DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC; GIÁO AN CÔNG NGHỆ 7 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP; ........ CÔNG NGHỆ 7 Năm học 2018 2019 PHẦN MỘT: TRÔNG TROT Ch¬ng I: §¹I C¦¥NG VỀ Kü THUËT TRåNG TRäT Ngày soạn: 200818 Ngày dạy:250818 Dạy lớp: 7A 220818 Dạy lớp: 7B Tiết1. §1 2: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT. KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hiểu được va trò của trồng trọt, hiểu được đất trồng là gì. 2. Kỹ năng: Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện. iết được vai trò của đất trồng đối với cây trồng, đất trồng gồm những thành phần gì 3. Thái độ: Có hứng thú trong học tập KTNN, coi trọng sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường. 4. Năng lực cần đạt: Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề, lựa chọn, đánh giá II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGK, SGV. 2. Học sinh: Đọc trước bài 1.2 sgk. III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH 1. Các hoạt động đầu giờ: 2 a. Kiêm tra bài cũ: Không. GV: Giới thiệu: Giới thiệu sơ lược về tình hình nông nghiệp của nước ta trong những năm gần đây, khái quát thực tế tại địa phương. b. Dạy nội dung bài mới: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế.(8’) + Mục tiêu: Biết được vai trò của trồng trọt. Hiểu được tầm quan trọng của ngành trồng trọt Có hứng thú trong học tập KTNN, coi trọng sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường. Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề, lựa chọn, Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Giới thiệu H1.sgk Hãy quan sát và cho biết tròng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế? Nhận xét >Kết luận Quan sát hình; trao đổi nhóm 4 HS. Đại diện phát biểu: ................ Cá nhân theo dõi nhận xét> bổ sung Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. Cung cấp hàng hoá cho xuất khẩu. Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, quá trình hoạt động tìm tòi kiến thức của học sinh và sản phẩm học sinh đạt được
Trang 1CÔNG NGHỆ 7
Năm học 2017- 2018PHẦN MỘT: TRÔNG TROTCh¬ng I: §¹I C¦¥NG VỀ Kü THUËT TRåNG TRäT
22/08/17 Dạy lớp: 7B
Tiết1 §1- 2: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT
TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu được va trò của trồng trọt, hiểu được đất trồng là gì
2 Kỹ năng: Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện.iết được vai trò của đất trồng đối với cây trồng, đất trồng gồm những thành phần gì
3 Thái độ: Có hứng thú trong học tập KTNN, coi trọng sản xuất nông nghiệp,bảo vệ môi trường
4 Năng lực cần đạt: Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề, lựa chọn, đánh giá
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SGV
2 Học sinh: Đọc trước bài 1.2 sgk
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ: 2'
a Kiêm tra bài cũ: Không
GV: Giới thiệu: Giới thiệu sơ lược về tình hình nông nghiệp của nước ta trong
những năm gần đây, khái quát thực tế tại địa phương
b Dạy nội dung bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu vai trò
của trồng trọt trong nền
kinh tế.(8’)
+ Mục tiêu:
- Biết được vai trò của trồng trọt
- Hiểu được tầm quan trọng của ngành trồng trọt
- Có hứng thú trong học tập KTNN, coi trọng sản xuất nôngnghiệp, bảo vệ môi trường
- Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ; giải quyếtvấn đề, lựa chọn,
Quan sát hình; trao đổi nhóm 4
HS Đại diện phát biểu:
Cá nhân theo dõi nhận xét-> bổ sung
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Cung cấp hàng hoá cho xuất khẩu
- Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, quá trình hoạt động tìm tòi kiến thức của học sinh và sản phẩm học sinh đạt được
Trang 2HĐ2: Tìm hiểu nhiệm vụ
của trồng trọt.(5')
+ Mục tiêu:
- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt
- Hiểu được các nhiệm vụ trọng tâm của trồng trọt
- Tự nghiên cứu nội dung sgk
- Trao đổi cặp -> Phát biểu
- Nhận xét góp ý
- Các nhiệm vụ của ngành trồng trọt là: 1,2,4,6 sgk
- Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, sản phẩm học sinh đạt được trong từng nội dung của hoạt động.
- Có hứng thú trong học tập KTNN, bảo vệ môi trường
- Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ;giải quyết vấn đề, đánh giá
để tăng năng xuất cây trồng
* Mục đích cuối cùng của các biện pháp là tạo
- Nắm được đất trồng sạch là như thế nào
- Có hứng thú trong học tập KTNN, bảo vệ môi trường
- Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giảiquyết vấn đề, đánh giá
IV Khái niệm về đấttrồng.5
- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của trái đất, trên đó thực vật
Trang 3Trồng cây trong môi
V Vai trò của đấttrồng.7’
- Đất trồng cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây
và giữ cho cây đứng thẳng
- Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, sản phẩm học sinh đạt được trong từng nội dung của hoạt động.
HĐ5: Nghiên cứu thành
phần của đất.(6')
+ Mục tiêu:
- Biết được thành phần của đất trồng
- Hiểu được vai trò của từng thành phần có trong đất trồng
- Có hứng thú trong học tập KTNN, bảo vệ môi trường
- Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ;giải quyết vấn đề, đánh giá
VI Thành phần của đấttrồng
* Gồm 3 thành phần
- Phần khí: Cung cấp oxi cho cây
- Phần rắn: Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
- Phần lỏng: Cung cấp nước cho cây
- Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, sản phẩm học sinh đạt được trong từng nội dung của hoạt động.
HĐ6: Tổng kết
(3’)
+ Mục tiêu:
- Biết được những nội dung trọng tâm của bài
- Hiểu được tầm quan trọng của đất trồng, các loại đất cơ bản
- Yêu thích bộ môn, môi trường
+ Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh
3 Hướng dẫn học sinh tự học ( 1’)
- HS Thực hiện các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị trước bài 3.sgk
Trang 4Ngày soạn: 27/08/17 Ngày dạy:01/09/17 Dạy lớp: 7A
2 Học sinh: Đọc trước bài 3 SGK
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ (4')
a Kiêm tra bài cũ: Hãy nêu vai trò các thành phần của đất?
HS: Phát biểu:
- Phần khí: Cung cấp oxi cho cây hô hấp
- Phần rắn: Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
- Phần lỏng: Cung cấp nước cho cây
GV: Thành phần và tính chất của đất trồng ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản Muốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết các đặc điểm, tính chất của đất
b Dạy nội dung bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm,
thành phần cơ giới của đất
(7’)
+ Mục tiêu:
- Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì
- Nắm được các loại hạt cơ bản có trong đất
- Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề
Phần rắn bao gồm những
thành phần nào?
Giảng, giới thiệu thành
phần khoáng của đất bao
- Phần vô cơ của đấtbao gồm các hạt cóđường kính khác nhau:Hạt cát, limon, sét
- Tỉ lệ các hạt này trongđất gọi là thành phần cơgiới của đất
- Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, quá trình hoạt động tìm tòi kiến thức của học
Trang 5sinh và sản phẩm học sinh đạt được
HĐ2: Phân biệt thế nào là
độ chua, độ kiềm của đất
(8')
+ Mục tiêu:
- Biết được tác dụng của độ pH
- Hiểu được thế nào là đất chua, kiềm, trung tính
- Giao tiếp; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề, đánh giá
- Độ pH dùng để đo gì?
- Trị số pH dao động trong
phạm vi nào?
- Với giá trị nào của pH thì
đất được gọi là đất chua,
kiềm, trung tính?
Tổng hợp -> Nhận xét,
chốt lại
Đọc mục II.sgk
Các cá nhân phát biểu nhanh
II Độ chua, độ kiềmcủa đất
có pH = 6,6 ->7,5.Đất kiềm có pH >7,5
- Biết được vì sao đất giữ được nước, dinh dưỡng và oxi
- Hiểu được đất phì nhiêu có tác dụng gì đối với cây trồng
- Giao tiếp; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề, đánh giá
Vì sao đất giữ được nước
phát triển của cây trồng ở
đất thiếu nước và dinh
Đọc mục III sgk phát biểu lần lượt
Nhờ các loại hạt trong đất
Thực hiện nhóm 2- >Trình bàyNhận xét chéo-> bổ sung
Đọc mục IV.sgkTrao đổi nhóm 4 ->Trình bày
III Khả năng giữnước và chất dinhdưỡng của đất
- Nhờ các hạt limon,cát và sét, chất mùn
mà đất giữ đượcnước và chất dinhdưỡng
* Khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡngcủa đất sét là tốtnhất, đất thịt trungbình, đất cát là kém
IV Độ phì nhiêu của
Trang 6đủ nước và dinh dưỡng?
Giảng: Nước và dinh
dưỡng là hai yếu tố của độ
phì nhiêu
Nhấn mạnh yếu tố khác
như khí hậu và chăm sóc
=> Vai trò của con người
trong quá trình sản xuất
đất có đủ nước , dinh dưỡng, đảm bảo năng suất cao
và không chứa các chất độc hại cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.
- Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, sản phẩm học sinh đạt được trong từng nội dung của hoạt động.
HĐ3: Tổng kết (4’) + Mục tiêu:
- Biết được những nội dung cơ bản của bài học
- Nắm được ý nghĩa của đất phì nhiêu
Hệ thống nội dung bài Đọc phần ghi nhớ sgk
+ Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh
3 Hướng dẫn học sinh tự học ( 1')
- HS học nội dung bài và phần ghi nhớ
Thực hiện các câu hỏi chuẩn bị nội dung bài 4 sgk
Trang 712/9/17 Dạy lớp:7B
Tiết 3 § 4: THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm vững thành phần cơ giới của đất
2 Kỹ năng: Biết cách xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phươngpháp đơn giản
3 Thái độ: Có ý thức làm việc nghiêm túc, vệ sinh môi trường
4 Năng lực cần đạt: Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngônngữ; giải quyết vấn đề, lựa chọn, đánh giá
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SGV
2 Học sinh: Mẫu đất các loại, nước sạch, thước đo
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ (1 ')
a Kiêm tra bài cũ: Không
GV: Tuỳ từng vùng mà có những loại đất có thành phần cơ giới khác nhau Để xác định được đất nơi chung ta sinh sống làm nương, làm ruộng thuộc loại gì, các em cùng thực hiện bài học này
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Nêu mục tiêu bài, nhắc
nhở nội quy thực hành
Kiểm tra sự chuẩn bị
của HS
Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu thực hành
- Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, quá trình hoạt động tìm tòi kiến thức của học sinh và sản phẩm học sinh đạt được
HĐ2: Tiến hành thực
hành (30')
+ Mục tiêu:
- Biết được quy trình xác định thành phần cơ giới của đất
- Làm được các công việc của quy trình đảm bảo vệ sinh môitrường
- Giao tiếp; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn
đề, ngôn ngữ kĩ thuật; lựa chọn, đánh giáHướng dẫn và thao tác
mẫu quy trình thực
hành
Giới thiệu các yếu tố
kỹ thuật lien quan theo
các bước thực hành
Trang 8Thao tác mẫu Quan sát, tiến hành thực hiện cá
nhân với các mẫu đất đã chuẩn bịHoàn thành báo cáo thực hành
- Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, sản phẩm học sinh đạt được trong từng nội dung của hoạt động.
- Tự rút kinh nghiệm và điều chỉnh quá trình thực hiện
- Giao tiếp; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề, đánh giá
hãy cho biết khả năng
giữ nước và chất dinh
dưỡng của mẫu đất nào
là tốt nhất?
Nhận xét
Tự kết luận về kết quả của mìnhThu dọn vệ sinh nơi làm việc
Trình bày và giới thiệu mẫu đất
+ Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh
3 Hướng dẫn học sinh tự học ( 2’)
- HS về thực hiện lại với mẫu đất tại vườn của gia đình
Tự nghiên cứu nội dung bài 5 sgk
Chuẩn bị trược nội dung bài 6 sgk
Trang 9Ngày soạn: 10/9/17 Ngày dạy: 15/9/17 Dạy lớp:7A
19/9/17 Dạy lớp:7B
Tiết 4 §6: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý
2 Kỹ năng: Biết được các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất
4 Năng lực cần đạt: Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngônngữ; giải quyết vấn đề, lựa chọn, đánh giá
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SGV
2 Học sinh: Đọc trước bài 6 SGK
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ ( 4')
a Kiêm tra bài cũ: Độ phì nhiêu của đất là gì?
HS: Phát biểu: Là khả năng của đất có thể cho cây trồng có năng suất cao Tuy nhiên ngoài điều kiện đất phì nhiêu thì khí hậu, giống và chăm sóc cũng có vai trò rất quantrọng
GV: Tổng hợp nhanh -> Cơ bản đất đai phì nhiêu là do sự phân huỷ của thực vật, sựhoạt động của sinh vật trong đất và sự cải tạo của con người Nhưng hiện nay do nạn phá rừng nên đất đai đa số bị xói mòn, rửa trôi => bạc màu Vậy sử dụng đất và cải tạo, bảo vệ đất ntn để có được sự màu mỡ và ổn định bền vững các em cùng tìm hiểu nội dung bài
b Dạy nội dung bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu khái
niệm sử dụng đất hợp
lí (18’)
+ Mục tiêu:
- Biết được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý
- Hiểu được các biện pháp sử dụng đất hợp lý
- Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề; lựa chọn, đánh giá
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Mục đích của các biện phápnhằm tăng năng suất, chấtlượng nông sản
Trang 10- Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, quá trình hoạt động tìm tòi kiến thức của học sinh và sản phẩm học sinh đạt được
HĐ2: Giới thiệu một
số bịên pháp cải tạo và
bảo vệ đất.(18')
+ Mục tiêu:
- Biết được các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
- Hiểu được vai trò mục đích của các biện pháp
- Giao tiếp; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn
đề, lựa chọn, đánh giáGiới thiệu hệ thống đất
- Làm ruộng bậc thang:Hạn chế dòng chảy, xóimòn đất -> Áp dụng chovùng đất dốc
- Trồng xen cây nông,lâm nghiệp bằng cácbăng cây phân xanh tăng
độ che phủ cho đất, hạnchế xói mòn -> Áp dụngcho vùng đất dốc, để cảitạo
- Biện pháp cày sâu, bừasục, giữ nước liên tục,thay nước thường xuyên -
> Áp dụng cho đất chua,phèn
- Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, sản phẩm học sinh đạt được trong từng nội dung của hoạt động.
HĐ3: Tổng kết (4’) + Mục tiêu:
- Biết được mục đích và biện pháp cải tạo đất của địa phương
- Giao tiếp; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề , lựa chọn, đánh giá
Hệ thống nội dung bài
Để cải tạo đất nghèo ta
Trang 11Ngày soạn: 17/9/17 Ngày dạy: 22/9/17 Dạy lớp:7A
26/9/17 Dạy lớp:7B
CHỦ ĐỀ: PHÂN BÓN
I Đơn vị: TRƯỜNG THCS MƯỜNG KHOA
II XÁC ĐỊNH MẠCH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ
Kiến thức:.
- Biết được một số loại phân bón và tác dụng của chúng đối với cây trồng và đất
- Biết được các cách bón phân và sử dụng, bảo quản một số loại phân bón thông thường
- Nhận dạng, phân biệt được một số loại phân vô cơ thường dùng bằng phương pháp đơn giản như quan sát, hòa tan trong nước và phương pháp đốt trên ngọn lửa đèn cồn
III XÁC ĐỊNH NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI CỦA CHỦ ĐỀ
- Năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; hợp tác; ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật; triển khai công nghệ; lựa chọn và đánh giá công nghệ
IV: BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO MỖI LOẠI CÂU HỎI/ BÀI TẬP TRONG CHỦ ĐỀ.
Nội dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Biết phân biệt các loại phân dùng để chăm sóc cây trồng, đất trồng
( Câu 1.1; 1.2)
Hiểu tác dụng của các loại phân dùng để chăm sóc đất trồng, cây trồng
trình bày được
ưu, nhược điểm của các biện pháp bón phân
( Câu 2.1; 2.2;
2.3; 2.4 )
Liên hệ thực
tế qua việc bảo quản các loại phân đúng kĩ thuật
đã học
( Câu 3.1)
Sử dụng các loại phân bón phù hợp vào trồng trọt ở gia đình, nhà trường, địaphương nhằm nângcao năng suất và chất lượng nông sản.( Câu 4.1)Bài tập
thực hành/thí nghiệm
Nêu quy trình
kĩ thuật, thực hiện tốt từng thao tác trong
Giải thích được các hiện tượng xảy ra khi làm thí nghiệm phân
Vận dụng cácbước thực hành để phânbiệt được
Xác định được tên các loại phân bón
Trang 12thường.
mỗi bước của quy trình để xác định đúng tên, loại phân
vô cơ chứa đạm, chứa lân, hay chứa kali
biệt một số loại phân vô cơ
( Câu 2.5)
một số loại phân bón( Câu 3.2)
khi mất nhãn qua quá trình thực hành.( Câu 4.2)
A Phân đạm, phân chuồng, phân lân, phân kali, phân vi lượng
B Phân đạm, phân lân, phân kali, phân đa nguyên tố, phân vi lượng
C Phân đạm, phân lân, phân kali, phân bắc, phân đa nguyên tố
D Phân đạm, phân lân, phân kali, phân rác, phân bón có chứa vi sinh vật.
Đáp án: B Câu 1.3: Hãy nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để thấy rõ được các bước trong quy trình phân biệt nhóm phân hòa tan và nhóm phân ít hoặc không hòa tan.
1 Nhóm phân ít hoặc
không hòa tan
A Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ.
B Để lắng 1 đến 2 phút Nếu thấy hòa tan
đó là phân đạm hoặc kali, còn không hoăạc ít hòa tan đó là lân và vôi.
C Lấy một lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm
than củi đã nóng đỏ Nếu có mùi khai là đạm còn không khai là Kali.
E Cho 10 đến 15 ml nước sạch vào lắc mạnh trong 1 phút.
Đáp án: 1- C- E- B
2- A-D Mức 2: Thông hiểu
Câu 2.1: Cách bón vãi thường áp dụng cho loại cây nào?
Trang 13C Cây sắn D Cây nhãn
Đáp án: A Câu 2.2: Theo em phân bón có ảnh hưởng như thế nào đến đất trồng, năng suất, chất lượng nông sản và môi trường?
Đáp án: - Nếu bón phân đúng kĩ thuật thì sẽ làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản đồng thời còn làm tăng độ phì nhiêu cho đất và bảo vệ môi trường.
- Nếu bón không đúng kĩ thuật sẽ có tác dụng ngược lại.
Câu 2.3: Theo em để cải tạo đất trồng ta dùng loại phân bón nào có hiệu quả cao?
A Phân đạm B Phân lân
C Phân chuồng D Phân vi sinh
E Phân kali
Đáp án: C Câu 2.4 Hãy nối nội dung ở cột 1 với nội dung ở cột 3 để chỉ rõ ưu, nhược điểm của từng cách bón phân.
Hình thức bón
phân
khó tan do không tiếp xúc với đất
khó tan do tiếp xúc với đất
tan do tiếp xúc nhiều với đất
e Tiết kiệm phân bón
f Dễ thực hiện, cần ít công lao động
g Chỉ bón được lượng nhỏ phân bón
h Cần có dụng cụ, máy móc phức tạp
i Chỉ cần dụng cụ đơn giản
Đáp án: 1- a- c- i
2- a-c- i 3- c- f-i 4- b- f-g-h Câu 2.5: Hãy điền thông tin vào mẫu bảng sau để thấy rõ hiện tượng xảy ra khi làm thí nghiệm phân biệt nhóm phân hòa tan cà nhóm ít hòa tan:
Loại phân Có hòa tan không Đốt trên than củi
nóng đỏ có mùi khai không
Màu sắc
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
Vôi
Trang 14Màu sắc
- Đối với phân chuồng, phân xanh phải bảo quản trong bể hoặc đắp đống phủ bùn và được che phủ cẩn thận.
- Đối với phân đạm, phân lân phải để trong bao linon hoặc trong chum, vại.
Câu 3.2 Hãy đánh dấu ( X) vào cột tương ứng trong mẫu bảng sau để xác định đúng tên, loại phân vô cơ:
Trang 15phải sử dụng những loại phân bón nào để cung cấp bổ sung cho ruộng lúa đó? Vì sao?
Đáp án : Vì đất nghèo chất dinh dưỡng để cung cấp cho cây lúa ( Nhất là muối đạm).
Vì vậy ta cần bổ sung phân đạm cho cây.
Câu 4.2: Bằng phương pháp nào mà em xác định được phân đạm, phân lân, phân kali khi ngoài bao bì không có nhãn để sử dụng đúng loại phân cung cấp cho cây trồng?
Đáp án: Có thể bằng phương pháp quan sát màu sắc, trạng thái để phân biệt.
- Có thể làm các thí nghiệm hòa phân trong nước và đốt trên than củi để phân biệt.
VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CỦA CHỦ ĐỀ
NỘI DUNG 1: ( 1 TIẾT)
TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động nhómHiểu biết của em về phân bón
Trao đổi theo nhóm nhỏ những hiểu biết của em về cách sử dụng và tác dụng của phân bón đối với cây trồng, đất trồng.
- Nguyên nhân nào làm cho cây nhãn chậm sinh trưởng
- Dùng loại phân bón nào để cung cấp cho vườn rau khi rau cằn cỗi
- Tại sao hàng năm gia đình em cần phải bón phân cho cây
- Kể tên các loại phân bón mà em biết
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I Tìm hiểu khái niệm và cách phân loại phân bón
HOẠT ĐỘNG NHÓM 2HS (5')
Em hãy đọc thông tin mục I sgk/15,16
Trả lời các câu hỏi : Em nói nên hiểu biết của em về phân bón ?
Kể tên các loại phân bón mà em biết?
Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác chia sẻ kiến thức
GV: Chốt Kt và kiểm tra năng lực HS:
Y/c hs hđ cá nhân (3') dựa vào sơ đồ 2, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1.1: Loại phân nào sau đây không phải là phân hóa học ?
A Phân vi lượng
B Phân lân
C Phân xanh
D Phân đạm
Câu 1.2 : Phân hoá học gồm những loại nào ?
A Phân đạm, phân chuồng, phân lân, phân kali, phân vi lượng
B Phân đạm, phân lân, phân kali, phân đa nguyên tố, phân vi lượng
C Phân đạm, phân lân, phân kali, phân bắc, phân đa nguyên tố
D Phân đạm, phân lân, phân kali, phân rác, phân bón có chứa vi sinh vật.
Trang 16Hoạt động cá nhân:
Y/c hs quan sát hình 6 (SGKT17) trả lời câu hỏi sau đây:
Câu 2.1: Theo em phân bón có ảnh hưởng như thế nào đến đất trồng, năng suất, chất lượng nông sản và môi trường?
Câu 2.2: Theo em để cải tạo đất trồng ta dùng loại phân bón nào có hiệu quả cao?
A Phân đạm B Phân lân
C Phân chuồng D Phân vi sinh
E Phân kali
GV : Nhận xét, bổ sung và đư ra kiến thức chuẩn.
GV: Y/c hs chu ý : Bón phân không đúng như : quá liều lượng, sai chủng loại
NỘI DUNG 2 ( 1 TIẾT) :
CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN
khó tan do tiếp xúc với đất
khó tan do tiếp xúc với đất
tan do tiếp xúc nhiều với đất
e Tiết kiệm phân bón
f Dễ thực hiện, cần ít công lao động
g Chỉ bón được lượng nhỏ phân bón
h Cần có dụng cụ, máy móc phức tạp
i Chỉ cần dụng cụ đơn giản
II CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN
Hoạt động cá nhân:
- Y/c hs đọc thông tin sgk/22 và hoàn thiện mẫu bảng sgk/22:
- Y/C hs trả lời các câu hỏi sau
Câu 4.1: Khi em đi qua một ruộng lúa đang trong thời kì đẻ nhánh thấy có một sô biểu hiện như cây bị cằn, nhánh trong mỗi khóm ít, lá vàng em kiểm tra thấy không phải do sâu bệnh gây hại và nước cung cấp đủ mà là do thiếu dinh dưỡng Vậy em phải sử dụng những loại phân bón nào để cung cấp bổ sung cho ruộng lúa đó?
Trang 17Câu 3.1: Cho các loại phân bón sau: Phân chuồng, phân xanh, phân đạm Hãy liên hệ thực tế ở gia đình, địa phương em về cách bảo quản từng loại phân bón này.
NỘI DUNG 3 ( 1 TIẾT)
THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG.
I HƯỚNG DẪN MỞ ĐẦU
- GV nêu mục tiêu giờ học, kiểm tra phần chuẩn bị của Hs, phát dụng cụ cho các nhóm, chia nhóm.
- Y/C hs đọc nội dung và nêu quy trình thực hiện.
- GV thao tác mẫu các bước thực hành
II HƯỚNG DẪN THƯỜNG XUYÊN.
- Y/ C học sinh thực hành theo nhóm 4- người hoàn thành báo cáo thực hành.
- GV quan sát , đôn đốc, hướng dẫn các nhóm còn yếu.
III.HƯỚNG DẪN KẾT THÚC
- Y/C các nhóm tự đánh giá và đánh giá chéo sản phẩm của các nhóm.
- GV nhận xét sản phẩm
- Y/C cá nhân HS trả lời một số câu hỏi sau:
Câu 2.4: Hãy điền thông tin vào mẫu bảng sau để thấy rõ hiện tượng xảy ra khi làm thínghiệm phân biệt một số loại phân vô cơ:
Loại phân Có hòa tan không Đốt trên than củi
nóng đỏ có mùi khai không
Trang 18Ngày soạn: 10/10/17 Ngày dạy: 13/10/17 Dạy lớp: 7A
17/10/17 Dạy lớp: 7B
Tiết 8 §10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO
GIỐNG CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu được vai trò của giống cây trồng
2 Kỹ năng: Biết được các phương pháp chọn tạo giống cây trồng
3 Thái độ: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các loại cây quý hiếm trong sản xuất, bảo vệmôi trường
4 Năng lực cần đạt: Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giảiquyết vấn đề, lựa chọn, đánh giá
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SGV
2 Học sinh: Đọc trước bài 10 SGK
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
Kiểm tra bài cũ: 3'
CH: Theo em, có nên sử dụng phân hữu cơ để bón thúc không?
ĐA: Không nên vì cần có nhiều thời gian để phân huỷ nên không cung cấp kịp thời cho cây trồng sinh trưởng phát triển đúng giai đoạn
GV: Giống cây trồng chiếm một vị trí hàng đầu trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật trồng trọt Vậy vai trò của nó như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài
2 Nội dung bài học
2 Nội dung bài học:
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của
giống cây trồng
(10’)
+ Mục tiêu:
- Biết được vai trò của giống cây trồng
- Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề, lựa chọn, đánh giá
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
I Vai trò của giống cây trồng
- Giống cây trồng là yếu tốquan trọng quyết định “tăng”năng suất cây trồng Giốngcây trồng có tác dụng làmtăng vụ thu hoạch trong năm
và làm thay đổi cơ cấu câytrồng
HĐ2: Giới thiệu các tiêu
chí của giống cây trồng tốt
Trang 19- Giao tiếp; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề, lựa chọn, đánh giá
Yêu cầu HS suy nghĩ lựa
Trình bày đặc điểm của
phương pháp gây đột biến
Nhận xét -> Kl theo nội
dung sgk
Đọc mục II sgk Lựa chọnnhững tiêu chí của một giống tốt
Số lượng hạt giống lớn, thời gianthực hiện nhanh, kĩ thuật đơngiản Chất lượng không cao
Đọc mục 3 sgkGiải thích
II Tiêu chí của giống câytrồng
- Giống tốt là phải đảmbảo đồng thời các tiêuchí: 1;3;4;5 sgk
- Giống có năng suấtcao chưa hẳn là giốngtốt Giống có năng suấtcao ổn định mới làgiống tốt
III Phương pháp chọntạo giống cây trồng
1 Phương pháp chọnlọc
- sgk
2 Phương pháp lai tạo
- Lấy phấn hoa của câydùng làm bố thụ chonhụy hoa của cây dùnglàm mẹ Thu lấy hạt củacây dùng làm mẹ gieotrồng được cây lai
3 Phương pháp gây độtbiến
- sgk
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học (4')
- HS học nội dung bài và phần ghi nhớ
Thực hiện các câu hỏi 1,2,3 chuẩn bị nội dung bài 11 sgk
24/10/17 Dạy lớp: 7B
Trang 20Tiết 9 §11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
1 Mục tiêu
a Về kiến thức: Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng
b Về kỹ năng: Biết cách bảo quản hạt giống
c Về thái độ: Có ý thức bảo vệ các giống cây trồng nhất là những giống quý, đặc sản
2 Chuẩn bị của GV – HS
a Chuẩn bị của GV: SGK, SGV
b Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài 11 SGK
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (không)
ĐVĐ vào bài mới: (2’)
GV: Giống là yếu tố quyết định đến năng suất, chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống tốt cần phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quản đó là Nội dung ghi bảng hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngHĐ1: Giới thiệu quy trình
sản xuất giống cây trồng
Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ
Qua sơ đồ 3 Hãy cho biết
phải trồng mấy vụ mới đưa
vào sản xuất đại trà?
Hãy chỉ sự khác nhau của
Nêu ý nghĩa của các ô màucam 1 ->5 sơ đồ 3 sgk
Tlời…
Tuỳ thuộc vào hệ số nhâncủa giống, tuỳ theo mức độyêu cầu về chất lượng củagiống mà ở môi cấp phảitrồng liên tục từ 2 đến 4 vụ
I Sản xuất giống cây trồng
1 Sản xuất giống cây trồngbằng hạt.18’
- Các ô 1 -> 5 là ô trồng cáccon củaừng cá thể đượcchọn từ ruộng giống phụctráng
- Hỗn hợp của 3 dòng tốttrồng ở năm sau tạo nhữnghạt siêu nguyên chủng, hạtnguyên chủng lại được chọnlọc gieo trồng nhiều vụđược hạt đưa vào sản xuấtđại trà
Trang 21hạt giống đại trà và hạt
nguyên chủng?
Nhận xét -> Kl
Cho biết sự khác nhau giữa
phương pháp nhân giống và
nêu ưu nhược điểm của từng
phương pháp
Tổng hợp -> bổ sung
HĐ2: Giới thiệu điều kiện
và phương pháp bảo quản
hạt giống cây trồng
Tổng hợp -> Kl theo nội
dung sgk
Tl( tiêu chuẩn và chất lượng của hạt giống nguyên chủng tốt hơn nhiều…)
Quan sát H15 -> 17 sgk
Trao đổi -> Trình bày
Đọc nội dung mục II Sgk Giải thích nguyên nhân gây
ra hao hụt về số lượng, chất lượng hạt giống
Nêu ví dụ về cách bảo quản tại gia đình
- Tiêu chuẩn và chất lượng của hạt nguyên chủng cao hơn nhiều hạt giống sản xuất đại trà, số lượng hạn chế hơn
2 Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính.15’
- Giâm cành: Từ một đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm sau một thời gian từ cành giâm hình thành rễ
- Ghép mắt: Lấy mắt ghép ( cành ghép) ghép vào một cây khác (gốc ghép)
- Chiết cành: Bóc một khoanh vỏ của cành, sau đó
bó đất, khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây mẹ mà trồng
II Bảo quản hạt giống cây trồng.7’
- sgk
c Củng cố, luyện tập: (2’)
CH: Giống cây trồng có thể nhân giống bằng những cách nào?
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1’)
HS: Thực hiện các câu hỏi sgk
Chuẩn bị trước nội dung bài 12 sgk
e Nhận xét đánh giá sau tiết dạy:
Ưu điểm:
Nhược điểm:
31/10/17 Dạy lớp: 7B
Trang 22Tiết 10.§12: SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
1 Mục tiêu
a Về kiến thức: Biết được tác hại của sâu, bệnh hại, hiểu được khái niệm về côntrùng, bệnh cây
b Về kĩ năng: Biết được dấu hiệu khi bị sâu, bệnh phá hại
c Về thái độ: Có ý thức bảo vệ cây trồng
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của GV: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu
b Chuẩn bị của HS: Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
3 Tiến trinhg bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (5').
? Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính gồm những phương pháp nào?
- Giâm cành; - Ghép mắt; - Chiết cành
ĐVĐ vào bài mới: (1')
GV: Bài này cung cấp cho các em khái niệm cơ bản nhất về sâu, bệnh hại cây trồng, biếtđược các triệu chứng thường gặp khi cây bị sâu, bệnh phá hại
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu tác hại của
sâu, bệnh
Em hãy cho biết sâu, bệnh
đã gây hại như thế nào cho
Kl+ Lúa bị rầy nâu phá hoại+ Lúa bị rầy nâu cuốn lá+ Bắp cải bị sâu đục+ Quả hồng bị sâu+ Cà chua xoăn lá
Khoảng thời gian trứng ->
côn trùng trưởng thành ->
đẻ trứng
- Biến thái hoàn toàn
I Tác hại của sâu, bệnh 9’
- Làm giảm năng suất, giảmchất lượng sản phẩm
II Khái niệm về bệnh cây25’
1 Khái niệm về côn trùng
- Côn trùng thuộc ngành
Trang 232 Khái niệm về bệnh
Là trạng thái không bìnhthường về chức năng sinh
lý, cấu tạo và hình thái củacây dưới tác động của visinh vật gây bệnh và điềukiện sống không thuận lợi
3 Một số dấu hiệu khi câytrồng bị sâu, bệnh phá hại
- Khi cây bị sâu bệnh pháhại, thường có những biếnđổi về màu sắc, hình thái,cấu tạo
c Củng cố, luyện tập: (4’)
? Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây cà chua mà em cho là bị sâu bệnh
HS: Lá xoăn, quả mèo bị sâu cắn, lá vàng
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà(1')
HS - Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc bài mới
+ Nguyên tắc
+ Biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
Chuẩn bị trước bài: 13 sgk
e Nhận xét đánh giá sau tiết dạy:
Ưu
điểm:
Nhược
điểm:
Trang 247/11/17 Dạy lớp:7B
Tiết 11 §13: PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH 1.Mục tiêu
a Về kiến thức: Nêu được nguyên tắc chung về phòng trừ sâu bệnh hại
b Về kỹ năng: Thực hiện được biện pháp vệ sinh an toàn khi phòng trừ sâu bệnhhại Chỉ ra được biện pháp cần ưu tiên trong phòng trừ sâu bệnh
c Về thái độ: Có ý thức bảo vệ cây trồng tốt
2.Chuẩn bị của GV – HS
a Chuẩn bị của GV: SGK, SGV
b Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài 13 SGK
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: 4’
CH: Cây bị sâu bệnh thường có những biểu hiện như thế nào?
ĐA: - Biến đổi màu sắc
- Biến đổi hình thái
- Biến đổi cấu tạo
ĐVĐ vào bài mới: 1’
GV: Làm thế nào để phòng, trừ được sâu bệnh hại cây trồng ta tìm hiểu bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngHĐ1: Tìm hiểu nguyên tắc
- Trừ sớm là khi cây mớibiểu hiện bệnh
- Trừ kịp thời: Kịp về thờigian, kịp về chủng loạithuốc
Là phối hợp chúng nhiềubiện pháp với nhau
1 Tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại 10'Nguyên tắc:
+ Phòng là chính+ Trừ sớm, kịp thời nhanh
và triệt để+ Sử dụng tổng hợp cácbiện pháp
2 Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh.25'
Trang 25Tạo và dùng giống câytrồng chống được bệnh hại,tạo và sử dụng giống câytrồng chống được sâu hại.
Bảo vệ phát triển sâu, nấm
có ích để diệt trừ sâu, bệnh
Kiểm tra những sản phẩm nông, lâm khi vận chuyển
từ nơi này sang nơi khác
- Biện pháp canh tác
- Dùng giống chống sâubệnh
- Biện pháp thủ công
- Biện pháp hoá học
- Biện pháp sinh học
- Biện pháp kiểm dịch thựcvật
c Củng cố, luyện tập: 3’
Nêu tên các biện pháp sinh học
Bảo vệ, phát triển sâu nấm để diệt trừ sâu bệnh cho cây
Nhược
điểm:
Trang 26Ngày soạn: 7/11/17 Ngày dạy: 10/11/17 Dạy lớp:7A
14/11/17 Dạy lớp:7BTiết 12 §14: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU
CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Xác định được đặc điểm của thuốc qua nhãn trên bao bì
+ Tên thuốc; + Nhóm độc; + Khả năng hoà tan trong nước; + Trạng thái của thuốc+ Nơi sản xuất
2 Kỹ năng: Nhận biết một số loại thuốc qua trạng thái và màu sắc của thuốc
3 Thái độ: Làm việc nghiêm túc, khoa học, đảm bảo vệ sinh an toàn
4 Năng lực cần đạt: Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngônngữ; giải quyết vấn đề, lựa chọn, đánh giá
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc câu hỏi trả lời bài mới
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ ( 2')GV: - Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
- Nhận xétGV: Để giúp các em có thể nhận biết được đặc điểm của một số loại thuốc trừsâu, bệnh hại ta cùng vào tiết thực hành hôm nay
2 Nội dung bài học:
HĐ1: Chuẩn bị (6’) + Mục tiêu:
- Biết được mục tiêu bài thực hành
- Hiểu được vai trò của việc phân biệt được các dạngthuốc trừ sâu bệnh hại thông thường
- Có ý thức nghiêm túc trong học tập
Thông qua mục tiêu bài học
Giới thiệu về dụng cụ, vật
liệu cần thiết khi thực hiện
- Nhãn của các dạng thuốc, thuộc 3 nhóm độc
- 7 dạng thuốc khác nhau
+ Dung dịch hoà tan + Dạng sữa+ Dạng nhũ dầu + Dạng bột+ Bột thấm nước + Bột hoà tan trong nước+ Dạng hạt
- 7 lọ được ghi từ số 1 - 7 có chứa 0,5 lít nước sạch
- 2 xô nước 10 lít, 2 khăn lau tay
Trang 27- Hiểu được sự cần thiết của việc nhận biết các loại thuốc
- Giao tiếp; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyếtvấn đề, lựa chọn, đánh giá
Quan sát các lọ nước có hoà
thuốc được đánh số tương
ứng với số của lọ thuốc nêu
Trang 28Họ và tên: Lớp: Mẫu số
Kết quả quan sátNhận xét qua nhãn
Nhận xét qua thuốc
Nhận xét qua thuốc trộn nước1
234
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học ( 7’)
- Gọi 1 HS đọc báo cáo kết quả thực hành theo mẫu
- Gọi các nhóm khác bổ sung
* GV nhận xét đánh giá giờ thực hành
Trang 29Ngày soạn:11/11/17 Ngày dạy: 14/11/17 Dạy lớp: 7A
15/11/17 Dạy lớp: 7B
Tiết 13 §: ÔN TẬP CHƯƠNG I
1.Mục tiêu
a Về kiến thức: Củng cố và nắm vững nội dung kiến thức cơ bản của chương I
b Về kỹ năng: Bíêt vận dụng sáng tạo vào đời sống sản xuất tại gia đình
c Về thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý thành quả lao động
2.Chuẩn bị của GV – HS
a Chuẩn bị của GV: SGK, SGV
b Chuẩn bị của HS: Ôn tập nội dung chương I
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (không)
ĐVĐ vào bài mới: 1’
GV: Để củng cố và khắc sâu kiến thức đã học, hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại cáckiến thớc đã học phần trồng trọt
b Dạy nội dung bài mới:
GV
GV
?
HĐ1: Hệ thống nội dung chương I
Hệ thống lại các nội dung đã học trong chương I
1 Vai trò và nhiệm vụ của ngành trồng trọt
+ Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng
+ Sản xuất và bảo quản hạt giống
- Sâu, bệnh hại:
+ Tác hại của sâu, bệnh hại
+ Khái niệm về sâu, bệnh hại
+ Các phương pháp phòng trừ
HĐ2: Trao đổi thực hiện câu hỏi
Chia nhóm; Giao nhiệm vụ thảo luận các câu hỏi
- Nêu vai trò, nhiệm vụ của ngành trồng trọt?
- Đất trồng là gì? Trình bày thành phần của đất trồng?
- Nêu vai trò và cách sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp?
- Nêu vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng?
- Trình bày khái niệm về sâu, bệnh hại và các biện pháp phòng trừ?
- Tại sao lấy nguyên tắc phòng là chính để phòng trừ sâu, bệnh hại?
14’
25’
Trang 30GV
Thảo luận theo sự phân công
Trình bày kết quả thảo luận
HS: Học bài theo nội dung đã ôn tập Chuẩn bị kiến thức cho giờ kiểm tra
e Nhận xét đánh giá sau tiết dạy:
Ưu
điểm:
Nhược
điểm:
Trang 31Ngày soạn: 13/11/16 Ngày dạy: 17/11/17 Dạy lớp: 7A
21/11/17 Dạy lớp: 7B
Tiết 14: KIỂM TRA
1 Mục tiêu bài kiểm tra:
a Về kiến thức: Củng cố và nắm vững những nội dung kiến thức trọng tâm củachương I
b Về kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức vào bài kiểm tra
- Phân bón làm tăng… (1) của đất, làm tăng…(2)… cây trồng và chất lượng nông sản
b Sơ đồ biến thái của côn trùng là:
Câu 1: Nêu vai trò của ngành trồng trọt trong nền kinh tế quốc dân?
Câu 2: Nêu tác hại của thuốc hoá học trừ sâu, bệnh hại đối với môi trường, con người vàcác sinh vật khác?
32,0
10,0
Trang 32I Phần trắc nghiệm.( 3 điểm) Mỗi nội dung điền đúng được 0,5 điểm
a (1):độ phì nhiêu; (2): năng suất
b (1): Sâu trưởng thành; (2): Nhộng; (3): Sâu trưởng thành; (4): Sâu non
II Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1.( 3 điểm)
- Cung cấp: Lương thực, thực phẩm cho con người
- Cung cấp: Thức ăn cho chăn nuôi
Trang 33- Cung cấp: Nguyên liệu cho nhà máy chế biến.
- Cung cấp: Hàng hoá cho xuất khẩu
Câu 2( 4 điểm)
- Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
- Gây nguy hiểm cho con người
- Giết chết các sinh vật có lợi khác…
Đề 02
I Phần trắc nghiệm.( 3 điểm) Mỗi nội dung điền đúng được 0,5 điểm
a Vai trò của ngành trồng trọt:
- Cung cấp: Lương thực, thực phẩm cho con người
- Cung cấp: Thức ăn cho chăn nuôi
- Cung cấp: Nguyên liệu cho nhà máy chế biến
- Cung cấp: Hàng hoá cho xuất khẩu
b (1): Sâu trưởng thành; (2): Sâu non
II Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1 ( 3 điểm)
- Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nôngsản
- Phân lân, phân hữu cơ
- Vì những loại phân này ít hoà tan, có thành phần phức tạp nên cần có nhiều thời gian đểphân phân huỷ cây mới hấp thụ được
Câu 2.( 4 điểm)
- Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
- Gây nguy hiểm cho con người
- Giết chết các sinh vật có lợi khác…
4 Nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra.
Trang 34Ngày soạn: 19/20/17 Ngày dạy: 24/11/17 Dạy lớp: 7A
1 Kiến thức: Hiểu được các công việc làm đất
2 Kỹ năng: Biết được những loại phân thường được dùng để bón lót
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường trong trồng trọt
4 Năng lực cần đạt: Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngônngữ; giải quyết vấn đề, lựa chọn, đánh giá
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SGV
2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ (1 ') Kiểm tra bài cũ: Không
GV: Làm đất và bón phân lót để gieo trồng cây nông nghiệp là một yêu cầu rất quantrọng vậy thế nào là làm đất và bón lót ta tìm hiểu bài hôm nay
2 Nội dung bài học:
HĐ1: Tìm hiểu mục đích
của việc làm đất và các công
việc làm đất( 25’)
+ Mục tiêu:
- Biết được mục đích của việc làm đất
- Hiểu được các công việc cần làm để cho đất tơi xốp
- Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề,lựa chọn, đánh giá
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Làm đất nhằm mục đích gì?
Nêu lợi ích của việc bừa và
Phát biểu: Làm cho đất tơixốp, tăng khả năng giữ nước,chất dinh dưỡng
Làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng đồng thời còn diệt cỏ dại và mầm mống sâu bệnh, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt.
II Các công việc làm đất
Trang 35HĐ2: Tìm hiểu cách bón
phân lót (14')
+ Mục tiêu:
- Biết được các cách bón phân cơ bản
- Hiểu được tác dụng của việc bón phân lót
- Giao tiếp; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề
- Cày, bừa hay lấpđất để vùi phânxuống dưới
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học ( 4’)
? - Có mấy vụ gieo trồng chủ yếu
- Vụ đông xuân, vụ hè thu, vụ mùa
- HS học nội dung bài và phần ghi nhớ
- Chuẩn bị nội dung bài gieo trồng cây nông nghiệp sgk
Trang 36Ngày soạn: 21/11/17 Ngày dạy: 24/11/17 Dạy lớp: 7A
28/11/17 Dạy lớp: 7B
Tiết 16:§ 16: GIEO TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu được mục đích của việc kiểm tra
2 Kỹ năng: Biết xử lý hạt giống và căn cứ để xác định thời vụ
3 Thái độ: Hiểu được các phương pháp gieo trồng
4 Năng lực cần đạt: Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngônngữ; giải quyết vấn đề, lựa chọn, đánh giá
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SGV
2 Học sinh: Đọc trước bài 16 SGK
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ ( 1') GV: Làm thế nào để có thể gieo trồng được tốt ta tìm hiểu bài hôm nay
2 Nội dung bài học:
HĐ1: Tìm hiểu về thời
vụ gieo trồng.(15’)
+ Mục tiêu:
- Biết được thời vụ là gì
- Hiểu được tác dụng khi gieo trồng đúng thời vụ
- Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề, lựa chọn, đánh giá
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Muốn xác định thời vụ
gieo trồng cần phải dựa
vào căn cứ nào?
Nước ta có mấy vụ gieo
trồng?
- Khí hậu
- Loại cây trồng
- Tình hình phát sinh sâu,bệnh ở mỗi địa phương
- Vụ: Vụ đông xuân
Vụ hè thu
Vụ mùaHĐ2: Tìm hiểu tác dụng
của việc kiểm tra, xử lý
hạt giống và các phương
pháp gieo trồng (25')
+ Mục tiêu:
- Biết được mục đích của việc kiểm tra và xử lý hạt giống
- Nắm được các phương pháp gieo trồng
- Giao tiếp; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn
đề, lựa chọn, đánh giáTại sao phải kiểm tra - Kiểm tra để đem lại hiệu quả II Kiểm tra và xử lý hạt
Trang 37trước khi đem tạo
giống?
Hạt giống đem gieo phải
đảm bảo tiêu chí nào?
cho cây nào?
Gieo bằng cây con áp
dụng rộng rãi với nhiều
loại cây trồng ngắn ngày
- Gieo bằng cây con
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học ( 4’)
- HS học nội dung bài và phần ghi nhớ
Thực hiện các câu hỏi sgk
- Chuẩn bị bài thực hành
- Chuẩn bị: Hạt lúa, ngô, đỗ, khay, giấy thấm, phích nước nóng, rổ, nhiệt kế
Trang 38Ngày soạn: 26/11/17 Ngày dạy: 01/12/17 Dạy lớp: 7A
29/11/17 Dạy lớp: 7B
Tiết 17 §17;18: THỰC HÀNH
XỬ LÍ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM, XÁC ĐỊNH SỨC NẢY MẦM VÀ TỈ LỆ
NẢY MẦM CỦA HẠT GIỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết cách sử lý hạt giống bằng nước ấm
2 Kỹ năng: Làm được các thao tác xử lý hạt giống theo đúng quy trình Biếtcách xác định sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống
3 Thái độ: Làm được các bước đúng quy định
4 Năng lực cần đạt: Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngônngữ; giải quyết vấn đề, tính toán, sáng tạo, thẩm mỹ, lựa chọn, đánh giá, tham gia và
tổ chức hoạt động,
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SGV, Dụng cụ thực hành
2 Học sinh: Hạt giống, phích nước nóng, nước sạch
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ (1 ')GV: Để giúp các em có được kỹ năng xử lý hạt giống và biết xác định sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống ta cùng vào bài hôm nay
2 Nội dung bài học:
HĐ1: Giới thiệu phương
pháp xử lý hạt giống và
quy trình thực hiện
(25’)
+ Mục tiêu:
- Biết cách sử lý hạt giống bằng nước ấm
- Làm được các thao tác xử lý hạt giống theo đúng quy trình
- Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề, tính toán, lựa chọn, đánh giá
- Mẫu hạt lúa, ngô
Trang 39Tại sao phải dùng ở 540C
mà không để nhiệt độ cao
Quan sát quy trình thựchiện các thao tác,
Hoàn thành báo cáo
- Ngâm hạt trong nước ấmVD: Lúa 540C
- Làm được các bước đúng quy định
- Giao tiếp; Tự quản lý; hợp tác; tự học; sử dụng ngôn ngữ; giải quyết vấn đề, tính toán, sáng tạo, thẩm mỹ, lựa chọn, đánh giá, tham gia và tổ chức hoạt động,
Vật liệu gồm những gì?
Quy trình xác định sức nảy
mầm và tỷ lệ nảy mầm của
hạt giống gồm mấy bước?
Vì sao không đếm ngay
100 hạt giống trong kho
mà phải rải đều mẫu hạt
lấy 1/4 nhiều lần như trên
Theo dõi kỹ thuật thực
Nêu nội dung từng bước
Đảm bảo mẫu đại diện cho cảkho hạt giống
HS: Vệ sinh nơi làm việc
Vận dụng vào đời sống sản xuất tại gia đình Chuẩn bị trước nội dung bài 19 SGK
Trang 40Ngày soạn: 26/11/17 Ngày dạy: 01/12/17 Dạy lớp: 7A
5/12/17 Dạy lớp: 7BTiết 18 § 19: CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG
1.Mục tiêu
a Về kiến thức: Hiểu được các công việc chăm sóc cây trồng
b Về kỹ năng: Biết được các kĩ thuật của từng phương pháp chăm sóc cây trồng
c Về thái độ: Có ý thức chăm sóc cây trồng cùng gia đình
2.Chuẩn bị của GV – HS
a Chuẩn bị của GV: SGK, SGV
b Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài 17 SGK
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: Không
ĐVĐ vào bài mới: 1’
GV: Sau khi gieo trồng điều quan trọng là phải chăm sóc cây mới có thể sinh trưởng vàphát triển tốt và cho thu hoạch, vậy kỹ thuật chăm sóc như thế nào ta xét bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngHĐ1: Tìm hiểu công việc
Hãy lựa chọn các nội dung
và ghi vào vở bài tập
Tại sao phải tưới nước cho
- Diệt cỏ dại
- Làm cho đất tơi xốp
- Hạn chế bốc hơi nước,bốc mặn, bốc phèn
độ cây trên ruộng
II Làm cỏ, vun xới (10')
- Diệt cỏ dại
- Làm cho đất tơi xốp
- Hạn chế bốc hơi nước,bốc mặn, bốc phèn