- Năng lực sử dụng số liệu thống kê- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh -Biết xác định các siêu đô thị trên Thế giới và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á dựa vào bản đồ dân cư
Trang 1- Hiểu, biết sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên TG qua ảnh và trên thực tế
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh
- Giao tiếp: Lắng nghe - phản hồi tích cực, trình bày suy nghĩ-ý tưởng, hợp tác,giao tiếp khi làm việc nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS về sự bình đẳng của các chủng tộc
4 Định hướng phát triển năng lực:
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- Năng lực khảo sát thực tế
Trang 2II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
và sự phân
bố của 3 chủng tộc trên TG
- Đọc bản đồ
sự phân bố dân
cư trên thế giới và nhận xét
- So sánh sựphân bố dân
cư và cacchủng tộctrên Thếgiới
- So sánh vànhận xét mật
độ dân sốViệt Nam vàThế giới
- Làm việc với cácphương
tiện học tập của bộ môn ( bản đồ, tranh ảnh)
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Lược đồ dân cư đô thị TG
- Các số liệu về phân bố dân cư
- Tranh ảnh về người của 3 chủng tộc
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu bài trước ở nhà
- Quan sát người của 3 chủng tộc qua các ảnh hoặc trên thực tế
- Vở ghi, tập bản đồ 7, SGK
IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày những hiểu biết của em về tháp tuổi và tình hình dân số TG ?
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
HS1 Dân số thế giới tăng nhanh trong giai đoạn nào ?
a Từ đầu công nguyên đến thế kỉ XIV b Từ thế kỉ XIV dến thế kỉ XIX
c Từ thế kỉ XIX dến thế kỉ XX
Trang 3Giáo án Địa Lí 7 học kì I
HS2 Bùng nổ dân số chủ yếu thuộc nhóm ?
a Các nước phát triển b Các nước đang phát triển c Toàn thế giới
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: - Bài trước các em đã được tìm hiểu về tình hình dân số TG
vậy dân số TG phân bố ra sao ? Trên TG có các chủng tộc nào? bài hôm nay
Tổ chức cho HS tìm hiểu về sự phân bố dân cư
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận+Hỏi đáp
- Phương tiện: Các số liệu và BĐ dân cư đô thị TG
B1: Nhắc lại số liệu về dân số TG hiện
nay? ? Đọc thuật ngữ mật độ dân số trong
- Dân cư TG phân bố rất không đều
- Do những diều kiện
tự nhiên, kinh tế – xã hội, lịch sử, giao thông khác nhau
- Với những tiến bộ về KH- KT con người có thể khắc phục những trở ngại để sinh sống ở bất kì nơi đâu trên TG
1 Sự phân bố dân cư
- Mật độ dân sốTG:
76 ng/ km2
- Sự phân bố dân
cư TG không đồngđều
- Nguyên nhân: Điều kiện TN, KT-
XH, GT…
- Giải pháp: Ứng dụng tiến bộ KH-KT
Trang 4* HOẠT ĐỘNG 2:
Tổ chức cho HS tìm hiểu về các chủng tộc trên TG ( 15’ )
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận
- Phương tiện: BĐ phân bố các chủng tộc, các tranh ảnh về người các chủng tộc
B1: Các em đã được xem trên ti vi,
báo ảnh về con người trên TG Theo
các em trên TG có các chủng tộc
nảo ?
? Căn cứ vào đâu người ta chia loài
người trên TĐ thành 3 chủng tộc như
vậy ?
B2:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo 3
nhóm mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu về
1 chủng tộc về các đặc điểm ngoại
hình, phân bố trên cơ sở quan sát
tranh ảnh và trên thực tế ?- Các nhóm
báo cáo kết quả vào bảng sau:
- Căn cứ vào ngoại hình người ta chia loài người trên TĐ ra
3 chủng tộc
- HS hoạt động theo nhóm
hoàn thành bảng sau
2 Các chủng tộc
- 3 chủng tộc
-Đặc điểm ngoại hình và nơi phân
bố các chủng tộc( Bảng )
Đặc điểm Ơ-rô-pê-ô-it Nê- grô- it Môn- gô- lô- ít
Ngoại
hình
Châu A, Châu Mĩ
- Các chủng tộc trên hợp huyết và tạo
ra nhiều chủng tộc người lai khác
nhau
B3:
? Người VN chủ yếu thuộc chủng tộc
nào ?
? Ngày nay sự phân bố các chủng tộc
trên có còn như vậy không ?
? Có ý kiến cho rằng chủng tộc
Ơ-rô-pê-ô-ít cao quý hơn các chủng tộc
- Các chủng tộc cùng với sự phát triển của
xã hội đã dần dần chung sống bình đẳngbên nhau trên TG
- Cần chống lại tệ nạnphân biệt chủng tộc
- Các chủng tộc ngày càng chung sống bình đẳng
-Cần chống lại tệ nạn phân biệt chủng tộc
Trang 51.1 Điền vào những ô còn trống trong bảng sau
Đặc điểm Ơ-rô-pê-ô-it Nê- grô- it Môn-gô-lô-it
Ngoạ
i
hình
1.2.Nêu tình hình phân bố dân cư thế giới ?
2 Hoạt động nối tiếp ( Hướng dẫn học tập )
- Nắm dược nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Đọc và ngiên cứu bài mới
* Cần tổ chức cho HS chơi trò chơi nhận biết đặc điểm hình thái của người
thuộc các chủng tộc thông qua ảnh
Hà Nội, ngày tháng năm
Kí duyệt của nhóm trưởng chuyên môn
Trang 7- Nhận biết sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới.
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh
- Giao tiếp: Lắng nghe - phản hồi tích cực, trình bày suy nghĩ-ý tưởng, hợp tác,giao tiếp khi làm việc nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS về vấn đề đô thị hóa
4 Định hướng phát triển năng lực:
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
Trang 8đô thị và
sự hình thành các siêu đô thị
-Biết xác định các siêu đô thị đông dân trên Thế giới dựa vào bản đồ dân cư đô thị Thế giới
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Lược đồ dân cư đô thị TG
- Các tranh ảnh về các kiểu quần cư , các siêu đô thị
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu đặc điểm của đô thị và nông thôn ở địa phương em
- Nghiên cứu trước bài mới
IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập
2 Kiểm tra bài cũ
H1.Dân cư TG phân bố ntn ?
a Đều b Không đều c Thưa thớt d Dày đặc
H2 Người da đen thuộc chủng tộc người nào ?
a Ơ-rô-pê-ô-it b Nê-grô-ô-it c Môn- gô-lô-it
H3.Người VN chủ yếu thuộc chủng tộc nào ?
a Ơ-rô-pê-ô-it b Nê-grô-ô-it c Môn- gô-lô-it
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài:
Trang 9Giáo án Địa Lí 7 học kì I
- Bài trước các em đã được tìm hiểu về tình hình phân bố dân cư TG và các
chủng tộc Vậy loài người có các kiểu quần cư nào? Đặc điểm của các kiểu quần
cư này ra sao? Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* HOẠT ĐỘNG 1:
Tổ chức cho HS tìm hiểu về quần cư nông thôn và quần cư đô thị (20’ )
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận
- Phương tiện: Tranh ảnh về các kiểu quần cư
B1: Đọc thuật ngữ quần cư trong
- Nhóm 2: Tìm hiểu về kiểu quần
cư nông thôn
- Có 2 kiểu quần cư: quần
cư nông thôn và quần cư
đô thị
- HS hoạt động theo nhóm hoàn thành bảng sau
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Quần cư:SGK
- Có 2 kiểu quần cư:
+Quần cư nông thôn
+Quần cư đô thị
Đặc điểm Quần cư nông thôn Quần cư đô thị
Cảnh quan -Làng mạc thôn xóm thường
phân tán, gắn với đất đai, mặt nước , rừng cây,
-Nhà cửa tập trung với mật độ cao
B3:
? ở địa phương em thuộc kiểu quần
cư nào ? Đặc điểm của kiểu quần cư
này ra sao ?
? Xu hướng phát triển của các kiểu
quần cư này ra sao?
-> Đó chính là quá trình đô thị hóa
-GV chốt rồi chuyển
- Thuộc kiểu quần cư nôngthôn
- Tỉ lệ người sống trong các đô thị ngày càng tăng trong khi ở nông thôn ngày càng giảm
- Xu hướng dân cư sống ở
đô thị ngày càng tăng >< dân cư nông thôn ngày cànggiảm
* HOẠT ĐỘNG 2:
Trang 10Tổ chức cho HS tìm hiểu về các chủng tộc trên TG ( 15’ )
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận
- Phương tiện: Các tranh ảnh về các đô thị, lược đồ dân cư đô thị TG
B1: Đô thị xuất hiện từ bao
giờ ?
? Đô thị phát triển , mở rộng ra
sao ?
? Vì sao từ thế kỉ XX trở đi đô
thị lại phát triển nhanh như
vậy?
? Đô thị ntn thì được gọi là siêu
đô thị ?
B2:
GV treo BĐ dân cư đô thị TG
yêu cầu HS quan sát
? Chỉ và cho biết châu lục nào
có nhiều siêu đô thị nhất ?
? Kể tên các siêu đô thị ở châu
á?
B3:
? ở VN quá trình đô thị hóa
diễn ra ntn?
? Tấc độ đô thị hóa phát triển tự
phát quá nhanh dẫn tới những
kỉ XX đô thị phát triển rộng khắp trên TG đến năm 2001 đã đạt 46%
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng tạo thành cácsiêu đô thị
- Ở VN đặc biệt những năm gần đây tốc độ đô thị hóa cũng rất nhanh và tự phát
- Hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, sức khỏe, giao thông của người dân đô thị
- Cần phải quy hoạch lại
đô thị, tích cực phát triển kinh tế Công nhiệp và dịchvụ
2 Đô thị hóa Các siêu đô thị
- Quá trình đô thị hóa trên TG:từ TK
XX đô thị phát triểnnhanh trêm TG (2001: 46%)
- Sự hình thành các siêu đô thị: nhiều đô thị phát triển nhanh chóng
- Hậu quả: nghiêm trọng đối với môi trường,sức
khỏe,GT…
-Biện pháp:quy hoạch đô thị,phát triển kinh tế…
V.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Tổng kết
Câu hỏi định hướng hình thành năng lực học sinh: Mức độ thông hiểu
- Điền đúng, sai vào trước các câu sau:
1 Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là công nghiệp và dịch vụ
2.Lối sống hiện đại phổ biến ở kiểu quần cư nông thôn
3 Siêu đô thị là các đô thị lớn có từ 8 triệu dân trở lên
Trang 11- Tìm hiểu quá trình đô thị hóa ở địa phương em
- Đọc và nghiên cứu bài mới
Hà Nội, ngày tháng năm
Kí duyệt của nhóm trưởng chuyên môn
Trang 12Tuần 2 Tiết 4:
Trang 13Giáo án Địa Lí 7 học kì I
Bài 4:
THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
(Không yêu cầu HS làm câu 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần hiểu và nắm vững về:
1 Kiến thức:
- Củng cố cho HS kiến thức đã học của toàn chương:
* Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
* các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á
2 Kĩ năng:
- Nhận biết 1 số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và đô thị trên lược đồ dân số
- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi , nhận dạng tháp tuổi
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh
- Giao tiếp: Lắng nghe - phản hồi tích cực, trình bày suy nghĩ-ý tưởng, hợp tác,giao tiếp khi làm việc nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS về dân số và cách hạn chế gia tăng dân số
4 Định hướng phát triển năng lực:
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
Trang 14- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
-Biết xác định các siêu
đô thị trên Thế giới và
sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á dựa vào bản
đồ dân cư đô thị Thế giới
- Làm việc với các phươngtiện học tập của bộ môn ( bản đồ, tranh ảnh)
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Lược đồ dân cư đô thị Châu á
- Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh năm 89 99 phóng to
- Lược đồ mật độ mật độ dân số tỉnh Thái Bình
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại các kiến thức và kĩ năng đã học ở toàn chương
IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập
2 Kiểm tra bài cũ
- Điền đúng, sai vào ô trống cho các câu sau
1 Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư đô thị là công nghiệp và dịch vụ
2.Lối sống hiện đại phổ biến ở kiểu quần cư đô thị
3 Siêu đô thị là các đô thị lớn có từ 8 triệu dân trở lên
Trang 15Giáo án Địa Lí 7 học kì I
4 Tấc độ đô thị hóa đang diễn ra chậm chạp trên TG hiện nay
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: - Các em đã tìm hiểu về các vấn đề về dân số và đô thị trên
TG Để củng cố kiến thức và rèn kĩ năng cho các em hôm nay chúng ta học bài
thực hành.
b tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* HOẠT ĐỘNG 1:
Tổ chức cho HS đọc lược đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình (10’)
- Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan
- Phương tiện: Lược đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình
B1: GV cho HS quan sát Lược đồ
mật độ dân số tỉnh Thái Bình
? Nơi có mật độ dân số cao nhất là
bao nhiêu? ở địa phương nào?
ở Thị xã Thái Bình
- Mật độ dân số thấp nhất là huyện Tiền Hải
- Dân cư phân bố không đều
1 Đọc lược đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình
- Nơi có mật độ dân
số cao nhất: T.Xã TháiBình >3000 ng/km2
- Nơi có mật độ thấp nhất: huyện Tiền Hải
=> Dân cư phân bố không đồng đều
* HOẠT ĐỘNG 2:
Tổ chức cho HS phân tích tháp tuổi ( 15’ )
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận
- Phương tiện: Tháp tuổi TP Hồ chí Minh
2 Phân tích tháp tuổi
TP Hồ Chí Minh
* Đơn vị:%
- Nhóm tuổi lao động tăng về tỉ lệ
- Nhóm tuổi dưới tuổi LĐgiảm về tỉ lệ
- Hình dáng tháp tuổi
Trang 16đổi ?
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?
Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ ?
B3: Em có nhận xét gì về tình
hình phát triển dân số TP Hồ
Chí Minh sau 10 năm ?
- Hình dáng có sự thay đổi thân rộng ra
và đáy hẹp đi
- Dân số TP Hồ chí Minh có xu hướng giàđi
thay đổi: thân rộng ra, đáy hẹp đi
- Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan
- Phương tiện: lược đồ phân bố dân cư châu A
B1: GV treo lược đồ dân cư đô
thị châu A và yêu cầu HS quan
sát
? Tìm trên lược đồ những khu
vực tập trung đông dân của
á chủ yếu ở các đồng bằng ven biển
- Dân cư châu Á phân bố không đều
-Số lượng các siêu đô thị của châu Á rất nhiều-> Quá trình đô thị hóa diễn ra rất nhanh chóng
3 Đọc lược đồ phân
bố dân cư Châu Á
- Sự phân bố dân cư:Tập trung đông ở Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á ( đồng bằng ven biển)
=> Dân cư p bố không đồng đều
- Các siêu đô thị nhiều ( đặc biệt ở Trung Quốc và Nhật Bản)
=> Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng
V.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1.Tổng kết (4’)
Câu hỏi định hướng hình thành năng lực học sinh: Mức độ vận dụng
- Lược đồ H4.1 không ghi tên Yêu cầu học sinh dán các ô đúng với lược đồ
- Trò chơi tên 3 TP trên 8 triệu dân (siêu đô thị) Thượng Hải, Bom Bay (Mumbay), Giacacta
Trang 17Giáo án Địa Lí 7 học kì I
2 Hướng dẫn học tập (1’)
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Đọc và nghiên cứu bài mới
Hà Nội, ngày tháng năm
Kí duyệt của nhóm trưởng chuyên môn
Trang 19- Nhận biết dược môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh
- Giao tiếp: Lắng nghe - phản hồi tích cực, trình bày suy nghĩ-ý tưởng, hợptác, giao tiếp khi làm việc nhóm
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 20- Năng lực tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- Năng lực khảo sát thực tế
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
thành và phát triển năng lực
-Trình bày được đặc điểm của môi trườngxích đạo ẩm
- Đọc được biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm
- Đọc được lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
- Nhận xétđược về nhiệt
độ, lượng mưa,khí hậu thôngqua đọc biểu
đồ nhiệt độ,lượng mưa
- Làm việc với cácphương tiện học tậpcủa bộ môn
( bản đồ, tranh ảnh)
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả địa cầu, Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng
- Tranh, ảnh, hình vẽ về cảnh quan rừng rậm thường xanh quanh năm
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại các kiến thức về các loại gió thường xuyên, các đới khí hậu trên trái đất
- Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 21Giáo án Địa Lí 7 học kì I
1 ổn định tổ chức lớp(30”)
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập
2 Kiểm tra bài cũ:
GV dùng quả địa cầu kiểm tra lại kiến thức
H1 Lên bảng chỉ trên quả địa cầu các đường chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam? Các vòng cực Bắc, vòng cực Nam ?
H2 Chỉ và nêu vị trí, đặc điểm của các đới khí hậu đã học ở lớp 6 trên quả địa cầu?
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: - Ở lớp 6 các em đã được tìm hiểu sơ lược về các đới khí hậu,
đó cũng chính là các môi trường địa lí lớn Để giúp các em tìm hiểu sâu rộng và
cụ thể hơn về các môi trường địa lí này chúng ta sẽ học sang phần 2 của chương trình địa lí 7: các môi trường địa lí Môi trường địa lí đầu tiên chúng ta tìm hiểu trong chương I là: Môi trường đới nóng Vậy đới nóng có vị trí và đặc điểm ntn? Bao gồm các môi trường gi? Chúng ta hãy vào bài học hôm nay
b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* HOẠT ĐỘNG 1:
Tổ chức cho HS tìm hiểu về đới nóng ( 10’ )
- Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan
- Phương tiện: Quả địa cầu, Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng
B1: Dựa vào kiến thức lớp 6 chỉ
vị trí của đới Nóng trên quả Địa
cầu và trên BĐ ?
- Danh giới của đới nóng trên
thực tế không hoàn toàn trùng
khớp với đương chí tuyến (chỉ
trên BĐ)
? Nêu các đặc điểm khí hậu của
đới nóng ? (nhiệt độ, gió chính,
lượng mưa)
? Vì sao đới nóng lại có đặc điểm
khí hậu như vậy?
- Nhiệt độ cao (20->300 ) lượng mưa lớn (1000 ->
2000mm ) gió chính là gió tínphong (Mậu dịch) thổi từ chí tuyến về xích đạo
- Vì nơi đây quanh năm nhận được lượng ánh sáng mặt trờilớn, góc tiếp xạ lớn và thời gian chiếu sáng ít chênh lệch(t0 cao), lại tồn tại vành đai khí áp thấp xích đạo( mưanhiều)
- Đới nóng chiếm phần lớn
I Đới nóng
- Vị trí:Chí
tuyến Bắc – Chí tuyến Nam( chiếm phần lơn diện tích đất nổi trên TĐ)
- Khí hậu
+Nhiệt độ:cao
(20-30 độ C)
+Lượng mưa:lớn
2000m)
Trang 22(1000-? Nghiên cứu SGK nêu đặc điểm
của giới sinh vật trong đới nóng ?
? Dựa vào sự phân bố dân cư TG
đã học ở bài 2 cho biết tình hình
dân số của đới nóng?
B3:
? Quan sát BĐ chỉ và nêu các kiểu
môi trường trong đới nóng?
->Mỗi 1 kiểu môi trường lại có
những đặc điểm riêng biệt chúng
ta sẽ lần lượt tìm hiểu từng kiểu
môi trường này Môi trường đầu
tiên chúng ta tìm hiểu là môi
trường xích đạo ẩm
diện tích đất nổi trên TĐ
- Có giới thực, động vật hết sức đa dạng và phong phú
- Đây là khu vực tập trung đông dân và có nhiều nước đang phát triển trên TG
- Trong đới nóng có các kiểu môi trường: Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa và môi trường hoang mạc
+Gió: Tín
phong
- Sinh vật:
Thực –động vật rất phong phú
- Dân cư:
đông đúc và tập trung nhiều nước đang phát triển
- Các kiểu môi trường :SGK
* HOẠT ĐỘNG 2:
Tổ chức cho HS tìm hiểu đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm (12’ )
- Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan
- Phương tiện: Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của ga-po
Xin-B1: Chỉ và nêu vị trí của môi
trường xích đạo ẩm trên bản đồ?
- Danh giới môi trường xích đạo
ẩm không hoàn toàn trùng khớp với
đường 50B,N có sự xê dịch
- Xác định vị trí của Xin-ga-po trên
BĐ
B2:
- GV treo biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa của Xin-ga-po yêu cầu HS
Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1,7,12 là 250c Chênh lệch 20c
-> Xin-ga-po có nền nhiệt độ cao quanh năm biên độ giao
II.Môi trường xích đạo ẩm.
Trang 23Giáo án Địa Lí 7 học kì I
là tháng mấy, nhiệt độ là bao
nhiêu? chênh lệch giữa tháng cao
nhất và tháng thấp nhất là bao
nhiêu? Qua đó em có nhận xét gì về
nhiệt độ của Xin-ga-po?
? Quan sát các cột lượng mưa cho
biết tháng nào mưa nhiều nhất?
tháng nào mưa ít nhất? chênh lệch
là bao nhiêu? Em có nhận xét gì về
tổng lượng mưa và sự phân bố
lượng mưa trong năm của Xin-ga-
po ?
B3:
? Xin- ga –po là 1 địa danh tiêu
biểu của Môi trường xích đạo ẩm
qua khí hậu của Xin-ga-po hãy nêu
đặc điểm khí hậu của môi trường
xích đạo ẩm?
-> Với đặc điểm khí hậu như vậy
nơi đây có cảnh quan ra sao chúng
ta sang phần 2
động nhiệt rất thấp
- Tháng mưa nhiều nhất là tháng 1,11,12 khoảng 250
mm Tháng mưa ít nhất là tháng 5,7,9 khoảng 170mm chênh lệch không đáng kể-> Lượng mưa lớn và mưa khá đều quanh năm
- Môi trường xích đạo ẩm có khí hậu nóng ẩm quanh năm
Chênh lệch nhiệt độ giữa thángcao nhất và tháng thấp nhất rất nhỏ Lượng mưa TB năm lớn 1500->2500mm mưa khá đều quanh năm Độ ẩm cao không khí ẩm ướt ngột ngạt
+ Lượng mưa:lớn1500-
>2500mm, mưa quanh năm.Độ ẩm cao
* HOẠT ĐỘNG 3:
Tổ chức cho HS tìm hiểu đặc điểm của cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm
( 12’ )
- Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan
- Phương tiện: Tranh ảnh, hình vẽ, lắt cắt về rừng rậm xanh quanh năm
-> Rừng cây phát triển rậm rạp cây rừng xanh tốt quanh
2 Rừng rậm xanh quanh năm.
- Rừng có đa dạng sinh học bậc nhất
- Có nhiêu loài cây,
Trang 24? Qua quan sát tranh ảnh và đọc
đoạn văn trên hãy nêu đặc điểm
của cảnh quan rừng rậm xanh
quanh năm ?
B3:
- GV thuyết trình thêm về sự đa
dạng sinh học của 1 số rừng lớn
như Rừng Amadôn, rừng ở
In-đô-nê-xi-a, rừng ở trung Phi
Có nhiều loài chim, thú sinh sống
- Ở vùng cửa sông,
ven biển lầy bùn có rừng ngập mặn pháttriển rậm rạp
mọc thành nhiều tầng rậm rạp và
có nhiều loài chim thú sinh sống
+ Nhóm 1: Phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đâu là biểu
đồ nhiệt độ và lượng mưa của 1 địa danh thuộc môi trường Xích đạo ẩm? Vì sao lại là biểu đồ đó?
+ Nhóm 2: Quan sát và mô tả 1 số tranh ảnh và nhận biết đâu là ảnh chụp cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm? Vì sao lại chon bức ảnh đó?
+ Nhóm 3: Làm bài trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu
sau:
1.Môi trường đới nóng nằm ở vị trí ?
a Giữa 2 chí tuyến b Giữa 2 chí tuyến và 2 vòng cực
c Từ 2 vòng cực đến 2 cực
2.Môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm khí hậu là ?
a Nóng ẩm theo mùa b Nóng ẩm quanh năm
c Khô lạnh quanh năm d Nóng khô quanh năm
3 Đặc điểm nào sau đây không đúng nhất với cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm ?
a.Cây cối xanh quanh năm b Cây cối thưa thớt, chim thú nghèo nàn
Trang 25Giáo án Địa Lí 7 học kì I
c Cây cối xanh tốt ,nhiều tầng d Chim , thú phong phú
4 Nhận xét nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của đới nóng ?
a.Nhiệt độ cao b Mưa nhiều
c Có gió Tín phong d Có gió Tây ôn đới
- Các nhóm báo cáo kết quả , nhận xét chéo nhóm bạn
- GV tổng hợp kết quả chốt rồi chuyển
2 Hướng dẫn học tập ( hoạt động nối tiếp 1’)
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Đọc và nghiên cứu bài mới
Hà Nội, ngày tháng năm
Kí duyệt của nhóm trưởng chuyên môn
Trang 27- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng
cỏ cao nhiệt đới
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh
- Giao tiếp: Lắng nghe - phản hồi tích cực, trình bày suy nghĩ-ý tưởng, hợp tác,giao tiếp khi làm việc nhóm
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
Trang 28- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- Phân tích
và nhận xét biểu đồ khí hậu
- Nhận xét
xu thế phát triển của cảnh quan ở môi trường nhiệt đới
- Nhận xétđược về nhiệt
độ , lượngmưa, khí hậuthông qua đọcbiểu đồ nhiệt
độ ,lượngmưa
-Tìm hiểu đặcđiểm khí hậu
- Làm việc với các phươngtiện học tập của bộ môn
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Lược đồ các môi trường địa lí
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Ma-la-can và Gia-mê-na
- Tranh ảnh cảnh quan xavan, đồng cỏ cao nhiệt đới
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Ôn lại kĩ năng miêu tả đặc trưng của cảnh quan qua ảnh
VI THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp(30”)
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập
2 Kiểm tra bài cũ
? Làm bài trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1.Môi trường đới nóng nằm ở vị trí ?
a Giữa 2 chí tuyến b.Giữa 2 chí tuyến và 2 vòng cực c.Từ 2 vòng cực đến 2 cực
Trang 29Giáo án Địa Lí 7 học kì I
2.Môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm khí hậu là ?
a Nóng ẩm theo mùa b Nóng ẩm quanh năm
c Khô lạnh quanh năm d Nóng khô quanh năm
3.Đặc điểm nào sau đây không đúng nhất với cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm
?
a.Cây cối xanh quanh năm b Cây cối thưa thớt, chim thú nghèo nàn
c Cây cối xanh tốt ,nhiều tầng d Chim , thú phong phú
4 Nhận xét nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của đới nóng ?
a.Nhiệt độ cao b Mưa nhiều
c Có gió Tín phong d Có gió Tây ôn đới
? Em hiểu biết những gì về môi trường xích đạo ẩm?
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: - Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu môi trường xích đạo ẩm
thuộc đới nóng Bài hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu một môi trường tiếp theo thuộc đới nóng đó là môi trường nhiệt đới
b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* HOẠT ĐỘNG 1:
Tổ chức cho HS tìm hiểu về khí hậu ( 35’ )
- Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận
- Phương tiện: Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng, các biểu đồ khí hậu
B1: - GV treo Lược đồ các kiểu
môi trường trong đới nóng và yêu
cầu HS quan sát
? Chỉ và nêu vị trí của môi trường
nhiệt đới trên bản đồ?
- Danh giới môi trường nhiệt đới
không hoàn toàn trùng khớp với
? Nhóm 1: Phân tích biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa của Ma-la-can?
? Nhóm 2: Phân tích biểu đồ nhiệt
- Vị trí từ vĩ tuyến 50 đến chítuyến ở 2 bán cầu
- HS hoạt động theo nhóm
* Nhóm 1: Phân tích biểu đồkhí hậu của Ma-la-can:
- Nhiệt độ cao nhất vàotháng 3,49,10 lên đến 280cnhiệt độ thấp nhất vào tháng1,2,7,8 khoảng 250c -> nhiệt
độ khá cao quanh năm biên
độ nhiệt nhỏ
- Lượng mưa khá lớn mưatập trung vào các tháng từtháng 5 đến tháng 10->
lượng mưa phân bố không
1 Khí hậu
- Vị trí: Từ vĩ
tuyến 50 đếnchí tuyến ở 2bán cầu
- Khí hậu
+ Nhiệt độ:
Cao quanh năm
+ Lượng mưa:Lớn, chia
2 mùa rõ rệt
Trang 30độ và lượng mưa của Gia-mê-na?
- Các nhóm báo cáo kết quả GV
tổng hợp đánh giá
? Qua đặc điểm khí hậu của 2 địa
điểm thuộc môi trường nhiệt đới
trên hãy nêu đặc điểm chung của
khí hậu môi trường nhiệt đới?
? Xác định vị trí của 2 địa diểm đó
trên BĐ ? Chỉ ra những điểm khác
biệt về khí hậu của 2địa điểm trên?
? Qua đó em có nhận xét gì về sự
thay đổi khí hậu của môi trường
nhiệt đới từ xích đạo đến chí
tuyến ?
B3:
? Chỉ ra điểm khác biệt giữa khí
hậu của môi trường nhiệt đới với
môi trường xích đạo ẩm?
- GV chốt rồi chuyển
đều có 2 mùa rõ rệt
* Nhóm 2: Phân tích biểuđồg khí hậu của Gia-mê-na:
- Nhiệt độ cao nhất vàotháng 3,9, lên đến 330c nhiệt
độ thấp nhất vào tháng 1,2khoảng 220c -> nhiệt độ khácao quanh năm biên độ nhiệtkhá lớn
- Lượng mưa trung bình mưatập trung vào các tháng từtháng 5 đến tháng 9-> lượngmưa phân bố không đều có 2mùa rõ rệt => Khí hậu nhiệtđới có nhiệt độ cao quanhnăm (trên 200c) nhưng vẫn
có sự thay đổi theo mùa
Lượng mưa trung bình
(500-> 1500mm) chủ yếu tậptrung vào mùa mưa
* HOẠT ĐỘNG 2:
Tổ chức cho HS tìm hiểu đặc điểm khác của môi trường ( 15’)
- Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan
- Phương tiện: Tranh ảnh, hình vẽ về cảnh quan xa van
B1: - GV treo ảnh cảnh
quan xa van
? Quan sát tranh ảnh trên
hãy mô tả các đối tượng
được thể hiện trong ảnh?
? Chỉ ra sự khác biệt của 2
ảnh xavan ở Kê-ni-a và
xavan ở Trung Phi ?
? Qua đó hãy nêu đặc điểm
của cảnh quan xavan?
B2:
? Tại sao cảnh quan nơi
- Cảnh quan thay đổi theo mùa: mùa mưa cây cỏ xanh tốt chim thú linh hoạt sông đầy nước.Mùa khô cây cỏ úa vàng chim thú di cư lòng sông thu hẹp
- Đất Feralit đỏ vàng giầu ôxit sắt nhôm dễ bị xói mòn nếu không canh tác hợp lí
- Cảnh quan thay đổi từ xích đạo về 2 chí tuyến: Rừng thưa -> đồng cỏ cao-> cỏ
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
Trang 31Giáo án Địa Lí 7 học kì I
đây có đặc diểm như vậy?
? Xu thế phát triển của
cảnh quan này ra sao? Vì
sao có sự thay đổi đó ?
B3:
? Nêu giá trị của cảnh
quan nơi đây là gì ?
ngày càng mở rộng
- Giá trị: trồng được cây lương thực và
- Đây là khu vực đông dân của TG
III Tổng kết và hướng dẫn học tập
1.Tổng kết (4’)
Câu hỏi định hướng hình thành năng lực học sinh: Mức độ nhận biết
? Phân biệt môi trừơng nhiệt đới với môi trường xích đạo ẩm?
? Làm bài trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1.Đặc điểm khí hậu nào sau đây không thuộc môi trường nhiệt đới?
a Nhiệt độ cao quanh năm b Lượng mưa thay đổi theo mùa
c Càng gần chí tuyến mùa mưa càng kéo dài d Tất cả các đặc điểm trên
2 Càng đến gần 2 chí tuyến thì cảnh quan môi trường thay đổi theo quy luật?
a Xavan-> rừng thưa-> bán hoang mạc b Rừng thưa-> xavan-> bán hoang
mạc
c Bán hoang mạc-> xa van-> rừng thưa c Rừng thưa-> bán hoang mạc-> xa van2
2.Hướng dẫn học tập( HOẠT ĐỘNG nối tiếp 1’)
- Nắm được nội dung bài học ; Đọc và nghiên cứu bài mới
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu và thu thập thêm thông tin về môi trường nhiệt đới trên: đài, báo, tivi
Hà Nội, ngày tháng năm
Kí duyệt của nhóm trưởng chuyên môn
Trang 33- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng.
2 Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí , biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, nhận
biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh
- Giao tiếp: Lắng nghe - phản hồi tích cực, trình bày suy nghĩ-ý tưởng, hợp tác,giao tiếp khi làm việc nhóm
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
Trang 34- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- Hiểu nguyênnhân hình thànhgió mùa ở đớinóng và đặc điểmcủa gió mùa mùa
hạ và gió mùamùa đông
- Giải thích đượcmôi trường nhiệtđới gió mùa ảnh hưởng tới nhịp điệu sinh hoạt vàsản xuất của conngười
-Nhận biết khí hậu nhiệt đới giómùa qua biểu đồ
- Nhận xétđược vềnhiệt độ ,lượng mưa,
thông quađọc biểu đồnhiệt độ,lượng mưa
-Tìm hiểuđặc điểm khíhậu và cảnhquan ở địaphương
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng
ngôn ngữ
- Làm việc với các phương tiện học tập
của bộ môn ( bản đồ, tranh ảnh)
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Lược đồ các môi trường địa lí
- Lược đồ gió mùa châu á
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và Mum- bai
- Tranh ảnh cảnh quan môi trường
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Ôn lại kĩ năng miêu tả đặc trưng của cảnh quan qua ảnh
Trang 35Giáo án Địa Lí 7 học kì I
- Tìm hiểu đặc điểm khí hậu và cảnh quan ở địa phương em
IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp (30”): - Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không
khí học tập
2 Kiểm tra bài cũ: ? Làm bài trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho
các câu sau:
1.Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc môi trường nhiệt đới?
a Nhiệt độ cao quanh năm b Lượng mưa thay đổi theo mùa
c Càng gần chí tuyến mùa mưa càng ít và ngắn d Tất cả các đặc điểm trên
2 Càng cách xa 2 chí tuyến thì cảnh quan môi trường thay đổi theo quy luật?
a Xavan-> rừng thưa-> bán hoang mạc b Rừng thưa-> xavan-> bán hoang
mạc
c Bán hoang mạc-> xa van-> rừng thưa c Rừng thưa-> bán hoang mạc-> xa van
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: - Chúng ta đã tìm hiểu được 2 kiểu môi trường trong đới nóng.
Hôm nay chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu 1 môi trườnh hết sức đặc sắc trong đới nóng đó là môi trường nhiệt đới gió mùa
Vậy môi trường này có gì khác biệt so với 2 môi trường trước bài hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu?
b tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* HOẠT ĐỘNG 1:
Tổ chức cho HS tìm hiểu về khí hậu ( 20’ )
- Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận
- Phương tiện: Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng, các biểu đồ khí hậu, lược đồ gió mùa châu á
B1: GV treo lược đồ các môi
trường địa lí và yêu cầu HS quan
sát
? Xác định vị trí của môi trường
nhiệt đới gió mùa trên BĐ ?
- GV treo lược đồ gió mùa mùa
đông và gió mùa mùa hạ giới
thiệu và yêu cầu HS quan sát
? Chỉ và xác định hướng gió của
gió mùa mùa đông? Nêu đặc
- Nam á và Đông Nam Á
- HS hoạt động theo nhóm
* Nhóm 1: Gió mùa mùa hạ
- Hướng gió Tây nam, Nam,đông nam
- Gió nóng từ nam bán cầuthồi lại qua biển nên gây ranóng, mưa nhiều
1 Khí hậu
- Vị trí: Nam Á
và Đông NamÁ
Trang 36điểm khí hậu mùa đông ? Vì sao
mùa đông lại lạnh khô ?
? Chỉ và xác định hướng gió của
gió mùa mùa hạ ? Nêu đặc điểm
khí hậu mùa hạ ? Vì sao mùa hạ
hậu của Mum- Bai ?
- Các nhóm báo cáo kết quả GV
chốt rồi chuyển
? Qua đó em hiểu gì về đặc điểm
khí hậu của môi trường nhiệt đới
gió mùa?
? Khí hậu môi trường nhiệt đới
gió mùa có gì khác với khí hậu
môi trường nhiệt đới ?
- Biểu đồ khí hậu của bai: Nhiệt độ khá cao thayđổi theo mùa biên độ nhiệtnhỏ Lượng mưa phong phúnhưng rất tập trung vào mùahạ
Mum-=> Khí hậu nhiệt đới gió mùa
có nhiệt độ và lượng mưa tùythuộc vào vị trí gần hay xabiển, sườn đón gió hay khuấtgió thay đổi theo mùa Thờitiết diễn biến thất thường
- Khác nhau ở sự phân bốlượng mưa và sự thay đổithất thường
- VN thuộc môi trường nhiệtđới gió mùa
- Khí hậu:+Nhiệt độ cao,biên độ nhiệtnhỏ
+Lượng mưatập trung vàomùa hạ
=> Khí hậunhiệt đới giómùa ( nhiệt độ
và lượng mưaphụ thuộc vị trígần /xa biển ;
gió /khuấtgió…)
-VN thuộc môitrường nhiệtđới gió mùa
* HOẠT ĐỘNG 2:
Tổ chức cho HS tìm hiểu đặc điểm khác của môi trường (15’ )
Trang 37Giáo án Địa Lí 7 học kì I
- Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan
- Phương tiện: Tranh ảnh, hình vẽ về cảnh rừng nhiệt đới gió mùa
B1: GV treo tranh ảnh về thiên
nhiên nhiệt đới gió mùa yêu cầu
HS quan sát
? Quan sát mô tả những đối
tượng thể hiện trong ảnh?
B2:
? Chỉ ra sự khác nhau giữa H7.5
và 7.6 ?
? Qua tranh ảnh và dựa vào thiên
nhiên Việt Nam hãy nêu đặc
điểm của môi trường nhiệt đới
gió mùa ?
B3:
? Khí hậu và thiên nhiên nhiệt
đới gió mùa có thuận lợi và khó
+ Mùa đông cây khô lá vànghoặc rụng lá
- Thích hợp trồng cây lươngthực (Lúa nước) và cây côngnghiệp Đây là vùng tậptrung đông dân của TG
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
- Thay đổi theomùa:SGK
- Giá trị: thíchhợp trồng câylương thực ,câycông nghiệp.-Đây là vùngtập trung đôngdân của TG
V.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Tổng kết (4’).
Câu hỏi định hướng hình thành năng lực cho học sinh: Mức độ nhận biết
? Phân biệt môi trừơng nhiệt đới gió mùa với môi trường nhiệt đới ?
? Làm bài trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1.Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa?
a Nhiệt độ cao quanh năm b Lượng mưa thay đổi theo mùa
c Càng gần chí tuyến mùa mưa càng kéo dài d Tất cả các đặc điểm trên
2 Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa có đặc điểm là ?
a Thay đổi theo mùa b Diễn biến thất thường
c Phong phú và đa dạng d Tất cả các phương án trên2.
2 Hướng dẫn học tập ( hoạt động nối tiếp 1’ )
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu và thu thập thêm thông tin về môi trường nhiệt đới trên: đài, báo, tivi
- Đọc và nghiên cứu bài mới
Hà Nội, ngày tháng năm
Kí duyệt của nhóm trưởng chuyên môn
Trang 38Tuần 4 Tiết 8:
Bài 9:
Trang 39Giáo án Địa Lí 7 học kì I
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
(câu hỏi 3 phần câu hỏi và BT-không Y/c HS trả lời)
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh
- Giao tiếp: Lắng nghe - phản hồi tích cực, trình bày suy nghĩ-ý tưởng, hợptác, giao tiếp khi làm việc nhóm
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
Trang 40- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
Định hướng hình thành và phát triển năng lực
hệ giữakhí hậuvới nôngnghiệp vàđất trồng,giữa khaithác đấtđai vớibảo vệđất
- Giải thích được lí do vì sao cây trồng , vật nuôi được phân bố khác nhau ở các kiểu môi trường đới nóng
-Nêu được biện pháp phát huy thế mạnh
và khắc phục khó khăn của môi trường đớinóng đối với sản xuất nông nghiệp
- Liên hệsản xuấtnông
nghiệp ởđịa phương
- Làm việc với các phương tiện học tập của bộ môn
( bản đồ, tranh ảnh)
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Các tranh ảnh về hoạt động nông nghiệp ở đới nóng
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu các hoạt động nông nghiệp ở đới nóng, ở địa phương em
IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 ổn định tổ chức lớp(30”)
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập
2 Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
3 Dạy bài mới