1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tiếng Anh 7 (NEW)

38 660 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 609 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- "IT" chỉ dùng cho con vật, đồ vật, sự vật hoặc danh từ trừu tượng, không bao giờ dùng để chỉ người.. Đại từ chỉ định bao gồm các từ this, that, these và those chỉ ra cụ thể người hoặc

Trang 1

Giáo viên: Lưu Hồng Nhung Tổ: Xã hội

1

Trang 2

LESSON 1 - Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng là những từ dùng để xưng hô trong giao tiếp Ngôi thứ nhất thuộc vềngười nói, ngôi thứ hai thuộc về người nghe, ngôi thứ ba thuộc về người hoặc con vật hoặc đồ vật mà người nói và người nghe đề cập tới Đại từ nhân xưng được làm chủ ngữ nên có thể gọi chúng là đại từ chủ ngữ

Ngôi thứ hai số ít : ANH, CHỊ, BẠN, ÔNG, BÀ YOU /ju:/

Ngôi thứ hai số nhiều : CÁC ANH, CÁC CHỊ, CÁC

/ju:/

Ngôi thứ ba số nhiều: HỌ, CHÚNG NÓ, TỤI NÓ THEY /ðei/

* Lưu ý:

- Khi muốn kêu người nào đó từ xa, ĐỪNG BAO GIỜ kêu "YOU, YOU" vì như vậy

là rất rất bất lịch sự Nếu người đó là nam, có thể kêu MR, nữ, có thể kêu MRS, hoặc MISS

- "IT" chỉ dùng cho con vật, đồ vật, sự vật hoặc danh từ trừu tượng, không bao giờ dùng để chỉ người Trong tiếng Việt, ta có thể dùng "NÓ" để chỉ người thứ ba nào đó Trong trường hợp này, trong tiếng Anh, chỉ có thể dịch "NÓ" thành "HE' hoặc "SHE" tùy theo giới tính

PRONOUNS

Choose a,b,c,d that best completes the sentence

1 What are doing? - am doing homework

a you/ I/ my b your/ Myself/ I c yourself/ I/ mine d yours/ Mine/ me

2 _ ideas are different from , but I am sure _ are still good friends

a You/ my/ our b Yours/ I/ us c Your/ mine/ we d Yourself/ my/ we

3 I can not lend you laptop I need it _

4 Although we are best friends, my ideas are different from _

5 She is not as clever as expect

2

Trang 3

6 The girl looked at in the mirror and smiled.

7 Sometimes feel envious of what have

8 Your new dress looks the same as

9 – Who helped with the work? – They did it

a their/ they b they/ them c they/ theirs d them/ themselves

10 The dog often waves _ tail whenever Bob comes home

11 I am as tall as is

12 Everyone has _ own responsibility

13 Those children show special interest in painting

14 AIDS is dangerous _ has not been able to be cured up to the present time

15 Several animals are in danger of extinction We should find ways to protect

16 I think your son is old enough to go to school by

17 He bought that car 5 years ago but still looks new

18 Mary is independent She likes doing things on own

19 My house is smaller than

20 Each nation has _ own language

21 Johnny’s got the apartment to next week

22 Mary can teach _ to use a computer

23 The English understand each other, but I do not understand

24 Each of will have to be on duty one day a month

25 Mumps is usually caught by children _ causes a mild fever and painful swelling of the glands of the glands in the neck

26 My name is John What is ?

27 On the night of 14 April 1912, during _ first voyage, the Titanic hit an iceberg and sank two hours and forty minutes later

28 My grandmother left Jane and _ on her farm

3

Trang 4

29 His knowledge of foreign languages is wide helps him a lot in his work.

32 The only students in the classroom this morning were John and _

33 I don’t want anybody but _ to work on this project

34 I really don’t appreciate walking late into class every morning

35 The principal make Tom and repair the damage to the auditorium wall

36 Josie, Mary, and rode their bikes all the way to New Hampshire

37 Who else could have taken it other than ?

38 Most teenagers long for the day when will get their driving license and the freedom that comes with

39 Where can we meet? – _ up to you

40 I will try best to help

41 My wife has become crippled by arthritis She is embarrassed to ask the doctor about

42 Education gets everywhere these days, doesn’t ?

43 There are some bottles of wine on the shelf for the party tomorrow

44 We are not sure who is driving, but it might be

45 They collected the evidence all by

46 There were marks on the snow but unrecognizable

47 I am not good at mathematics difficult

48 – Did you consider taking part in volunteer programs? – Yes, I have thought about

49 Let’s go to her party is rude to turn down invitation

50 One of the local people told her daughter to write _ a letter to thank for help

4

Trang 5

a ourselves/ we b we/ ours c our/ us d us/ our

Trang 6

1 Đại từ chỉ định bao gồm các từ this, that, these và those chỉ ra cụ thể người hoặc vật

được nói đến

Ví dụ

· This is an apple pie

· That is a good idea

· These are my friends

· Those are maple trees

2 This và these dùng để chỉ người hoặc vật ở gần người nói hoặc viết.This đi với động từ

số ít, bổ nghĩa cho một người hoặc một vật These đi với động từ số nhiều, bổ nghĩa cho nhiều người hoặc vật

Ví dụ:

· This is my brother

· This book belongs to him

· These are my brothers

· These books belong to him

3 That và those dùng để chỉ người hoặc vật ở xa người nói hoặc viết That đi với danh từ

số ít và those đi với danh từ số nhiều

Ví dụ:

· That is a computer

· That woman is a professor

· Those are computers

· Those women are professors

4 Cách dùng đại từ chỉ định có thể được tổng kết như sau:

Vị trí chỉ định Số ít hoặc số nhiều

5 Từ hạn định: This/ that/ these/ those có thể được dùng như từ hạn định đi với danh từ

chỉ người hoặc vật

Ví dụ:

· This child: đứa bé này

· That house: cái nhà kia

Trang 7

· Watch this Hãy xem cái này

· This is a police message Đây là lời nhắn của cảnh sát đấy

2 That / those chỉ kinh nghiệm mới kết thúc hoặc đã lùi xa trong quá khứ

· That was nice What was it? Cái đó thật thú vị Nó là cái gì vậy?

· Who said that? Ai nói điều đó?

· Did you see that? Anh có thấy cái đó không?

3 That có thể chỉ điều gì đã kết thúc

Ví dụ:

· Anything else? Còn gì khác nữa không?

· No, that’s all, thanks Không, tất cả chỉ thế thôi, cám ơn

4 Lưu ý: this morning / afternoon, this spring / summer / autumn có thể chỉ đến một thời

gian đã qua (nếu người nói đang nói vào lúc cuối ngày / cuối mùa)

5 Sự chấp nhận và bác bỏ:

· This / these được dùng để chỉ sự chấp nhận hay niềm say mê

· That / those chỉ sự không ưa thích hay bác bỏ

Hãy so sánh:

· Now tell me about this new friend of yours Bây giờ hãy cho tôi biết về người bạn mới của bạn đi

· I don’t like that new friend of yours Tôi không thích người bạn mới của cậu

6 Qua điện thoại

Qua điện thoại, người Anh thường dùng this để xác định chính người nói và that để hỏi vềngười nghe Nhưng người Mỹ dùng this hỏi về người nghe

Ví dụ:

· Hello This is Mary Is that Ruth? Xin chào Mary đây Có phải đấy là Ruth không?

· Who is this? Ai đấy?

7 That / those nghĩa là “ the one(s)”

Trong lối văn trang trọng, that và those có thể có từ miêu tả đi theo với nghĩa “ những điều / cái” Those who….có nghĩa “người mà…”

8 This / that nghĩa là “so”

+) Trong lối văn thân mật, this và that thường được dùng với tính từ và trạng từ theo cách tương tự như So

Trang 8

như thế, tại sao cậu ta không giàu?

+) Trong tiếng Anh chuẩn, chỉ có So mới được dùng trước một mệnh đề

· It was so cold that I couldn’t feel my fingers

· Trời lạnh quá đến nỗi tôi tê hết tay

+) Not at that có thể dùng với nghĩa” không lắm”

· How was the play? Vở kịch ra sao?

· Not all that good Không hay lắm

9 Các cách dùng khác:

+) Lưu ý cách dùng đặc biệt của this (không có nghĩa chỉ định) trong khi kể chuyện miệng

Ví dụ:

· There was this traveling salesman, you see And he wanted…

· Bạn biết đấy có một người chào hàng Và ông ta muốn…

+) That / those có thể hàm ý rằng một kinh nghiệm nào đó quen thuộc với mọi người; cách dùng này rất thông dụng trong quảng cáo

Ví dụ:

· I can’t stand that perfume of hers.Tôi không chịu nổi mùi nước hoa của cô ấy

LESSON 3 Danh từ, cách chuyển số ít sang số nhiều

8

Trang 9

Danh từ là từ chỉ tên của người, con vật, sự vật, trạng thái, khái niệm

Về thể loại, danh từ được chia thành nhiều loại Ta có:

* Danh từ cụ thể : là danh từ chỉ những gì có thể nhìn thấy được, sờ mó được Thí

dụ: Cái bàn =TABLE, cái ghế = CHAIR, con mèo = CAT, con chó = DOG, con sông

= RIVER,

* Danh từ trừu tượng: là danh từ chỉ những khái niệm, tình trạng mà ta chỉ có thể

hình dung, cảm nhận Thí dụ như: tình yêu = LOVE, cái đẹp = BEAUTY,

* Danh từ riêng: là danh từ chỉ tên riêng của một người, sự vật, con vật, địa danh

hoặc sự kiện Chúng ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của danh từ riêng Ví dụ: China

= Trung Quốc, England = nước Anh, The Great Walls = Vạn Lý Trường Thành, Ha Long Bay = Vịnh Hạ Long, President Bill Clinton = Tổng thống Bill Clinton

* Danh từ tập hợp: là danh từ chỉ một nhóm, một đoàn thể, một tập hợp của người,

vật, con vật, sự vật Thí dụ: một bầy cá = A SCHOOL OF FISH, một đàn chim = A FLOCK OF BIRDS, một nhóm người = A GROUP OF PEOPLE

* Danh từ đếm được: là danh từ có thể thêm con số vào ngay trước nó Thí dụ:

ONE PIG = Một con heo, ONE TABLE = một cái bàn

* Danh từ không đếm được: là danh từ mà ta không thể thêm con số vào ngay

trước nó ONE MONEY = một tiền? Không ổn, do đó, MONEY là danh từ không đếmđược, ONE SALT = một muối? Không ổn, do đó, SALT là danh từ không đếm được

- Danh từ chung: có thể là danh từ cụ thể, trừu tượng, tập hợp nhưng không bao giờ

là danh từ riêng (hiển nhiên rồi, đúng không bạn!)

- Danh từ cụ thể có thể bao hàm cả danh từ riêng Thí dụ: "sông Hương" là danh từ riêng nhưng ta có thể nhìn thấy được sông Hương nên nó cũng là danh từ cụ thể

Về hình thức, danh từ có 4 hình thức như sau:

Danh từ đơn: là danh từ cấu tạo bởi một từ duy nhất Thí dụ: WOMAN = người đàn

bà, COMPUTER = cái máy vi tính, MONEY = tiền

Danh từ phức: là danh từ cấu tạo bởi hai danh từ đơn Thí dụ: FIRE-FLY = con đom

đóm (FIREFLY = FIRE (lửa) + FLY (con ruồi)), SEAT BELT = dây an tòan (SEAT BELT = SEAT (chỗ ngồi)+BELT(dây nịch))

Danh từ số ít: là danh từ đếm được với đơn vị số đếm là một hoặc có thể là danh từ

không đếm được

Danh từ số nhiều: luôn luôn là danh từ đếm được với đơn vị số đếm là hai hoặc nhiều

hơn hai Thí dụ: TWO APPLES = hai trái táo

Cách chuyển danh từ số ít sang số nhiều:

1, Viết sang số nhiều các danh từ

9

Trang 10

1.Study the next three

(chapter)

2.Can you recommend some good (book) ?

3.I had two(tooth) pulled out the other day

4.You can always hear (echo) in these mountains

5.They are proud of (son-in-law)

6.Did you raise these (tomato) in your garden?

7.I think we need two (radio)

8.My (foot) really hurt

9.The (roof) of these house are tiled

10.How many (day) are there in this month?

11.Get me two (loaf) of bread

12.The (mouse) were running all over the empty house

2, Đổi sang số nhiều: 1 a table  a tables 2 an egg  3 a car 

4 an orange………

5 a house………

6 a student ………

7 a class………

8 a six (1 con số 6 ấy mà) ………

9 a watch………

10 a dish………

11 a quiz ………

12 a tomato………

13 a leaf………

14 a wife………

15 a country………

16 a key………

17 a policeman………

18 a washer-woman………

19 an ox ………

20 a child………

21 a tooth ………

22 a goose………

3, Xếp các danh từ sau vào 2 cột đếm được và không đếm được: people, water, car, dog, tea, apple, smoke, class, beer, soup, doctor, butter, cheese, house, housework, pen, cup, bread, happiness, bus, sugar, map, help, information, book, news, orange, window, advice, boy, hair, news, box, piano, tomato, boy, leaf Countablenouns:(Dt đ đ) ………

………

……

Uncountable nouns: (Dt k đ đ) ………

………

……

4 Điền thêm a little và a few vào chỗ trống(a little:một ít:dùng cho dt không đếm

được)

(A few : một ít :dùng cho dt đếm được số nhiều)

1 I have _ sugar 2 My sister has ancient coins

3 There is _ coffee in my cup 4 There are _ books on the table

5 Give me _ time 6 He needs _minutes to finish the test

7 We’ve got _ valuable pictures 8 She only eats _ meat

10

Trang 11

5 Sửa lỗi trong những câu sau (mỗi câu 1 lỗi):

1 I’ ve got a little apples ==>

Danh từ không đếm được– Ví dụ: music, rice, money, bread, gold, blood………

– Trước những danh từ không đếm được, chúng ta có thể dùng some, the, much, không thể dùng “a/an”

Ví dụ: some gold, the music, much excitement…

• Một số danh từ không đếm được trong tiếng Anh:

accommodatio

n

advice furnitureluggage bread permissiontraffic trouble

weather travel work informationnews progress beauty coffee

Chú ý: news có “s” nhưng không phải là danh từ số nhiều

• Nhiều danh từ có thể dùng được như danh từ đếm được hoặc không đếm được Thường thì về ý nghĩa chúng có sự khác nhau

Ví dụ:

Paper: I bought a paper (= tờ báo, đếm được)

I bought some papers (= giấy viết, không đếm được)

Hair:

There’s a hair in my soup (= một sợi tóc, đếm được)

She has beautiful hair (= mái tóc, không đếm được)

Trang 12

Jack London wrote many works(=tác phẩm, đếm được)

• Một số ngoại lệ: một số danh từ không đếm được vẫn có thể đi với “a/an” trong một số trường hợp như sau:

A help: A good map would be a help

A knowledge of: He had a good knowledge of mathematics

A fear/ a relief: There is a fear that he has been murdered

It was a relief to sit down

A pity/shame/wonder: It’s a pity you weren’t here

It’s a shame he wasn’t paid

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng:

1.If you want to hear the news, you can read paper/ a paper

2 I want to write some letters but I haven’t got a paper/ any paper to write on

3 I thought there was somebody in the house because there was light/a light on inside

4 Light/a light comes from the sun

5 I was in a hurry this morning I didn’t have time/ a time for breakfast

6 “did you enjoy your holiday?” – “yes, we had wonderful time/ a wonderful time.”

7 Sue was very helpful She gives us some very useful advice/advices

8 We had very bad weather/a very bad weather while we were on holiday

9 We were very unfortunate We had bad luck/a bad luck

10 It’s very difficult to find a work/job at the moment

11 I had to buy a/some bread because I wanted to make some sandwiches

12 Bad news don’t/doesn’t make people happy

13 Your hair is/ your hairs are too long You should have it/them cut

14 Nobody was hurt in the accident but the damage /the damages to the car

was/were quite bad

Key:Bài 1:1 a paper 2 any paper 3 a light 4 light 5 time 6 a wonderful time 7

advice 8 very bad weather 9 bad luck 10 a job 11 some 12 doesn’t 13 your hair,

is 14 the damage, was

Số của danh từ

* Ngôn ngữ tiếng Anh có 2 số: số ít (singular) và số nhiều (plural) Danh từ cũng

có số ít và danh từ số nhiều

1 Quy tắc chuyển đổi từ số ít sang số nhiều

• Bằng cách thêm “-en”: ví dụ: oxen, children

Ngoại lệ:

kilo – kilos, photo – photos, piano – pianos, kimono - kimonos

– Nếu danh từ kết thúc bằng “y” thì phải đổi “y” thành “i” và thêm “es”

baby – babies party – parties dictionary – dictionaries

Ngoại lệ:

Trang 13

day – days key – keys boy – boys guy – guys

(trước “y” là một nguyên âm thì không tuân theo quy tắc trên mà thêm trực tiếp “s”vào)

– Nếu danh từ kết thúc bằng “f” hoặc “fe” thì chuyển thành “ves’

Ví dụ: shelf – shelves leaf – leaves wife – wivesknife – knives

Ngoại lệ:

cliff – cliffs handkerchiefs – handkerchiefs

• Đối với danh từ ghép:

– Thường thì từ cuối trong danh từ ghép được thêm “s”

boy-friend – boy-friends break-in – break-ins travel agent – travel agents– Khi “man” và “woman” là từ đầu tiên trong danh từ ghép thì cả hai từ trong danh

từ ghép đều phải chuyển thành số nhiều

man driver – men drivers woman driver – women drivers

– Từ đầu tiên được chuyển sang số nhiều trong danh từ ghép có cấu trúc verb+er + noun + adverb

Ví dụ: hangers-on, lookers-on, runners-up

2 Chú ý:

• Các danh từ sau luôn tồn tại ở số nhiều và dùng động từ số nhiều:

Trousers, pyjamas, jeans, glasses, tights, shorts, scissors, clothes, pants,

spectacles…

Các danh từ này có thể dùng với “a pair of…”

Ví dụ: a pair of trousers…

• Một số danh từ có tận cùng là “s” nhưng không phải là số nhiều:

maths, physics, economics, athletics, gymnastics, news

Ví dụ: maths is my favorite subject at school

* Một số danh từ tập thể luôn luôn đi với động từ số nhiều:

government, staff, team, family, audience, committee, police

*Một lượng tiền, một khoảng thời gian, một lượng kilomet dùng với động từ số ít

Ví dụ: $50.000 is not much for a wedding party

Five kilometres is too far for me to walk

Three years is a long time for us to learn

*Tên của một số động vật không thay đổi sang hình thức số nhiều: fish, carp, trout,pike, mackerel, salmon, dear, sheep…

*Một vài từ bất quy tắc:

crisis – crises

phenomenon – phenonmena

Trang 14

Bài tập 1: Viết sang số nhiều những từ trong ngoặc đơn

1.Study the next three (chapter)

2 Can you recommend some good (book)?

3 I had two (tooth) pulled out the other day

4 You can always hear (echo) in this mountain

5 They are proud of their (son-in-law)

6 Did you raise these (tomato) in your garden?

7 I think we need two (radio)

8 My (foot) really hurt

9 The (roof) of these houses are tiled

10 Get me two (loaf) of bread

Bài tập 2: Chữa những lỗi sai (nếu có) trong các câu sau đây.

1 There are many dirts on the floor

2 We want more fuels than that

3 He drank two milks

4 Ten inks are needed for our class

5 He sent me many foods

6 Many golds are found there

7 He gave me a great deal of troubles

8 cows eat grasses

9 The rain has left many waters

10 I didn’t have many luggages

Trang 15

LESSON 4 – Động từ thường ở HTĐ và HTTD

PRESENT CONTINUOUS AND PRESENT SIMPLE

Thời hiện tại đơn (Present simple) Thời hiện tại tiếp diễn (Present continuous)

Cách sử dụng (Use) Ví dụ (Example) Cách sử dụng (Use) Ví dụ (Example)

today

2 Miêu tả những sự

việc lặp đi lặp lại

hoặc các thói quen

- I watch themorning news onVTV1 every day

Miêu tả một hành động,

sự việc đang xảy ra và chưa kết thúc

- I am watching themorning news.Don’t turn it off

- Linh is visitingHanoi now and she

is staying at theMelia Hotel

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Form: (Hình thức)

V-ing : Present Participle (Hiện tại phân từ)

Spelling: ( Cách thêm “ing” sau động từ)

- Động từ tận cùng bằng “e” (e câm) thì bỏ e trước khi thêm “ing”

Ex: live - living

Riêng tobe - being

- Động từ 1 âm tiết (hoặc 2 âm tiết trở lên mà có âm nhấn ở cuối) tận cùng

bằng 1 phụ âm, có 1 nguyên âm đi trước thì ta nhân đôi phụ âm tận cùng

trước khi thêm “ing”

Ex: run - running begin - beginning

S + Tobe + V-ing (am / is / are)

Trang 16

Nhưng: meet - meeting ( không gấp đôi t vì có 2 NÂ e đi trước)

- Động từ tận cùng bằng “ie” thì đổi thành “y” rồi thêm “ing”

Ex: lie - lying die - dying

- Động từ tận cùng bằng “l” mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhânđôi “l” rồi thêm “ing”

Ex: travel - travelling gravel - gravelling

Usage: ( Cách dùng)

1/ Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

Where’s Mary? – She’s having a bath.

2/ Diễn tả một hành động đang xảy ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại.

Ex:-What are you doing now? -I am cooking.

-At present, my younger sister is teaching English and (is) studying

medicine

(Hiện nay, em gái tôi đang dạy tiếng Anh và học y khoa)

Thường dùng với các từ/cụm từ chỉ thời gian như: now, right now, at the

moment (lúc này), at present (hiện nay)

3/ Diễn tả một tình huống tạm thời

Ex: I’m living with some friends until I find a flat

(Tôi đang sống với 1 vài người bạn cho đến khi tìm được 1 căn hộ)

The telephone isn’t working this morning.

4/ Diễn tả những tình huống đang tiến triển, đang thay đổi (dù kéo dài)

Trang 17

5/ Diễn đạt ý tương lai:

* Diễn tả những sự việc xảy ra trong khoảng thời gian gần lúc nói ( ví dụnhư: hôm nay, tuần này, tối nay…)

Ex2:Are you doing anything this afternoon?(Anh có làm gì chiều nay hay không?)

* Diễn tả những việc đã sắp xếp để thực hiện, có dự định trước (thường

mang tính cá nhân) và trong câu có phó từ chỉ thời gian đi kèm.

Ex1: A: What are you doing on Saturday evening?

B: I am going to the theatre.

Ex2: We are leaving tomorrow.

6/ Hiện tại tiếp diễn với những động từ chỉ sự hy vọng, mong đợi ( dùng thay cho thì hiện tại đơn trong thư tín, lời mời)

I’m hoping to see you soon.

7/ Các động từ Love,Like, Dislike, Hate, Loathe(ghét), prefer (thích hơn)Believe ,

Detest (ghét cay ghét đắng), Fear(sợ), Respect, , Trust , Want , Wish , Desire , Know , Perceive(nhận thấy, nhận thức, lĩnh hội) ,Notice(chú ý) , Understand , Forget , Remember , Recollect (nhớ lại, nhớ ra) ,Consist( gồm có) , Contain(bao

gồm,chứa đựng) , Concern(có liên quan) , Belong , have (có) Possess(sở hữu) ,

Own , Owe , Concern , Matter , Appear(có vẻ), Look (có vẻ), Feel (cảm thấy) Seem (dường như), Smell (có mùi), Taste (có vị), Sound (có vẻ), Mean (có

nghĩa là), Signify (có nghĩa là), See (hiểu), Realize (nhận ra), Recognize (nhận thức), Hold (chứa đựng), Keep(tiếp tục), Admire (khâm phục), depend (phụ

thuộc), suppose (giả sử), need, weigh (cân nặng) …… Không dùng ở thì hiện

tại tiếp diễn và bất kỳ thì tiếp diễn nào khác.

Trang 18

D Practice

I Chia các câu sau ở thì hiện tại tiếp diễn.

1 They (go) to school

2 Lan and Hoa (have) breakfast

3 My father (read) a book

4 The students ( do) their HW

5 They (brush) their teeth

6 Mr and Mrs Smith (travel) to Hanoi

7 My sister (not do) her homework She (sleep)

8 His parents (not work) in the factory They (do) the gardening

9 The girl (not do) the housework She (watch) TV

10 Nga (read) a book now?

11 They (play) a game in the yard?

12 The children (wash) their clothes?

13 Your mother (travel) to Danang now?

14 What Mr Hung (read) now?

He (listen) to the radio

15 She (travel) to work by car?

II Dùng từ gợi ý , viết thành câu hoàn chỉnh ở thì Hiện tại tiếp diễn. They/ play/ soccer/ at present 2 She/listen/ music/ in room 3 My sister/ read/ book/ her room 4 My mother/ work/ in the garden/ now 5 Nga and Phuong/ watch/ TV/ now 6 - What/ she/ do/ at the moment.? - She/ cook the dinner 7 -Where/ you/ go/ now? - I/ go/ the post office 8 - What/ the students/ do/ in the class/ now? - They/ talk

Trang 19

9 He /do/his housework/ now?

III Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh 1 doing/ is/ mother /what /your? 2 An/ Hung /are/ what/ doing/ now /and? 3 that /Hanoi/ to/ going /businessman/ is 4 truck/is he/ driving/ his 5 waiting/ is/ who/ he/ for? 6 driving/ to /Quang/ is/ Hue 7 vegetable/ the /market /to/ taking/ is /he/ the 8 Nha Trang/ the is /train/ to/ going 9 the garden / the/ are/ children /playing/ in 10 brushing/ teeth/ Mai/ her/ is

IV Chia động từ trong các câu sau ở thì hiện tại đơn hoặc thì hiện tại tiếp diễn. 1 Thu (go) to school by bike everyday 2 This house (have) a big garden 3 What you (do) now? - I (unload) the vegetables 4 She (live) in a small village 5 I (play) soccer every afternoon and I (play) soccer now 6 They (not play) video games at the moment They (do) their Math homework 7 His mother (work) in the hospital 8 There(be) a park near my house 9 The farmer (go) to his farm every morning 10 There (be) many trees in the garden

V Tìm từ có phần gạch dưới được đọc khác với các từ còn lại.

Ngày đăng: 06/11/2014, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w