A. Mục tiêu: Kiến thức: Sau khi học xong học sinh cần nắm được Làm được các kỹ thuật gieo hạt và cấy cây vào bầu đất Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác và lòng hăng say lao động. Có ý thức làm việc cẩn thận theo đúng quy trình. Kỹ năng: HS thành thạo các thao tác gieo hạt và cấy cây vào bầu đất ở vườn nhà Thái độ: Rèn luyện ý thức lao động,cẩn thận chính xác. B.Phương pháp: Thực hành. C.Chuẩn bị của GV HS: GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 25 Chuẩn bị bầu đất, phân bón, xẻng, hạt giống. HS: Đọc SGK xem cách cấy cây vào bầu đất ở địa phương. D. Tiến trình lên lớp:: 1. Ổn định tổ chức 2: 2.Kiểm tra bài cũ(8’) Câu1: Em hãy cho biết các cách kích thích hạt giống cây rừng bằng đốt hạt và lực. Câu 2: Em hãy nêu thời vụ và quy trình gieo hạt cây rừng ở nước ta? HĐ1.Tìm hiểu công việc thực hành.(3’) GV: Nêu mục tiêu bài thực hành GV: Kiểm tra vật liệu dụng cụ của học sinh, thời vụ gieo hạt, quy trình gieo hạt. GV: Nhắc nhở học sinh giữ gìn vệ sinh, khi tiếp xúc với đất, phân bón, an toàn lao động khi dùng dụng cụ. HĐ2.Tổ chức thực hành.(28’) GV: Hướng dẫn học sinh thao tác HS: Quan sát Bước1: Giáo viên giới thiệu quy trình gieo hạt vào bầu đấtbằng hình vẽ. GV: Làm mẫu các thao tác, trộn hỗn hợp đất và phân bón, đóng bầu đất, gieo hạt, che phủ và tưới nước luống bầu. Bước2: Cho hỗn hợp đất phân bón vào bầu.
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn: /1/2012
BÀI 25: Thực hành: GIEO HẠT VÀ CẤY CÂY VÀO BẦU ĐẤT
A Mục tiêu:
* Kiến thức: Sau khi học xong học sinh cần nắm được
- Làm được các kỹ thuật gieo hạt và cấy cây vào bầu đất
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác và lòng hăng say lao động
- Có ý thức làm việc cẩn thận theo đúng quy trình
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 25
- Chuẩn bị bầu đất, phân bón, xẻng, hạt giống
- HS: Đọc SGK xem cách cấy cây vào bầu đất ở địa phương
D Tiến trình lên lớp::
1 Ổn định tổ chức 2 / :
2.Kiểm tra bài cũ(8’)
Câu1: Em hãy cho biết các cách kích thích hạt giống cây rừng bằng đốt hạt và lực.
Câu 2: Em hãy nêu thời vụ và quy trình gieo hạt cây rừng ở nước ta?
3.Bài mới:
HĐ1.Tìm hiểu công việc thực hành.(3’)
GV: Nêu mục tiêu bài thực hành
GV: Kiểm tra vật liệu dụng cụ của học sinh,
thời vụ gieo hạt, quy trình gieo hạt
GV: Nhắc nhở học sinh giữ gìn vệ sinh, khi
tiếp xúc với đất, phân bón, an toàn lao động khi
phân bón, đóng bầu đất, gieo hạt, che phủ và
tưới nước luống bầu
Bước2: Cho hỗn hợp đất phân bón vào bầu.
- I Chuẩn bị.
- Làm được các thao tác kỹ thuật theo quy trình gieo hạt vào bầu
II Quy trình thực hành.
1.Gieo hạt vào bầu đất.
Bước1: Trộn đất với phân bón tỉ lệ 88-
89% đất mặt 10% phân hữu cơ ủ hoại và 1-2 % supe lân
Bước2: Cho hỗn hợp đất, phân vào bầu,
nén chặt xếp thành hàng
Trang 2Bước 3: Gieo hạt
Bước 4: Che phủ.
HS: Quan sát tiến hành thao tác theo 4 bước.
GV: Giới thiệu cách cấy cây con vào bầu đất
sau đó thực hiện các thao tác mẫu
Bước 1: Giáo viên giới thiệu quy trình gieo hạt
vào bầu đấtbằng hình vẽ
GV: Làm mẫu các thao tác, trộn hỗn hợp đất và
phân bón, đóng bầu đất, gieo hạt, che phủ và
tưới nước luống bầu
Bước 2: Cho hỗn hợp đất phân bón vào bầu.
Bước 3: Cấy cây.
Bước 4: Che phủ.
HS: Thực hiện quy trình cấy cây vàầu đất.
Bước3: gieo hạt vào bầu ( 2-3 hạt) vào
giữa bầu, lấp kín
Bước 4: Che phủ bằng rơm, rác mục, cắm
cành lá tươi, tưới nước, phun thuốc
2.Thực hành cấy cây con vào bầu đất Bước 1: Trộn đất.
Bước 2: Cho đất vào bầu Bước 3: Dùng dao tạo hốc giữa bầu đất,
độ sâu, sâu hơn dễ, đặt bộ dễ thẳng đứng vào hốc - ép kín cổ dễ
Bước 4: Che phủ bằng giàn, cành lá tươi,
cắm trên luống, tưới ẩm bằng hoa sen
4.Kết thúc thực hành
- HS: Thu dọ dụng cụ, vật liệu vệ sinh.
- các nhóm đánh giá kết quả thực hành
- GV: Đánh giá kết quả của học sinh.
- Tìm hiểu kỹ thuật trồng cây ở địa phương
5 Hướng dẫn về nhà 1 / :
- Về nhà tiếp tục thao tác mẫu
- Đọc và xem trước bài 26 chuẩn bị dụng cụ vật liệu cho bài sau
Trang 3Tuần: 20 Ngày soạn: /1/2012
BÀI 26,27: TRỒNG CÂY RỪNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG SAU KHI TRỒNG
A Mục tiêu:
* Kiến thức: Sau khi học song học sinh cần nắm được
- Biết được thời vụ trồng rừng
- Biết cách đào hố trồng cây rừng
- Biết cách trồng cây gây rừng bằng cây con
- Biết cách chăm sóc rừng sau khi trồng
*Kỹ năng :
- có những thao tác thành thạo trồng cây rừng và chăm sóc cây rừng
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác và lòng hăng say lao động
GV: Nêu mục tiêu của bài học để học sinh
nắm vưỡng thời vụ trồng rừng, kỹ thuật làm
đất trồng rừng…
GV: Các tỉnh miền bắc trồng rừng vào mùa
đông và mùa hè có được không? tại sao?
GV: Giới thiệu kích thước hố cây rừng, dựa
trên hình vẽ trình bày các công việc đào hố
trồng cây nơi đất hoang hoá
GV: Lưu ý Đất màu trên mặt để riêng bên
- Miền Bắc: Mùa xuân, mùa thu
- Miền trung và Miền nam: là mùa mưa
Trang 4HS: trả lời.
GV: Khi lấp hố tại sao phải cho lớp đất màu
đã chộn phân xuống dưới
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh quan sát hình 42 rồi giảng
giải cách trồng rừng bằng cây con có bầu
GV: Tại sao trồng rừng bằng cây con có bầu
được áp dụng phổ biến ở nước ta
HS: Trả lời
GV: Tại sao trồng rừng bằng cách gieo hạt
vào hố lại ít được áp dụng trong sản xuất?
HS: Trả lời bị chim, côn trùng ăn…
GV: Tại sao vùng đồi núi trọc lâu năm nên
trồng cây con có bầu hay dễ trần? Tại sao?
HS: Trả lời ( Cây con có bầu vì trong bầu có
+ Giảm chăm sóc rừng khi rừng khép tán
GV: Tại sao khi trồng rừng từ 1-3 tháng phải
cây mà số lần chăm sóc/ năm giảm dần
GV: hướng dẫn cho học sinh tìm ra nguyên
nhân làm cho cây rừng sau khi trồng sinh
trưởng, phát triển chậm, thậm chí chết hàng
loạt
HS: Cỏ dại chèn ép, đất khô, thiếu dinh
dưỡng, thời tiết sấu…
GV: Hướng dẫn cho học sinh xem tranh nêu
tên và mục đích của từng khâu chăm sóc
GV: Nêu lên một số chỉ tiêu kỹ thuật trong
chăm sóc
- Mục đích và cách dào bảo vệ
- Cách phát quang và mục đích của nó
III Trồng rừng bằng cây con.
1.Trồng cây con có bầu.
3.Làm cỏ.
Trang 5- Không để cỏ dại ăn mất màu…
- Làm sạch cỏ sung quanh gốc cây cách cây 0,6 đến 1,2 m
4 Sới đất vun gốc cây.
- Đất tơi xốp, thoáng khí, giữ ẩm cho đất
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
GV: Hệ thống tóm tắt bài học, học sinh nhắc lại.
5 Hướng dẫn về nhà 2 / :
- Học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 27 ( SGK ) tìm hiểu việc chăm sóc cây trồng ở địa phương ( Cây rừng, cây cảnh, cây ăn quả )
Trang 6Tuần: 21 Ngày soạn: /1/2012
Chương II:
KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG.
Bài: 28: KHAI THÁC RỪNG.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Trình bày được mục đích của việc khai thác rừng.
- Nêu được đặc điểm của từng loại khai thác rừng, từ đó phân biệt từng loại
khai thác rừng khác nhau, nêu được ưu nhược điểm của mỗi loại khai thác,
điều kiện để thực hiện từng loại khai thác
- Trình bày được các biện pháp phục hồi rừng sau khai thác và vai trò của
phục hồi rừng đối với việc bảo vệ và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
2 Kĩ năng: - Từ đặc điểm và điều kiện của việc khai thác rừng, xác định được
phương thức thích hợp để khai thác rừng trong điều kiện địa hình cụ thể mà
phát triển tư duy lôgic và tư duy kĩ thuật của từng HS
3 Thái độ: - Qua các biện pháp khai thác và phục hồi rừng mà học sinh có ý
thức sử dụng hợp lí tài nguyên rừng hiện nay, đồng thời tăng thêm ý thức bảo
vệ rừng
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, bảng phụ, một số tranh ảnh về khai thác
rừng Tranh phóng to hình 45; 46; 47- SGK- 72 + 73
2 Chuẩn bị của học sinh: - Học bài, đọc trước bài mới
- Tìm hiểu tài liệu và thực tế tình hình khai thác rừng ở Việt Nam (Loại khai thác
gỗ, cường độ chặt hạ, tình hình rừng sau khi khai thác )
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Trồng và chăm sóc rừng nhằm mục đích bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sản
xuất, cung cấp lâm sản phục vụ đời sống con người
* Đặt vấn đề: (3’)
Công việc khai thác rừng thời gian qua (Gỗ và các sản phẩm khác) đã làm cho rừng suy giảm mạnh cả về diện tích, chủng loại cây và chất lượng rừng Nguyên nhân cơ bản là: Khai thác rừng bừa bãi, không đúng các chỉ tiêu kĩ thuật, khai thác rừng không chú ý tới tái sinh và phục hồi lại rừng Muốn rừng luôn duy trì để bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, cung cấp đều đặn sản phẩm lâm sản cho con người
Trang 7Vậy ta phải khai thác rừng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó.
2 Bài mới:
Phần hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
1 Hoạt động: Tìm hiểu các loại khai thác
rừng
GV:Người ta nói khai thác rừng là ta vào rừng chặt
gỗ, lấy lâm sản cần thiết khác về dùng Như vậy theo
em đúng hay sai? Vì sao?
HS:Đúng nhưng chưa đủ, chúng ta còn phải duy trì
rừng
Kết luận và ghi bảng
GV: Bảng phụ bảng 2- SGK- 71, yêu cầu học sinh
quan sát và tìm hiểu (T.g: 4’)
HS:Nghiên cứu và tìm hiểu nội dung
GV:Khai thác dần có đặc điểm như thế nào?
HS:Chặt toàn bộ cây rừng trong 3 đến 4 lần khai
thác, kéo dài từ 5 đến 10 năm Rừng tự phục hồi
bằng rừng tái sinh
GV:Khai thác chọn và khai thác trắng có đặc điểm
như thế nào?
Trả lời theo SGK
GV:Dựa vào bảng phân loại hãy chỉ ra các đặc điểm
giống và khác nhau giữa các loại khai thác rừng?
HS:-Giống: Đều là khai thác (Chặt cây), vẫn đảm
bảo điều kiện phục hồi rừng
-Khác: Khai thác trắng là chặt hết cây trong 1
mùa chặt; Khai thác dần là chặt hết cây trong 3 đến 4
lần chặt, trong 5 đến 10 năm; Khai thác chọn là chọn
chặt cây theo yêu cầu sử dụng
GV:Rừng ở nơi đất dốc lớn hơn 150, nơi rừng phòng
hộ có khai thác trắng được không? Tại sao?
HS:Trả lời, GV nhấn mạnh và ghi bảng
GV: Khai thác trắng mà không trồng rừng ngay có
tác hại gì?
HS: Nếu khai thác rừng mà không trồng rừng ngay
sẽ có tác hại: diện tích rừng bị mất đi, đồi trọc phát
triển sẽ không bảo vệ được môi truờng, bảo vệ sản
xuất, không có sản phẩm lâm sản cung cấp cho con
người
2.Hoạt động: Tìm hiểu các điều kiện áp dụng
khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam
GV:Tình trạng rừng ở Việt Nam hiện nay như thế
nào? Yêu cầu học sinh: Thảo luận nhóm theo bàn
- Các loại khai thác rừng:
+) Khai thác trắng+) Khai thác dần+) Khai thác chọn
Khai thác trắng rừng ở nơi đất có độ dốc lớn hơn 150 sẽ có tác hại là: Đất
bị bào mòn, rửa trôi và thoái hoá Về mùa mưa dòng chảy có khối lượng
và tốc độ rất lớn nên gây ra lũ lụt Việc trồng lại rừng gặp nhiều khó khăn
Rừng phòng hộ nhằm mục đích: Chống gió bão, điều hoà dòng chảy
để chống lũ lụt, chống hnạ khô cho các dòng sông, chống gió và cố định cát ở vùng ven biển Vì cậy rừng phòng hộ không được khai thác trắng
II Điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam:
Trang 8Diện tích rừng tự nhiên ngày càng giảm mạnh, đồi
trọc tăng nhanh, độ che phủ của rừng xanh ngày 1
thu hẹp, rừng phát triển chủ yếu trên đất dốc và ven
biển
- Chất lượng rừng: Trước đây rừng rất nhiều cây gỗ
tốt (Lim, táu, nghiến ) có đường kính lớn hơn 40cm
chiếm 40-50% trữ lượng rừng Rừng có trữ lượng gỗ
khoảng 200- 300m3/ ha Ngày nay hầu hết là rừng tái
sinh, đã qua nhiều lần khai thác, cây gỗ tạp là thành
phần chủ yếu và thấp bé, rừng có trữ lượng gỗ
thường dưới 50m3/ ha
Rừng gỗ tốt và sản lượng cao chỉ còn ở đỉnh và dãy
núi cao, dốc lớn
GV:Xuất phát từ tình hình rừng trên, việc khai thác
rừng ở nước ta hiện nay nên theo các điều kiện nào?
GV:Theo em sau khi khai thác ta phải làm như thế
nào để rừng sớm phục hồi và phát triển? ⇒
GV:Sau khi khai thác trắng tình hình rừng như thế
nào?
HS:Cây gỗ không còn, cây tái sinh không nhiều, cây
hoang dại phát triển
- Đất bị bào mòn, rửa trôi, rừng tự phục hồi khó
khăn
GV:Sau khi khai thác dần và khai thác chọn tình
hình rừng như thế nào?
Cây gieo giống, cây con tái sinh nhiều, Đất vẫn được
tán rừng che phủ, rừng có khả năng tự hồi phục
Qua đó hãy nêu các biện pháp phục hồi rừng sau
khai thác?
Nêu, giáo viên ghi bảng
- Chỉ được khai thác chọn, không được khai thác trắng
- Rừng còn nhiều cây gỗ to, có giá trị kinh tế
- Lượng gỗ khai thác chọn < 35% lượng gỗ của rừng khai thác
* ĐK khai thác rừng trên đây nhằm mục đích: Duy trì, bảo vệ diện tích rừng hiện có, rừng có khả năng tự phục hồi và phát triển tốt, bảo vệ rừng đầu nguồn và bảo vệ đất, không phải trồng rừng lại
III.Phục hồi rừng sau khai thác
- Sau khai thác trắng phải phục hồi rừng theo hướng nông, lâm kết hợp
- Sau khai thác dần và khai thác chọn phải phục hồi rừng theo hướng thúc đẩy tái sinh tự nhiên để rừng tự phục hồi
3 Củng cố và luyện tập: (5’)
? Qua bài em cần ghi nhớ những kiến thức gì?
H Phát biểu nội dung ghi nhớ
? Yêu cầu 1- 2 học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ
H Thực hiện
4 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài, trả lời theo câu hỏi cuối SGK
- Đọc trước tiết 30: Bảo vệ và khoanh nuôi rừng
- Tìm các ví dụ để minh hoạ cho tác hại của việc phá rừng và cháy rừng
Trang 9Tuần: 21 Ngày soạn: /1/2012Tiết: 31 Ngày dạy: /1/2012
Bài 29: BẢO VỆ VÀ KHOANH NUÔI RỪNG.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ và nuôi dưỡng rừng đối với
việc giữ gìn và phát triển tài nguyên rừng
- Giải thích mục đích, biện pháp bảo vệ rừng
2 Kĩ năng: - Nêu và giải thích được mục đích, đối tượng và biện pháp khoanh
nuôi phục hồi rừng
- Nêu được mối quan hệ giữa bảo vệ và nuôi dưỡng rừng
3 Thái độ: - Qua nội dung về bảo vệ, nuôi dưỡng rừng mà học sinh biết được
cách bảo vệ, nuôi dưỡng rừng, đồng thời có ý thức bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV.
2 Chuẩn bị của học sinh: - Học bài, đọc trước bài mới
- Tìm hiểu tài liệu về khoanh nuôi, phục hồi rừng, tác hại của việc phá rừng,
nguyên nhân làm cho rừng suy giảm cả về số lượng và chất lượng
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
a Câu hỏi:
Nêu các loại khai thác rừng? Điều kiện khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam là
gì? Các điều kiện khai thác đó nhằm mục đích gì?
* Điều kiện khai thác rừng:
- Chỉ được khai thác chọn, không được khai thác trắng
- Rừng còn nhiều cây gỗ to, có giá trị kinh tế
- Lượng gỗ khai thác chọn < 35% lượng gỗ của rừng khai thác
* ĐK khai thác rừng trên đây nhằm mục đích: Duy trì, bảo vệ diện tích rừng hiện có, rừng có khả năng tự phục hồi và phát triển tốt, bảo vệ rừng đầu
nguồn và bảo vệ đất, không phải trồng rừng lại
* Đặt vấn đề: (3’)
Rừng nước ta đang giảm nhanh về cả số lượng và chất lượng Chính các hoạt động của con người là nguyên nhân chủ yếu phá hoại rừng Phá hoại rừng đã gây ra bao nhiêu khó khăn và thảm hoạ cho cuộc sống và sản xuất của xã hội Bảo vệ và phát triển rừng, cũng có nghĩa là bảo vệ cuộc sống của cộng đồng dân cư Vậy bảo vệ và khoanh nuôi rừng là làm như thế nào? Ta cùng nhau nghiên cứu nội dung bài hôm nay.
2 Bài mới :
Trang 10Phần hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
1 Hoạt động tìm hiểu ý nghĩa của việc bảo
vệ và khoanh nuôi rừng
GV: Nhắc lại tình hình rừng ở nước ta từ năm
1943 đến 1995 và nguyên nhân làm cho rừng suy
giảm?
HS: Diện tích rừng tự nhiên ngày càng giảm, diện
tích đồi trọc còn quá lớn so với diện tích có thể
trồng rừng Năm 1943, rừng có trữ lượng gỗ
150m3/ha chiếm 70%, năm 1993 còn khoảng 10%
diện tích rừng có trữ lượng 120m3/ha
Nguyên nhân: Do khai thác lâm sản tự do bừa bãi,
khai thác kiệt nhưng không trồng rừng thay thế,
đốt rừng làm nương, rẫy và lấy củi, phá rừng khai
hoang,chăn nuôi …
GV: Rừng bị phá hoại có tác hại gì đối với môi
trường đất, nước, không khí, đối với việc bảo tồn
giống nòi, đối với đời sống kinh tế và sản xuất…?
HS: Rừng là tài nguyên quý báu của đất nước, là
một bộ phận quan trọng của môi trường sống, có
ảnh hưởng rất lớn tới đời sống của xã hội Những
tác hại do phá rừng gây lũ lụt, dẫn đến tác hại ở
nước ta trong những năm gần đây là rất lớn về
kinh tế Động, thực vật rừng ngày càng suy giảm
và có nguy cơ bị tuyệt chủng, khí hậu ngày càng
khác nghiệt, trái đất nóng lên…
GV:Vậy việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng có ý
nghĩa như thế nào?
HS:Nêu ý nghĩa, giáo viên chốt lại và ghi bảng
2 Hoạt động: Tìm hiểu mục đích và các
biện pháp bảo vệ rừng.
GV:Bảng phụ bài tập: Những nội dung nào sau
đây được coi là mục đích của bảo vệ rừng?
a Cấm hành động phá rừng
b Tổ chức định canh, định cư
c Giữ gìn tài nguyên thực vật
d Giữ gìn tài nguyên động vật
e Giữ đất rừng hiện có
g Tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát triển
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo bàn (T.g:
3’)
HS:Các nhóm hoạt động, đại diện 1 nhóm trả lời,
các nhóm khác bổ xung
GV:Chốt lại và tổng kết ghi bảng
GV:Muốn đạt được các mục đích trên ta phải áp
dụng triệt để các biện pháp bảo vệ rừng
I Ý nghĩa:
Rừng là tài nguyên quý giá của đất nước là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, việc bảo vệ và khoanh nuôi phục hồi rừng có ý nghĩa sinh tồn đối với cuộc sống và sản xuất của nhân dân ta
Trang 11?Theo em để bảo vệ rừng ta phải làm gì?
Nêu theo ý hiểu
?Những đối tượng nào được kinh doanh rừng?
HS:Cơ quan lâm nghiệp của nhà nước, cá nhân
hay tập thể được cơ quan chức năng giao đất, phải
làm theo sự chỉ đạo của nhà nước
Chốt lại các biện pháp bảo vệ rừng
3 Hoạt động: Tìm hiểu khoanh nuôi rừng
GV:Khoanh nuôi phục hồi rừng là 1 giải pháp lợi
dụng triệt để khả năng tái sinh của rừng, kết hợp
với các biện pháp bảo vệ, biện pháp kĩ thuật lâm
sinh và trồng bổ sung để phục hồi rừng
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm thảo luận về
mục đích, đối tượng, biện pháp khoanh nuôi bảo
- Cơ quan lâm nghiệp của nhà nước,
cá nhân hay tập thể được cơ quan chức năng giao đất, phải làm theo sự chỉ đạo của nhà nước
III Khoanh nuôi phục hồi rừng
1 Mục đích:
Tạo hoàn cảnh thuận lợi để các nơi
đã mất rừng phục hồi lại rừng có sản lượng cao
2 Đối tượng khoanh nuôi:
Đất lâm nghiệp đã mất rừng nhưng còn khả năng phục hồi thành rừng, gồm có:
+) Đất đã mất rừng và nương rẫy bỏ hoang cond tính chất đất rừng
+) Đồng cỏ, cây bụi xen cây gỗ, tầng đất mặt dày trên 30cm
? Qua bài em cần ghi nhớ những kiến thức gì?
H Trả lời theo nội dung ghi nhớ- SGK- 77
G Chốt lại kiến thức toàn bài như ND ghi nhớ
? Yêu cầu 1- 2 học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ
- Làm đề cương ôn tập theo câu hỏi ôn tập - SGK- 79
- Đọc trước tiết 31: Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi
**************************************************
Trang 12Ngày soạn: 16/01/2011 Ngày giảng: 18/01/2011 Lớp 7A1
2 Kĩ năng: - Trình bày được một số nhiệm vụ phát triển chăn nuôi của nước
ta trong thời gian tới
3 Thái độ: - Có thái độ và ý thức học tập tốt nội dung kiến thức về kĩ thuật
chăn nuôi gia súc, gia cầm và vận dụng vào công việc chăn nuôi tại gia đình
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, một số tài liệu minh hoạ về
sản lượng sản phẩm chăn nuôi phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu
2 Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (0’)
* Đặt vấn đề: (5’)
Chăn nuôi là 1 trong 2 ngành sản xuất chính trong nông nghiệp Chăn nuôi và trồng trọt luôn hỗ trợ nhau phát triển Phát triển chăn nuôi toàn diện trên cơ sở đẩy mạnh chăn nuôi trang trại và gia đình để đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngày càng lớn của nhân dân và xuất khẩu.
Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có chức năng chuyển hoá những sản phẩm của trồng trọt và phế, phụ phẩm một số ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thành sản phẩm vật nuôi có giá trị cao.
Vậy sản phẩm của ngành chăn nuôi bao gồm những gì? Trong chăn nuôi người ta thường nuôi những con vật nào? Nhằm mục đích gì? Liên hệ với địa phương? Trong thời gian tới, nhiệm vụ của ngành chắn nuôi nước ta phải làm những việc gì?
Để trả lời cho các câu hỏi đó, ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay
Chăn nuôi cung cấp những loại thực
18’ I Vai trò của chăn nuôi:
Trang 13Làm thức ăn, thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng cao cho con người, phục vụ cho
nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Hiện nay có còn cần sức kéo từ vật nuôi
không? Em biết những loại vật nuôi nào
có thể cho sức kéo?
Trả lời
Ngoài vai trò về cung cấp thực phẩm, sức
kéo thì chăn nuôi còn có vài trò gì khác
nữa?
Chăn nuôi cung cấp cho ngành trồng trọt,
lâm nghiệp, chăn nuôi một số loài thuỷ
sản số lượng phân bón rất lớn, chất
lượng tốt
Chăn nuôi còn cung cấp nguyên liệu cho
ngành công nghiệp nhẹ các sản phẩm
như: Lông gia cầm, sừng, da,
Giới thiệu thêm: Con thỏ, chuột bạch là
những vật nuôi có giá trị trong nghiên cứu
khoa học, tạo vắc xin, huyết thanh phục
vụ cho ngành thú y và y tế
Tóm lại chăn nuôi có các vai trò gì?
Trả lời, giáo viên chốt lại và ghi bảng
Giữa ngành chăn nuôi và trồng trọt có
mối quan hệ với nhau như thế nào? Hỗ
trợ nhau như thế nào?
Chăn nuôi cung cấp phân bón, sức kéo
cho trồng trọt, trồng trọt cung cấp thức ăn
cho chăn nuôi (Rau, thân, lá cây )
Làm thế nào để giữ vệ sinh môi trường
khi sử dụng phân chuồng bón ruộng?
Trước khi bón phân vào ruộng ta phải ủ
phân
Ngành chăn nuôi cung cấp:
- Thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người (Trứng, thịt, sữa ) phục vụ cho nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ (Lông gia cầm, sừng, da, xương ) Chế biến vắc xin, huyết thanh phục vụ cho ngành thú y và y tế
- Cung cấp phân bón (Số lượng lớn, chất lượng tốt) cho ngành trồng trọt, lâm nghiệp và chăn nuôi một số loài thuỷ sản
Trang 14Nói tóm lại chăn nuôi góp phần tăng thu
nhập cho kinh tế gia đình, sử dụng hợp lí
sức lao động (Trẻ em chăn trâu, bò )
Nước Việt Nam chúng ta đang là một
nước nông nghiệp, vậy nhiệm vụ của
ngành chăn nuôi nước ta trong những
năm tới như thế nào? ⇒
Bảng phụ sơ đồ 7- SGK- 82 Yêu cầu học
sinh quan sát và tìm hiểu
Ngành chăn nuôi nước ta có mấy nhiệm
vụ? Đó là những nhiệm vụ gì?
Suy nghĩ và trả lời
Theo em phát triển chăn nuôi toàn diện là
như thế nào?
Đa dạng về loài vật nuôi, đa dạng về quy
mô chăn nuôi: Nhà nước, trang trại (Tập
thể hay tư nhân) và gia đình (Chăn nuôi
nhỏ, tận dụng thức ăn thừa, phế phụ phẩm
để chăn nuôi )
Gia đình em nuôi con nào? Địa phương
em có những quy mô chăn nuôi nào?
Trả lời
Chuyển giao tiến bộ kĩ thuật cho nhân
dân nghĩa là làm như thế nào?
Làm thức ăn hốn hợp để bán cho nhân
dân tiện sử dụng, hiệu quả kinh tế cao
- Nhập giống ngoại, năng suất cao hoặc
giống mới phù hợp với điều kiện tự nhiên,
kinh tế vùng miền để nhân dân nuôi
- Tiêm phòng, chữa trị bệnh, chăm sóc,
nuôi dưỡng đúng kĩ thuật, vệ sinh môi
trường tốt
- Thu mua, chế biến sản phẩm cho chăn
nuôi: Thuận tiện, hiệu quả kinh tế cao
Đầu tư nghiên cứu và quản lí nghĩa là làm
như thế nào?
- Đào tạo cán bộ nông nghiệp để về phục
vụ cho các địa phương như: Kĩ sư chăn
nuôi, bác sĩ thú y, kĩ sư nông nghiệp
- Cho nhân dân vay vốn để phát triển
chăn nuôi theo vùng, theo quy hoạch
chung của địa phương và của cả nước
Mục tiêu chung của ngành chăn nuôi
- Phát triển chăn nuôi toàn diện
- Chuyển giao tiến bộ kĩ thuật cho nhân dân
- Tăng cường đầu tư nghiên cứu và quản lí
Trang 15lượng và chất lượng sản phẩm
3 Củng cố và luyện tập: (5’)
? Qua bài em cần ghi nhớ những kiến thức gì?
H Phát biểu nội dung ghi nhớ (SGK- 82)
G Chốt lại toàn bộ nội dung của bài
? Địa phương em có cán bộ, kĩ sư, bác sĩ thú y giúp đỡ về kĩ thuật chăn nuôi cho gia đình không? Có ai tiêm phòng dich bệnh cho vật nuôi?
H Trả lời (Liên hệ thực hế địa phương)
4 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài, trả lời theo các câu hỏi cuối SGK
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
- Đọc trước tiết 32: Giống vật nuôi
1 Kiến thức: - Hiểu được khái niệm về giống vật nuôi.
2 Kĩ năng: - Biết cách phân loại giống vật nuôi Hiểu vai trò của giống vật
nuôi trong chăn nuôi
3 Thái độ: - Liên hệ thực tế để thấy được sự đa dạng của giống vật nuôi ở địa
phương và vai trò của con người trong quá trình hình thành
giống vật nuôi
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV Tìm hiểu về các giống vật
nuôi đang có trong địa bàn dân cư xung quanh trường học hoặc đang có trong huyện, tỉnh
2 Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài mới, tìm hiểu về các giống vật nuôi
ở địa phương
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (6’)
a Câu hỏi:
Nêu vai trò và nhiệm vụ của ngành chăn nuôi nước ta trong thời gian tới?
b Đáp án:
* Vai trò: Ngành chăn nuôi cung cấp:
- Thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người (Trứng, thịt, sữa ) phục
vụ cho nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ (Lông gia cầm, sừng, da, xương ) Chế biến vắc xin, huyết thanh phục vụ cho ngành thú y và y tế
Trang 16- Cung cấp phân bón (Số lượng lớn, chất lượng tốt) cho ngành trồng trọt, lâm
nghiệp và chăn nuôi một số loài thuỷ sản
* Nhiệm vụ: - Phát triển chăn nuôi toàn diện.
- Chuyển giao tiến bộ kĩ thuật cho nhân dân
- Tăng cường đầu tư nghiên cứu và quản lí
- Mục tiêu chung: Tăng nhanh số lượng và chất lượng sản phẩm
* Đặt vấn đề: (2’)
Ca dao tục ngữ có câu: “Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa”, điều này nói lên
mối quan hệ chặt chẽ giữa giống với năng suất và chất lượng sản phẩm Trong bài học này chúng ta sẽ biết thế nào là giống vật nuôi và vai trò quan trọng của giống vật nuôi đối với ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm như thế nào?
Để trả lời cho các câu hỏi đó, ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay
Cần chú ý tới đặc điểm về ngoại hình,
năng suất và chất lượng giống
Theo em hiểu thế nào là giống vật nuôi
Trả lời theo ý hiểu
Bảng phụ phần diền khuyết khái niệm,
yêu cầu học sinh hoàn thiện?
Thực hiện, hoàn thiện khái niệm vào vở
viết
Phát phiếu học tập cho các nhóm (Bảng
SGK- 84)
Các nhóm hoạt động, lấy ví dụ về giống
vật nuôi và điền vào vở bài tập những đặc
điểm ngoại hình theo mẫu
Chốt lại: Muốn chăn nuôi trước hết phải
có con giống Nuôi giống vật nuôi nào
cũng phải phụ thuộc vào điều kiện kinh
tế, trình độ hiểu biết về kĩ thuật
VD: Nếu có hiểu biết về kĩ thuật chăn
nuôi, có kinh nghiệm chăn nuôi, điều kiện
kinh tế khá (Có vốn để trang bị cơ sở vật
chất, chuồng trại, thức ăn…) thì nuôi các
giống vật nuôi có năng suất cao, thường
là các giống ngoại nhập Nếu không có
điều kiện trên thì nuôi các giống chịu
được kham khổ, dễ nuôi thường là các
giống vật nuôi trong nước
20’ I Khái niệm về giống vật nuôi 1.Thế nào là giống vật nuôi:
- Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạo ra, mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm ngoại hình giống nhau, có năng xuất và chất lượng sản phẩm như nhau, có tính di truyền ổn định, có số lượng cá thể nhất định
Tên giống vật nuôi
Đặc điểm ngoại hình dễ nhận biết
- Gà ri
- Lợn móng cái
- Chân thấp, bé, lông màu đỏ thẫm, đen
Trang 17Lấy ví dụ dưới sự hướng dẫn của GV.
Phân tích cho học sinh thấy được cần có 4
điều kiện sau:
Phân tích làm cho học sinh thấy được
giống vật nuôi có ảnh hưởng đến năng
xuất và chất lượng chăn nuôi
Qua ví dụ SGK, học sinh tự lấy ví dụ
khác từ giống vật nuôi ở gia đình, địa
phương
Qua các ví dụ chúng ta thấy rằng vai trò
của giống và việc không ngừng chọn lọc
và nhân giống để tạo ra các giống vật
nuôi ngày càng tốt hơn là 1 trong các
khâu kĩ thuật chăn nuôi phải chú ý
11’
2 Phân loại giống vật nuôi:
- Theo địa lý
- Theo hình thái ngoại hình
- Theo mức độ hoàn thiện của giống
- Theo hướng sản xuất
3 Điều kiện để công nhận là một giống vật nuôi.
- Học bài, trả lời theo các câu hỏi cuối SGK- 85
- Học thuộc nội dung ghi nhớ- SGK- 85
- Làm bài tập: Hãy tìm hiểu đặc điểm 1 số giống vật nuôi ở quê hương em
***********************************************
KIỂM TRA HỒ SƠ, GIÁO ÁN.
Trang 18Ngày soạn: 06/02/2011 Ngày giảng: 08/02/2011 Lớp 7A1 Ngày giảng: 17/02/2011 Lớp 7A2
3 Thái độ: - Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát
dục của vật nuôi, từ đó có thể vận dụng vào thực tiễn chăn nuôi gia đình
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV Bảng phụ bảng số liệu về
cân nặng, chiều cao, chiều dài của 1 số loài vật
nuôi kèm theo hình vẽ con vật hoặc ảnh phóng to của loài vật nuôi đó
2 Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài mới, tìm hiểu về các giống vật nuôi
ở địa phương
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Có số lượng cá thể đông và phân bố trên địa bàn rộng
* Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi:
- Giống vật nuôi quyết định đến năng xuất chăn nuôi, đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi
* Đặt vấn đề: (3’)
Sự phát triển của vật nuôi từ lúc còn là hợp tử đến lúc thành cá thể non đến trưởng thành rồi già cỗi diễn ra rất phức tạp nhưng tuân theo những quy định nhất định Trong giờ học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những kiến thức cơ bản về quá trình sinh trưởng phát dục của vật nuôi và mối quan hệ khăng khít giữa sinh trưởng và phát dục, thông qua đó hiểu được vai trò nuôi dưỡng và điều kiện sống trong mối
Trang 19quan hệ với yếu tố di truyền để tạo nên năng suất, hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia súc, gia cầm.
phát triển thành cá thể non, lớn lên rồi già
Cả quá trình này gọi là sự phát triển của
vâth nuôi Sự phát triển của vật nuôi luôn
có sự sinh trưởng và phát dục xảy ra xen kẽ
và hỗ trợ nhau
Quan sát hình ảnh 3 con ngan (H.54) Em
có nhận xét gì về khối lượng, hình dạng,
kích thước cơ thể?
Quan sát và trả lời: Thấy có sự tăng về
khối lượng, kích thước và thay đổi về hình
dạng
Người ta gọi sự tăng khối lượng (Tăng cân)
của con ngan trong quá trình nuôi dưỡng là
gì? (Thảo luận theo bàn)
Gọi là sự sinh trưởng
Theo em hiểu sinh trưởng nghĩa là gì?
Phát biểu theo ý hiểu
Chốt lại và ghi bảng:
Sự sinh trưởng do cơ chế phân chia tế bào,
tế bào được sinh ra giống tế bào đã sinh ra
- Tế bào xương sinh ra tế bào xương, kết
quả xương to thêm, dài thêm
Quan sát hình 54: Mào con ngan lớn nhất
có đặc điểm gì nổi bật?
Mào to và có màu đỏ
Ngan trưởng thành có đặc điểm gì mà ngan
con không có được?
Có khả năng sinh sản
Khi ngan có khả năng sinh sản gọi là sự
phát dục
Giới thiệu và ghi bảng:
Con gà trống thành thục sinh dục khác con
gà trống nhỏ ở những đặc điểm nào?
Mào đỏ, to, biết gáy…
12’ I Khái niệm về sự sinh trưởng
và phát dục của vật nuôi:
1 Sự sinh trưởng:
Là sự tăng lên về khối lượng, kích thước các bộ phận của cơ thể: Chiều cao, chiều dài, …
2 Sự phát dục:
Là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể
Trang 20Đặc điểm của con ngan trưởng thành có
mào to, con gà trống biết gáy, biết đạp mái,
thể hiện sự phát dục của con vật
Ở con cái, cùng với sự phát triển của cơ
thể, buồng trứng sinh trưởng đến lúc
trưởng thành, buồng trứng bắt đầu sinh ra
trướng chín, đó là sự phát dục buồng trứng
Con đực cũng vậy, tinh hoàn lớn lên cùng
với sự phát triển cơ thể, đến lúc tinh hoàn
sản xuất ra tinh trùng và hooc môn sinh
dục kích thích gà gáy, biết đạp mái, đó là
sự phát dục
Bảng phụ bài tập- SGK- 87, yêu cầu học
sinh hoạt động các nhân và hoàn thiện?
Trả lời: +) Sự sinh trưởng: 1 + 2 + 5
+) Sự phát dục : 3 + 4
Bảng phụ sơ đồ 8- SGK- 87, yêu cầu học
sinh đọc và tìm hiểu?
Đọc và tìm hiểu
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm theo bàn
(T.g: 5’) nêu các đặc điểm của sự sinh
trưởng và phát dục của vật nuôi?
Các nhóm hoạt động, đại diện các nhóm
trình bày kết quả
Qua kết quả hoạt động nhóm chốt lại và
ghi bảng
Tìm ví dụ về sinh trưởng phát dục theo giai
đoạn của con gà?
Phôi trong trứng →Phát triển phôi trong
khi ấp trứng (21 ngày)→ Gà con (1 đến 6
tuần)→ Gà dò (7 đến 14 tuần) → Gà
trưởng thành
Trong quá trình phát triển của vật nuôi, sự
sinh trưởng phát dục không đồng đều về:
+) Khả năng tăng trọng: Vật nuôi non tăng
nhanh, đến lúc trưởng thành tăng chậm,
sau đó dừng lại không tăng nữa
+) Sự phát triển các cơ quan bộ phận: Con
non, xương phát triển nhanh, càng lớn cơ
càng phát triển nhanh, xương phát triển
chậm lại
+) Khả năng tích luỹ mỡ: Càng lớn khả
năng tích luỹ mỡ càng mạnh…
Bảng phụ bài tập- SGK- 88: yêu cầu học
sinh suy nghĩ trả lời?
11’ II Đặc điểm sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi:
* Theo 3 giai đoạn:
- Sinh trưởng phát dục theo giai đoạn
- Sinh trưởng phát dục không đồng đều
- Sinh trưởng phát dục theo chu kì
Trang 21Mỗi loài động vật có chu kì động dục khác
nhau: Lợn: 21 ngày; Ngựa: 23 ngày; Gà,
vịt: Hàng ngày
Gà ri: Đẻ từ 70→90 trứng / Năm
Gà LơGo: Đẻ 250 →270 trứng / Năm
Nuôi thật tốt con gà ri có thể tăng sản
lượng trứng bằng gà LơGo không? Tại
sao?
Không vì do gien di truyền quyết định
(Giống vật nuôi quyết định đến năng suất
và chất lượng sản phẩm chăn nuôi)
Tương tự: Nuôi thật tốt 1 con lợn ỉ không
thể tăng khối lượng bằng con lợn Landrat
hoặc lợn Ioocsai
Muốn chăn nuôi đạt năng suất cao ta phải
làm gì?
Ta phải có giống tốt và kĩ thuật nuôi tốt
Kết luận: Năng suất chăn nuôi là kết quả
của quá trình sinh trưởng phát dục của vật
nuôi
Nắm được các yếu tố này con người có thể
điều khiển sự phát triển vật nuôi theo ý
muốn
8’
III Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi:
Năng suất chăn nuôi là kết quả của quá trình sinh trưởng phát dục của vật nuôi
Năng suất chăn nuôi = Giống (Yếu
tố di truyền) + Yếu tố ngoại cảnh (Thức ăn, nuôi dưỡng, chăm sóc)
3 Củng cố và luyện tập: (5’)
? Qua bài em cần ghi nhớ được những kiến thức gì?
H Nêu nội dung phần ghi nhớ- SGK- 88
? Yêu cầu 1- 2 học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ
H Thực hiện
G Chốt lại 1 lần toàn bộ nội dung bài học
4 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài, học thuộc nội dung phần ghi nhớ
- Trả lời theo các câu hỏi cuối SGK- 88
- Đọc trước tiết 34: Một số phương pháp chọn lọc và quản lí giống vật nuôi
***************************************************
Trang 22Ngày soạn: 13/02/2011 Ngày giảng: 15/02/2011 Lớp 7A1 Ngày giảng: 17/02/2011 Lớp 7A2
Tiết 34:
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ
QUẢN LÍ GIỐNG VẬT NUÔI.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Hiểu được khái niệm về chọn giống vật nuôi, nêu được
phương pháp chọn lọc hàng loạt và kiểm tra các cá thể để chọn giống vật nuôi
2 Kĩ năng: - Trình bày được ý nghĩa, vai trò và các biện pháp quản lí tốt
giống vật nuôi
-Vận dụng chọn một số vật nuôi ở địa phương để gia đình chăn nuôi
3 Thái độ: - Nghiêm túc, từ đó có thể vận dụng vào thực tiễn chăn nuôi GĐ.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, một số tư liệu về cân nặng,
độ dày mỡ lưng của lợn, sản lượng trứng của giacầm…
2 Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài mới, tìm hiểu về các giống vật nuôi
ở địa phương
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
a Câu hỏi:
- Thế nào là sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
Là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể
* Những yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi: Năng suất chăn nuôi là kết quả của quá trình sinh trưởng phát dục của vật nuôi
Năng suất chăn nuôi = Giống (Yếu tố di truyền) + Yếu tố ngoại cảnh (Thức ăn, nuôi dưỡng, chăm sóc)
* Đặt vấn đề: (2’)
Trang 23Muốn chăn nuôi đạt hiệu quả cao, người chăn nuôi phải duy trì công tác chọn lọc để giữ lại những con giống tốt nhất đóng góp tối đa cho thế hệ sau và loại bỏ những con có nhược điểm, việc đó gọi là chọn giống Khi chọn lọc giống xong phải biết cách quản lí giống Vậy làm thế nào để chọn lọc và quản lí giống vật nuôi? Ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay:
Trong chăn nuôi con người luôn muốn có
giống vật nuôi ngày càng tốt hơn Vì vậy
cần phải thường xuyên chọn lọc giống vật
nuôi
Chọn giống là hình thức chọn lọc nhân tạo
do con người tiến hành nhằm giữ lại những
vật nuôi tốt nhất, phù hợp yêu cầu sản xuất
để làm giống
Chọn giống vật nuôi nhằm mục đích gì?
Chọn những con có ngoại hình, thể chất,
khả năng sản xuất cao, đáp ứng được mục
đích của người chăn nuôi
Tìm mục đích chăn nuôi của một số vật
nuôi: Con lợn, bò sữa, gà, vịt…
Trả lời theo ý hiểu và dựa trên cơ sở thực
tế đã biết
Chọn giống gà con mới nở, chọn lợn con
làm giống theo em phải chọn như thế nào?
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm (T.g: 4’)
Các nhóm hoạt động, đại diện nhóm trả lời,
các nhóm khác bổ xung
Nhận xét chung và chốt lại:
+ Chọn giống gà con mới nở phải chọn
những con lông bông, nhanh nhẹn, to,
khoẻ, biểu hiện rõ những ưu điểm của
giống Loại bỏ những con hở rốn, vẹo mỏ,
khèo chân, hỏng mắt, bụng sệ, lòng đỏ
không tiêu hết, lông bết…
+ Chọn lợn con làm giống phải là những
con vật tròn mình, lưng thẳng, bụng không
sệ, mông nở, bốn chân cứng cáp, móng
chân gọn, da mỏng, lông mịn, có 10 - 12
vú, vú đều và nở
+ Chọn bò lai Sin (Thuộc nhóm bò u hình
thành ở Việt Nam từ những năm 30 của thế
kỉ 20, trên cơ sở bò lai vàng Việt Nam với
bò Sin Ấn Độ), để làm bò mẹ phải chọn bê
12’ I Khái niệm về chọn giống vật nuôi:
Trang 24đầu dài, trán dô, tai cúp, yếm phát triển, có
u cao, chân cao, mình ngắn, bầu vú phát
triển, lông vàng màu cánh gián hoặc vàng
Phương pháp chọn lọc hàng loạt là phương
pháp chọn lọc đơn giản, phù hợp với trình
độ kĩ thuật về công tác giống còn thấp,
phương pháp này chỉ sử dụng các kết quả
theo dõi định kì về sức sản xuất của từng
vật nuôi trong toàn bộ vật nuôi đực và cái
để chọn lọc, không phải tổ chức chế độ
nuôi dưỡng, theo dõi, kiểm tra riêng biệt
Do đó phương pháp này cũng rẻ hơn các
Yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu thông tin
trong SGK- 89: Phương pháp kiểm tra
năng suất nghĩa là làm như thế nào?
Trả lời
Phương pháp kiểm tra năng suất thường
được dùng để chọn lọc vật nuôi ở giai đoạn
hậu bị Phương pháp này có độ chính xác
cao hơn phương pháp chọn lọc hàng loạt
do loại trừ được phần lớn ảnh hưởng của
các yếu tố không do di truyền và có cường
độ chọn lọc cao hơn
Nêu ứng dụng của phương pháp kiểm tra
năng suất đối với lợn ở nước ta để giúp học
sinh tiếp thu được phương pháp này:
Để chọn lợn đực hậu bì thì căn cứ vào tăng
khối lượng, mức tiêu tốn thức ăn và độ dày
14’
- Căn cứ vào mục đích chăn nuôi
để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi
II Một số phương pháp chọn giống vật nuôi:
1 Chọn lọc hàng loạt:
Là phương pháp dựa vào các tiêu chuẩn đã định trước, và sức sản xuất của từng vật nuôi trong đàn
để chọn ra những cá thể tốt nhất làm giống
2 Kiểm tra năng suất:
Các vật nuôi được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện chuẩn, trong cùng một thời gian rồi dựa vào kết quả đạt được đem so sánh với những tiêu chuẩn đã định trước lựa những con tốt nhất giữ lại làm giống
Trang 25mỡ lưng để chọn con tốt nhất sau khi nuôi
từ 90 đến 300 ngày tuổi với cùng 1 tiêu
chuẩn định trước
Phương pháp này cũng được áp dụng để
chọn lọc tất cả các loại vật nuôi tại các cơ
sở giống
Thông báo thêm: Muốn chăn nuôi phát
triển phải gìn giữ môi trường, ngược lại
môi trường trong sạch thì vật nuôi phát
triển cho năng suất và chất lượng cao
Quản lí giống vật nuôi nhằm mục đích gì?
Nhằm mục đích giữ cho các giống vật nuôi
không bị pha tạp về di truyền, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc chọn lọc giống thuần
chủng hoặc lai tạo để nâng cao chất lượng
của giống vật nuôi
Quản lí giống vật nuôi bao gồm các công
việc gì?
Gồm việc tổ chức và sử dụng giống vật
nuôi
Chốt lại và ghi bảng
Bảng phụ sơ đồ 9- SGK- 90: Nêu các biện
pháp quản lí giống vật nuôi?
Trình bày như SGK- 90
Đăng kí giống quốc gia là đặc biệt cần thiết
với các cơ sở nhân giống thuần chủng
giống gốc Qua kiểm tra thành tích, các vật
nuôi giống có thành tích xuất sắc nhất,
vượt chuẩn quy định sẽ được ghi vào sổ
giống quốc gia Qua đó giúp cho việc ghép
đôi giao phối và kế hoạch nhân giống được
thuận lợi
- Phân vùng chăn nuôi giúp cho việc quản
lí các giống vật nuôi được thuận lợi và phát
huy được thế mạnh chăn nuôi của mỗi
vùng
- Chính sách chăn nuôi đúng sẽ khuyến
khích chăn nuôi phát triển
8’ III Quản lí giống vật nuôi:
Nhằm mục đích giữ cho các giống vật nuôi không bị pha tạp về di truyền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chọn lọc giống thuần chủng hoặc lai tạo để nâng cao chất lượng của giống vật nuôi
- Có 4 biện pháp quản lí giống vật nuôi:
+ Đăng kí Quốc gia các giống vật nuôi
+ Chính sách chăn nuôi + Phân vùng chăn nuôi + Qui định về sử dụng đực giống
ở chăn nuôi gia đình
3 Củng cố và luyện tập: (4’)
? Qua bài em cần ghi nhớ những kiến thức gì?
H Phát biểu nội dung ghi nhớ
G Chốt lại toàn bộ các kiến thức trong bài
? Yêu cầu 1 - 2 học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ
H Đọc
4 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
Trang 26- Học bài, học thuộc nội dung phần ghi nhớ.
- Trả lời theo các câu hỏi cuối SGK- 90
- Đọc trước tiết 35: Nhân giống vật nuôi
1 Kiến thức: - Giải thích được khái niệm chọn đôi giao phối, nêu được mục
đích và các phương pháp chọn đôi giao phối trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
2 Kĩ năng: - Nêu được mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng.
3 Thái độ: - Nghiêm túc, phân biệt được một số phương pháp nhân giống
trong thực tế chăn nuôi ở địa phương
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, một số tư liệu, ảnh chụp các
giống vật nuôi
2 Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài mới, tìm hiểu về các giống vật nuôi
ở địa phương
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (6’)
* Kiểm tra năng suất:
Các vật nuôi được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện chuẩn, trong cùng một thời gian rồi dựa vào kết quả đạt được đem so sánh với những tiêu chuẩn đã
định trước lựa những con tốt nhất giữ lại làm giống
* Quản lí tốt giống vật nuôi nhằm mục đích: Giữ cho các giống vật nuôi không
bị pha tạp về di truyền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chọn lọc giống thuần
chủng hoặc lai tạo để nâng cao chất lượng của giống vật nuôi
* Đặt vấn đề: (3’)
Trong chăn nuôi muốn duy trì và phát huy đặc điểm tốt cũng như số lượng các giống vật nuôi, người chăn nuôi phải chọn những con đực tốt cho lai với những con cái tốt
Trang 27có thể cùng giống hoặc khác giống, sử dụng con lai để chăn nuôi lấy sản phẩm hoặc tiếp tục tạo giống mới… gọi là nhân giống vật nuôi Một trong những việc làm đầu tiên của người chăn nuôi trong nhân giống là chọn phối Vậy chọn phối là gì? nhân giống thuần chủng là gì? Ta cùng nhau nghiên cứu nội dung bài hôm nay.
Muốn đàn vật nuôi con (Gia súc, gia cầm)
có những đặc điểm tốt của giống thì vật
nuôi bố, mẹ phải thế nào?
Vật nuôi bố, mẹ phải là giống tốt
Làm thế nào để phát hiện được con giống
tốt?
Phải chọn lọc
Sau khi chọn con đực và con cái tốt người
chăn nuôi phải tiếp tục làm gì để tăng số
lượng vật nuôi?
Ghép đôi cho sinh sản
Người chăn nuôi chọn con đực tốt ghép đôi
với con cái tốt cho sinh sản gọi là chọn
phối
Chọn phối nhằm mục đích gì?
Chọn phối nhằm phát huy tác dụng của
chọn lọc giống, chất lượng của đời sau sẽ
đánh giá được việc chọn lọc và chọn phối
giống có đúng hay không đúng
Yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu mục 2-
SGK- 91
Khi đã có 1 giống vật nuôi tốt, làm thế nào
để tăng số lượng cá thể của giống đó lên?
Cho con đực và con cái giống vật nuôi đó
giao phối để sinh con
Ở địa phương em có các giống vật nuôi tên
là gì? (Gia súc, gia cầm)
Tìm các ví dụ minh hoạ
Để tạo giống mới, người chăn nuôi thường
lai với vật nuôi nhập ngoại có năng suất
cao Tìm ví dụ minh hoạ?
2 Các phương pháp chọn phối
- Chọn phối cùng giống là chọn và ghép đôi con đực với con cái cùng giống đó cho sinh sản nhằm mục đích tăng số lượng cá thể của giống đó lên
- Chọn phối khác giống nhằm mục
Trang 28điểm tốt của giống.
Nêu các phương pháp nhân giống thuần
chủng?
+ Chọn cá thể đực cái tốt của giống
+ Cho giao phối để sinh con
+ Chọn con tốt trong đàn con nuôi lớn, lại
tiếp tục chọn
Kết quả của nhân giống thuần chủng?
+ Tăng số lượng cá thể
+ Củng cố chất lượng giống
Giải thích thêm: VD: Lợn Móng Cái, chịu
kham khổ, thích nghi khí hậu Việt Nam,
- Có số lượng lớn vật nuôi đực và cái của
giống thuần chủng tham gia vào ghép đôi
giao phối
- Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt bao gồm cả
việc phát hiện, loại thải kịp thời những đặc
điểm không mong muốn
VD: Khi nhân giống gà Ri thì những cá thể
II Nhân giống thuần chủng:
1 Nhân giống thuần chủng là gì?
- Nhân giống thuần chủng là hình thức chọn phối cùng giống
- Mục đích: Tăng số lượng cá thể, củng cố các đặc điểm tốt của giống
- Phương pháp:
+ Chọn cá thể đực cái tốt của giống
+ Cho giao phối để sinh con+ Chọn con tốt trong đàn con nuôi lớn, lại tiếp tục chọn
2 Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?
Muốn nhân giống thuần chủng đạt kết quả phải xác định rõ mục đích, chọn phối giống tốt, không ngừng chọn lọc và nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi
3 Củng cố và luyện tập: (4’)
? Qua bài em cần ghi nhớ những kiến thức gì?
H Phát biểu nội dung ghi nhớ
G Chốt lại toàn bộ các kiến thức trong bài
? Yêu cầu 1 - 2 học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ
H Đọc
4 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
Trang 29- Học bài, học thuộc nội dung phần ghi nhớ.
- Trả lời theo các câu hỏi cuối SGK- 92
- Sưu tầm tranh ảnh chuẩn bị cho tiết sau thực hành: Gà, vịt, ngan ngỗng
1 Kiến thức: - Học sinh biết phân biệt đặc điểm, nhớ được tên một số giống gà
nuôi phổ biến ở nước ta thông qua tranh ảnh, mẫu vật
2 Kĩ năng: - Biết dùng tay đo khoảng cách 2 xương háng, khoảng cách giữa
xương lưỡi hái và xương háng để chọn gà mái đẻ trứng loại tốt
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, biết giữ gìn vệ sinh môi trường, biết quan sát
nhận biết trong thực tiễn và trong giờ học thực hành với những giống gà khác nhau
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, một số tư liệu, ảnh chụp các
giống gà
2 Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài mới, tìm hiểu về các giống gà, mỗi
nhóm 2 con gà mái Dụng cụ vệ sinh, thước đo
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành của học sinh
* Đặt vấn đề: (2’)
Để giúp các em có kĩ năng thực hành, phân biệt đặc điểm, nhớ được tên của 1
số giống gà nuôi phổ biến ở nước ta, biết dùng tay đo khoảng cách 2 xương háng, khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng để chọn gà mái đẻ trứng loại tốt Ta cùng nhau thực hành.
2 Bài mới:
Phần hoạt động của thầy và trò TG Phần ghi bảng
G
G
Giới thiệu vật liệu và dụng cụ cần thiết
Giới thiệu quy trình thực hành:
Trang 30+ Màu sắc lông, da:
+ Các đặc điểm nổi bật như: mào, tích,
tai, chân
* Đo một số chiều đo để chọn gà mái:
+ Đo khoảng cách giữa hai xương háng
+ Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái
và xương háng của gà mái
Yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác
đo 1 số chiều đo để chọn gà mái trên mô
hình
Phát tranh 1 số giống gà cho các nhóm
Hướng dẫn học sinh đo khoảng cách giữa
hai xương háng
- Đo khoảng cách giữa hai xương lưỡi hái
và xương háng gà mái
Nêu nội quy và nhắc nhở học sinh đảm
bảo an toàn trong khi thực hành, giữ gìn
vệ sinh môi trường
Chia học sinh theo nhóm tuỳ thuộc vào
mẫu vật đã chuẩn bị và xắp xếp vị trí thực
hành cho từng nhóm
Thực hành theo nhóm dựa vào nội dung
trong SGK và sự hướng dẫn của giáo viên
theo các bước trên
Theo dõi và uốn nắn
Hoàn thành theo mẫu báo cáo đã có trong
SGK
20’
- Hình dáng toàn thân:
+ Loại hình sản xuất trứng: Thể hình dài
+ Loại hình sản xuất thịt: Thể hình ngắn
+ Màu sắc lông, da: da vàng hoặc vàng trắng; Lông: Pha tạp từ nâu, vàng nâu, hoa mơ, đỏ tía + Các đặc điểm nổi bật như: mào, tích, tai, chân có vẩy…
b) Đo một số chiều đo để chọn gà mái:
+ Đo khoảng cách giữa hai xương háng: Dùng 2 hay 3 ngón tay đặt vào khoảng cách giữa 2 xương háng Khoảng cách rộng thì đẻ trứng lớn
+ Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng của gà mái: Dùng các ngón tay đặt vào khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng Khoảng cách rộng đẻ trứng to
III Thực hành:
3 Củng cố và luyện tập: (6’)
G Cho học sinh thu dọn mẫu vật, vệ sinh sạch sẽ
- Nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm, về vệ sinh an toàn lao
động, kết quả thực hành, thực hiện quy trình
H Tự đánh giá kết quả thực hành của từng thành viên trong tổ, nhóm
4 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
Trang 31- Học bài, xem lại toàn bộ quy trình thực hành.
- Thực hành lại với giống gà khác nhau ở gia đình và địa phương
- Chuẩn bị ảnh, tranh vẽ, vật nhồi bông (Lợn), thước dây, chuẩn bị tiết sau thực hành
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Phân biệt được một số giống lợn qua quan sát một số đặc điểm,
ngoại hình
2 Kĩ năng: - Biết được phương pháp đo một số chiều đo của lợn Biết dùng
thước dây để đo chiều dài thân và vòng ngực (để biết chu vi lồng ngực) của lợn
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, biết giữ gìn vệ sinh môi trường, có ý thức học
tập say sưa, quan sát tỷ mỉ trong việc nhận biết các loại giống lợn nuôi
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, một số tư liệu, ảnh chụp các
giống lợn, Vật nhồi bông, thước dây
2 Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài mới, tìm hiểu về các giống lợn, mỗi
nhóm 2 con vật nhồi bông Dụng cụ vệ sinh, thước dây đo
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành của học sinh
* Đặt vấn đề: (2’)
Để giúp các em có kĩ năng thực hành, phân biệt đặc điểm, biết đo một số chiều
đo của lợn Biết dùng thước dây để đo chiều dài thân và vòng ngực (để biết chu
Giới thiệu vật liệu và dụng cụ cần thiết
Giới thiệu quy trình thực hành:
* Hình dạng chung:
Hình dáng
Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân
- Màu sắc, lông, da:
Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân
- Màu sắc, lông, da:
+ Lợn Đại Bạch: Lông cứng, da
Trang 32G
G
H
+ Lợn ỉ : Toàn thân đen
+ Lợn Móng Cái: Lông đen trắng
* Đo một số chiều đo:
+ Dài thân: Từ điểm giữa đường nối hai
gốc tai đến gốc đuôi
+ Đo vòng ngực: Dùng thước dây đo chu
vi lồng ngực sau bả vai (2 chân trước)
Hướng dẫn học sinh đo trên mô hình lợn
hoặc trên con lợn giống ở cơ sở chăn
nuôi
- Đo chiều dài thân
- Đo vùng ngực
Phân công và dao nhiệm vụ cụ thể cho
từng tổ học sinh trong khi thực hành và
sau khi thực hành
- Nhắc nhở học sinh đảm bảo an toàn
trong khi thực hành
Hướng dẫn học sinh quan sát ngoại hình
của một số giống lợn theo thứ tự:
- Quan sát hình dáng chung của lợn con
( Về kết cấu toàn thân, đầu, cổ, lưng,
chân)
- Quan sát màu sắc của lông, da
- Tìm các đặc điểm nổi bật, đặc thù của
mỗi giống
Thực hành theo sự phân công của GV
Kết quả quan sát và đo kích thước các
chiều, học sinh ghi vào bảng
20’
trắng
+ Lợn Lanđơrat: Lông, da trắng tuyền
+ Lợn ỉ : Toàn thân đen+ Lợn Móng Cái: Lông đen trắngb) Đo một số chiều đo
+ Dài thân: Từ điểm giữa đường nối hai gốc tai đến gốc đuôi
+ Đo vòng ngực: Dùng thước dây
đo chu vi lồng ngực sau bả vai (2 chân trước)
III Thực hành:
3 Củng cố và luyện tập: (6’)
G Cho học sinh thu dọn mẫu vật, vệ sinh sạch sẽ
- Nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm, về vệ sinh an toàn lao
động, kết quả thực hành, thực hiện quy trình
H Tự đánh giá kết quả thực hành của từng thành viên trong tổ, nhóm
4 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài, xem lại toàn bộ quy trình thực hành
- Thực hành lại với thú lợn nhồi bông
- Đọc trước tiết 38: Thức ăn vật nuôi
**************************************************
Trang 33Ngày soạn: 20/03/2011 Ngày giảng: 22/03/2011 Lớp 7A1 Ngày giảng: 24/03/2011 Lớp 7A2
Tiết 38:
THỨC ĂN VẬT NUÔI.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi
- Phân biệt được các loại thức ăn của vật nuôi
- Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
2 Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng: Quan sát + Tư duy.
3 Thái độ: - Nghiêm túc, có ý thức dự trữ thức ăn cho vật nuôi.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, ảnh chụp các hình 64, 65
2 Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài mới, tìm hiểu về các giống vật nuôi
ở địa phương và thức ăn của chúng
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (0’)
* Đặt vấn đề: (2’)
Thức ăn là nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động sống của vật nuôi như sinh trưởng, phát triển, sản xuất Vậy thức ăn vật nuôi là gì? Nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng như thế nào? Ta cùng nhau nghiên cứu nội dung bài hôm nay.
Quan sát hình 63- SGK- 99 và cho biết
vật nuôi đạng ăn những thức ăn gì?
Thức ăn các vật nuôi đang ăn là:
+ Trâu: ăn rơm
Trang 34+ Gà: thóc, gạo, ngô, lúa, côn trùng…
Tại sao trâu, bò ăn được rơm, rạ? Lợn, gà
có ăn được thức ăn rơm khô không? Tại
sao?
Gợi ý: Nếu những thức ăn này được đưa
vào cơ thể có được tiêu hóa không
⇒Nên xem thức ăn đó có phù hợp với
sinh lí tiêu hoá của chúng không?
Vì trong dạ dày của trâu, bò có hệ vi sinh
vật cộng sinh Còn lợn, gà không ăn được
là vì thức ăn rơm, rạ, cỏ không phù hợp
với sinh lí tiêu hoá của chúng
Giải thích thêm: Trâu bò chỉ ăn rơm, cỏ
vẫn sống được bình thường vì dạ dày trâu
bò gồm 4 túi: Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá xách
và dạ múi khế Thức ăn vào đến dạ dày
của trâu bò được tiêu hoá qua cả 4 túi
này, trong đó dạ cỏ là môi trường thích
hợp nhất cho vi sinh vật phát triển Có thể
nói: Công lao biến rơm, cỏ thành thịt sữa
chính là của hệ vi sinh vật kí sinh trong
dạ cỏ của trâu bò (Loài nhai lại)
Vật nuôi chỉ ăn những loại thức ăn nào
Vật nuôi chỉ ăn được những thức ăn nào
phù hợp với đặc điểm sinh lý tiêu hoá của
chúng
Chốt lại: Mỗi con vật chỉ ăn những loại
thức ăn phù hợp với đặc điểm hệ tiêu hoá
của chúng:
- Gà thích ăn ngô, lúa, sâu, bọ
- Trâu bò chỉ ăn thực vật (Cỏ, cây) không
ăn thịt
- Lợn là động vật ăn tạp (ăn cả thức ăn
động vật lẫn thực vật)
- Trâu bò không ăn thịt cá Lợn lại không
ăn được rơm khô như trâu, bò
Quan sát H 64 cho biết nguồn gốc của
từng loại thức ăn, rồi xếp chúng vào một
trong ba loại sau: nguồn gốc thực vật,
2 Nguồn gốc thức ăn vật nuôi:
Trang 35+ Nguồn gốc từ chất khoáng: Premic
khoáng, premic vitamin
Thức ăn của vật nuôi có nguồn gốc từ
đâu?
Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ: thực
vật, động vật và chất khoáng
Thông báo thêm: Về nguồn gốc thức ăn
từ chất khoáng: là được tổng hợp từ việc
nuôi cấy vi sinh vật và xử lí hóa học
Xem thông tin mục II SGK và cho biết:
Trong thức ăn vật nuôi có chứa những
thành phần nào? Trong chất khô của thức
ăn có các thành phần nào?
Trong thức ăn vật nuôi có: Nước và chất
khô: Prôtêin, lipit, gluxit, khoáng và
+ Nguồn gốc từ thực vật: Rau muống,
khoai lang củ, rơm lúa, ngô
dưỡng của các loại thức ăn?
Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ
- Trong thức ăn vật nuôi có: Nước
và chất khô: Prôtêin, lipit, gluxit, khoáng và vitamin
+) Prôtêin: Cung cấp vật liệu xây dựng các cơ quan, bộ phận các hệ
cơ quan của vật nuôi
+) Lipít: Cung cấp năng lượng+) Gluxit: Cung cấp năng lượng+) Nước: Chất hoà tan, chất vận chuyển, điều hoà thân nhiệt+) Chất khoáng: Ca, P, Na, Fe xây dựng các tế bào, cơ quan, hệ cơ quan
+) Vitamin A: Giúp cơ thể phát triển chống vi trùnh gây bệnh+) Vitamin B: Giúp tiêu hoá và giữ thăng bằng hệ thần kinh
+) Vitamin D: Giúp cơ thể hấp thu
Ca, P để tạo nên hệ cơ, xương con vật
- Tùy loại thức ăn mà thành phần và
tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau
Trang 36H các chất dinh dưỡng khác nhau.
B Thành phần các chất có trong chất khô của thức ăn:
a) Gluxit, vitamin c) Prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, chất khoáng b) Chất khoáng, lipit, gluxit d) Gluxit, lipit, prôtêin
H Thảo luận nhóm (3’) và trả lời
- Học bài, học thuộc nội dung phần ghi nhớ
- Trả lời theo các câu hỏi cuối SGK- 101
- Đọc trước tiết 39: Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi
1 Kiến thức:- Trình bày được quá trình tiêu hoá và hấp thụ các thành phần
dinh dưỡng của thức ăn trong ống tiêu hoá của vật nuôi
- Nêu được vai trò quan trọng của thức ăn đối với quá trình sinh trưởng, phát dục và tạo ra các sản phẩm chăn nuôi của gia súc, gia cầm
2 Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng: Quan sát + Tư duy.
3 Thái độ: - Nghiêm túc, có ý thức lựa chọn thức ăn cho vật nuôi.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, ảnh chụp các hình 64, 65
2 Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài mới, tìm hiểu về các giống vật nuôi
Trang 37ở địa phương và thức ăn của chúng.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (15’) (Học sinh làm bài trên giấy kiểm tra)
a Câu hỏi:
Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu? Trình bày các thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi? Tại sao trâu, bò tiêu hoá được rơm, rạ, cỏ khô?
b Đáp án:
* Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ: Thực vật, động vật và chất khoáng
* - Trong thức ăn vật nuôi có: Nước và chất khô: Prôtêin, lipit, gluxit, khoáng
và vitamin
+) Prôtêin: Cung cấp vật liệu xây dựng các cơ quan, bộ phận các hệ cơ quan của vật nuôi
+) Lipít: Cung cấp năng lượng
+) Gluxit: Cung cấp năng lượng
+) Nước: Chất hoà tan, chất vận chuyển, điều hoà thân nhiệt
+) Chất khoáng: Ca, P, Na, Fe xây dựng các tế bào, cơ quan, hệ cơ quan
+) Vitamin A: Giúp cơ thể phát triển chống vi trùnh gây bệnh
+) Vitamin B: Giúp tiêu hoá và giữ thăng bằng hệ thần kinh
+) Vitamin D: Giúp cơ thể hấp thu Ca, P để tạo nên hệ cơ, xương con vật
- Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau
* Trâu bò chỉ ăn rơm, cỏ vẫn sống được bình thường vì dạ dày trâu bò gồm 4 túi: Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá xách và dạ múi khế Trong dạ cỏ có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh giúp việc tiêu hoá rơm, cỏ của trâu, bò được thuận lợi
* Đặt vấn đề: (2’)
Sau khi thức ăn được vật nuôi tiêu hóa, có thể vật nuôi sẽ hấp thụ để tạo ra
sản phẩm chăn nuôi như: thịt, sữa, trứng, lông và cung cấp năng lượng làm
việc Vậy thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào? Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi ra sao? Đó là nội dung của bài
cho biết: Những thức ăn nào bị biến đổi
và không bị đổi qua đường tiêu hóa?
+ Prôtêin, Lipit, Gluxit, muối khoáng bị
biến đổi thành: axit amin; glyxêrin, axit
béo; gluxit; ion
+ Nước và vitamin không bị biến đổi
Bảng phụ mục 2) - SGK- 102:
Hãy dựa vào bảng trên, hoàn thành bài
tập điền vào chỗ trống để thấy được kết
quả của sự tiêu hóa thức ăn
10’ I Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào?
- Thức ăn qua đường tiêu hóa của vật nuôi được biến đổi:
+ Nước → Nước.
+ Prôtêin → Axít amin.
+ Lipit → Glyxerin + axit béo
+ Gluxit → Đ ường đơn.
+ Muối khoáng → Ion khoáng
+ Vitamin → Vitamin
Trang 38Đại diện 1 học sinh lên bảng điền, dưới
lớp tự hoàn thiện vào vở
Nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức
Thức ăn sau khi bị biến đổi, các chất dinh
dưỡng trong thức ăn được cơ thể hấp thụ
như thế nào?
Các chất dinh dưỡng trong thức ăn được
cơ thể hấp thụ thẳng qua vách ruột vào
máu
Nhận xét và ghi bảng
Các loại thức ăn sau khi hấp thụ vào cơ
thể được sử dụng để làm gì? Yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm (T.g: 5’)
Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi và
hoàn thiện vào chỗ “…” - SGK- 103:
Các loại thức ăn sau khi hấp thụ vào cơ
thể đựơc sử dụng tạo năng lượng và các
Thức ăn cung cấp năng lượng chủ yếu
cho vật nuôi là các chất Gluxit, Lipít, các
chất khác như Prôtêin, khoáng, vitamin,
nước, cung cấp vật chất cho vật nuôi sinh
trưởng, phát triển và tạo ra các sản phẩm
chăn nuôi
10’
- Các chất dinh dưỡng trong thức ăn được cơ thể hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu
II Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi:
- Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển
- Thức ăn cung cấp các chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: Thịt, trứng, sữa
- Thức ăn còn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi tạo ra lông, sừng, móng
3 Củng cố và luyện tập: (7’)
G Bảng phụ bài tập:
∆1: Hãy chọn câu trả lời mà em cho là đúng nhất:
Sau khi được tiêu hóa và hấp thụ, thức ăn cung cấp năng lượng, chất dinh
dưỡng giúp vật nuôi:
a) Sinh trưởng và tạo ra sản phẩm chăn nuôi
b) Tạo ra sừng, lông, móng
c) Hoạt động cơ thể
d) Cả 3 câu trên đều đúng
∆2: Hãy chọn các từ, cụm từ thích hợp để điền vào bảng:
Trang 39? Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm (T.g: 3’)
H Các nhóm thảo luận và trả lời
G Treo bảng phụ đáp án đúng:
∆1: Chọn d)
∆2: 1) Nước
2) Ion khoáng3) Vitamin4) Glyxrin và axit béo5) Đ ường đơ n
6) Axit amin
4 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài, học thuộc nội dung phần ghi nhớ
- Trả lời theo các câu hỏi cuối SGK- 101
- Đọc trước tiết 40: Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
1 Kiến thức:- Hiểu được mục đích của việc chế biến và dự trữ thức ăn.
- Biết được các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, trao đổi nhóm.
- Hình thành những kỹ năng chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
3 Thái độ: - Nghiêm túc, có ý thức trong việc chế biến và dự trữ thức ăn cho
vật nuôi
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ.
2 Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài mới, tìm hiểu về các cách chế biến
và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
a Câu hỏi:
Thức ăn được cơ thể vật nuôi tiêu hoá như thế nào? Cho biết vai trò của thức ăn đối với cơ thể vật nuôi?
Trang 40b Đáp án:
* Thức ăn qua đường tiêu hóa của vật nuôi được biến đổi:
+ Nước → Nước.
+ Prôtêin → Axít amin.
+ Lipit → Glyxerin + axit béo
+ Gluxit → Đ ường đơn.
+ Muối khoáng → Ion khoáng
+ Vitamin → Vitamin
- Các chất dinh dưỡng trong thức ăn được cơ thể hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu
- Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển
- Thức ăn cung cấp các chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: Thịt, trứng, sữa
- Thức ăn còn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi tạo ra lông, sừng, móng
* Đặt vấn đề: (2’)
Không phải loại thức ăn nào vật nuôi ăn cũng được hấp thụ do đó ta phải biết cách chế biến thức ăn để vật nuôi có thể hấp thụ tốt và để đảm bảo chất lượng thức ăn, ta phải biết cách bảo quản tốt Vậy phương pháp chế biến và bảo
quản nào là phù hợp? Ta cùng nhau nghiên cứu bài hôm nay :
Tại sao phải chế biến thức ăn?
Một số thức ăn nếu không chế biến vật
nuôi sẽ không ăn được
Lấy một số ví dụ nếu không chế biến thức
ăn vật nuôi sẽ không ăn được
Liên hệ thực tế (Đậu tương, gạo, khoai mì
…)
Chế biến thức ăn nhằm mục đích gì?
Làm tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng dễ
tiêu hoá
Lấy ví dụ khi chế biến sẽ làm tăng mùi vị,
tăng tính ngon miệng
Ví dụ: Thức ăn chứa nhiều tinh bột đem ủ
với men rượu, vẩy nước muối vào rơm, rạ
cho trâu bò hay ủ chua các loại rau,…
Việc chế biến thức ăn còn làm giảm bớt
khối lượng, làm giảm độ thô cứng và khử
bỏ các chất độc hại
Lấy ví dụ khi chế biến thức ăn sẽ làm
giảm khối lượng, giảm độ thô cứng
Ví dụ: Băm, thái, cắt rau xanh, xay