1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slides bài giảng môn Kế toán quản trị

144 330 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 7,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNGVỀKẾ TOÁN QUẢN TRỊChương 1. Hiểu được chức năng của kế toán quản trị Hiểu được sự khác và giống nhau giữa kế toántài chính và kế toán quản trịPHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVPCVP analysisMỤC TIÊU2 3KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG PHÂN TÍCH CVPPHÂN TÍCH ĐIỂM HOÀ VỐN VÀ KẾT CẤU HÀNG BÁNỨNG DỤNG QUAN HỆ CVP ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNHSỐ DƢ ĐẢM PHÍ(Contribution margin)Là phần còn lại của doanh thu (Sales) sau khi đãtrừ đi các biến phí (variable costs) và có nhiệmvụ, trước hết bù đắp cho các định phí (fixedcosts) sau đó hình thành lợi nhuận.

Trang 1

Managerial Accounting

GIẢNG VIÊN

Nguyễn Phong Nguyên

DBA University of Western Sydney MBus (Accounting) Monash University CPA (Aust.)

Contact details

Email: nguyenphongnguyen@ueh.edu.vn

Trang 2

NỘI DUNG BUỔI 1

Chương 1, 2 Lịch trình giảng môn học Những vấn đề về quản lý môn học Giới thiệu về môn học

Điểm quá trình (30%)

Điểm thi hết môn (70%)

Kết quả cuối cùng ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Trang 3

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Hiểu được chức năng của kế toán quản trị

Hiểu được sự khác và giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

MỤC TIÊU CHƯƠNG 1

Trang 4

Luật Kế toán Việt Nam:

“Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, tổng hợp

và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”

- Kiểm soát chi phí

- Kiểm soát chất lượng, quy trình,

CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Trang 5

Ra quyết định

- Phân tích mối quan hệ C-V-P

- Cung cấp thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

- Có nên tiếp tục sản xuất hay ngừng kinh doanh một sản phẩm?

- Tự sản xuất hay mua ngoài

- Kết cấu sản phẩm, …

CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

 Đối tượng sử dụng thông tin

 Đặc điểm và yêu cầu thông tin

 Phạm vi cung cấp thông tin

SO SÁNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 6

 Cùng đề cập và quan tâm đến:

• Các nghiệp vụ kinh tế

• Các sự kiện kinh tế

• Chi phí, thu nhập, kết quả hoạt động KD

 Cùng dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán

 Cùng có mối quan tâm đến phạm vi trách nhiệm của người quản lý

GIỐNG NHAU

Income Statement Balance Sheet Statement of Cash Flows

SO SÁNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Cost terms, concepts, and classifications

CHƯƠNG 2

Trang 7

1

MỤC TIÊU

2

3

HIỂU ĐƢỢC CÁC CÁCH PHÂN LOẠI CHI PHÍ

NHẬN DIỆN ĐƢỢC CÁC LOẠI CHI PHÍ

LẬP BÁO CÁO KQHĐKD- PP TRỰC TIẾP VÀ TOÀN BỘ

CÁC CÁCH PHÂN LOẠI CHI PHÍ

 Chi phí sản xuất (manufacturing costs)

 Chi phí ngoài sản xuất (non-manufacturing costs)

 Chi phí bán hàng (selling cost)

 Chi phí quản lý doanh nghiệp (administrative cost)

Trang 8

CHI PHÍ SẢN XUẤT (Manufacturing costs)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (direct materials)

Chi phí nhân công trực tiếp (direct labor)

Là tiền lương chính, lương phụ, và các khoản phải trả

nhân trực tiếp sản xuất

Trang 9

 Chi phí sản xuất chung (manufacturing overhead)

Bao gồm:

 C hi phí nguyên vật liệu gián tiếp

 Chi phí nhân công gián tiếp

 Chi phí gián tiếp khác

CHI PHÍ SẢN XUẤT (Manufacturing costs)

Là những khoản chi phí liên quan đến việc quản lý sản xuất và phục vụ sản xuất tại phân xưởng

CHI PHÍ NGOÀI SẢN XUẤT (Non-manufacturing costs)

Chi phí bán hàng (Selling cost)

Là những chi phí phát sinh cần thiết để đảm bảo cho việc thực hiện các đơn đặt hàng, giao thành phẩm cho khách hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp (Administrative cost)

Là những khoản chi phí liên quan đến cho việc tổ chức và quản lý chung trong toàn công ty.

Trang 10

Ví dụ: Phân loại chi phí tại một công ty đóng tàu theo chức năng hoạt động

Khoản mục chi phí NVLTT NCTT SXC BH QLDN

Lương công nhân đóng tàu Quảng cáo trên báo Lương người giám sát đội đóng tàu Cột buồm bằng nhôm

Lương nhân viên kế toán Khấu hao máy phát điện tại xưởng Lương bộ phận mua hàng

Lương NV kiểm định chất lượng Điện thắp sáng phân xưởng Khấu hao phần mềm kế toán

Gỗ đóng tàu

CÁC CÁCH PHÂN LOẠI CHI PHÍ (tt)

Theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả hoạt động kinh doanh

 Chi phí sản phẩm (product cost)

 Chi phí thời kỳ (period cost)

Trang 11

CHI PHÍ SẢN PHẨM (Product cost)

 Doanh nghiệp sản xuất:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

 Doanh nghiệp thương mại:

 Chi phí mua hàng hóa

Chỉ tính vào chi phí trong kỳ tương ứng với phần tiêu thụ

CHI PHÍ THỜI KỲ (Period cost)

Là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ

và được tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

 Chi phí bán hàng

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 12

Ví dụ: Phân loại chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ tại một công ty sản xuất radar máy bay

sản phẩm

Chi phí thời kỳ

Bộ nhớ vi xử lý gắn trong radar Điện máy điều hòa phân xưởng Bảo trì máy móc thiết bị tại phân xưởng Huấn luyện nhân viên kế toán mới vào nghề Lương công nhân lắp ráp radar

Công tác phí của CEO, CFO Khấu hao máy điều hòa dùng trong văn phòng CEO Lương bộ phận lập hóa đơn

Khấu hao thiết bị phòng tập thể dục cho công nhân Điện thoại trong phân xưởng

Bảo hiểm y tế cho công nhân lắp ráp radar

CÁC CÁCH PHÂN LOẠI CHI PHÍ (tt)

Theo việc kiểm tra và ra quyết định

 Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp

 Chi phí chênh lệch

 Chi phí kiểm soát được, không kiểm soát được

 Chi phí cơ hội

 Chi phí chìm

Trang 13

CHI PHÍ TRỰC TIẾP - CHI PHÍ GIÁN TIẾP

(Direct cost - Indirect cost)

 Chi phí trực tiếp là những chi phí khi phát sinh

 Chi phí gián tiếp là những chi phí khi phát sinh

hợp

Ví dụ: Phân loại chi phí trực tiếp và gián tiếp trong một khách sạn

Khoản mục chi phí Đối tƣợng sử dụng CPTT CPGT

Nước uống trong phòng Khách thuê phòng Lương đầu bếp trưởng Khách sạn Lương đầu bếp trưởng Khách thuê phòng Công cụ dụng cụ vệ sinh Khách thuê phòng Hoa trên bàn lễ tân Khách thuê phòng Lương nhân viên bảo trì thiết bị Khách thuê phòng Bảo hiểm toàn bộ tòa nhà Phòng tập thể dục Khăn mặt trong phòng tập thể dục Phòng tập thể dục

Trang 14

CHI PHÍ CHÊNH LỆCH (Differential cost)

Là chi phí có trong phương án này nhưng lại không có hoặc chỉ có một phần trong phương án khác

CHI PHÍ KIỂM SOÁT ĐƢỢC VÀ KHÔNG

Trang 15

CHI PHÍ CƠ HỘI (Opportunity cost)

đi khi chọn phương án này thay vì chọn phương án khác

CHI PHÍ CHÌM (Sunk cost)

Trang 16

Ví dụ: Bạn đã đậu cao học ở Úc, bạn đang đứng trước quyết định nên qua Úc học trong 2 năm tới hay tiếp tục đi làm ở Việt Nam, nhận diện các khoản chi phí nào là chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội, hay chi phí chìm

Khoản mục chi phí CP chênh

lệch

CP cơ hội

CP chìm

Lương nhận được nếu tiếp tục đi làm Học phí thi IELTS từ năm trước Thuê nhà trong 2 năm tới Thu nhập nếu tiếp tục làm BC thuế

Đi lại trong 2 năm tới

Hồ sơ thủ tục du học từ tháng trước

CÁC CÁCH PHÂN LOẠI CHI PHÍ (tt)

Theo cách ứng xử của chi phí (cost behavior)

 Biến phí (chi phí khả biến, chi phí biến đổi)

 Định phí (chi phí bất biến, chi phí cố định)

 Chi phí hỗn hợp

Trang 17

Là chi phí mà tổng số sẽ tăng (giảm) khi mức độ hoạt động (activity level) tăng (giảm)

BIẾN PHÍ (Variable cost)

Đặc điểm:

Nếu tính trên một đơn vị mức độ hoạt động thì

không đổi (Nếu xét trong phạm vi phù hợp)

Biến phí tính trên 1 đơn vị mức độ

Trang 18

Chi phí (phi tuyến)

Trong phạm vi phù hợp, đường biểu diễn chi phí (tuyến tính) ước tính sẽ

“gần” với đường biểu diễn chi phí (phi tuyến) trên thực tế

Mức độ hoạt động

CÁC LOẠI BIẾN PHÍ

BIẾN PHÍ CẤP BẬC

BIẾN PHÍ PHI TUYẾN

BIẾN PHÍ TUYẾN TÍNH

BIẾN PHÍ PHI TUYẾN

Trang 19

Là chi phí mà tổng số sẽ không thay đổi khi mức

độ hoạt động thay đổi (H1)

Trang 20

Có thể thay đổi trong ngắn hạn tùy theo quyết định của nhà quản trị

Định phí bắt buộc (committed)

Mang tính dài hạn, không thể cắt giảm trong

ngắn hạn

Phân loại chi phí theo cách ứng xử của

chi phí (cost behavior)

Cách ứng xử của chi phí (trong phạm vi phù hợp)

Chi phí Tính cho tổng số Tính cho đơn vị

Biến phí Tổng biến phí tăng (giảm) khi Biến phí tính cho 1 đơn vị mức

mức độ hoạt động tăng (giảm) độ hoạt động không thay đổi

theo mức độ hoạt động

Định phí Tổng định phí không thay đổi Định phí tính cho 1 đơn vị mức

khi mức độ hoạt động thay đổi độ hoạt động giảm (tăng) khi

mức độ hoạt động tăng (giảm)

Trang 21

Định phí:

Lương “cứng”

trả hàng tháng

Biến phí: hoa hồng bán hàng

Trang 22

Ví dụ: Phân loại các khoản chi phí sau là định phí, biến

phí, hay chi phí hỗn hợp

phí

Biến phí

CP hỗn hợp

Nước rửa xe tại trạm rửa xe Lương CEO

Lương nhân viên bán hàng tính trên sản phẩm

Điện chạy máy trong phân xưởng Thuê mặt bằng phân xưởng Vải ở công ty may mặc Điện thoại ở bộ phận mua hàng Keo dán sách ở công ty in sách

Trang 23

PHÂN TÍCH CHI PHÍ HỖN HỢP

Công ty MYOB có thông tin về hoạt động sản xuất và bảo trì như sau:

Với 2 mức hoạt động này, hãy tính:

 Biến phí đơn vị hoạt động

Trang 24

Hệ số góc là giá trị ƣớc tính của biến phí đơn vị hoạt động

Hệ số góc (a) = Mức thay đổi về chi phí ÷ Mức thay đổi về hoạt động

Mức thay đổi về chi phí Mức thay đổi

về hoạt động

Trang 25

+ Giải hệ phương trình này sẽ xác định được a và b

từ đó xây dựng phương trình dự đoán chi phí:

y = b + ax

Ví dụ: Chi phí bảo trì của một công ty trong năm

Tháng Số giờ máy Chi phí bảo trì (đồng)

Trang 27

Hệ phương trình bình phương bé nhất 49.975 = 149,5 b + 1.889,25a (1) 35.650 = 12 b + 149,5 a (2) Giải hệ phương trình ta có:

a = 2.183,2

b = 250.930 Phương trình chi phí bảo trì máy

y = 250.9302 + 183,2x

PP BÌNH PHƯƠNG BÉ NHẤT (LEAST-SQUARES REGRESSION METHOD)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(Income Statement)

- Khái niệm

- Báo cáo KQHĐKD có thể được lập theo

+ Phương pháp toàn bộ (traditional approach)

+ Phương pháp trực tiếp (số dư đảm phí –

contribution approach)

Trang 28

Kết quả sản xuất trong kỳ đạt ở mức bình thường

Yêu cầu: Lập báo cáo KQHĐKD theo phương

pháp toàn bộ (traditional approach) và phương pháp trực tiếp (số dư đảm phí – contribution

approach)

Trang 29

BÁO CÁO KQHĐKD – PP TOÀN BỘ

Chỉ tiêu Doanh thu (-) Giá vốn hàng bán NVL trực tiếp

NC trực tiếp SXC

LN gộp (-) Chi phí bán hàng (-) Chi phí QLDN Lợi nhuận

Đvt: ngđ

BÁO CÁO KQHĐKD – PHTRỰC TIẾP (Contribution Income Statement)

Chỉ tiêu Doanh thu (-) Biến phí NVL trực tiếp

NC trực tiếp Sản xuất chung Bán hàng Quản lý doanh nghiệp

Số dƣ đảm phí (contribution margin)

(-) Định phí SXC Bán hàng

Đvt: ngđ

Trang 30

Kết quả sản xuất trong kỳ đạt ở mức bình thường

Yêu cầu: Lập báo cáo KQHĐKD theo phương

pháp toàn bộ (traditional approach) và phương pháp trực tiếp (số dư đảm phí – contribution

approach)

Trang 31

BÁO CÁO KQHĐKD – PP TOÀN BỘ

Chỉ tiêu Doanh thu (-) Giá vốn hàng bán NVL trực tiếp

NC trực tiếp SXC

LN gộp (-) Chi phí bán hàng (-) Chi phí QLDN Lợi nhuận

Đvt: ngđ

BÁO CÁO KQHĐKD – PHTRỰC TIẾP (Contribution Income Statement)

Chỉ tiêu Doanh thu (-) Biến phí NVL trực tiếp

NC trực tiếp Sản xuất chung Bán hàng Quản lý doanh nghiệp

Số dƣ đảm phí (contribution margin)

(-) Định phí SXC Bán hàng

Đvt: ngđ

Trang 32

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C-V-P

KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG PHÂN TÍCH C-V-P

PHÂN TÍCH ĐIỂM HOÀ VỐN VÀ KẾT CẤU HÀNG BÁN

ỨNG DỤNG QUAN HỆ CVP ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH

Trang 33

PHÂN TÍCH C-V-P

Là nghiên cứu những mối quan hệ

nội tại giữa chi phí, sản lƣợng và

lợi nhuận của doanh nghiệp

SỐ DƢ ĐẢM PHÍ (Contribution margin)

Là phần còn lại của doanh thu (Sales) sau khi đã

trừ đi các biến phí (variable costs) và có nhiệm

vụ, trước hết bù đắp cho các định phí (fixed

costs)sau đó hình thành lợi nhuận

Ý nghĩa:

Nhờ vào số dư đảm phí có thể nhanh chóng xác định được lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 34

Giả sử trong tháng doanh nghiệp chỉ bán được 1 sản phẩm duy nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong trường hợp này sẽ như sau:

SỐ DƢ ĐẢM PHÍ (Contribution margin)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 35

Lưu ý: Khi định phí không thay đổi, thì

Lợi nhuận tăng thêm = Tổng số dư đảm phí tăng thêm

= Doanh thu tăng thêm * Tỷ lệ số dư đảm phí

Tỷ lệ số dư đảm phí =

Tỷ lệ số dư đảm phí của sản phẩm A :

……… (%) Doanh thu tăng 5.000.000

Số dư đảm phí tăng

………

Lợi nhuận thuần cũng tăng ………

Trang 36

KẾT CẤU CHI PHÍ (Cost structure)

Là quan hệ tỷ trọng của biến phí và định phí trong tổng chi phí

Ví dụ:Có số liệu về 2 công ty A và B như sau

Số tiền % Số tiền %

Doanh thu 100.000.000 100 100.000.000 100 (-) Biến phí 30.000.000 30 50.000.000 50

Số dư đảm phí 70.000.000 70 50.000.000 50 (-) Định phí 50.000.000 30.000.000 Lợi nhuận 20.000.000 20.000.000

Chỉ tiêu Công ty A Công ty B

Số tiền % Số tiền %

Doanh thu 110.000.000 100 110.000.000 100 (-) Biến phí 33.000.000 30 55.000.000 50

Số dư đảm phí 77.000.000 70 55.000.000 50 (-) Định phí 50.000.000 30.000.000 Lợi nhuận 27.000.000 25.000.000

Giả sử doanh thu của cả 2 công ty cùng tăng 10%

Trang 37

Chỉ tiêu Công ty A Công ty B

Trang 38

Như vậy, nếu doanh thu tăng 1% thì:

 Lợi nhuận công ty A tăng …… %

 Lợi nhuận công ty B tăng …… %

phẩm này

Trang 39

Mô hình phân tích

Δ Số dư đảm phí

Δ Định phí (*)

Sản lượng tiêu thụ dự kiến (*)

Số dư đảm phí 1 sp dự kiến (*)

-

Δ Lợi nhuận

×

Số dư đảm phí ban đầu (*)

Số dư đảm phí dự kiến

-

TH1 Thay đổi định phí và doanh thu

Nhà quản trị dự kiến tăng cường thêm cho quảng cáo 4.000.000đ một tháng và hy vọng doanh thu sẽ tăng 40%

Có nên thực hiện phương án này hay không?

Giải quyết dựa vào tỷ lệ số dư đảm phí

Trang 40

Giải quyết tình huống dựa vào đòn bẩy hoạt động

TH2 Thay đổi biến phí và doanh thu

tiền hơn để sản xuất sản phẩm Do đó, tiết kiệm 4.000 đồng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho một sản phẩm Tuy nhiên số lượng sản phẩm tiêu thụ dự kiến chỉ đạt 850 sản phẩm

Có nên thực hiện phương án này hay không?

Trang 41

Nếu như những dự kiến này là đúng, nên thực hiện phương án này không?

Trang 42

Giải:

TH4 Thay đổi định phí, biến phí và sản lượng tiêu thụ

Nhà quản trị nhận thấy rằng hiện nay công ty phải trả một mức lương cố định hàng tháng cho nhân viên bán hàng là 5.000.000 đồng, nếu tính trên 1.000 sp bán được thì tiền lương bình quân sẽ là 5.000 đồng/sp

Nhà quản trị đề nghị trả hoa hồng bán hàng 5.000 đồng/sp thay cho việc trả lương cố định với hy vọng biện pháp này sẽ làm cho số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng thêm 20%

Có nên thực hiện phương án này không?

Trang 43

Giải:

TH5 Quyết định trong trường hợp đặc biệt

Ngoài việc kinh doanh bình thường, có một khách hàng mới muốn mua một lô 200 sản phẩm và đưa ra các yêu cầu sau:

 Phải giảm giá bán ít nhất 5% so với giá thị trường

 Phải chở hàng đến kho cho khách hàng Công ty dự tính chi phí vận chuyển là 800.000 đồng

Mặt khác công ty muốn có thêm 1.000.000 đồng lợi nhuận từ thương vụ này

Cho biết cần phải bán với giá nào? Thương vụ có thực hiện được không?

Trang 44

Vì thương vụ này không ảnh hưởng gì đến việc kinh doanh bình thường, giá bán thấp nhất mà công ty có thể chấp nhận được xây dựng như sau (đvt: đồng):

Kết luận: Giá bán nằm trong khoảng […… , ……….]

Thương vụ có thể thực hiện được

PHÂN TÍCH HÒA VỐN (Break-even analysis)

Xác định điểm hòa vốn:

Là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí (hoặc tổng số dư đảm phí bằng tổng định phí)

Phương trình hòa vốn Tổng doanh thu = Tổng chi phí Tổng doanh thu = Tổng biến phí + Tổng định phí

px = ax + b Với p: Giá bán đơn vị sản phẩm x: Sản lượng hòa vốn

a: Biến phí đơn vị sản phẩm

Trang 45

Sản lƣợng tiêu thụ hòa vốn (x)

=

b

p - a

Sản lƣợng tiêu thụ hòa vốn (x)

Doanh thu hòa vốn = Tổng định phí

Tỷ lệ số dƣ đảm phí

Trang 46

VÙNG LÃI

SLHV

DTHV

Y = b

Y = ax

PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN MỤC TIÊU

(Target profit analysis)

Trang 47

Sản lƣợng tiêu thụ để đạt lợi nhuận mục tiêu (P)

=

Tổng định phí +

Lợi nhuận mục tiêu

Số dƣ đảm phí 1 sản phẩm

Tỷ lệ số

dƣ an toàn

Số dƣ an toàn = Doanh thu – Doanh thu hòa vốn

Biện pháp tăng số dư an toàn?

Ngày đăng: 26/08/2018, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w