1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an cong nghe 7 ca nam

119 187 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỂ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT, CẦN SỬ DỤNG NHỮNG BIỆN PHÁP GÌ?... Giới thiệu bài: Hiện nay cuãng như trong tương lai, cây trồng chủ yếu vẫn sinhtrưởng, phát triển trên trái đất, n

Trang 1

NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:

TUẦN: TIẾT:

PHẦN I: TRỒNG TRỌT CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT

BÀI 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Hiểu được vai trò của trồng trọt

- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay

- Có hứng thú học tập trong kĩ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt

II PHƯƠNG PHÁP:

Thảo luận, trực quan, đàm thoại

III CHUẨN BỊ:

Hình 1 sgk/5 và một số tranh ảnh có liên quan đến bài học

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giảng bài mới

a Giới thiệu bài: Hàng ngày mỗi người phải sử dụng lương thực và thực phẩm để cónhiều thực phẩm như: trứng, thịt, sữa,…cần phải có nhiều thực phẩm từ thực vật nhưvậy muốn có nhiều sản phẩm từ thực vật phải có trồng trọt vậy trồng trọt đã có vaitrò như thế nào? Và có nhiệm vụ gì đối với sự phát triển của xã hôi và đời sống conngười? ta vào bài học hôm nay

b Phát triển bài:

HĐ I: TÌM HIỂU VỀ VAI TRÒ CỦA

- Cung cấp thức ăn cho vật nuôi

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiếp

- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu

Gv giải thích cho HS hiểu được thế nào là

cây lương thực, thực phẩm

+ Cây lương thưc là cây trồng cho chất

bột như gạo, ngô, khoai,…

+ Cây thực phẩm như rau, quả…ăn kèm

I VAI TRÒ CỦA TRỒNG TRỌT

Trang 2

với thức ăn cơ bản là cây lương thực.

+ Cây công nghiệp như mía, chè, cà

GV: Dựa Vào vai trò của trồng trọt, em

hãy xác địnhnhiệm vụ nào dưới đây là

nhiệm vụ của trồng trọt? ( 6 nhiệm vụ ở

sgk)

HS: các nhiệm vụ như: 1,2,4,5,6

GV: rút ra kết luận:

HĐ III: TÌM HIỂU CÁC BIỆN PHÁP

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG

TRỌT.

GV: thông báo viết lên bảng:

Sản lượng cây trồng trong một năm =

năng suất cây trồng/ vụ/ đơn vị diện tích x

số vụ trong năm x diện tích đất trồng trọt

- Cung cấp lương thực, thựcphẩm cho con người

- Cung cấp thức ăn cho vậtnuôi

- Cung cấp nguyên liệu chocông nghiệp

- Cung cấp nông sản cho xuấtkhẩu

II NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT

- Đẩy mạnh sản xuất lươngthực, thực phẩm để đảm bảo đờisống nhân dân, phát triển chănnuôi và xuất khẩu

- Phát triển cây công nghiệp,xuất khẩu

III ĐỂ THỰC HIỆN NHIỆM

VỤ CỦA TRỒNG TRỌT, CẦN

SỬ DỤNG NHỮNG BIỆN PHÁP GÌ?

Trang 3

? sản lượng cây trồng trong một năm phụ

thuộc vào các yếu tố nào?

HS: Năng suất cây trồng của một vụ, số

vụ trồng trong một năm và tổng diện tích

gieo trồng

? Bảng dưới đây trình bày một số biện

pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt

Em hãy trả lời theo mẫu bảng dưới đây về

- Tăng sảnlượng ( Dùnggiống ngắnngày để tăngvụ)

- Tăng sảnlượng

- Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế ở địa phương em?

- Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay ở địa phương em là gì?

V DẶN DÒ

Học bài, trả lời câu hỏi sgk/6 và xem trước bài ‘ Khái niệm về đất trồng và thành phầncủa đất trồng”

Trang 4

NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:

- Rèn luyện được khả năng phân tích đất qua từng thao tác thực hành

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất

2 Kiểm tra bài cũ

- Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế ở địa phương em?

- Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay ở địa phương em là gì?

3 Giảng bài mới

a Giới thiệu:

Ở đầu bài ta đã xác định, muốn phát triển trồng trọt, điều quan trọng là phải có đất.vậy thế nào gọi đất? vì sao đất lại tạo điều kiện để cây trồng sinh trưởng và phát triểntốt? đó là nội dung bài học hôm nay

b Phát triển bài:

HĐ I: TÌM HIỂU VỀ KHÁI NIỆM

ĐẤT TRỒNG

GV cho HS đọc thông tin phần 1 sgk

để HS hiểu được thế nào là đất trồng?

HS đọc thông tin theo yêu cầu

Để khắc sâu khái niệm GV hỏi thêm

- Lớp than đá tơi xốp có phải là đất

trồng không? Vì sao?

HS: không phải là đất trồng vì thực vât

không thể sống trên đá được

GV tóm lại cho HS ghi

Trang 5

GV:

- Bảo vệ đất trồng, cải tạo đất trồng

tạo điều kiện cho cây trồng phát triển.

- Bảo vệ môi trường đất trồng là góp

phần bảo vệ môi trường sống.

GV: cho HS quan sát hình 2 sgk rồi trả

lời câu hỏi bằng cách thảo luận nhóm

1 Đất có vai trò như thế nào đối với

cây trồng?

2 Ngoài ra cây trông có thể sống ở môi

trường nào?

HS thảo luận nhóm và trả lời được

1 Đất cung cấp nước, chất ding dưỡng,

oxi cho cây và giữ cho cây đứng thẳng

2 ngoài ra cây trồng còn có thể sống ở

môi trường nước

HĐ III: NGHIÊN CỨU THÀNH

PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG

GV; treo sơ đồ 1 lên bảng và yêu cầu

HS quan sát để trả lời câu hỏi:

1 Đất trồng có mấy thành phần?

2 Kể tên mấy thành phần đó?

3 Hãy cho biết vai trò của của mỗi

thành phần đối với cây trồng?

Yêu cầu HS trả l;ời được

1 Có 3 thành phần

2 Rắn, khí, lỏng

3 Phần khí: Cung oxi cho cây hô hấp

Phần rắn: Cung ấp chất dinh dưỡng

Trang 6

GV rút ra kết luận và cho HS ghi

Đất trồng có 3 thành phần: Rắn, lỏng,khí

- Phần khí: cung cấp oxi cho cây hôhấp

- Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡngcho cây

- Phần lỏng cung cấp chất dinhdưỡng cho cây

C CỦNG CỐ

GV: Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ

- Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?

- Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đó đối với câytrồng?

V DẶN DÒ

Học bài, trả lời câu hỏi sgk/8 xem trước bài “ Một số tính chất của đất trồng”

Trang 7

- Từ các tính chất của đất dẫn đế ứng dụng của nó mà HS phát triển tư duy kĩ thuật.

- Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất

II PHƯƠNG PHÁP:

Trực quan, thảo luận, vấn đáp

III CHUẨN BỊ

Đất sét, đất thịt, đất cát, 3 cốc nhựa

3 cốc thủy tinh loại 100 ml chứa nước sạch

3 cốc thủy tinh hứng nước dưới cốc nhựa có ghi số từ 1-3 và cuộn giấy quỳ tím để hử

độ PH

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?

- Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đó đối với câytrồng?

3 Giảng bài mới

a Giới thiệu bài: Hiện nay cuãng như trong tương lai, cây trồng chủ yếu vẫn sinhtrưởng, phát triển trên trái đất, người trồng trọt cần hiểu về đất để có những biện pháp

kĩ thuật phù hợp với đặc điểm của đất và cây trồng bài hôm nay nghiên cứu một sốtính chất chính của đất

b phát triển bài:

HĐ I: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM TPCG

Trang 8

GV: Đất trồng được tạo nên bởi những

GV yêu cầu HS đọc sgk tìm số liệu vế

kích thước của từng loại hạt trên

? Dựa vào kích thước hãy cho biết; hạt

cát, hạt limon, hạt sét khác nhau thế nào?

HS dựa vào thông tin trả lời

GV nhận xét kết luận câu trả lời của HS,

sau đó thông báo tiếp : tỉ lệ % của các

loại hạt trên tạo nên thành phần cơ giới

của đất căn cứ vào tỉ lệ % các loại hạt có

trong đất mà người ta chia thành: đất sét,

HS đọc nội dung phần I và trả lời

GV tổng kết câu trả lời của HS và cho

HS ghi

HĐ II: PHÂN BIỆT THẾ NÀO LÀ ĐỘ

CHUA, ĐỘ KIỀM CỦA ĐẤT

Căn cứ vào tỉ lệ các loại hạt trongđất có 3 loại chính: Đất cát, đấtthịt và đất sét

II THẾ NÀO LÀ ĐỘ CHUA, ĐỘKIẾM CỦA ĐẤT?

Trang 9

3 Với các giá trị nào của pH thì đất được

gọi là đất chua, kiềm và trung tính?

HS đọc thông tin và đại diện nhóm trả

lời

Yêu càu trả lời được

1 Độ pH dùng để đo độ chua, độ kiềm

GV tóm lại cho HS ghi:

HĐ III: TÌM HIỂU KHẢ NĂNG GIỮ

ĐƯỢC NƯỚC VÀ CHẤT DINH

Có thể dụng các câu hỏi gợi ý như sau:

- Nếu 3 cốc này, ta đổ từ từ một lượng

nước như nhau thì: cốc nào có cốc chảy

xuống cốc dưới trước?

- Có 3 cốc dung tích như nhau và 3 cốc

đất, muốn biết được nước ở cốc nào chảy

xuống dưới trướ, em phải đổ vào 3 cốc

cùng lúc hay lần lượt đổ từng cốc, yêu

cầu HS mô tả cách tiến hành thí nghiệm

Độ chua, độ kiềm của đất được đobằng độ PH

pH <6,5 đất chua

pH = 6,6- 7,5 đất trung tính

pH >7,5 đất kiềmngười ta xác định độ chua, kiềmcủa đất để có kế hoạch sử dụng vàcải tạo

III KHẢ NĂNG GIỮ NƯỚC VÀCHẤT DINH DƯỠNG CỦA ĐẤT

Trang 10

náy, GV biễu diễn thí nghiệm: Đặt 3 cốc

đất lên 3 cốc thủy tinh, gọi 3 HS lên cầm

3 cốc nước, khi nào GV đếm xong 1,2,3

thì 3 HS đổ nước từ từ, nhẹ nhàng xuống

cốc đất, gọi 1 HS quan sát xem ở cốc số

mấy có nước chảy xuống rồi lần lượt đến

cốc nào, sau đó ghi lại kết quả

HS quan sát rồi báo cáo lại trước lớp và

- Đất sét giữ nước, chất dinh dưỡng: tốt

- Đất thịt giữ nước, chất dinh dưỡng:

GV; Yêu cầu HS đọc thông tin và đặt 1

số câu hỏi gợi mở để đi đến định nghĩa

1 Ở đất thiếu nước, thiếu chất dinh

dưỡng thì cây trồng sẽ như thế nào?

2 Ở đất đủ nước, đủ chất dinh dưỡng thì

cây trồng sẽ như thế nào?

GV nói thêm: Đất có đủ chất dinh dưỡng

chưa hẳn là đất có độ phì nhiêu Từ đây

GV đưa ra khái niệm về độ phì nhiêu của

đất

Đất giữ được nước và chất dinhdưỡng là nhờ các hạt cát, limon,sét và chất mùn

IV ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT

Độ phì nhiêu của đất là khả năngcủa đất có thể cho cây trồng cónăng suất cao, tuy nhiên muốn có

Trang 11

năng suất cao phải có đủ các điềukiện: đất phì nhiêu, thời tiết thuậnlợi, giống tốt và chăm sóc tốt.

C CỦNG CỐ

Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ

- Thế nào là đất chua, kiềm và trung tính.?

- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?

- Độ phì nhiêu của đất là gì?

V DẶN DÓ

Học bài, trả lời câu hỏi sgk/ 10

Xem trước bài “ Biện pháp sử dụng cải tạo và bảo vệ đất”

Trang 12

NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:

TUẦN: TIẾT:

BÀI 6 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

GIÚP HS

- Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí

- Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới

a Giới thiệu: Nhu cầu của con người là: đất luôn luôn có độ phì nhiêu nghĩa là có đủchất dinh dưỡng, nước, không khí đồng thời không có chất độc hại cho cây trồn,nhưng thực tế lại luôn mâu thuẫn, ngược lại do thiên nhên và canh tác mà đất luôn bịrửa trôi, xói mòn, mặc khác nhiều đất còn bị tích tụ những chất độc hại làm thế nào

để có năng suất cao mà độ phì nhiêu của đất ngày càng phát triển? ta sẽ tìm hiểu quabài học hôm nay

b Phát triển bài

HĐ I: TÌM HIỂU VÌ SAO PHẢI SỬ

DỤNG ĐẤT HỢP LÍ

GV: yêu cầu HS đọc thông tin phần I

sgk

I VÌ SAO PHẢI SỬ DỤNG ĐẤTHỢP LÍ?

Trang 13

HS đọc thông tin.

GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận

1 Đất phải như thế nào mới có thể cho

cây trồng có năng suất cao?

2 Những loại đất nào sau đây đã và sẽ

giảm độ phì nhiêu nếu không sử dụng

tốt? đất bạc màu, đất cát ven biển, đất

phèn, đất đồi trọc ( treo hình đất đồi

trọc, xói mòn), đất phù sa sông hồng và

đồng bằng sông cửu long

3 Vì sao cho rằng đất đó đã và sẽ giảm

độ phì nhiêu?

4 Vậy vì sao cần sử dụng đất hợp lí?

5 Vì sao cần bảo vệ và cải tạo đất?

HS thảo luận nhóm → đại diện nhóm

trả lời → nhóm khác nhận xét và bổ

sung

Yêu cầu HS thảo luận và trả lời được

1 Dủ chất dinh dưỡng, nước, không

khí, không có chất độc

2 Đất phèn, đất bạc màu, đất cát ven

biển, đất đồi trọc

3 Đất phèn có chất gây độc cho cây

đất bạc màu, cát ven biển: thiếu nhều

chất dinh dưỡng, nước, đất đồi trọc sẽ

mất chất dinh dưỡng do xói mòn hằng

năm Đất phù sa có thể nghèo kiệt nếu

sử dụng chế độ canh tác không tốt

4 Phải sử dụng đất hợp lí để duy trì độ

phì nhiêu, luôn cho năng suất cây trồng

cao

5 Cải tạo đất: Một số đất thiếu chất

dinh dưỡng, tích tụ chất có hại cho cây

Bảo vệ đất: Đất tốt có thể biến đổi

thành đất xấu nếu chế độ canh tác

không tốt

ngày càng tăng mà diện tích đấttrồng có hạn vì vậy phải sử dụngđất một cách hợp lí để tăng sảnlượng lương thực, thực phẩm

Trang 14

HĐ II: TÌM HIỂU BIỆN PHÁP SỬ

DỤNG CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk và

quan sát hình 3,4,5

GV giới thiệu cho HS một số loại đất

cần được cải tạo ở nước ta như: đất

xám bạc màu, đất mặn, đất phèn

Hỏi:

- Đối với cày sâu bừa kĩ kết hợp với

bón phân hữu cơ, mục đích biện pháp

này là gì? Áp dụng cho loại đất nào?

HS: để tăng bề dày lớp đất trồng, biện

pháp này áp dụng cho tầng đất mỏng

nghèo dinh dưỡng

GV:

- Đối với ruộng bậc thang thì mục đích

của làm ruộng bậc thang là gì? Áp

dụng cho loại đất nào?

HS:

Để hạn chế được nước chảy, hạn chế

xói mòn, rửa trôi Biện pháp này áp

dụng cho loại đất dốc

GV:

- Trồng cây nông nghiệp xen giữa các

băng cây phân xanh nhằm mục đích gì?

Áp dụng cho loại đất nào:

HS: Tăng độ che phủ của đất, hạn chế

xói mòn, rửa trôi.biện pháp này áp

dụng cho loại đất dốc và các vùng đất

khác để cải tạo đất

GV có thể đưa ra một vài biện pháp

nữa và hướng dẫn HS trả lời cuối cùng

tóm lại cho HS ghi

II BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ BẢO

Trang 15

GV: Sử dụng đất hợp lí, đúng biện

pháp để bảo vệ đất trồng, không gây

tác hại đến môi trường là bảo vệ đất

trồng, bảo vệ môi trường.

Tận dụng chất thải hữu cơ làm sạch

môi trường sống, đồng thời ủ thành

phân hữu cơ sử dụng để cải tạo đất,

tránh làm cho môi trường bị ô nhiễm.

tục, thay nước thường xuyên

- Bón vôi

C CỦNG CỐ

- Vì sao phải cải tạo đất?

- Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất?

- Nêu những biện pháp cải tạo đất ở địa phương em?

V DẶN DÒ

Học bài, trả lời câu hỏi sgk, xem trước bài 7 “ Tác dụng của phân bón trong trồng trọt”

NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:

TUẦN: TIẾT:

BÀI 7: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT

Trang 16

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

GIÚP HS

- Biết được thế nào là phân bón, các loại phân bón thông thường

- Hiểu được tác dụng của phân bón

- Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ ( thân, cành, lá), cây hoang dại để làm phânbón

I PHƯƠNG PHÁP

Trực quan, thảo luận, vấn đáp

III CHUẨN BỊ

Hình vẽ một số loại cây phân xanh

ảnh chụp p[hóng to về một số loại thí nghiệm chứng minh cây thiếu: đạm, lân, kali, vilượng sẽ sinh trưởng kém, năng suất thấp

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao phải cải tạo đất?

- Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất?

- Nêu những biện pháp cải tạo đất ở địa phương em?

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài: Qua việc tìm hiểu những loại phân ở địa phương thường dùng, emhãy cho biết, dùng những loại phân đó có tác dụng gì? GV có thể cho điểm HS trả lờiđúng

b Phát triển bài:

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM

VỀ PHÂN BÓN

GV: cho HS đọc sgk sau đó GV đặt câu

hỏi:

- Phân bón là gì?

HS: phân bón là thức ăn do con người bổ

sung cho cây trồng

GV: Giới thiệu cho HS biết: Có 3 nhóm

chính

GV: Phát phiếu học tập cho HS thảo luận

những câu hỏi sau:

1 Nhóm phân hữu cơ gồm những loại

Trang 17

phân nào?

HS thảo luận rồi đại diện nhóm trả lời →

nhóm khác nhận xét và bổ sung

Yêu cầu trả lời được

1.Phân chuồng, phân rác, phân xanh…

2.Phân đạm, phân lân, phân kali…

3.Phân bón có chứa vi sinh vật chuyển hóa

đạm, phân bón có chứa vi sinh vật chuyển

hóa lân

GV cho HS làm bài tập trang 16 sgk Đại

diện nhóm lên bảng làm

GV: Nhận xét và chỉnh sửa

GV: Tóm lại những ý chính cho hs ghi

HOẠT ĐỘNG III TÌM HIỂU TÁC

DỤNG CỦA PHÂN BÓN

GV: yêu cầu HS quan sát hình 6 sgk/ 17

đặt câu hỏi

- Phân bón có ảnh hưởng thế nào đến đất,

năng suất cây trồng và chất lượng nông

sản?

HS:

- Cây trồng bón phân hợp lí thì năng suất

và chất lượng cao

- Cây trồng không bón phân thì năng suất

và chất lượng không cao

- Đất bón phân thì có độ phì nhiêu, không

bón phân thì đất kém độ phì nhiêu

GV: Ngoài ra, bón phân không đúng như:

quá liều lượng, sai chủng lọa, không cân

đối giữa các loại phân thì năng suất cây

trồng, chất lượng nông sản không những

không tăng mà còn có thể giảm

VD; Bón quá đạm, cây lúa dễ bị lốp, cho

Phân bón là thức ăn do conngười bổ sung cho cây trồng,trong phân bón có chứa nhiềuchất dinh dưỡng cần thiết chocây trồng

Phân bón gồm 3 nhóm chính:phân hữu cơ, phân hóa học vàphân vi sinh

III TÁC DỤNG CỦA PHÂNBÓN

Trang 18

nhiều hạt lép nên năng suất thấp.

GV: Tóm lại cho HS ghi

GV: Khi sử dụng phân chuồng, phân

bắc, phân rác, thanh bùn, khô dầu để

chế biến thành phân hữu cơ bón cho cây

trồng, có nhiều tác dụng:

+ Làm xanh cây trồng.

+ Làm sạch môi trường.

Tuy nhiên việc bón các loại phân hóa

học phải tuân theo yêu cầu kĩ thuật, bón

đúng, bón đủ để cây trồng hấp thụ được,

tránh làm ảnh hưởng đến môi trường

đất.

Bón phân hợp lí có tác dụnglàm tăng độ phì nhiêu của đất,tăng năng suất cây trồng vàtăng chất lượng nông sản

- Trả lời câu hỏi sgk/ 17

- Xem trước bài 9 “ Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường”

Trang 19

Hình 7,8,9,10 phóng to sgk/21, mẫu phân bón vi sinh, phân hữu cơ.

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

3 Giảng bài mới

a Giới thiệu bài: trong các bài 7 và 8 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bónthường dùng trong nông nghiệp hiện nay Bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng các

Trang 20

loại phân bón đó sau cho có thể thu được năng suất cao chất lượng nông sản tốt và tiếtkiệm được phân bón.

b Phát triển bài:

HOẠT ĐỘNG I; TÌM HIỂU CÁCH

BÓN PHÂN

GV; Yêu cầu HS quan sát hình 7,8,9,10

giúp HS biết được phần nào các cách bón

phân

Hỏi: Căn cứ vào thời kì người ta chia làm

mấy cách?

HS: Có 4 cách bón phân là: Bón theo

hàng, theo gốc, bón vãi và phun trên lá

GV: Giảng giải cho hS thấy bón phân

trực tiếp vào đất thì bón lượng lớn phân

Tuy nhiên cách bón này phân bón có thể

giữ chặt hoặc bị chuyển hóa thành dạng

khó tan cây không hấp thụ được hoặc bị

nước mưa rữa trôi, gây lãng phí phân

bón tập trung theo hàng, theo gốc hoặc

phun trên lá, cây trồng dễ sử dụng hơn so

với cách bón vãi

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm xong

đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận

xét và bổ sung; nêu ưu nhược điểm của

từng cách bón vời những câu đã cho sẵn

Yêu cầu HS trả lời được ưu; nhược điểm

Trang 21

GV; Giải thích cho HS thấy: Khi bón vào

đất các chất dinh dưỡng có phải chuyển

hóa thành các chất hòa tan cây mới hấp

thụ được

Tiếp theo GV nêu tác dụng của từng loại

phân rồi nêu câu hỏi

- Những đặc điểm chủ yếu của phân hữu

cơ là gì?

HS: Dễ kiếm, lâu hòa tan trong đất

- Với đặc điểm đó phân hữu cơ dùng để

bón lót hay bón thúc?

HS: Dùng để bón lót

- Đối với phân đạm, lân, kali, GV củng

đặc câu hỏi tương tự cho HS trả lời

- Bón lót là bón phân vào đấttrước khi gieo trồng

- Bón thúc là bón phân trongthời gian sinh trưởng của cây

- Có 4 cách bón: Bón vãi, theohàng, theo gốc và phun trên lá

II CÁCH SỬ DỤNG CÁCLOẠI PHÂN BÓN THÔNGTHƯỜNG

Trang 22

GV: Tổng kết lại cho HS ghi.

HOẠT ĐỘNG III; GIỚI THIỆU CÁCH

BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN

THÔNG THƯỜNG

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin sgk/ 22

rồi nêu câu hỏi:

- Vì sao không để lẫn lộn các loại phân

HS: Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân

giải hoạt động, hạn chế bay hơi, giữ vệ

sinh môi trường

GV: tổng kết lại cho HS ghi

GV: Nên tận dụng các loại phế thải để

làm phân bón cho cây trồng, tuyệt đối

phải sử dụng phân bón đúng kĩ thuật để

không làm ô nhiễm môi trường

Khi sử dụng phân bón phải chú

ý tới đặc điểm, tính chất củachúng

III BẢO QUẢN CÁC LOẠIPHÂN BÓN THÔNGTHƯỜNG

- Các loại phân bón.hóa học.+ Đựng trong chum

+ Để nơi khô ráo, thoáng mát.+ Không để lẫn lộn các loạiphân với nhau

- Phân hữu cơ, phân lân dùng để bón lót hay bón thúc?

- Phân đạm, phân kali thường dùng để bón lót hay bón thúc?

V DẶN DÒ:

Học bài, trả lời câu hỏi sgk

Trang 23

Xem trước bài 10 “ Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng”

- Hiểu được vai trò của giống cây trồng

- Biết được các phương pháp chọn tạo giống cây trồng

- Có ý thức bảo vệ giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phương

- Cách bảo quản các loại phân bón thông thường?

3 Giảng bài mới

a Giới thiệu: Kinh nghiệm sản xuất của nhân dân ta phản ánh trong câu ca dao “ Nhấtnước, nhì phân, tam cần, tứ giống” ngày nay con người đã chủ động trong tưới tiêu

Trang 24

nước, chủ động tạo và sử dụng phân bón, thì giống lại được đặt lên hàng đầu vậygiống cây trồng có vai trò như thế nào trong việc thực hiện nhiệm vụ trồng trọt? vàlàm thế nào để có giống cây trồng tốt? bài hôm nay sẽ giúp ta trả lời vấn đề này.

b Phát triể bài:

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU VAI TRÒ

CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG

GV:Nêu vấn đề ở địa phương A …

Trước đây cây lúa cho gạo ăn không thơm,

không dẻo

Ngày nay cây giống lúa khác cho gạo

thơm, dẻo

Hỏi: Vậy có thể kết luận, giống đã có vai

trò như thế nào trong trồng trọt?

HS: Tạo sản phẩm tốt

GV: Nêu vấn đề tiếp: ở địa phương A…

Trước đây trồng lúa chỉ cho năng suất 1

HS: Tăng năng suất

GV: Treo hình vẽ 11 lên bảng giới thiệu

honh2 11 b cho ta thấy giống lúa củ chỉ có

2 vụ: vụ chiêm, mùa/ 1 năm Thay bằng

giống lúa mới ngắn ngày đãcho 3 vụ/ 1

năm

Hỏi: Quan sát 2 hình của hình 11 b, em cho

biết, giống lúa mới còn có vai trò như thế

nào trong trồng trọt?

HS: Thay đổi cơ cấu cây trồng

GV: Yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi ở sgk/23

a Thay giống củ bằng giống mới năng suất

TL: Tăng thêm vụ gieo trồng trong năm

c Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh

I VAI TRÒ CỦA GIỐNGCÂY TRỒNG

Trang 25

hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng?

TL: Tăng thêm vụ gieo trồng trong năm và

làm thay đổi cơ cấu cây trồng

GV: Tóm lại những ý chính cho HS ghi

HOẠT ĐỘNG II GIỚI THIỆU TIÊU CHÍ

CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG TỐT

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung sgk và lựa

chọn tiêu chí của một giống tốt

Hỏi: Một giống như thế nào là giống tốt?

HS: Giống tốt là giống có các tiêu chí sau:

- Sinh trưởng tốt

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chống chịu được sâu bệnh

GV: cho HS thảo luận câu hỏi:

- Giống lúa như thế nào được gọi là năng

suất cao?

SH: Đại nhóm trả lời → nhóm khác nhận

xét và bổ sung

Yêu cầu trả lời được

Phát triển tốt trong điều kiện khí hậu, đất

đai canh tác của địa phương Dù khí hậu ổn

định hay thay đổi, đất đai nghèo hay màu

mở, vẫn sinh trưởng phát triển tốt so với

giống cũ có năng suất cao nhất của địa

phương, ít bị sâu, bệnh, chịu được sâu,

bệnh GV; Tóm lại cho HS ghi

HOẠT ĐỘNG III: GIỚI THIỆU MỘT SỐ

PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG

Giống cây trồng là yếu tốquyết định năng suất câytrồng giống cây trồng có tácdụng làm tăng vụ thu hoạchtrong năm và làm thay đổi cơcấu cây trồng

II TIÊU CHÍ CỦA GIỐNGCÂY TRỒNG

Các tiêu chí của giống tốt là:

- Sinh trưởng tốt

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao v2 ổn định

- Chống chịu được sâu, bệnh.III PHƯƠNG PHÁP CHỌNTẠO GIỐNG CÂY TRỒNG

Trang 26

CÂY TRỒNG

GV: Yêu cầu HS đọc và quan sát kỉ các

hình 12,13,14 sgk để trả lời các câu hỏi

sau:

Hỏi: Hãy cho biết, phương pháp chọn lọc

giống có đặc điểm như thế nào?

TL: Từ giống khởi đầu chọn cây có đặc

tình tốt, lấy hạt, vụ sau gieo hạt mới chọn,

so sánh với giống khởi đầu và giống địa

phương, nếu tốt hơn về các tiêu chí của

giống cây trồng, nhân giống đó cho sản

xuất, chọn biến dị mới

Hỏi: Phương pháp lai có đặc điểm cơ bản

như thế nào?

TL: Lấy phấn hoa của cây làm bố thụ phấn

cho nhụy của cây làm mẹ, lấy hạt ở cây làm

mẹ gieo trồng và chọn lọc sẽ được giống

mới ( tạo biến dị mới bằng lai)

Hỏi: Phương pháp gây đột biến có đặc

điểm cơ bản như thế nào?

TL: Sử dụng tác nhân vật lí, hóa học, sử lí

bộ phận non của cây như mầm hạt, mầm

cây, nụ hoa, hạt phấn,…tạo đột biến , dùng

các bộ phận đã gây đột biến tạo ra cây đột

biến, chọn như những hạt ở cây đột biến

tạo biến dị mới bằng gây đột biến

Hỏi: Phương pháp nuôi cấy mô có đặc

điểm cơ bản như thế nào?

TL; Lấy mô hay tế bào sống nuôi cấy trong

môi trường thanh trùng, đem trồng cây mới

hình thành từ mô hay tế bào, sau đó chọn

lọc

điểm tốt để lấy hạt bằng cácphương pháp

- Lai giống

- gây đột biến

- Nuôi cấy mô

C CỦNG CỐ

Trang 27

- Gọi 1- 2 HS đọc ghi nhớ

- Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

- Thế nào là phương pháp lai tạo giống?

- Thế nào là phương pháp chọn tạo giống bằng nuôi cấy mô?

V DẶN DÒ

- Học bài, trả lời câu hỏi sgk

- Xem trước bài 11 “ Sản xuất và bảo quản giống cây trồng”

- Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng

- Biết cách bảo quản hạt giống

- Có ý thức bảo quản giống cây trồng nhất là giống cây quý

2 Kiểm tra bài cũ

- Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

- Thế nào là phương pháp lai tạo giống?

- Thế nào là phương pháp chọn tạo giống bằng nuôi cấy mô?

3 giảng bài mới

Trang 28

a Giới thiệu bài: Trong trồng trọt, hàng năm cần nhiều hạt giống có chất lượng hoặccần nhiều cây giống tốt làm thế nào thực hiện được điều này, ta nghiên cứu bài hômnay.

b Phát triển bài.

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU QUY TRÌNH

SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG BẰNG

HS: Tạo ra giống mới: nghĩa là giống có đặc

điểm mới khác giống cũ

Hỏi: Sản xuất giống khác chọn tạo giống thế

nào?

HS: Chọn tạo giống là tạo ra giống mới; sản

xuất là tăng số lượng của giống và duy trì

chất lượng

GV: treo hình sơ đồ 3 lên bảng giới thiệu

sau đó

GV cho HS thảo luận nhóm với các câu hỏi

1 Các ô có màu vàng từ 1- 5 trong sơ đồ 3

diễn tả điều gì?

2 Các mũi tên và các ô sau các ô dòng 1- 5

diễn tả điều gì?

3 Trong sơ đồ 3 phải trồng mấy vụ mới có

giốngđưa vào sản xuất đại trà?

4 hạt giống nguyên chủng và hạt giống đại

trà khác nhau thế nào?

HS thảo luận nhóm → Đại diện nhóm trả lời

→ Nhóm khác nhận xét và bổ sung

Yêu cầu trả lời được là:

1 Ô trồng các con của từng cá thể được chọn

từ ruộng trồng giống phục tráng

2 Hỗn hợp hạt của 3 dòng tốt, trồng ở năm

sau, tạo những hạt siêu nguyên chủng, hạt

siêu nguyên chủng được chọn lọc hỗn hợp,

gieo trồng tiếp được hạt nguyên chủng, hạt

nguyên chủng lại chọn lọc, gieo trồng nhiều

cụ được hạt giống đưa vào sản xuất đại trà

I SẢN XUẤT GIỐNGCÂY TRỒNG

1 Sản xuất giống câytrồng bằng hạt

Trang 29

3.( HS dễ dàng số tầng ô thí nghiệm mà nói 5

vụ) vậy là sai

GV Sửa: tùy theo hệ số nhân của giống, tùy

theo mức độ yêu cầu về số lượng, chất lượng

của giống mà ở mỗi cấp hạt phải trồng liên

tục 2,3,4 vụ …

4 Tiêu chuẩn, chất lượng hạt nguyên chủng

cao hơn nhiều hạt giống sản xuất đại trà, số

lượng hạn chế hơn

GV: Tóm lại cho HS ghi

HOẠT ĐỘNG II: TÌM HIỂU BIỆN PHÁP

SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG BẰNG

NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH

GV: yêu cầu HS đọc nội dung sgk và quan

sát kĩ các hình 15,16,17 trả lời câu hỏi

1 Thế nào là giâm cành? Cho ví dụ?

2 Thế nào là ghép mắc? chiết cành? Cho ví

dụ?

3 Ngoài 3 cách nêu trên cón có cách nào từ

bộ phận nhỏ của mẹ cho rất nhiều cây con có

chất lượng đều nhau?

Yêu cầu trả lời được

1 Giâm cành: Là từ một đoạn cành cắt rời

khỏi thân mẹ đem giâm vào đất ẩm sau một

thời gian ra rễ và trở thành cây

Trong quá trình gieotrồng, do những nguyênnhân khác nhau mànhiều đặc tính tốt củagiống dần dần mất đi

Vì vậy cần phải phụctráng, duy trì đặc tínhtốt của giống từ hạtgiống đã được phụctráng, tiến hành chọnlọc và nhân giống

Sản xuất giống câytrồng băng hạt thường

áp dụng cho các câyngũ cốc, cây họ đậu vàmột số cây lấy hạt khác

2 Sản xuất giống câytrồng bằng nhân giống

vô tính

Trang 30

Ví dụ: Mía sắn…

2 Ghép: là lấy mắc ghép, ghép vào cây khác

Ví dụ: dưa hấu ghép bầu; cam ghép chanh…

- Chiết: là bốc 1 khoanh vỏ của cành, sau đó

bó đất, khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây mẹ

và trồng xuống đất ( cam, chanh …)

3 Nuôi cấy mô

GV: tóm lại cho HS ghi

HOẠT ĐỘNG III: TÌM HIỂU PHƯƠNG

PHÁP BẢO QUẢN HẠT GIỐNG CÂY

TRỒNG

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung sgk/27 và trả

lời câu hỏi

- Những nguyên nhân nào gây ra sự hao hụt

về số lượng và chất lượng hạt giống?

HS: Ẩm móc, lẫn tạp chất, tỉ lệ hạt lép cao,

sâu mọt,…

gV: Tóm lại cho HS ghi

- Giâm cành: Là từ mộtđoạn cành cắt rời khỏithân mẹ đem giâm vàođất ẩm sau một thờigian ra rễ và trở thànhcây

- Ghép: Là lấy mắcghép, ghép vào câykhác

- Chiết: là bốc 1 khoanh

vỏ của cành, sau đó bóđất, khi cành đã ra rễ thìcắt khỏi cây mẹ vàtrồng xuống đất ( cam,chanh …)

- Nuôi cấy mô

- Sản xuất giống câytrồng bằng nhân giống

vô tính thường áp dụngcho các cây ăn quả, câyhoa, cây kiểng

II BẢO QUẢN HẠTGIỐNG CÂY TRỒNG

Muốn có hạt giống tốt,phải biết cách bảo quản

Trang 31

tốt thì mới duy trì đượcchất lượng của hạt hạtgiống có thể bảo quảntrong chum, vại, bao, túikín hoặc trong các kholạnh.

C CỦNG CỐ:

- Gọi 1- 2 HS đọc ghi nhớ

- Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?

- Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắc?

- Hãy nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản hạt giống tốt

V DẶN DÒ:

- Học bài; trả lời câu hỏi sgk

- Xem trước bài ‘ Sâu bệnh hại cây trồng”

- Biết được tác hại của sâu bệnh Hiểu được khái niệm về côn trùng Bệnh cây

- Biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại

- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu,bệnh

Trang 32

1 Ổn địch lớp: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắc?

- Hãy nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản hạt giống tốt

3 Giảng bài mới

a Giới thiệu: Trong trồng trọt có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng sảnphẩm Trong đó sâu, bệnh là 2 nhân tố gây hại cho cây trồng nhiều nhất Để hạn chếsâu bệnh hại cây trồng, ta cần nắm vững đặc điểm sâu, bệnh hại bài hôm nay ta sẽnghiên cứu sâu, bệnh hại cây trồng

b Phát triển bài

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU TÁC HẠI CỦA

SÂU, BỆNH ĐỐI VỚI NĂNG SUẤT VÀ

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRỒNG TRỌT

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung phần I sgk và

trả lời câu hỏi

- Sâu, bệnh có ảnh hưởng như thế nào đến đời

sống cây trồng?

HS: Ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát

triển của cây

- Sâu, bệnh có ảnh hưởng như thế nào cho cây

trồng?

HS: Gây hại ở các bộ phận cây trồng ở mọi

giai đoạn làm giảm năng suất và chất lượng

nông sản

GV: Tóm lại cho HS ghi

HOẠT ĐỘNG II: TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM

CỦA SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

GV: Yêu cầu HS kể một số côn trùng mà em

biết?

HS; cào cào, châu chấu…

Yêu cầu HS đọc phần khái niệm về côn trùng

và trả lời câu hỏi

- Côn trùng thuộc nghành nào?

HS: Chân khớp, có 3 đôi chân, cơ thể chia:

đầu, ngực, lưng rõ rệt

I TÁC HẠI CỦASÂU, BỆNH

Sâu, bệnh gây hại ởcác bộ phận cây trồng

ở mọi giai đoạn nênlàm giảm năng suất vàchất lượng nông sản

II KHÁI NIỆM VỀCÔN TRÙNG VÀBỆNH CÂY

Trang 33

- Kể tên một số côn trùng là sâu hại và không

gây hại?

HS: Châu chấu, sâu, bướm 2 chấm… bọ xít

hại cây ăn quả … là sâu hại ong, kiến vàng

không phải là sâu hại

GV: treo hình vẽ biến thái của sâu hại

Hỏi: Quan sát hình vẽ hãy cho biết Quá trình

sinh trưởng, phát dục của sâu hại diễn ra như

thế nào?

TL: Qua các giai đoạn: trứng, sâu non, nhộng,

trưởng thành hoặc trứng

Hỏi: Biến thái là thế nào? Biến thái không

hoàn toàn là thế nào?

TL: Thay đổi hình thái qua các giai đoạn biến

thái không qua các giai đoạn nhộng là biến

thái không hoàn toàn

GV; Các giai đoạn từ trứng đến sâu non,

trưởng thành lại đẻ trứng rồi chết gọi là vòng

đời

Hỏi: vòng đời là thế nào?

TL: Các giai đoạn từ trứng đến sâu non,

trưởng thành lại đẻ trứng rồi chết

Hỏi: Trong các giai đoạn sinh trưởng và phát

dục của sâu hại ở giai đoạn nào sâu hại phá

hoại mạnh nhất?

TL: Sâu non, có loài cả trưởng thành

GV tóm lại cho Hs ghi

HOẠT ĐỘNG III TÌM HIỂU VỀ BỆNH CÂY

GV: cho HS quan sát mẫu vật hay hình vẽ về:

Ngô thiếu lân có màu huyết dụ ở lá, cà chua

xoăn lá, lúa bạc lá → đây là cây bị bệnh

Hỏi: Cây bị bệnh có biểu hiện như thế nào?

Sự thay đổi cấu tạo,hình thái của côntrùng trong vòng đờigọi là biến thái củacôn trùng Có 2 kiểubiến thái: Biến tháihoàn toàn và biến tháikhông hoàn toàn

III KHÁI NIỆM VỀBỆNH CÂY

Trang 34

Nguyên nhân nào gây nên?

HS: Hình dạng sinh lí không bình thường, do

sinh vật hay môi trường gây nên

Hỏi: Cây bị bệnh phá hại khác nhau như thế

nào?

HS: Sâu phá từng bộ phận, bệnh gây rối loạn

sinh lí

Hỏi: Dấu hiệu nào nhận biết cây bị bệnh?

HS: Dấu hiệu: Cành bị gãy, lá bị thủng, quả bị

biến dạng

trạng thái không bìnhthường về chức năngsinh lí, cấu tạo vàhình thái của cây,dưới tác động của visinh vật gây bệnh vàđiều kiều kiện sốngkhông thuận lợi

Khi bị sâu, bệnh pháhại thường màu sắc,cấu tạo, hình thái các

bộ phận của cây bịthay đổi

C CỦNG CỐ:

- Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ

- Hãy nêu tác hại của sâu bệnh?

- Thế nào là biến thái của côn trùng?

- Thế nào là bệnh cây?

- Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu, bệnh phá hại?

V DẶN DÒ

- Học bài, trả lời câu hỏi sgk

- Xem trước bài 13 “ Phòng trừ sâu, bệnh hại”

Trang 35

- Hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại.

- Biết vận dụng những hiểu biết đã học vào công việc phòng, trừ sâu, bệnh tại vườntrường hay gia đình

- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu,bệnh hại

Trang 36

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu: Làm thế nào phòng trừ được sâu, bệnh hại cây trồng? ta sẽ học bài hômnay

b Phát triển bài

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU NGUYÊN TẮC

PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

GV: Trong việc phòng trừ dịch bệnh cho cây

trồng, vật nuôi và người, người ta đều nêu

nguyên tắc như sau:

- Phòng là chính

-Trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng và triệt để

- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ

GV: Phòng là chính có nghĩa như thế nào?

HS: Tác động các biện pháp như vệ sinh môi

trường, chăm sóc làm cho cây sinh trưởng,

phát triển tốt để cây ít hoặc không bị bệnh

GV: Trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng và triệt

để

HS:

+ Trừ sớm là khi cây mới biểu hiện bệnh hay

mới có sâu là trừ ngay, khi bệnh phát triển

nhiều, nặng khó chữa

+ Trừ kịp thời: Kịp về thời gian, kịp về

chủng loại thuốc, trừ nhanh và triệt để sớm

ngăn chặn tiêu diệt mầm bệnh để không còn

khả năng gây tái phát

- Phòng là chính

-Trừ sớm, kịp thời, nhanhchóng và triệt để

- Sử dụng tổng hợp các biện

Trang 37

HOẠT ĐỘNG II TÌM HIỂU CÁC BIỆN

PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

GV: cho HS quan sát bảng sgk/31 và nêu câu

hỏi cho HS thảo luận nhóm

Hỏi:

1 Việc phòng trừ sâu, bệnh hại có những

biện pháp nào?

2 Nội dung của từng biện pháp?

3 Tác dụng của việc trừ sâu, bệnh hại

4 Vệ sinh đồng ruộng nhằm mục đích gì?

5 Gieo trồng đúng thời vụ là sao?

6 Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí để làm

gì?

7 Luân canh các loại cây trồng để làm gì?

HS thảo luận nhóm → đại diện nhóm trả lời

→ Nhóm khác nhận xét và bổ sung

Yêu cầu trả lời được

1 Dùng giống chống sâu, bệnh; thủ công;

hóa học; kiểm dịch thực vật

2 HS trả lời dựa vào nội dung sgk

3 Tác hại đến đời sống của sâu, nguồn bệnh

hoặc tác dụng thúc đẩy sự sinh trưởng, phát

triển của cây trồng, tăng khả năng chống sâu,

bệnh

4 Trừ mầm móng sâu, bệnh

5 Để tránh thời kì phát triển sâu, bệnh

6 Thay đổi điều kiện sống của cây

GV tiếp tục cho HS thảo luận nhóm về ưu

nhược điểm của từng biện pháp

Yêu cầu trả lời được

Ưu: Diệt sâu, bệnh nhanh; ít tốn công

Nhược; Ô nhiễm môi trường, gây độc cho

người, cây trồng, vật nuôi…

pháp phòng trừ

II CÁC BIỆN PHÁPPHÒNG TRỪ SÂU, BỆNHHẠI

Trang 38

GV: đối với biện pháp hóa học:

- Sử dụng đúng loại thuốc trừ sâu, phun

huốc đúng kĩ thuật sẽ tránh được ô nhiễm

môi trường đất, nước, không khí và không

ảnh hưởng đến người lao động.

- Phải thực hiện nghiêm quy định về an

toàn lao động khi tiếp xúc với thuốc trừ

sâu, bệnh là góp phần bảo vệ môi trường

bảo vệ con người.

GV: hoàn thành các ưu, nhược điểm cho HS

hại: Sử dụng các giống câytrồng có khả năng chống lạicác tác nhân gây hại, tự bảo

vệ, ví dụ: lúa kháng bệnh gầynâu, kháng bệnh cháy lá lúa.Biện pháp thủ công: Dùngtay bắt sâu, ngắt bỏ nhữngcành lá bị bệnh…

Biện pháp hóa học: Sử dụngcác loại thuốc hóa học để trừsâu, bệnh

Biện pháp sinh học: Bảo vệ,phát triển sâu, nấm có ích đểdiệt trừ sâu, bệnh

Biện pháp kiểm dịch thựcvật: Kiểm tra những sảnphẩm nông, lâm nghiệp khivận chuyển từ nơi này đếnnơi khác

C CỦNG CỐ

- GV: gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ

- Hãy nêu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại

- Sử dụng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh hại bằng cách nào? Cần đảm bảo những yêucầu gì?

- Hãy nêu các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại ưu nhực điểm của từng biện pháp

V DẶN DÒ

Học bài, trả lời câu hỏi sgk

Trang 40

GIÚP HS

- Biết được một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa

- Biết được nhãn hiệu của thuốc

- Có ý thức bảo vệ an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG PHÁP:

Thực hành; vấn đáp, thảo luận

III CHUẨN BỊ

Các mẫu thuốc trừ sâu, bệnh ở dạng hạt, bột hòa tan, bột thấm nước

Tranh vẽ về nhãn hiệu của thuốc và độ độc của thuốc

IV TIẾN TRÌNH BÀI THỰC HÀNH

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại

- Sử dụng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh hại bằng cách nào? Cần đảm bảo những yêucầu gì?

- Hãy nêu các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại ưu nhực điểm của từng biện pháp

3 Giảng bài mới

a Giới thiệu bài:

b Phát triển bài

HOẠT ĐỘNG I: THỰC HIỆN QUY TRÌNH THỰC HÀNH

- Chia nhóm HS

- Kiểm tra dụng cụ thực hành

- Bước 1: Nhận biết các dạng thuốc

GV hướng dẫn HS quan sát màu sắc, dạng thuốc ( bột, tinh thể, lỏng…)cho từng mẫu.Bước 2: Đọc nhãn hiệu và phân biệt độ độc của thuốc trừ sâu, bệnh

- Cách đọc tên thuốc GV đọc trước sau đó hướng dẫn HS đọc

- GV: Lưu ý HS biết các chữ viết tắt

- Phân biệt độ đôc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng

- GV; đưa ra cho HS một số nhã thuốc để HS đọc tên và phân biệt độ độc

GV: Qua bài thực hành này chúng ta đã biết được các nhóm thuốc trừ sâu với các mức

độ độc hại khác nhau để sử dụng đúng, không gây độc hại cho môi trường nhằm tránhlàm ô nhiễm môi trường sống

HOẠT ĐỘNG II: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

- HS thu dọn vật liệu, tranh ảnh, vệ sinh nơi thực hành

- Các nhóm tự đánh giá dựa trên bảng kết quả quan sát được

- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS và kết quả thực hành

3 Dặn dò

Học bài chương I để kiểm tra 1 tiết

NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:

TUẦN: TIẾT:

ÔN TẬP

Ngày đăng: 14/04/2018, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w