1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khoa học quản trị phân tích nếu thì ( What if analysis)

43 842 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích phân tích whatif (nếuthì) là gìTóm tắt những lợi ích của phân tích whatifLiệt kê các loại thay đổi khác nhau trong mô hình được đánh giá bằng phân tích whatifMô tả cách lập công thức cho bài toán trong bảng tính được dùng để thực hiện các loại phân tích whatif như thế nàoTìm ra một hệ số trong hàm mục tiêu có thể thay đổi đến đâu mà không làm thay đổi giải pháp tối ưuĐánh giá những thay đổi đồng thời trong các hệ số hàm mục tiêu để xác định những thay đổi có đủ nhỏ để giải pháp tối ưu ban đầu vẫn tối ưuDự đoán giá trị trong ô mục tiêu sẽ thay đổi ra sao nếu có một thay đổi nhỏ phía bên phải của một hay nhiều hàm ràng buộcTìm xem phía bên phải một hàm ràng buộc có thể thay đổi bao nhiêu cho đến khi dự đoán này không còn giá trịĐánh giá những thay đổi phía bên phải để xác định xem những thay đổi có đủ nhỏ để dự đoán này vẫn còn giá trịPhân tích trả lời cho các câu hỏi về điều gì xảy ra cho giải pháp tối ưu nếu cho những giả thiết khác nhau về các điều kiện trong tương laiPhân tích whatif giúp xác định những tham số độ nhạy (sensitivie parameters)Phân tích whatif cung cấp những dấu hiệu xem liệu 1 tham số của mô hình thay đổi có làm thay đổi giải pháp tối ưuKhi những tham số nhất định của mô hình đại diện cho những quyết định về chính sách quản lý, phân tích whatif cung cấp những thông tin về ảnh hưởng của việc thay đỗi những chính sách này

Trang 1

Chuyên đề:

Phân tích nếu – thì (What-if analysis)

KHOA HỌC QUẢN TRỊ

Trang 2

Mục tiêu học tập

Giải thích phân tích what-if (nếu-thì) là gì

Tóm tắt những lợi ích của phân tích what-if

Liệt kê các loại thay đổi khác nhau trong mô hình được đánh giá bằng phân tích what-if

Mô tả cách lập công thức cho bài toán trong bảng tính được dùng để thực hiện các loại phân tích

what-if như thế nào

Tìm ra một hệ số trong hàm mục tiêu có thể thay đổi đến đâu mà không làm thay đổi giải pháp tối ưu

Trang 3

Mục tiêu học tập

 Đánh giá những thay đổi đồng thời trong các hệ số hàm mục tiêu để xác định những thay đổi có đủ nhỏ để giải pháp tối ưu ban đầu vẫn tối ưu

 Dự đoán giá trị trong ô mục tiêu sẽ thay đổi ra sao nếu

có một thay đổi nhỏ phía bên phải của một hay nhiều hàm ràng buộc

 Tìm xem phía bên phải một hàm ràng buộc có thể thay đổi bao nhiêu cho đến khi dự đoán này không còn giá trị

 Đánh giá những thay đổi phía bên phải để xác định xem những thay đổi có đủ nhỏ để dự đoán này vẫn còn giá trị

Trang 5

Tầm quan trọng của phân tích what-if

Phân tích what-if giúp xác định những tham số độ nhạy (sensitivie parameters)

Phân tích what-if cung cấp những dấu hiệu xem liệu 1 tham số của mô hình thay đổi có làm thay đổi giải pháp tối ưu

Khi những tham số nhất định của mô hình đại diện cho những quyết định về chính sách quản lý, phân tích

what-if cung cấp những thông tin về ảnh hưởng của việc thay đỗi những chính sách này

Trang 7

Tác động của những thay đổi trong

một hệ số hàm mục tiêu

Trang 8

Tiếp tục nghiên cứu tình huống của

Wyndor

Wyndor (trước phân tích what-if)

Câu hỏi 1: Điều gì xảy ra nếu ước lượng về lợi nhuận trên mỗi đơn vị của 1 trong 2 sản phẩm mới của

Wyndor không chính xác?

Trang 9

Khi thay đổi một hệ số trong hàm mục tiêu:

Lợi nhuận mỗi cửa ra vào giảm từ 300$ còn 200$

 Giải pháp tối ưu không thay đổi

Sử dụng bảng tính để phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)

Trang 10

Khi thay đổi một hệ số trong hàm mục tiêu:

Lợi nhuận mỗi cửa ra vào tăng từ 300$ lên 500$

 Giải pháp tối ưu không thay đổi

Sử dụng bảng tính để phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)

Trang 11

Khi thay đổi một hệ số trong hàm mục tiêu:

Lợi nhuận mỗi cửa ra vào tăng từ 300$ lên 1000$

 Giải pháp tối ưu thay đổi

Sử dụng bảng tính để phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)

Trang 13

Thiết lập báo cáo phân tích tham số (Parameter Analysis Report)

At RSPE:

Select D4 and choose Optimization under the Parameters menu.

Trang 14

Under the Reports menu on the RSPE ribbon, choose

Optimization>Parameter

Analysis.

Specify which parameters to vary and which results to show.

Trang 15

Báo cáo phân tích tham số (Parameter Analysis Report)

Trang 16

Báo cáo phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis Report)

Variable Cells

Final Reduced Objective Allowable Allowable

Khoảng cho phép (Allowable Range) của PD :

Trang 17

Allowable range for an objective function

coefficient (Khoảng cho phép đối với hệ số hàm mục tiêu): dãy các giá trị số nhất định trong hàm mục tiêu mà tại đó giải pháp tối ưu cho mô hình ban đầu vẫn giữ nguyên

Sensitive parameter (Tham số nhạy): một tham

số được xem là nhạy nếu ngay cả một thay đổi nhỏ trong giá trị của nó cũng có thể làm thay đổi giải pháp tối ưu

Trang 18

Line C Line B

2 4 6 8

Production rate for doors

Production rate

for windows

Feasible region

Trang 19

Tác động của những thay đổi đồng thời trong

các hệ số hàm mục tiêu

Trang 20

Tiếp tục nghiên cứu tình huống của

Wyndor

Wyndor (trước phân tích what-if)

Câu hỏi 2: Điều gì xảy ra nếu ước lượng về lợi nhuận trên mỗi đơn vị của cả hai sản phẩm mới của Wyndor

không chính xác?

Trang 21

Lợi nhuận mỗi cửa ra vào tăng từ $300 lên $450.

Lợi nhuận mỗi cửa sổ giảm từ $500 còn $400.

 Giải pháp tối ưu không thay đổi

Sử dụng bảng tính để phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)

Trang 22

Lợi nhuận mỗi cửa ra vào tăng từ $300 lên $600.

Lợi nhuận mỗi cửa sổ giảm từ $500 còn $300.

 Giải pháp tối ưu thay đổi

Sử dụng bảng tính để phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)

Trang 23

Total

Profit Unit profit per

window Unit profit

Trang 24

Thiết lập Báo cáo phân tích tham số hai chiều (Two-Way Parameter Analysis Report)

Select C4 and choose Optimization under the Parameters menu.

(Unit Profit per Door to be varied from $300 to $600)

Select D4 and choose Optimization under the Parameters menu.

(Unit Profit per Window to be varied from $100 to $500)

Trang 25

Thiết lập Báo cáo phân tích tham số hai chiều (Two-Way Parameter Analysis Report)

Trang 26

Total Profit:

Doors Produced: Windows Produced:

Báo cáo phân tích tham số hai chiều (Two-Way Parameter Analysis Report)

Trang 27

Qui tắc 100 phần trăm

Qui tắc 100 phần trăm cho những thay đổi trong

các hệ số hàm mục tiêu: Nếu có những thay đổi

đồng thời trong các hệ số hàm mục tiêu, tính phần trăm của thay đổi (tăng hoặc giảm) cho phép của mỗi thay đổi cho hệ số đó mà vẫn nằm trong dải

cho phép của nó Nếu tổng các thay đổi phần trăm không vượt quá 100 phần trăm, giải pháp tối ưu ban đầu chắc chắn sẽ vẫn tối ưu (Nếu tổng số vượt 100 phần trăm, chúng ta không thể chắc chắn điều đó).

Trang 28

Tác động của những thay đổi đơn

trong một ràng buộc

Trang 29

Tiếp tục nghiên cứu tình huống của

Wyndor

Wyndor (trước phân tích what-if)

Câu hỏi 3: Điều gì xảy ra nếu thay đổi số giờ sản xuất

mỗi tuần sẵn có ở Nhà máy số 2?

Trang 30

Số giờ sản xuất sẵn có ở Nhà máy 2 tăng từ 12 lên 13.

 Tổng lợi nhuận tăng lên 150$ mỗi tuần

Sử dụng bảng tính để phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)

Trang 31

Số giờ sẵn có ở Nhà máy 2 tăng từ 13 lên 18

 Tổng lợi nhuận tăng thêm 750$ mỗi tuần (150$ cho mỗi giờ

thêm vào Nhà máy 2)

5-31

Sử dụng bảng tính để phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)

Trang 32

Số giờ sẵn có ở Nhà máy 2 tăng thêm từ 18 lên 20

 Tổng lợi nhuận không thay đổi

Sử dụng bảng tính để phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)

Trang 33

Báo cáo phân tích tham số (Parameter Analysis Report)

Trang 34

Giá bóng (Shadow price)

Với một giải pháp tối ưu và giá trị tương ứng của hàm mục tiêu cho một mô hình lập trình tuyến tính, shadow price cho một hàm ràng buộc là mức mà tại đó giá trị của hàm mục tiêu có thể tăng lên bằng cách tăng phía bên phải của ràng buộc một con số nhỏ

Trang 35

Báo cáo phân tích độ nhạy (Sensitivity

Analysis Report)

Variable Cells

$C$12 Units Produced Doors 2 0 300 450 300

$D$12 Units Produced Windows 6 0 500 1E+30 300

Constraints

Trang 36

Allowable range for the right-hand side

Dải cho phép cho phần bên phải (Allowable range for the right-hand side) của một hàm ràng buộc là

dải giá trị của phần bên phải này mà ở đó shadow price của ràng buộc giữ nguyên giá trị

Trang 37

Minh họa đồ thị về vùng cho phép

   

0 2 4 62

4 6 8

Line B

Line A (D = 4) Line C (3 D + 2 W = 18)

10 (0, 9)

Trang 38

Tác động của những thay đổi đồng

thời trong các ràng buộc

Trang 39

Tiếp tục nghiên cứu tình huống của

Wyndor

Wyndor (trước phân tích what-if)

Câu hỏi 4: Điều gì xảy ra nếu có sự thay đổi đồng thời trong số giờ sẵn có để sản xuất sản phẩm mới ở

cả 2 nhà máy?

Trang 40

Chuyển 1 giờ sẵn có ở Nhà máy 3 sang Nhà máy 2

 Tổng lợi nhuận tăng thêm 150$ mỗi tuần

Sử dụng bảng tính để phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)

Trang 41

Thêm công thức vào ô C8 để tổng giờ sản xuất sẵn có ở Nhà máy 2 và Nhà máy 3 bằng 30

Sử dụng bảng tính để phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)

Trang 42

Báo cáo phân tích tham số

(Parameter Analysis Report)

Báo cáo phân tích tham số trên miêu tả tác động của việc dịch chuyển số giờ sẵn có từ Nhà máy 3 sang Nhà máy 2.

Ngày đăng: 26/08/2018, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w