của muối i-ốt
-Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
II/ Đồ dùng dạy- học :
Bài 9
Trang 10-Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu cóđiều kiện).
-Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm cóchứa i-ốt và những tác hại do không ăn muối i-ốt
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS
lên bảng hỏi:
-GV nhận xét cho HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể
tên những món rán (chiên)
hay xào.
* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn
phối hợp chất béo động
vật và chất béo thực vật ?
Bước 1: GV tiến hành thảo
luận nhóm theo định hướng
-GV nhận xét từng nhóm
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc
phần thứ nhất của mục Bạn
cần biết
* GV kết luận: SGK
* Hoạt động 3: Tại sao nên sử
dụng muối i-ốt và không
nên ăn mặn ?
Bước 1: GV yêu cầu HS giới
thiệu những tranh ảnh về ích lợi
của việc dùng muối i-ốt đã
yêu cầu từ tiết trước
Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất
quan trọng nhưng nếu ăn mặn thì
có tác hại gì ?
-GV kết luận: SGK
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học,
-Dặn HS về nhà học thuộc
mục Bạn cần biết, ăn uống hợp
lý, không nên ăn mặn và cần
ăn muối i-ốt
-Dặn HS về nhà tìm hiểu về
việc giữ vệ sinh ở một số nơi
bán: thịt, cá, rau, … ở gần nhà
và mỗi HS mang theo môt loại
rau và một đồ hộp cho tiết sau
Thứ sáu ngày 7 tháng 10 năm 2016
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I/ Mục tiêu :
Bài 10
Trang 11-Nêu được ích lợi của việc ăn nhiều rau, quả chín hàng
ngày
-Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
-Biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
-Có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn
nhiều rau, quả chín hàng ngày
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ ở trang 22, 23 / SGK (phóng to nếu có
điều kiện)
-Một số rau còn tươi, 1 bó rau bị héo, 1 hộp sữa mới và 1
hộp sữa để lâu đã bị gỉ
-5 tờ phiếu có ghi sẵn các câu hỏi
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên
bảng hỏi:
-GV nhận xét ø cho HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Ích lợi của việc
ăn rau và quả chín hàng ngày.
-GV tổ chức cho HS thảo luận theo
cặp đôi với các câu hỏi:
-GV nhận xét, tuyên dương HS thảo
luận tốt
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 2: Trò chơi: Đi chợ
mua hàng.
-GV yêu cầu cả lớp chia thành 4
tổ, sử dụng các loại rau, đồ hộp
mình mang đến lớp để tiến hành
trò chơi
-GV nhận xét, tuyên dương các
nhóm biết mua hàng và trình bày
lưu loát
* GV kết luận: SGK
* Hoạt động 3: Các cách thực
hiện vệ sinh an toàn thực
phẩm.
-GV tiến hành hoạt động nhóm
theo định hướng
3.Củng cố- dặn dò:
-Yêu cầu HS về nhà học thuộc
mục Bạn cần biết
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia
đình mình làm cách nào để bảo
quản thức ăn
-2 HS trả lời
- HS nhận xét bài
-Thảo luận cùng bạn
-HS trả lời câu hỏi
-Các đội cùng đi mua hàng
-Mỗi đội cử 2 HS tham gia Giớithiệu về các thức ăn đội đãmua
-HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS đọc kết luận SGK
-HS thảo luận nhóm
-Các nhóm lên trình bày và nhậnxét, bổ sung cho nhau
Duyệt của chuyên mơn
Trang 12………
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2016
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nêu được các cách bảo quản thức ăn
-Nêu được bảo quản một số loại thức ăn hàng ngày
-Biết và thực hiện những điều cần chú ý khi lựa chọnthức ăn dùng để bảo quản, cách sử dụng thức ăn đãđược bảo quản
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điềukiện)
-Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cákhô
-10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ quang
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3
HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-GV nhận xét ø cho HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Các cách bảo
quản thức ăn.
-GV chia HS thành các nhóm và
tổ chức cho HS thảo luận nhóm
-GV nhận xét các ý kiến của
HS
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 2: Những lưu ý
trước khi bảo quản và sử
dụng thức ăn
-GV chia lớp thành nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận và trình
bày theo các câu hỏi sau vào
giấy:
* GV kết luận: SGK
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên
dương những HS, nhóm HS hăng
hái tham gia xây dựng bài
-Dặn HS về nhà học thuộc mục
Bạn cần biết trang 25 / SGK
-Dặn HS về nhà sưu tầm tranh,
-3 HS trả lời.HS dưới lớp nhận xétcâu trả lời của bạn
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận
-Các nhóm khác lắng nghe, nhậnxét và bổ sung
-HS lắng nghe và ghi nhớ
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận và các nhóm cócùng tên bổ sung
-HS trả lời:
-Tiến hành trò chơi
-Cử thành viên theo yêu cầu củaGV
-Tham gia thi
- HS đọc kết luận SGK
Bài 11
Trang 13ảnh về các bệnh do ăn thiếu
chất dinh dưỡng gây nên
Duyệt của chuyên mơn
-Kể được một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
-Bước đầu hiểu được nguyên nhân và cách phòng chốngmột số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
-Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh hoạ trang 26, 27 / SGK (phóng to nếu có điềukiện)
-Phiếu học tập cá nhân
-Quần, áo, mũ, các dụng cụ y tế (nếu có) để HS đóngvai bác sĩ
-HS chuẩn bị tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chấtdinh dưỡng
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Quan sát phát
hiện bệnh.
*GV tiến hành hoạt động cả
lớp theo định hướng sau:
-Yêu cầu HS quan sát hình minh
26 / SGK và tranh ảnh do mình sưu
tầm được, sau đó trả lời các
câu hỏi:
* GV kết luận: SGK
* Hoạt động 2: Nguyên nhân
và cách phòng chống bệnh
do ăn thiếu chất dinh dưỡng
-Phát phiếu học tập cho HS
-GV nhận xét, kết luận về
-HS nhận phiếu học tập
- Hoàn thành phiếu học tập.-Hs tham gia chơi
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
Bài 12
Trang 14tập làm bác sĩ.
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét, cho HS trả lời
đúng, hiểu bài
-Nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS tích cực tham gia xây
dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa
chú ý
-Dặn HS về nhà luôn nhắc
nhở các em bé phải ăn đủ
chất, phòng và chống các bệnh
do ăn thiếu chất dinh dưỡng
Duyệt của chuyên mơn
………
………
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2016
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I / Mục tiêu :
Giúp HS:
-Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
-Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa
chất dinh dưỡng
-Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi
người cùng phòng và chữa bệnh béo phì
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều
kiện)
-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
-Phiếu ghi các tình huống
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS
lên bảng trả lời câu hỏi:
-GV nhận xét cho HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác
hại của bệnh béo phì.
-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS
đọc lại các câu trả lời đúng
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và
cách phòng bệnh béo phì
-GV nhận xét tổng hợp các ý kiến
của HS
* GV kết luận: SGK
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
-3 HS trả lời, HS dưới lớp nhậnxét và bổ sung câu trả lờicủa bạn
- HS mở SGK
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi-HS lắng nghe
-Hoạt động cả lớp
-1 HS lên bảng làm, HS dướilớp theo dõi và chữa bài theoGV
-HS trả lời
-2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
Bài 13
Trang 15-GV nhận xét tổng hợp ý kiến của
các nhóm HS
* Kết luận: SGK
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS tích cực tham gia xây dựng
bài
-Dặn HS về nhà vận động mọi
người trong gia đình luôn có ý thức
phòng tránh bệnh béo phì
-Dặn HS về nhà tìm hiểu về những
bệnh lây qua đường tiêu hoá
-Tiến hành thảo luận nhóm.-Đại diện nhóm trả lời
- HS đọc kết luận bài-HS lắng nghe, ghi nhớ
Thứ sáu ngày 21 tháng 10 năm 2016
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Nêu được tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và
tác hại của các bệnh này
-Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh
lây qua đường tiêu hoá
-Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh lây qua đường
tiêu hoá và vận động mọi người cùng thực hiện
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh hoạ trong SGK trang 30, 31 (phóng to )
-Chuẩn bị 5 tờ giấy A3
-HS chuẩn bị bút màu
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên
bảng trả lời:
-GV nhận xét cho HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Tác hại của các
bệnh lây qua đường tiêu hoá
* GV kết luận: SGK
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và
cách đề phòng các bệnh lây qua
đường tiêu hoá
-GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của
- HS thảo luận nhĩm đơi
- HS trả lời câu hỏi
- HS đọc kết luận SGK-Thảo luận cặp đôi
-HS trả lời:
-HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS đọc kết luận SGK-HS tiến hành thảo luận nhóm.-HS trình bày
Bài 14
Trang 16ruồi ?
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 3 : Người hoạ sĩ tí hon
-GV nhận xét tuyên dương các nhóm
có ý tưởng, nội dung hay và vẽ đẹp,
trình bày lưu loát
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, tuyên dương
những HS tích cực tham gia xây dựng
bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết trang 31 / SGK
-Dặn HS có ý thức giữ gìn vệ sinh
đề phòng các bệnh lây qua đường
tiêu hoá và tuyên truyền mọi người
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2016
BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khỏe
mạnh và lúc cơ thể bị các bệnh thông thường
-Có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân và nói ngay với
cha mẹ hoặc người lớn khi mình có những dấu hiệu của
người bệnh
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK (phóng to )
-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
-Phiếu ghi các tình huống
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: 3 HS lên bảng trả
lời câu hỏi:
-GV nhận xét ø cho HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh.
-Nhận xét tuyên dương các nhóm
trình bày tốt
* Hoạt động 2: Những dấu hiệu và
việc cần làm khi bị bệnh
-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo
định hướng
- 3HS trả lời
- HS mở SGK-HS kể chuyện, HS cả lớp lắng nghe
-Tiến hành thảo luận nhóm.-Đại diển nhóm sẽ trình bàyï
-HS đọc kết luận SGK
-Hoạt động cả lớp
-HS suy nghĩ và trả lời HS
Bài 15
Trang 17* Kết luận: SGK
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Mẹ ơi, con
bị ốm !”
-GV nhận xét , tuyên dương những
nhóm có hiểu biết về các bệnh
thông thường và diễn đạt tốt
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS, nhóm HS đã tích cực tham gia
xây dựng bài Nhắc nhở những HS
còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết trang 33
-Dặn HS luôn có ý thức nói với
người lớn khi cơ thể có dấu hiệu bị
bệnh
-Dặn HS về nhà trả lời câu hỏi: Khi
người thân bị ốm em đã làm gì ?
khác nhận xét và bổ sung
Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2016
ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Nêu được chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông
thường và đặc biệt khi bị bệnh tiêu chảy
-Biết cách chăm sóc người thân khi bị ốm
-Có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 34, 35 / SGK phóng to
-Chuẩn bị theo nhóm: Một gói dung dịch ô-rê-dôn, một
nắm gạo, một ít muối, cốc, bát và nước
-Bảng lớp ghi sẵn các câu thảo luận
-Phiếu ghi sẵn các tình huống
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng
trả lời câu hỏi:
-GV nhận xét ø cho HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Chế độ ăn uống
khi bị bệnh.
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 34, 35 /SGK thảo luận và trả
-2 HS trả lời
- HS mở SGK-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện từng nhóm trả lời câuhỏi
-HS nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc
Bài 16
Trang 18lời các câu hỏi:
* Hoạt động 2: Thực hành: Chăm
sóc người bị tiêu chảy
-Yêu cầu HS xem kĩ hình minh hoạ
trang
35 / SGK và tiến hành thực hành
nấu nước cháo muối và pha dung
dịch ô-rê-dôn
-GV nhận xét, các nhóm
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 3: Trò chơi: Em tập
làm bác sĩ
-GV nhận xét tuyên dương cho
nhóm diễn tốt nhất
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS, nhóm HS tích cực tham gia
xây dựng bài, nhắc nhở những HS
còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục
Bạn cần biết
-Dặn HS luôn có ý thức tự chăm
sóc mình và người thân khi bị bệnh
-HS lắng nghe
-Tiến hành thực hành nhóm
-Nhận đồ dùng học tập và thực hành
- nhóm trưởng trình bày
- HS đọc kết luận SGK -Tiến hành trò chơi
-HS cử đại diện để trình bày trước lớp
Duyệt của chuyên mơn
………
………
………
………
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2016
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Nêu được một số việc làm và không nên làm dể
phòng tránh bệnh sông nước
-Nêu được một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi
-Nêu được tác hại của tai nạn sông nước
-Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận
động các bạn cùng thực hiện
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK (phóng to)
-Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
-Phiếu ghi sẵn các tình huống
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên
bảng trả lời câu hỏi:
-GV nhận xét cho HS
3.Dạy bài mới:
-2 HS trả lời
- HS mở SGK
Bài 17
Trang 19* Giới thiệu bài: GHi bảng
* Hoạt động 1: Những việc nên
làm và không nên làm để
phòng tránh tai nạn sông nước.
-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
theo các câu hỏi:
-GV nhận xét ý kiến của HS
* Hoạt động 2: Những điều cần
biết khi đi bơi hoặc tập bơi.
-GV nhận xét các ý kiến của HS
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý
kiến.
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
3.Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Dặn HS luôn có ý thức phòng
tránh tai nạn sông nước và vận động
bạn bè, người thân cùng thực hiện
-Dặn mỗi HS chuẩn bị 2 mô hình (rau,
quả, con giống) bằng nhựa hoặc vật
thật
-Phát cho HS phiếu bài tập, yêu cầu
các em về nhà hoàn thành phiếu
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS, nhóm HS tích cực tham gia
xây dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa
-HS tiến hành thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày kếtquả thảo luận:
-HS đọc kết luận SGK
-Cả lớp lắng nghe
-Nhận phiếu, tiến hành thảoluận
-Đại diện nhóm trình bày ýkiến
Thứ sáu ngày 4 tháng 11 năm 2016
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và
sức khỏe
-Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ
bản về sự trao đổi chất của cơ thể người và môi trường,
vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh một
số bệnh thông thường và tai nạn sông nước
-Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng
qua 10 điều khuyên về dinh dưỡng hợp lí của Bộ Y tế
-Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc
sống hàng ngày
-Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật
tai nạn
II/ Đồ dùng dạy- học :
Bài 18
Trang 20-HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả,
con giống
-Ô chữ, vòng quay, phần thưởng
-Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra
việc hoàn thành phiếu của HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến
thức đã học về con người và
sức khỏe.
* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ
đề: Con người và sức khỏe.
-GV tổng hợp ý kiến của HS và
nhận xét
3.Củng cố- dặn dò:
-Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh
dưỡng hợp lý
-Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức
tranh để nói với mọi người cùng
thực hiện một trong 10 điều khuyên
dinh dưỡng(sgk/ 40)
-Dặn HS về nhà học thuộc lại các
bài học để chuẩn bị kiểm tra
TIẾT 19: “Ôn tập tiếp theo”
* Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì
diệu
Mục tiêu: HS có khả năng: Aùp
dung những kiến thức đã học và
việc lựa chọn thức ăn hàng ngày
Cách tiến hành:
-GV phổ biến luật chơi:
-GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô
chữ hàng ngang và 1 ô chữ hàng
dọc Mỗi ô chữ hàng ngang là một
nội dung kiến thức đã học và kèm
theo lời gợi ý
+Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để
giành được quyền trả lời
+Nhóm nào trả lời nhanh, đúng,
ghi được 10 điểm
+Nhóm nào trả lời sai, nhường
quyền trả lời cho nhóm khác
+Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi
được nhiều chữ nhất
-Để phiếu lên bàn Tổ trưởngbáo cáo tình hình chuẩn bị bàicủa các bạn
-1 HS nhắc lại bài đã học-HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận, sau đó đạidiện các nhóm lần lượt trình bày
-Các nhóm được hỏi thảo luậnvà đại diện nhóm trả lời
-Các nhóm khác nhận xét ,bổsung
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
Trang 21+Tìm được từ ở hàng dọc được 20
điểm
+Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng
dọc được đoán ra
-GV tổ chức cho HS chơi mẫu
-GV tổ chức cho các nhóm HS chơi
-GV nhận xét
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai chọn
lý ?”
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã
học vào việc lựa chọn thức ăn hợp
lý
Cách tiến hành:
-GV cho HS tiến hành hoạt động
trong nhóm Sử dụng những mô hình
đã mang đến lớp để lựa chọn một
bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao
mình lại lựa chọn như vậy
-Yêu cầu các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương những
nhóm HS chọn thức ăn phù hợp
3.Củng cố- dặn dò:
-Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh
dưỡng hợp lý
-Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức
tranh để nói với mọi người cùng
thực hiện một trong 10 điều khuyên
dinh dưỡng (T40)
-Dặn HS về nhà học thuộc lại các
bài học để chuẩn bị kiểm tra
-Tiến hành hoạt động nhóm, thảoluận
-Trình bày và nhận xét
-HS lắng nghe
-HS đọc
Thứ sáu ngày 11 tháng 11 năm 2016
NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Quan sát và tự phát hiện màu, mùi, vị của nước
-Làm thí nghiệm, tự chứng minh được các tính chất của
nước: không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọi phía,
thấm qua một số vật và có thể hoà tan một số chất
Bài 20
Trang 22-Có khả năng tự làm thí nghiệm, khám phá các tri thức.
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh hoạ trong SGK trang 42, 43
-HS và GV cùng chuẩn bị: HS phân công theo nhóm để
đảm bảo có đủ
+2 cốc thuỷ tinh giống nhau (có dán số)
+Nước lọc, sữa
+Một miếng vải nhỏ (bông, giấy thấm, bọt biển, … )
+Một ít đường, muối, cát
+Thìa 3 cái
-Bảng kẻ sẵn các cột để ghi kết quả thí nghiệm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Màu, mùi và vị
của nước.
-GV nhận xét, tuyên dương những
nhóm độc lập suy nghĩ và kết luận
đúng: Nước trong suốt, không màu,
không mùi, không vị
* Hoạt động 2: Nước không có hình
dạng nhất định, chảy lan ra mọi
phía
-GV nhận xét, bổ sung ý kiến của
các nhóm
* Hoạt động 3: Nước thấm qua một
số vật và hoà tan một số chất.
3.Củng cố- dặn dò:
-GV có thể kiểm tra HS học thuộc tính
chất của nước ngay ở lớp
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Dặn HS về nhà tìm hiểu các dạng
của nước
-Nhận xét giờ học, tuyên dương
những HS, nhóm HS đã tích cực tham
gia xây dựng bài
- HS trả lời câu hỏi
-Vật chất và năng lượng
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
-Tiến hành hoạt động nhóm.-Quan sát và thảo luận về tínhchất của nước và trình bàytrước lớp
-Các nhóm nhận xét, bổ sung.-HS trả lời
Duyệt của chuyên mơn
………
………
Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2016
BA THỂ CỦA NƯỚC
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
Bài 21
Trang 23-Tìm được những ví dụ chứng tỏ trong tự nhiên nước tồn tại
ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí
-Nêu được sự khác nhau về tính chất của nước khi tồn tại
ở 3 thể khác nhau
-Biết và thực hành cách chuyển nước từ thể lỏng thànhthể khí, từ thể khí thành thể rắn và ngược lại
-Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể củanước
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Hình minh hoạ trang 45 / SGK phóng to
-Sơ đồ sự chuyển thể của nước để dán sẵn trên bảnglớp
-Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻlau, nước nóng, đĩa
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
trả lời câu hỏi:
+Em hãy nêu tính chất của nước ?
-Nhận xét câu trả lời của HS và cho
điểm
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể
lỏng thành thể khí và ngược lại.
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, nêu câu hỏi
* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể
lỏng sang thể rắn và ngược lại
-Nhận xét ý kiến bổ sung của các
nhóm
* Kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi có
nhiệt độ 0 0 C hoặc dưới 0 0 C với một thời
gian nhất định ta có nước ở thể rắn.
Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành
thể rắn được gọi là đông đặc Nước ở
thể rắn có hình dạng nhất định.
* Nước đá bắt đầu nóng chảy thành
nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 0 0 C.
Hiện tượng này được gọi là nóng chảy.
* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể
của nước.
3.Củng cố- dặn dò:
-Gọi HS giải thích hiện tượng nước đọng
ở vung nồi cơm hoặc nồi canh
-GV nhận xét, tuyên dương những HS,
nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài,
nhắc nhở những HS còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
Trang 24-Dặn HS chuẩn bị giấy và bút màu cho
tiết sau
Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2016
MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THỀ NÀO ? MƯA TỪ ĐÂU RA ?
I Mục tiêu :
Giúp HS:
-Hiểu được sự hình thành mây
-Giải thích được hiện tượng nước mưa từ đâu
-Hiểu được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiênvà sự
tạo thành tuyết
-Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước tự nhiên xung
quanh mình
II Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh hoạ trang 46, 47 / SGK (phóng to)
-HS chuẩn bị giấy A4, bút màu
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên
bảng trả lời câu hỏi:
-GV nhận xét
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Sự hình thành
mây.
-Nhận xét các cặp trình bày và
bổ sung
* Kết luận: Mây được hình thành
từ hơi nước bay vào không khí khi
gặp nhiệt độ lạnh.
* Hoạt động 2: Mưa từ đâu ra.
-GV nhận xét cho HS
* Kết luận: Hiện tượng nước biến
đổi thành hơi nước rồi thành mây,
mưa Hiện tượng đó luôn lặp đi lặp
lại tạo ra vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
-Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
* Hoạt động 3: Trò chơi “Tôi là
ai ?”
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS, nhóm HS tích cực tham gia
xây dựng bài, nhắc nhở HS còn
chưa chú ý
-HS tiến hành hoạt động
-Nhóm cử đại diện trình bày Cảlớp lắng nghe
Bài 22
Trang 25-Dặn HS về nhà học thuộc mục
Bạn cần biết;
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2016
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I Mục tiêu :
Giúp HS:
-Củng cố kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên dưới dạng sơ đồ
-Vẽ và trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
-Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước xung quanh
mình
II Đồ dùng dạy- học :
-Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to)
-Các tấm thẻ ghi:
Bay hơi Mưa Ngưng tụ -HS chuẩn bị giấy A4, bút màu
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng
trả lời câu hỏi:
-GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên.
-Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung, nhận xét
-GV nhận xét
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng
tuần hoàn của nước trong tự
nhiên”.
-GV gọi HS nhận xét
* Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai.
-HS hoạt động nhóm
-HS vừa trình bày vừa chỉ vào
sơ đồ
-Thảo luận đôi
-Thảo luận, vẽ sơ đồ, tômàu
-1 HS cầm tranh, 1 HS trình bày
ý tưởng của nhóm mình
-HS lên bảng ghép
-HS nhận xét
-HS nhận tình huống và phânvai
Bài 23
Trang 263.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS, nhóm HS tích cực tham gia xây
dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vòng
tuần hoàn của nước
-Dặn HS mang cây trồng từ tiết trước
để chuẩn bị bài 24
-Các nhóm trình diễn
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2016
NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết vai trò của nước đối với sự sống con người, động
vật và thực vật
-Biết được vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp và vui chơi giải trí
-Có ý thức bảo vệ và giữ gìn nguồn nước địa phương
II/ Đồ dùng dạy- học:
-HS chuẩn bị cây trồng từ tiết 22
-Các hình minh hoạ SGK trang 50, 51 phóng to
-Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên trang 49 /
SGK
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên
bảng kiểm tra bài
-GV nhận xét
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng bài mới
* Hoạt động 1: Vai trò của nước
đối với sự sống của con người,
động vật và thực vật.
-Gọi các nhóm có cùng nội dung
bổ sung, nhận xét
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 2: Vai trò của nước
trong một số hoạt động của con
-Đại diện các nhóm lên trìnhbày trước lớp
- HS đọc kết luận SGK-HS bổ sung và nhận xét
-HS suy nghĩ độc lập đề tàimà GV đưa ra trong vòng 5 phút.-HS trả lời
Bài 24
Trang 273.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, tuyên dương
những HS hăng hái phát biểu ý kiến
xây dựng bài Nhắc nhở những HS
còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Dặn HS về nhà hoàn thành phiếu
điều tra
-Phát phiếu điều tra cho từng HS
Duyệt của chuyên mơn
………
………
………
………
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2016
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết được nước sạch và nước bị ô nhiễm bằng mắt
thường và bằng thí nghiệm
-Biết được thế nào là nước sạch, thế nào là nước bị ô
nhiễm
-Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm
II/ Đồ dùng dạy- học:
-HS chuẩn bị theo nhóm:
+Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như
rửa tay, giặt khăn lau bảng), một chai nước giếng hoặc
nước máy
+Hai vỏ chai
+Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông
-GV chuẩn bị kính lúp theo nhóm
-Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (pho-to theo nhóm)
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên
bảng trả lời câu hỏi:
-GV nhận xét
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng bài mới
* Hoạt động 1: Làm thí nghiệm:
Nước sạch, nước bị ô nhiễm.
Trang 28-Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết
trang
53 / SGK
* Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai
-GV cho HS tự phát biểu ý kiến của
mình
-GV nhận xét, tuyên dương những HS
có hiểu biết và trình bày lưu loát
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương
những HS, nhóm HS hăng hái tham gia
xây dựng bài, nhắc nhở những HS
còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục “Bạn
cần biết”
-Dặn HS về nhà tìm hiểu vì sao ở
những nơi em sống lại bị ô nhiễm ?
-HS trình bày
- HS nhận xét
- HS đọc mục cần ghi nhớ SGK
Thứ sáu ngày 2 tháng 12 năm 2016
NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Nêu những nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
-Biết những nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước
ở địa phương
-Nêu được tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm đối với
sức khỏe của con người
-Có ý thức hạn chế những việc làm gây ô nhiễm nguồn
nước
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trong SGK trang 54, 55 phóng to
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
trả lời câu hỏi:
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng bài mới
* Hoạt động 1: Những nguyên nhân
làm ô nhiễm nước.
-GV theo dõi câu trả lời của các
nhóm để nhận xét, tổng hợp ý kiến
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế
-Trước tình trạng nước ở địa phương như
-2 HS trả lời
- HS mở SGK
- HS thảo luận nhĩm đơi
- HS trình bày ý kiến thảo luận
- HS đọc kết luận SGK-HS thảo luận
-HS quan sát, trả lời:
-HS suy nghĩ, tự do phát biểu:
Bài 26
Trang 29vậy Theo em, mỗi người dân ở địa
phương ta cần làm gì ?
* Hoạt động 3: Tác hại của nguồn
nước bị ô nhiễm.
* Giảng bài (vừa nói vừa chỉ vào
hình 9): Nguồn nước bị ô nhiễm gây
hại cho sức khỏe con người, thực vật,
động vật Đó là môi trường để các vi
sinh vật có hại sinh sống Chúng là
nguyên nhân gây bệnh và lây bệnh
chủ yếu Trong thực tế cứ 100 người
mắc bệnh thì có đến 80 người mắc
các bệnh liên quan đến nước Vì vậy
chúng ta phải hạn chế những việc làm
có thể làm cho nước bị ô nhiễm
3.Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia đình
hoặc địa phương mình đã làm sạch
nước bằng cách nào ?
-Nhận xét giờ học
-HS tiến hành thảo luận-Đại diện nhóm trả lời, nhómkhác nhận xét, bổ sung
-HS quan sát, lắng nghe
Duyệt của chuyên mơn
………
………
………
………
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2016
MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nêu được một số cách làm sạch nước và hiệu quả của
từng cách mà gia đình và địa phương đã áp dụng
-Nêu được tác dụng của từng giai đoạn lọc nước đơn giản
và sản xuất nước sạch của nhà máy nước
-Biết được sự cần thiết của đun sôi nước trước khi uống
-Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa
phương
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK phóng to
-HS (hoặc GV) chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành:
Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau, giấy lọc, cát, than
bột
-Phiếu học tập cá nhân
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 27
Trang 301.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên
bảng trả lời các câu hỏi:
1) Những nguyên nhân nào làm ô
nhiễm nước ?
2) Nguồn nước bị ô nhiễm có tác
hại gì đối với sức khỏe của con người
?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Nguồn nước bị ô nhiễm gây ra
nhiều bệnh tật, ảnh hưởng đến sức
khỏe con người Vậy chúng ta đã làm
sạch nước bằng cách nào ? Các em
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Các cách làm sạch
nước thông thường.
Mục tiêu: Kể được một số cách
làm sạch nước và tác dụng của từng
cách
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả
lớp
-Hỏi:
1 Gia đình hoặc địa phương em đã sử
dụng những cách nào để làm sạch
nước ?
2 Những cách làm như vậy đem lại
hiệu quả như thế nào ?
* Kết luận: Thông thường người ta
làm sạch nước bằng 3 cách sau:
Lọc nước bằng giấy lọc, bông, …
lót ở phễu hay dùng cát, sỏi, than
củi cho vào bể lọc để tách các chất
không bị hoà tan ra khỏi nước.
Lọc nước bằng cách khử trùng
nước: Cho vào nước chất khử trùng
gia-ven để diệt vi khuẩn Tuy nhiên
cách này làm cho nước có mùi hắc.
Lọc nước bằng cách đun sôi nước
để diệt vi khuẩn và khi nước bốc hơi
mạnh thì mùi thuốc khử trùng cũng
bay đi hết.
-GV chuyển việc: Làm sạch nước rất
+Dùng bình lọc nước
+Dùng bông lót ở phễu đểlọc
+Dùng nước vôi trong
+Dùng phèn chua
+Dùng than củi
+Đun sôi nước
2 Làm cho nước trong hơn, loạibỏ một số vi khuẩn gây bệnhcho con người
-HS lắng nghe
Trang 31quan trọng Sau đây chúng ta sẽ làm
thí nghiệm làm sạch nước bằng phương
pháp đơn giản
* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc
nước
Mục tiêu: HS biết được hiệu quả
của việc lọc nước
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thực hành lọc
nước đơn giản với các dụng cụ GV
làm thí nghiệm yêu cầu HS quan sát
hiện tượng, thảo luận và trả lời câu
hỏi sau:
1) Em có nhận xét gì về nước trước
và sau khi lọc ?
2) Nước sau khi lọc đã uống được
sao ?
-GV nhận xét, tuyên dương câu trả
lời của các nhóm
-Hỏi:
1) Khi tiến hành lọc nước đơn giản
chúng ta cần có những gì ?
2) Than bột có tác dụng gì ?
3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?
-Đó là cách lọc nước đơn giản Nước
tuy sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn,
các chất sắt và các chất độc khác
Cô sẽ giới thiệu cho cả lớp mình dây
chuyền sản xuất nước sạch của nhà
máy Nước này đảm bảo là đã diệt
hết các vi khuẩn và loại bỏ các
chất độc còn tồn tại trong nước
-GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình
minh hoạ 2
Nước được lấy từ nguồn như nước
giếng, nước sông, … đưa vào trạm bơm
đợt một Sau đó chảy qua dàn khử
sắt, bể lắng để loại chất sắt và
những chất không hoà tan trong nước
Tiếp tục qua bể lọc để loại các chất
không tan trong nước Rồi qua bể sát
trùng và được dồn vào bể chứa Sau
đó nước chảy vào trạm bơm đợt hai
để chảy về nơi cung cấp nước sản
xuất và sinh hoạt
-Yêu cầu 2 HS lên bảng mô tả lại
-HS thực hiện, thảo luận vàtrả lời
+ Nước trước khi lọc có màuđục, có nhiều tạp chất nhưđất, cát, Nước sau khi lọctrong suốt, không có tạp chất.+ Chưa uống được vì nước đóchỉ sạch các tạp chất, vẫncòn các vi khuẩn khác màbằng mắt thường ta không nhìnthấy được
-Trả lời:
+ Khi tiến hành lọc nước đơngiản chúng ta cần phải cóthan bột, cát hay sỏi
+ Than bột có tác dụng khửmùi và màu của nước
+ Cát hay sỏi có tác dụng loạibỏ các chất không tan trongnước
Trang 32dây chuyền sản xuất và cung cấp
nước của nhà máy
* Kết luận: Nước được sản xuất từ
các nhà máy đảm bảo được 3 tiêu
chuẩn: Khử sắt, loại bỏ các chất
không tan trong nước và sát trùng.
* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải
đun sôi nước trước khi uống
Mục tiêu: Biết được vì sao chúng ta
phải đun sôi nước trước khi uống
Cách tiến hành:
-Hỏi: Nước đã làm sạch bằng cách
lọc đơn giản hay do nhà máy sản xuất
chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi
nước trước khi uống ?
-GV nhận xét, cho điểm HS có hiểu
biết và trình bày lưu loát
-Hỏi: Để thực hiện vệ sinh khi dùng
nước các em cần làm gì ?
3.Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Nhận xét giờ học
sống trong nước và loại bỏcác chất độc còn tồn tại trongnước
-Chúng ta cần giữ vệ sinhnguồn nước chung và nguồnnước tại gia đình mình Khôngđể nước bẩn lẫn nước sạch
BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Kể được những việc nên làm và không nên làm để
bảo vệ nguồn nước
-Có ý thức bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền nhắc
nhở mọi người cùng thực hiện
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trong SGK trang 58, 59 (Phóng to)
-Sơ đồ dây chuyền sản xuất và cung cấp nước sạch của
nhà máy nước (dùng ở bài 27)
-HS chuẩn bị giấy, bút màu
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng
trả lời câu hỏi:
+ Dùng sơ đồ mô tả dây chuyển sản
xuất và cung cấp nước sạch của nhà
máy
+ Tại sao chúng ta cần phải đun sôi
nước trước khi uống ?
+ Em hãy nêu mục bạn cần biết
-GV nhận xét và cho điểm HS
-3 HS trả lời
Bài 28
Trang 333.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Nước có vai trò rất quan trọng đối
với đời sống của con người, động vật,
thực vật Vậy chúng ta phải làm gì để
bảo vệ nguồn nước ? Bài học hôm nay
sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó
* Hoạt động 1: Những việc nên làm
và không nên làm để bảo vệ
nguồn nước
Mục tiêu: HS nêu được những việc
nên làm và không nên làm để bảo
vệ nguồn nước
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
theo định hướng
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ, đảm
bảo một hình vẽ có 2 nhóm thảo luận
-Yêu cầu các nhóm quan sát hình vẽ
được giao
-Thảo luận và trả lời các câu hỏi:
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy
trong hình vẽ ?
2) Theo em, việc làm đó nên hay
làm ? Vì sao ?
+Hình 1: Vẽ biển cấm đục phá ống
nước Việc làm đó nên làm, vì để
tránh lãng phí nước và tránh đất, cát,
bụi hay các tạp chất khác lẫn vào
nước sạch gây ô nhiễm nguồn nước
+Hình 2: Vẽ 2 người đổ rác thải, chất
bẩn xuống ao Việc làm đó không nên
vì làm như vậy sẽ gây ô nhiễm nguồn
nước, ảnh hưởng đến sức khỏe của
con người, động vật sống ở đó
+Hình 3: Vẽ một sọt đựng rác thải Việc
làm đó nên làm, vì nếu rác thải vứt
bỏ không đúng nơi quy định sẽ gây ô
nhiễm môi trường, chất không sử dụng
hết sẽ ngấm xuống đất gây ô nhiễm
nước ngầm và nguồn nước
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm
có cùng nội dung bổ sung
-GV nhận xét và tuyên dương các
+Hình 5: Vẽ một gia đình đanglàm vệ sinh xung quanh giếngnước Việc làm đó nên làm,
vì làm như vậy không để rácthải hay chất bẩn ngấmxuống đất gây ô nhiễmnguồn nước
+Hình 6: Vẽ các cô chú côngnhân đang xây dựng hệ thốngthoát nước thải Việc làm đónên làm, vì trong nước thải córất nhiều chất độc và vikhuẩn, gây hại nếu chúngchảy ra ngoài sẽ ngấm xuốngđất gây ô nhiễm nguồnnước
-2 HS đọc
-HS lắng nghe
Trang 34* Hoạt động 2: Liên hệ.
Mục tiêu: HS biết liên hệ bản thân,
gia đình và địa phương đã làm được gì
để bảo vệ nguồn nước
Cách tiến hành:
-Giới thiệu: Xây dựng nhà tiêu 2
ngăn, nhà tiêu đào cải tiến, cải tạo
và bảo vệ hệ thống nước thải sinh
hoạt, công nghiệp, nước mưa, … là công
việc làm lâu dài để bảo vệ nguồn
nước Vậy các em đã và sẽ làm gì để
bảo vệ nguồn nước
-GV gọi HS phát biểu
-GV nhận xét và khen ngợi HS có ý
kiến tốt
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên
truyền giỏi
Mục tiêu: Bản thân HS cam kết tham
gia bảo vệ nguồn nước và tuyên
truyền, cổ động người khác cùng bảo
vệ nguồn nước
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm
-Chia nhóm HS
-Yêu cầu các nhóm thảo luận với
nội dung tuyên truyền, cổ động mọi
người cùng bảo vệ nguồn nước
-GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo
HS nào cũng được tham gia
-GV nhận xét và cho điểm từng
nhóm
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Dặn HS luôn có ý thức bảo vệ
nguồn nước và tuyên truyền vận động
mọi người cùng thực hiện
-HS phát biểu
-Thảo luận tìm đề tài
-Thảo luận về lời giới thiệu
-HS trình bày ý tưởng củanhóm mình
TIẾT KIỆM NƯỚC
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết
kiệm nước
-Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước
-Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên
truyền mọi người cùng thực hiện
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phóng to)
-HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu
III/ Hoạt động dạy- học:
Bài 29
Trang 35Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
trả lời câu hỏi: Chúng ta cần làm gì
để bảo vệ nguồn nước ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Để giữ gìn nguồn tài nguyên
nước chúng ta cần phải làm gì ?
-GV giới thiệu: Vậy chúng ta phải làm
gì để tiết kiệm nước ? Bài học hôm nay
sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó
* Hoạt động 1: Những việc nên và
không nên làm để tiết kiệm nước.
Mục tiêu:
-Nêu những việc nên không nên làm
để tiết kiệm nước
-Giải thích được lí do phải tiết kiệm
nước
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
theo định hướng
-Chia HS thành các nhóm nhỏ để đảm
bảo 2 nhóm thảo luận một hình vẽ từ 1
đến 6
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
minh hoạ được giao
-Thảo luận và trả lời:
1) Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?
2) Theo em việc làm đó nên hay không
nên
làm ? Vì sao ?
+Hình 1: Vẽ một người khoá van vòi
nước khi nước đã chảy đầy chậu Việc
làm đó nên làm vì như vậy sẽ không
để nước chảy tràn ra ngoài gây lãng
phí nước
+Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn ra
ngoài chậu Việc làm đó không nên
làm vì sẽ gây lãng phí nước
+Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú
công nhân ở công ty nước sạch đến vì
ống nước nhà bạn bị vỡ Việc đó nên
làm vì như vậy tránh không cho tạp chất
bẩn lẫn vào nước sạch và không cho
nước chảy ra ngoài gây lãng phí nước
-GV giúp các nhóm gặp khó khăn
-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm
-2 HS trả lời
-HS trả lời-HS lắng nghe
+Hình 5: Vẽ một bạn múcnước vào ca để đánh răng.Việc đó nên làm vì nước chỉcần đủ dùng, không nênlãng phí
+Hình 6: Vẽ một bạn đangdùng vòi nước tưới trênngọn cây Việc đó khôngnên làm vì tưới lên ngọn câylà không cần thiết như vậysẽ lãng phí nước Cây chỉcần tưới một ít xuống gốc.-HS lắng nghe
Trang 36khác có cùng nội dung bổ sung.
* Kết luận: Nước sạch không phải tự
nhiên mà có, chúng ta nên làm theo
những việc làm đúng và phê phán
những việc làm sai để tránh gây lãng
phí nước.
* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện
tiết kiệm nước
Mục tiêu: Giải thích tại sao phải tiết
kiệm nước
Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 /
SGK trang 61 và trả lời câu hỏi:
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong
2 hình ?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì
sao ?
-GV nhận xét câu trả lời của HS
-Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải tiết
kiệm nước ?
* Kết luận: Nước sạch không phải tự
nhiên mà có Nhà nước phải chi phí
nhiều công sức, tiền của để xây dựng
các nhà máy sản xuất nước sạch.
Trên thực tế không phải địa phương nào
cũng được dùng nước sạch Mặt khác,
các nguồn nước trong thiên nhiên có
thể dùng được là có giới hạn Vì vậy
chúng ta cần phải tiết kiệm nước Tiết
kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền cho
bản thân, vừa để có nước cho nhiều
người khác, vừa góp phần bảo vệ
nguồn tài nguyên nước.
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên
truyền giỏi
Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm
nước và tuyên truyền, cổ động người
khác cùng tiết kiệm nước
Cách tiến hành:
-HS suy nghĩ và phát biểu ýkiến
-Quan sát suy nghĩ
+ Bạn trai ngồi đợi mà khôngcó nước vì bạn ở nhà bênxả vòi nước to hết mức Bạngái chờ nước chảy đầy xôđợi xách về vì bạn trai nhàbên vặn vòi nước vừa phải.+ Bạn nam phải tiết kiệmnước vì:
Tiết kiệm nước để ngườikhác có nước dùng
Tiết kiệm nước là tiết kiệmtiền của
Nước sạch không phải tựnhiên mà có
Nước sạch phải mất nhiềutiền và công sức của nhiềungười mới có
-Chúng ta cần phải tiết kiệmnước vì: Phải tốn nhiều côngsức, tiền của mới có đủnước sạch để dùng Tiếtkiệm nước là dành tiền chomình và cũng là để có nướccho người khác được dùng.-HS lắng nghe
-HS thảo luận và tìm đề tài.-HS đĩng vai và trình bày lờigiới thiệu trước nhóm
-Các nhóm trình bày và giớithiệu nhóm mình
-HS quan sát
Trang 37-GV tổ chức cho HS đĩng vai theo nhóm.
-Chia nhóm HS
-Yêu cầu các nhóm đĩng vai với nội dung
tuyên truyền, cổ động mọi người cùng
tiết kiệm nước
-GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo
HS nào cũng được tham gia
-Yêu cầu các nhóm thi biểu diễn cách
giới thiệu, tuyên truyền Mỗi nhóm cử
1 bạn làm ban giám khảo
-Cho HS quan sát hình minh hoạ 9
-Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ
-GV nhận xét, khen ngợi các em
* Kết luận: Chúng ta không những
thực hiện tiết kiệm nước mà còn phải
vận động, tuyên truyền mọi người cùng
thực hiện.
3.Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm
nước và tuyên truyền vận động mọi
người cùng thực hiện
-GV nhận xét giờ học
-Hiểu được khí quyển là gì
-Có lòng ham mê khoa học, tự làm một số thí nghiệm đơngiản để khám phá khoa học
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 62, 63 / SGK (phóng to)
-HS hoặc GV chuẩn bị theo nhóm: 2 túi ni lông to, dây thun,kim băng, chậu nước, chai không, một viên gạch hoặc cụcđất khô
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên
bảng trả lời câu hỏi:
1) Vì sao chúng ta phải tiết kiệm
nước ?
2) Chúng ta nên làm gì và không
nên làm gì để tiết kiệm nước ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
-3 HS trả lời
Bài 30
Trang 383.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi:
+Trong quá trình trao đổi chất, con
người, động vật, thực vật lấy những
-GV giới thiệu: Trong không khí có khí
ô-xy rất cần cho sự sống Vậy không
khí có ở đâu ? Làm thế nào để
biết có không khí ? Bài học hôm nay
sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này
* Hoạt động 1: Không khí có ở
xung quanh ta.
Mục tiêu: Phát hiện sự tồn tại
của không khí và không khí có ở
quanh mọi vật
Cách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động cả lớp
-GV cho từ 3 HS cầm túi ni lông chạy
theo chiều dọc, chiều ngang, hành lang
của lớp Khi chạy mở miệng túi rồi
sau đó dùng dây thun buộc chặt
miệng túi lại
-Yêu cầu HS quan sát các túi đã
buộc và trả lời câu hỏi
+ Em có nhận xét gì về những
chiếc túi này ?
+ Cái gì làm cho túi ni lông căng
phồng ?
+ Điều đó chứng tỏ xung quanh ta
có gì ?
* Kết luận: Thí nghiệm các em vừa
làm chứng tỏ không khí có ở xung
quanh ta Khi bạn chạy với miệng túi
mở rộng, không khí sẽ tràn vào túi
ni lông và làm nó căng phồng.
* Hoạt động 2: Không khí có ở
quanh mọi vật
Mục tiêu: HS phát hiện không khí
có ở khắp nơi kể cả trong những
chỗ rỗng của các vật
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
-HS lắng nghe
-Cả lớp
-HS làm theo
-Quan sát và trả lời
+ Những túi ni lông phồng lênnhư đựng gì bên trong
+ Không khí tràn vào miệng túivà khi ta buộc lại nó phồng lên.+ Điều đó chứng tỏ xung quanh tacó không khí
Trang 39cùng làm chung một thí nghiệm như
SGK
-Kiểm tra đồ dùng của từng nhóm
-Gọi 3 HS đọc nội dung 3 thí nghiệm
trước lớp
-Yêu cầu các nhóm tiến hành làm
thí nghiệm
-GV giúp đỡ các nhóm để đảm
bảo HS nào cũng tham gia
-Yêu cầu các nhóm quan sát, ghi
kết quả thí nghiệm theo mẫu
-Gọi đại diện các nhóm lên trình
bày lại thí nghiệm và nêu kết quả
Các nhóm có cùng nội dung nhận
xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho
từng nhóm
-GV ghi nhanh các kết luận của từng
thí nghiệm lên bảng
-Hỏi: Ba thí nghiệm trên cho em biết
điều gì ?
* Kết luận: Xung quanh mọi vật và
mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có
không khí.
-Treo hình minh hoạ 5 trang 63 / SGK và
giải thích: Không khí có ở khắp mọi
nơi, lớp không khí bao quanh trái đất
gọi là khí quyển
-Gọi HS nhắc lại định nghĩa về khí
quyển
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Em làm thí
nghiệm
Mục tiêu: Kể ra những ví dụ khác
chứng tỏ xung quanh mọi vật và mọi
chỗ rỗng bên trong vật đều có
không khí
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thi theo tổ
-Yêu cầu các tổ cùng thảo luận
để tìm ra trong thực tế còn có những
ví dụ nào chứng tỏ không khí có ở
xung quanh ta, không khí có trong
Thí nghiệm 2Khi mở nút chai ra ta thấy cóbông bóng nước nổi lên mặtnước
Không khí có ở trong chai rỗng Thí nghiệm 3
Nhúng miếng hòn gạch, ( cụcđất) xuống nước ta thấy nổi lêntrên mặt nước những bong bóngnước rất nhỏ chui ra từ khe nhỏtrong miệng hòn gạch,( cục đất).Không khí có ở trong khe hở củahòn gạch,( cục đất)
-Không khí có ở trong mọi vật:túi ni lông, chai rỗng, hòn gạch,đất khô
Trang 40những chỗ rỗng của vật Em hãy
mô tả thí nghiệm đó bằng lời
-GV nhận xét từng thí nghiệm của
mỗi nhóm
3.Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Dặn HS về nhà mỗi HS chuẩn bị 3
quả bóng bay với những hình dạng
khác nhau
-GV nhận xét tiết học
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Tự làm thí nghiệm và phát hiện ra một số tính chất của
không khí: Trong suốt, không có màu, không có mùi,
không có vị, không có hình dạng nhất định Không khí có
thể bị nén lại hoặc giãn ra
-Biết được ứng dụng tính chất của không khí và đời sống
-Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung
II/ Đồ dùng dạy- học:
-HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc
-GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ
nước hoa hay xà bông thơm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
trả lời câu hỏi:
1) Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ
chứng minh ?
2) Em hãy nêu định nghĩa về khí
quyển ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Xung quanh ta luôn có gì ? Bạn nào
đã phát hiện (nhìn, sờ, ngửi) thấy
không khí bao giờ chưa ?
-GV giới thiệu: Không khí có ở xung
quanh chúng ta mà ta lại không thể nhìn,
sờ hay ngửi thấy nó Vì sao vậy ? Bài
học hôm nay sẽ làm sáng tỏ điều đó
* Hoạt động 1: Không khí trong suốt,
không có màu, không có mùi,
không có vị.
Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để
nhận biết tính chất không màu, không
Bài 31