Nâng cấp tuyến đê Phổ Thuận bờ tả sông Trà Câu, tuyến đê Phổ Minh bờ hữu sông Trà Câu đảm bảo chống lũ chính vụ tần suất P=10%; nạo vét, khơi thông dòng chảy thoát lũ của sông Trà Câu đoạn từ thôn Mỹ Thuận, xã Phổ Thuận đến thôn Sa Bình, xã Phổ Minh, huyện Đức Phổ.
Trang 1ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
MỞ ĐẦU
1 KHÁI QUÁT VÙNG NGHIÊN CỨU
Lưu vực sông Trà Câu nằm phía Nam và là một trong bốn lưu vực sông chính của tỉnh Quảng Ngãi Sông Trà Câu có diện tích lưu vực tính đến cửa ra là
485 km2, chiếm 9,42% diện tích tự nhiên của tỉnh, bao gồm địa bàn lãnh thổ của
3 huyện Đức Phổ, một phần huyện Mộ Đức và Ba Tơ thuộc tỉnh Quảng Ngãi Như các dòng sông của nhiều tỉnh miền Trung Việt Nam, đặc điểm dòng chảy lũ của sông Trà Câu có biên độ thay đổi nhiều, cường suất nước lũ lớn, thời gian lũ lên ngắn, dạng lũ nhọn, nguyên nhân là do lượng mưa trận và cường độ mưa lớn, tập trung nhiều đợt, tâm mưa nằm ở thượng và trung của lưu vực, độ dốc lòng sông lớn, nước tập trung nhanh Tổng lượng nước mùa lũ chiếm từ 70÷75% tổng lượng nước cả năm Do những đặc điểm khí tượng thủy văn như vậy cùng với những tác động để duy trì và phát triển cuộc sống của con người trên lưu vực làm cho tình trạng ngập lụt vùng đồng bằng hạ du; xói lở và bồi lấp
bờ, lòng sông, cửa sông diễn ra rất phức tạp, gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển dân sinh, kinh tế xã hội của tỉnh
Những năm gần đây tỉnh Quảng Ngãi nói chung và các địa phương trong lưu vực đã có những bước phát triển kinh tế xã hội rất mạnh mẽ, các khu công nghiệp đã và đang xây dựng; các khu đô thị, các khu dân cư tập trung đang hình thành ở nhiều nơi; giao thông đã và đang phát triển hết sức nhanh ở tất cả các cấp… đã và đang tác động mạnh mẽ đến dòng sông và nguồn nước; chính vì vậy dẫn đến nhu cầu phát triển hạ tầng cơ sở thủy lợi nói chung và hạ tầng cơ sở phục vụ phòng chống lũ lụt, bảo vệ bờ sông, lòng sông, luồng lạch đảm bảo cho các ngành kinh tế xã hội phát triển bền vững là vô cùng cấp thiết và quan trọng Phạm vi vùng nghiên cứu tổng thể về quy hoạch phòng chống lũ lụt là toàn lưu vực sông Trà Câu, định hướng chung và làm cơ sở để tiến hành nghiên cứu chi tiết quy hoạch phòng chống lũ lụt đoạn từ hạ lưu đập tràn xả lũ hồ chứa nước Núi Ngang đến cửa Mỹ Á gồm địa bàn hành chính của các huyện Ba Tơ, Đức Phổ và Mộ Đức, tổng diện tích tự nhiên 485 km2 và dân số 143.002 người chiếm 11,46% dân số toàn tỉnh (Bảng 1 thể hiện diện tích và đơn vị hành chính vùng nghiên cứu) Phạm vi nghiên cứu quy hoạch chỉnh trị là hai bờ, bãi và lòng của dòng chính sông Trà Câu từ hạ lưu đập tràn xả lũ hồ chứa nước Núi Ngang đến cửa Mỹ Á
Bảng 1 DIỆN TÍCH VÀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÙNG NGHIÊN CỨU
Trang 2QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
2
Sự cần thiết lập quy hoạch:
- Đặc điểm mưa lũ, sạt lở bờ sông tại Quảng Ngãi nói chung, sông Trà Câu nói riêng luôn nghiêm trọng, tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế và tổn thương đến đời sống của cộng đồng cư dân dọc 2 bên bờ tả, hữu ngạn sông
- Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tác động đến thiên tai (lũ lụt, sạt lở) ngày một tăng cao về cường độ và quy mô gây hại
- Cần có kế hoạch chủ động phòng chống lũ, công trình chỉnh trị dòng sông khoa học, logic, liên hoàn, hợp lý trên tuyến sông thường gây tổn thương cho cộng đồng
Từ những lý do trên cho thấy việc lập Quy hoạch phòng chống lũ và chỉnh trị sông Trà Câu đoạn từ hạ lâu đập tràn xả lũ hồ chứa nước Núi Ngang đến cửa
Mỹ Á đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 là rất cần thiết cho cả trước mắt
và lâu dài
2 CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH
a Căn cứ pháp lý
+ Luật phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 01/05/2014
+ Luật phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 01/05/2014
+ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006
+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH 13 ngày 18/06/2014
+ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012
+ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014
+ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/06/2017 có hiệu lực từ ngày 01/07/2018
+ Căn cứ Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1590/QĐ- TTg ngày 09/10/2009
+ Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 24/10/2012 của Thủ tướng chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung giai đoạn 2012-2020
và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng + Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
+ Quyết định số 4110/QĐ-BNN-TCTL ngày 19/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Trà Bồng-Trà Khúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
+ Quyết định số 1742/QĐ-UBND ngày 05/10/2015 của UBND tỉnh Quảng
về việc phê duyệt quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Trang 3ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
+ Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2015-2020
+ Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 29/05/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
+ Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 09/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-
+ Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 22/05/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm
2020
+ Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 20/01/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
+ Báo cáo số 65/BC-PCTTTKCN ngày 05/06/2017 về tình hình sạt lở bờ sông, bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
+ Báo cáo số 28/BC-UBND ngày 25/02/2016 về tình hình thực hiện Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
+ Báo cáo khung – Kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
+ Quyết định số 142/QĐ-UBND ngày 17/03/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
+ Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 14/08/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
b Tài liệu cơ bản, dân sinh kinh tế
+ Tài liệu cơ bản: Căn cứ vào hợp đồng đã được ký kết và đề cương kỹ thuật lập dự án kèm theo, đã tiến hành thu thập và đo đạc các tài liệu về: thủy văn, địa hình, địa chất (Bản đồ, bình đồ, trắc ngang, trắc dọc); khí tượng, thủy văn, môi trường; địa chất, thổ nhưỡng và các tài liệu điều tra cơ bản cũng như những nghiên cứu khoa học liên quan đến nguồn nước trên địa bàn;
Trang 4QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
4
+ Tài liệu hiện trạng và phương hướng phát triển dân sinh, các ngành kinh
tế xã hội, được thu thập đúng theo đề cương kỹ thuật đã phê duyệt, kể cả các dự
án đang xây dựng, đã phê duyệt chuẩn bị xây dựng và những dự án đang nghiên cứu
c Tiêu chuẩn, quy phạm
- TCVN 8226:2009: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000
- TCVN 8302:2009: Quy hoạch phát triển thủy lợi Quy định chủ yếu về thiết kế
- TCVN 8419:2010: Công trình thuỷ lợi Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ
+ Và các quy trình, quy phạm, tài liệu kỹ thuật có liên quan
3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN ĐƯỢC NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI QUYẾT TRONG QUY HOẠCH
Như tên của dự án và mục tiêu của quy hoạch nêu Quy hoạch tập trung vào 2 nội dung chính đó là: Quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch chỉnh trị dòng sông
a Quy hoạch phòng chống lũ
- Khảo sát, nghiên cứu, đánh giá tình trạng mưa, lũ lụt xảy ra hàng năm, phạm vi và mức độ ảnh hưởng, tổn thất về tính mạng và tài sản Xác định yêu cầu phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại lũ lụt
- Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng các hệ thống công trình phòng chống lũ hiện có về quy mô, nhiệm vụ, tiêu chuẩn mức đảm bảo chống lũ thiết kế; chất lượng công trình, khả năng chống lũ thực tế, những tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết
- Xác định tiêu chuẩn phòng chống lũ chung của lưu vực và mức chống lũ cho những vùng quan trọng, ngành cụ thể, phân vùng bảo vệ theo Quyết định của Tỉnh
- Xem xét và kế thừa một cách khoa học và phù hợp những phương án và
đề xuất đã được nghiên cứu trong các quy hoạch thủy lợi, các đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu và đưa ra các phương án phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại
do lũ gây ra bằng các biện pháp công trình và phi công trình
- Tính toán thủy lực bằng mô hình MIKE 21 về các phương án phòng chống lũ để xác định vùng ngập, thời gian ngập, mực nước, lưu lượng, hướng dòng chảy lũ và các chỉ tiêu khác theo yêu cầu quy hoạch, làm cơ sở chọn phương án phòng chống lũ
Trang 5ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
- Đánh giá hiệu quả mang lại và những tác động bất lợi khi thực hiện phương án đề nghị cũng như thực hiện theo các giai đoạn
- Xác định sơ bộ quy mô và nhiệm vụ các biện pháp phòng chống lũ, phân giai đoạn thực hiện kể cả ước toán khối lượng và vốn đầu tư cho các công trình
đề ra như: hồ chứa, vùng chậm lũ, lòng thoát lũ, kênh cách ly lũ, cống thoát lũ,
đề ra hành lang thoát lũ
b Quy hoạch chỉnh trị
- Đánh giá một cách tổng thể độ dốc địa hình thượng lưu, trung lưu, hạ lưu của lưu vực và dòng sông, đưa ra những nhận xét về biến động dòng chảy trong các mùa
- Đánh giá hiện trạng và xu hướng biến đổi lòng sông, bãi, bờ sông, dòng chủ lưu, luồng lạch làm cơ sở cho đề xuất phương án chỉnh trị
- Đánh giá hiện trạng công trình và hệ thống công trình chỉnh trị hiện có về quy mô, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, hoạt động thực tế những ảnh hưởng và tồn tại cần giải quyết
- Kết hợp với quy hoạch phòng chống lũ đưa ra tiêu chuẩn chỉnh trị phù hợp có xét đến ảnh hưởng triều, mặn, gió, bão, biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Xem xét và nghiên cứu kế thừa một cách khoa học hợp lý những phương
án đề xuất đã được nghiên cứu trong các quy hoạch thủy lợi và các ngành; các
đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu và đề xuất các phương án chỉnh trị để phòng chống xói lở, biến đổi lòng, bờ của đoạn sông nghiên cứu
- Dùng mô hình thủy lực để tính toán hiện trạng và phương án chỉnh trị trong sự phối hợp cả phòng chống lũ và chỉnh trị xác định các chỉ tiêu theo yêu cầu quy hoạch làm cơ sở đánh giá và chọn biện pháp công trình
- Đánh giá hiệu quả và tác động bất lợi dối với dòng sông khi thực hiện toàn bộ và từng giai đoạn của phương án quy hoạch đề ra phục vụ trước mắt và lâu dài
- Xác định quy mô, nhiệm vụ, vị trí của các biện pháp công trình, phân giai đoạn thực hiện Ước toán khối lượng và vốn đầu tư, kết cấu điển hình của các công trình như: kè, mỏ hàn, nạo vét, nắn dòng, gia cố cứng và mềm, tôn nền,…
c Đánh giá môi trường chiến lược
Nội dung đánh giá môi trường chiến lược có các vấn đề sau:
- Đánh giá thực trạng môi trường và chất lượng nước một cách tổng quát,
có đề cập đến môi trường liên quan
- Dự báo tác động có lợi và bất lợi đến môi trường do thực hiện các phương
án phòng chống lũ và chỉnh trị (nhất là môi trường nước)
Trang 6QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
6
- Đề xuất các giải pháp tổng thể giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
- Đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên nước và các tài nguyên liên quan
và nâng cao hiệu quả của phòng chống lũ và chỉnh trị
4 ĐƠN VỊ VÀ THỜI GIAN LẬP QUY HOẠCH
Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và PTNT
Trang 7ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ NGUỒN LỰC XÃ HỘI
CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Lưu vực sông Trà Câu là lưu vực nằm phía Nam của tỉnh Quảng Ngãi là một trong bốn lưu vực sông chính Sông Trà Câu có diện tích lưu vực tính đến cửa ra là 485 km2, chiếm 9,42% diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ngãi
Có vị trí địa lý:
Từ 14043’đến 15016’ Vĩ độ Bắc
Từ 108047’ đến 108055’ Kinh độ
Đông
Ranh giới lưu vực:
Phía Bắc và Tây giáp lưu vực sông
Vệ của tỉnh Quảng Ngãi
Phía Nam giáp lưu vực sông Lại
Giang thuộc tỉnh Bình Định
Phía Đông giáp Biển Đông
Vùng nghiên cứu gồm 3 huyện (Ba Tơ, Đức Phổ, Mộ Đức), với dân số 143.002 người chiếm 11,46% dân số toàn tỉnh
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
Vùng nghiên cứu nằm ở phía Đông Trường Sơn, có dạng địa hình thấp dần
từ Tây sang Đông nhưng khá phức tạp Từ vùng núi xuống đồng bằng địa hình đột nhiên hạ thấp đáng kể, hình thành hai bậc địa hình cao thấp nằm kế tiếp nhau, không có khu đệm chuyển tiếp Vùng thượng du của lưu vực là vùng núi cao có cao độ từ 800 m÷1.000 m, còn ở hạ du là đồng bằng chỉ có cao độ từ 5÷15 m và vùng cát ven biển có cao độ 2÷10 m Nhìn chung toàn lưu vực có 3 dạng địa hình chính sau:
1.2.1 Vùng núi cao và trung bình
Vùng núi cao và trung bình nằm ở phía Tây, chiếm khoảng 70% diện tích
tự nhiên Đây chính là sườn phía Đông dãy Trường Sơn với cao độ trung bình từ
500 ÷ 700m, có một số đỉnh cao trên 1.000 m
1.2.2 Vùng đồng bằng
Vùng đồng bằng chạy dọc từ Bắc vào Nam tiến sát ra gần biển thuộc vùng đất nằm hạ lưu sông Trà Câu Bề mặt không được bằng phẳng có nhiều gò đồi
Trang 8QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
1.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT
1.3.1 Đặc điểm địa chất
Điều kiện địa chất trong lưu vực khá phức tạp, phần phía Bắc thuộc địa khối Kon Tum bao gồm chủ yếu các thành tạo biến chất cổ và các phức hệ macma xâm nhập có tuổi từ Arke rozoi đến Kainozoi Phần trung tâm phía Tây của vùng là một khối nâng dạng vòm được cấu thành bởi các đá biến chất hệ tầng sông Re, có cấu trúc rất phức tạp gồm hàng loạt các nếp uốn nhỏ Phần phía Nam là các đá biến chất tướng granalit hệ tầng Kanak và phát triển chủ yếu hệ thống đứt gẫy phương ĐB-TN Dọc theo phía Tây chủ yếu là hệ đứt gẫy Ba Tơ- Gia Vực Dọc các đứt gẫy xuất hiện nhiều thể macma xâm nhập nối tiếp với các thành tạo trầm tích Neogen và kỷ đệ tứ
Các thành tạo chính trong vùng bao gồm: Thành tạo biến chất cổ; Thành tạo macma phún xuất; Thành tạo trầm tích; Thành tạo macma xâm nhập
sẽ trồng ngô mùa và phát triển nuôi trồng thủy sản
- Nhóm đất mặn: Phân bố tại các huyện ven biển do phù sa sông lắng đọng trong môi trường nước lợ hoặc bị nhiễm mặn Loại đất này sử dụng hiệu quả nhất là nuôi trồng thủy sản
- Nhóm đất phù sa: Phân bố các huyện vùng đồng bằng và ven sông, suối của các huyện miền núi Đặc điểm chung loại đất này thích hợp với nhiều loại cây trồng nông nghiệp khác nhau, đặc biệt là sản xuất lúa nước
- Đất dốc mòn trơ sỏi đá: Phân bố chủ yếu ở huyện Ba Tơ Loại đất này nghèo dinh dưỡng, tầng đất mỏng phù hợp với các loại cây lâm nghiệp
Trang 9ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1.4 ĐẶC ĐIỂM SÔNG TRÀ CÂU
Lưu vực sông Trà Câu bắt nguồn từ vùng núi Ba Trang (huyện Ba Tơ), với
độ cao 400m Dòng sông chính chủ yếu chảy theo hướng Tây- Đông, đoạn trên thường gọi là sông Vực Liêm Ở cuối nguồn, sông Trà Câu nhập lưu với sông Thoa tại Sa Bình, xã Phổ Minh, huyện Đức Phổ, rồi đổ ra cửa Mỹ Á cách đó khoảng 2,5km
Sông Trà Câu có diện tích lưu vực 485km2, chiều dài sông khoảng 32 km; chiều dài lưu vực 19km và chiều rộng bình quân lưu vực 14 km Đây là con sông nhỏ, lớp phủ thực vật chủ yếu là rừng thưa và đồi trọc nên nguồn nước thường cạn kiệt về mùa khô
Bảng 1.1 HÌNH THÁI SÔNG SUỐI CHÍNH TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU
Tên sông
Chiều dài sông (km)
Diện tích lưu vực (km 2 )
Độ cao bình quân lưu vực (m)
Độ dốc bình quân lưu vực (%)
Chiều rộng bình quân lưu vực (km)
Hệ số uốn khúc
Mật độ lưới sông (km/km 2 )
Nguồn: Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/03/2012, ban hành danh mục sông nội tỉnh; Đặc trưng
hình thái sông ngòi Việt Nam
Hình 1.1 Bản đồ lưu vực sông Trà Câu và phu cận
Trang 10QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
10
1.5 MẠNG LƯỚI TRẠM QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
1.5.1 Trạm khí tượng và đo mưa
Lưu vực sông Trà Câu và lân cận có trạm đo khí tượng Ba Tơ, và 02 trạm
đo mưa với liệt tài liệu tương đối dài Lưới trạm và liệt tài liệu tính toán trong quy hoạch này được trình bày ở bảng sau
Bảng 1.2 THỐNG KÊ CÁC TRẠM ĐO KHÍ TƯỢNG, MƯA TRONG VÙNG
TT Tên Trạm Loại trạm Liệt tài liệu
Toạ độ Cao độ
trạm (m) Kinh độ Vĩ Độ
Hình 1.2 Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn vùng nghiên cứu
Trang 11ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 1.3 THỐNG KÊ CÁC TRẠM ĐO THUỶ VĂN TRONG VÙNG
TT Tên Trạm Sông Đặc trưng đo Liệt tài liệu Toạ độ
TV: trạm Thủy văn (Đo các yếu tố mực nước; Lưu lượng; Độ đục)
1.5.3 Tình hình quan trắc, chất lượng và phương pháp xử lý tài liệu
* Tình hình quan trắc
(i) Trạm An Chỉ trên sông Vệ
Là trạm đo đạc mực nước, lưu lượng dòng chảy, lượng mưa, nhiệt độ nước và hàm lượng phù sa Đường quan hệ mực nước- lưu lượng có đồ thị dạng đường vòng dây Trong những trận lũ lớn, tốc độ dòng chảy cao, với mức tối đa
là 3,5m/s và tốc độ trung bình là 2,5m/s Trạm An Chỉ nằm tại vị trí nơi mương thủy lợi chạy cắt ngang sông bằng đường máng xi phông Đây là vị trí nằm ngay phía thượng lưu của vùng ngập úng diện rộng, nhưng dòng chảy bị thắt tại điểm đặt trạm Ngoài ra, việc sửa lại cây cầu gần trạm tháng VIII/1995 có thể cũng ảnh hưởng đến mực nước đo được
(ii) Trạm Sông Vệ trên sông Vệ
Trạm này chỉ ghi mực nước vào mùa mưa Trạm nằm ngay dưới cầu quốc
lộ về phía hạ lưu bên bờ Bắc
* Chất lượng tài liệu
Cao độ tại các trạm thuỷ văn: Từ khi thành lập đến tháng XII/1994 các trạm thuộc tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và duyên hải Nam Trung bộ nói chung đều sử dụng hệ cao độ giả định Từ tháng I/1995 đã được chuyển về hệ cao độ quốc gia với hệ số chuyển đổi như sau:
Trang 12QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
12
Bảng 1.4 CHUYỂN ĐỔI CAO ĐỘ, CẤP BÁO ĐỘNG VÙNG HẠ LƯU CÁC SÔNG
THUỘC VÙNG NGHIÊN CỨU
Tên
trạm
thuỷ văn
Cao độ cũ (m)
Cao độ mới (m)
Hệ số chuyển đổi (m)
- Khí hậu mùa Đông: từ tháng XI đến tháng IV là thời kỳ hoạt động của gió mùa Đông Bắc và tín phong Đông Bắc:
+ Gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh (tuy đã biến tính trong quá trình
di chuyển qua các dãy núi Bạch Mã, Hải Vân) làm cho nhiệt độ của vùng nghiên cứu thời kỳ này tương đối lạnh Nhiệt độ thấp nhất tại trạm Ba Tơ xuống đến
10oC Vào đầu mùa Đông gió mùa Đông Bắc qua biển mang theo hơi ẩm và kết hợp với hoạt động của các nhiễu động thời tiết trên biển Đông như bão, ATNĐ, khi vào đến đất liền gặp dãy Trường Sơn đã gây mưa vừa đến mưa to Giữa và cuối mùa Đông cường độ hoạt động của các nhiễu động thời tiết này đã lùi sâu hơn vào phía Nam nên sự hội tụ giữa gió mùa Đông Bắc với hướng gió Đông, Đông Nam đã yếu đi hoặc không tồn tại, do đó trong thời kỳ này trong vùng chỉ
có mưa nhỏ hoặc mưa rào nhẹ
+ Tín phong Đông Bắc mà nguồn gốc là không khí lạnh cực đới đã nhiệt đới hoá (ấm và ẩm hơn nhiều so với ban đầu) luân phiên với gió mùa Đông Bắc chi phối thời tiết trong suốt mùa đông
- Khí hậu mùa hạ: Từ tháng V đến tháng X là các hoạt động của gió mùa Tây Nam và Đông Nam
+ Gió mùa hướng Tây Nam có nguồn gốc từ Vịnh Thái Lan mang theo hơi
ẩm, khi qua sườn phía Tây của dải Trường Sơn đã để lại lượng mưa đáng kể và tạo thành hiện tượng “phơn” làm cho không khí sườn phía Đông Trường sơn khô và nóng
+ Gió hướng Đông Nam có nguồn gốc từ Đông châu Úc hoặc xích đạo gây nên các nhiễu động biển Đông, mang theo hơi ẩm vào các tỉnh Nam Trung bộ vào các tháng V, VI hàng năm cung cấp lượng mưa vừa làm dịu mát và làm bớt
đi sự khô hạn trong vùng Từ tháng VII đến tháng IX toàn vùng có lượng mưa không đáng kể nên lại là thời kỳ khô hạn
Tóm lại với chế độ gió mùa, điều kiện bức xạ và vị trí địa lý, đặc điểm địa hình đã tạo cho khí hậu của lưu vực có những đặc điểm chủ yếu sau:
Trang 13ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
- Do sự xâm nhập sâu về phía Nam của gió mùa Đông Bắc nên vùng nghiên cứu tương đối lạnh trong tháng XII, I
- Do hiệu ứng “phơn” của dãy Trường Sơn đối với gió mùa Tây Nam nên ở vùng nghiên cứu xuất hiện một thời kỳ nắng nóng và khô hạn trong suốt các tháng mùa hạ
Tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất là tháng VI, VII có thể đạt tới
28oC÷29oC, tháng có nhiệt độ bình quân nhỏ nhất là tháng I đạt 21oC Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất từ 6 ÷7oC
Bảng 1.5 NHIỆT ĐỘ BÌNH QUÂN THÁNG, NĂM TẠI CÁC TRẠM TRONG VÙNG
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Ba Tơ 21,4 22,7 24,5 26,7 28,0 28,2 28,0 28,1 26,6 25,2 23,6 21,7 25,4 Hoài Nhơn 22,2 23,3 24,9 27,0 28,4 29,0 29,0 28,7 27,1 25,8 24,6 22,8 26,1 Nhiệt độ tối cao trung bình tháng đạt trên 30oC, có cực đại vào tháng V đạt
từ 37÷38oC Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng đạt từ 15÷24oC, trị số thấp nhất rơi vào tháng I với nhiệt độ đạt từ 15÷16oC
1.6.2 Số giờ nắng
Tổng số giờ nắng trên vùng nghiên cứu khoảng 1960÷2300 giờ/năm Ở vùng núi (Ba Tơ) tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng VII, đạt 218,3 giờ/tháng Tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng XII, ở vùng núi 66,8 giờ/tháng Bảng 1.6 SỐ GIỜ NẮNG BÌNH QUÂN THÁNG TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM TRẠM
(Giờ)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Ba Tơ 103,3 151,2 194,1 210,5 223,5 215,0 218,3 200,5 159,3 127,2 93,4 66,8 1963,3 Hoài Nhơn 148,5 188,2 234,6 244,3 253,1 233,8 242,9 224,4 180,6 163,5 132,1 106,5 2352,6
1.6.3 Chế độ ẩm
Độ ẩm không khí có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ không khí và lượng mưa Biến trình năm của độ ẩm không khí tương tự như biến trình mưa và tỷ lệ nghịch với biến trình của nhiệt độ không khí
Độ ẩm tương đối trung bình năm trong vùng khoảng 84÷85% Vào các tháng mùa mưa (từ tháng IX tới tháng XII) độ ẩm không khí đạt từ 89% ÷ 90%,
Trang 14QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
Hải đảo từ tháng X đến tháng II năm sau là hướng Tây Bắc đến Đông Bắc,
từ tháng III đến tháng IX là hướng Tây Bắc và Đông Nam
Vùng núi từ tháng X đến tháng III năm sau là hướng Bắc đến Đông Bắc, tuy nhiên trong thời kỳ này hướng gió Nam và Tây Nam cũng xuất hiện với tần suất khá cao, từ tháng IV đến tháng IX là hướng Tây Nam
Tốc độ gió: Tốc độ gió trung bình năm tại đồng bằng ven biển khoảng 1,3m/s, tại vùng núi khoảng 1,2m/s Như vậy, tốc độ gió vùng hải đảo cao gấp 3 đến 4 lần ở vùng đồng bằng và vùng núi, điều này cho phép khai thác tài nguyên gió ở vùng hải đảo và ven biển phục vụ cho sản xuất và đời sống khá thuận lợi
WNW
1.6.5 Bốc hơi
Khả năng bốc hơi trên lưu vực phụ thuộc vào điều kiện mặt đệm và các yếu
tố khí hậu như nhiệt độ không khí, nắng, gió, độ ẩm Theo tài liệu bốc hơi bằng ống piche tại các trạm trong lưu vực vùng nghiên cứu cho thấy lượng bốc hơi ống piche hàng năm khoảng 800÷900 mm, vùng núi bốc hơi khoảng 800mm/năm Vùng đồng bằng ven biển bốc hơi nhiều hơn, khoảng 900mm/năm Vào các tháng mùa khô lượng bốc hơi có thể đạt tới 95÷100 mm/tháng Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VII đạt 100,8 mm/tháng tại Ba Tơ Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng XII, chỉ đạt 31,5 mm/tháng tại Ba Tơ; Bảng 1.8 BỐC HƠI PICHE BÌNH QUÂN THÁNG TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM
Đơn vị: (mm)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Ba Tơ 40,8 44,0 63,3 74,8 89,3 86,4 86,2 81,2 58,8 42,7 31,6 30,3 729,4 Hoài Nhơn 66,0 67,4 84,9 91,0 101,1 116,1 127,9 119,2 68,0 61,0 60,8 67,7 1031,1
Trang 15ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1.7 BÃO VÀ CÁC HÌNH THÁI THỜI TIẾT ĐẶC BIỆT
1.7.1 Bão và áp thấp nhiệt đới
Bão và áp thấp nhiệt đới thường phát sinh ở vùng biển Thái Bình Dương hoặc ở biển Đông Bão thường đổ bộ vào bờ biển nước ta từ tháng VII đến tháng
XI, vào các tháng VII, VIII đường đi của bão thường hướng vào đoạn bờ biển Bắc bộ, càng vào phía Nam, bão đổ bộ càng muộn dần
Bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) ảnh hưởng đến tỉnh Quảng Ngãi nói chung và lưu vực sông Trà Câu nói riêng thường trùng vào mùa mưa (tháng IX đến tháng XII) Các cơn bão đổ bộ vào lưu vực thường gây ra gió mạnh và mưa rất lớn hoặc các cơn bão đổ bộ vào các vùng lân cận cũng thường gây ra mưa lớn ở vùng nghiên cứu Mặt khác địa hình vùng nghiên cứu rất thuận lợi cho việc đón gió bão và mưa bão, do đó cần chú ý công tác phòng chống lũ lụt Hàng năm mưa bão lũ lụt gây những tác hại nghiêm trọng làm thiệt hại người, vật chất và huỷ hoại môi trường, cảnh quan Tại lưu vực sông Trà Câu, bão thường tập trung vào tháng IX, X và tháng XI Khả năng xuất hiện vào tháng X
là lớn nhất, tuy nhiên mùa bão diễn biến khá phức tạp qua các năm: có năm bão ảnh hưởng sớm, có năm muộn, có năm lại không có bão ảnh hưởng
Bão thường gây ra mưa lớn dữ dội, lượng mưa có thể đạt 400 ÷ 500mm ngày hoặc lớn hơn
Sức gió mạnh nhất của bão: 60% số cơn bão từ cấp 10 trở lên, trung bình
cứ 2 ÷ 3 năm có một cơn bão mạnh cấp 11, 12
1.7.2 Dải hội tụ nhiệt đới
Đây là dạng nhiễu động đặc trưng của gió mùa mùa Hạ, thể hiện sự hội tụ giữa gió tín phong Bắc bán cầu và gió mùa mùa Hạ Khi có dải hội tụ nhiệt đới, không khí hai bên trục hội tụ là không khí nóng ẩm liên tục bốc lên cao, duy trì một vùng mây dày đặc, có bề rộng vài trăm km và gây mưa lớn kèm theo dông trên diện rộng Dạng thời tiết này thưởng ảnh hưởng đến khu vực Trung bộ nói chung và Quảng Ngãi nói riêng vào các tháng IX, X và đôi khi vào các tháng V,
VI
1.7.3 Không khí lạnh
Không khí lạnh (KKL) ảnh hưởng đến Quảng Ngãi vào các tháng X đến tháng XII Trung bình mỗi năm có 1 đến 2 đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến duyên hải Nam Trung Bộ
Qua phân tích các số liệu cho thấy vào các tháng X, XI hoạt động của không khí lạnh và các hình thái thời tiết khác gây mưa chiếm 82% vì trong thời
kỳ này các tỉnh Miền Trung có nền nhiệt độ tương đối cao, độ ẩm lớn, nếu có không khí lạnh về kết hợp với các hình thái thời tiết khác thì sẽ gây ra những trận mưa rất lớn
Trang 16QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
16
1.8 CHẾ ĐỘ MƯA
* Biến động của mưa năm theo không gian:
Nhìn chung trong lưu vực lượng mưa có xu hướng giảm từ Tây sang Đông,
từ cao xuống thấp Vùng mưa lớn ở vùng núi cao như Ba Tơ từ 3.600 mm, đồng bằng ven biển lượng mưa chỉ còn 2.000 mm tại Mộ Đức, Đức Phổ
* Biến động của mưa năm theo thời gian:
Theo thời gian, sự biến động của mưa năm ở vùng nghiên cứu khá lớn Hệ
số biến sai Cv lượng mưa năm đạt từ 0,26÷0,43, nguyên nhân là do khu vực này chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và các nhiễu động thời tiết từ biển Đông làm cho lượng mưa hàng năm không ổn định Năm mưa nhiều có thể gấp 3 ÷ 4 lần năm mưa ít, năm 1996, 1998 và năm 1999 là năm mưa nhiều và đều khắp vùng nghiên cứu, năm 1999 đạt 6.520,5 mm tại Ba Tơ, năm 1982 là năm mưa ít nhất với lượng mưa đo được ở tại Ba Tơ 1.952,6 mm
Như vậy, biến trình mưa trong vùng cho thấy sự chênh lệch giữa tháng mưa nhiều và tháng mưa ít khoảng 400÷800 mm Tháng mưa nhiều có tổng lượng mưa gấp khoảng 1,5÷20 lần tháng mưa ít Sự phân phối mưa trong năm rất không đồng đều là điều không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Bảng 1.9 LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG VÀ TỶ LỆ SO VỚI LƯỢNG MƯA NĂM
CỦA MỘT SỐ TRẠM TRONG VÀ LÂN CẬN VÙNG NGHIÊN CỨU
Tỷ lệ (%) 2,4 0,9 1,6 3,1 5,8 4,6 3,8 4,3 10,7 23,6 26,1 13,1 100 Đức Phổ 87,6 24,1 25,9 28,4 61,2 55,2 29,9 71,1 277,3 565,9 563,8 275,5 2.069
Trang 17ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Hình 1.3 Bản đồ đẳng trị mưa năm
* Mưa thời đoạn ngắn:
Qua tính toán thống kê tài liệu mưa thực đo tại các trạm trong và lân cận vùng nghiên cứu cho thấy thời gian mưa của các trận mưa lớn thường kéo dài từ
3 đến 5 ngày nhưng lượng mưa lớn nhất trong trận chỉ từ 1 đến 3 ngày Lượng mưa lớn nhất thời đoạn 1, 3, 5, 7 ngày liên tục thường tập trung vào tháng X và tháng XI là thời gian thường bị ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới và các đợt không khí lạnh Lượng mưa 1 ngày có thể đạt trên 700 mm ngày Lượng mưa ngày lớn nhất đo được ngày 29/IX/2009 là 533,0 mm tại Mộ Đức Đặc biệt trận mưa lũ tháng XI và tháng XII năm 1999 đã gây mưa rất lớn trên vùng nghiên cứu, lượng mưa 1 ngày max đạt 639,5 mm tại Ba Tơ Lượng mưa 3 ngày max ở đợt mưa này đạt 1.694,8 mm tại Ba Tơ và đặc biệt lượng mưa 5 ngày max của đợt này đạt từ 1.200÷2.000 mm tại các vị trí Ba Tơ Cường độ mưa lớn là nguyên nhân sinh ra lũ lụt và xói mòn trên lưu vực
Bảng 1.11 TỶ LỆ % LƯỢNG MƯA SINH LŨ XUẤT HIỆN TRONG CÁC THÁNG MÙA
MƯA TẠI MỘT SỐ TRẠM TRONG VÙNG
Từ bảng trên cho thấy:
Mưa sinh lũ trong vùng nghiên cứu diễn biến rất phức tạp do số lần xuất hiện mưa lũ trong các tháng có sự khác biệt:
Trang 18QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
Từ những nhận xét trên thấy rằng: Phần lớn thời gian xảy ra ngập úng trong lưu vực thường do những cơn mưa dông lớn từ tháng X ÷ XII Mức độ ngập úng nặng nhẹ tuỳ thuộc vào các mối quan hệ giữa lũ trên sông và mưa trong đồng ruộng vùng hạ lưu
1.9 XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.9.1 Biến đổi về mưa
Hình 1.4 Xu thế lượng mưa nhiều năm tại các trạm trong và lân cận vùng nghiên cứu
Trang 19ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Hình 1.5 Biến đổi lượng mưa với kịch bản BĐKH 2016 tỉnh Quảng Ngãi
Về xu thế cho thấy lượng mưa có xu thế tăng trong những năm gần đây Theo kịch bản BĐKH, những năm tới 2035, từ 2046-2065 và từ năm 2080 đến năm 2100 lượng mưa mùa thu có xu hướng tăng, lượng mưa mùa thu tính tới giai đoạn 2046-2065 với kịch bản RCP4.5 có thể tăng tới 39.1% so với lượng mưa thời đoạn 1986-2005
Bảng 1.12 BIẾN ĐỔI LƯỢNG MƯA 1 NGÀY MAX DO BDKH
Thời đoạn tính toán X Mộ đức X Ba Tơ X Giá Vực Kịch bản BDKH
Trung bình cơ sở 1986-2005 185,3 274,9 259,7
RCP4.5
2016-2025 186,3 276,4 293,8 2016-2030 197,9 293,5 315,5 2046-2050 226,3 335,6 366,1 Trung bình cơ sở 1986-2005 185,3 274,9 259,7
RCP8.5 2016-2025 206,4 306,2 289,3
2016-2030 219,8 326,1 308,0
Trang 20QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
20
2046-2050 250,3 371,3 350,7 Trung bình cơ sở 1986-2005 93,3 96,5 84,6
1.9.2 Biến đổi về nhiệt độ
Hình 1.6 Biến đổi nhiệt độ trung bình năm trạm Ba Tơ
Hình 1.7 Biến đổi nhiệt độ theo kịch bản BĐKH 2016
Trang 21ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Qua phân tích cho thấy nhiệt độ những năm gần đây tại trạm Ba Tơ và Quảng Ngãi đều có xu thế tăng trong những năm gần đây Theo kịch bản biến đổi khí hậu mới nhất được công bố năm 2016, ứng với kịch bản RCP4.5 nhiệt độ những năm tới sẽ có xu hướng tăng lên Tính tới giai đoạn 2046-2065 nhiệt độ các tháng mùa thu có thể tăng lên tới 1,4% so với thời kỳ 1986-2005, tới năm
2100 nhiệt độ có thể tăng lên tới 1,8%
Hình 1.8 Xu thế biến đổi độ ẩm năm trạm Ba Tơ
Độ ẩm có xu thế giảm mạnh tại vùng đồng bằng và ít biến đổi ở vùng núi 1.10 ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN
1.10.1 Các hình thái thời tiết gây lũ lụt
Các nguyên nhân chính gây ra mưa lũ là do bão, áp thấp nhiệt đới, dải hội
tụ nhiệt đới, không khí lạnh Các hình thái này hoạt động riêng lẻ hoặc phối hợp với nhau và có thể phân ra làm 3 dạng chính như sau:
Bão hoặc áp thấp nhiệt đới hoạt động đơn độc hoặc phối hợp với các hình thái khác (trừ không khí lạnh)
Bão hoặc áp thấp nhiệt đới phối hợp với không khí lạnh
Không khí lạnh, hội tụ nhiệt đới (HTND)và các hình thái thời tiết khác
Theo thống kê từ năm 1980÷2016 tổng số cơn bão đổ bộ vào bờ biển Việt Nam là 168 cơn, trung bình mỗi năm 4,66 cơn/năm trong đó: số cơn bão đổ bộ
từ Quảng Bình trở vào có 77 cơn, trung bình có 2,14 cơn/năm, chiếm 45,83% tổng số cơn bão đổ bộ vào Việt Nam, đặc biệt trong những năm gần đây tần suất xuất hiện càng nhiều, như năm 2013 số là 9 cơn Bão và ATNĐ ảnh hưởng đến Miền Trung nhiều nhất vào tháng IX, X
Không khí lạnh ảnh hưởng đến Miền Trung nhiều nhất vào tháng X, XI, trung bình mỗi năm có từ 1 - 2 đợt KKL
Dạng hình thế KKL kết hợp với hoạt động của giải hội tụ nhiệt đới cũng gây thiên tai mưa, lũ lụt rất nghiêm trọng Trung bình hàng năm có khoảng 2 đợt mưa lớn do tác động của hình thế thời tiết này và thường xảy ra vào tháng X, XI
Trang 22QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
22
Trong những năm gần đây mưa lớn do dạng hình thời tiết này xảy ra nhiều hơn Mưa to và rất to thường trên 300mm, có nơi trên 1000mm và thường kéo dài trên diện rộng có thể gây lũ lớn trên báo động III và nhiều khi gây lũ lịch sử
Bão hoặc ATNĐ và dải HTNĐ kết hợp với KKL là hình thái nguy hiểm có thể gây mưa và lũ lớn trên diện rộng
Bão đổ bộ liên tiếp trong thời gian ngắn là nguy hiểm nhất
1.10.2 Diễn biến thời tiết qua một số trận mưa lũ điển hình
* Trận bão Toan xảy ra ngày 4/11/1964
Bão xuất hiện từ Thái Bình dương, đổ bộ vào vùng Nam Trung Bộ gây ra gió lớn đạt 35 m/s tại Quy Nhơn gây ra mưa lớn và lũ lụt nghiêm trọng trên các lưu vực sông Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Kôn Trên sông Trà Khúc tại Trà Khúc
đo được mực nước max là 8,01 m, vượt BĐ III 1,51m
* Trận mưa lũ do ATNĐ kết hợp với KKL ở Nam Trung bộ đầu tháng XII/1986
Ngày 1/XII/1986 một ATNĐ hình thành ở Nam Biển Đông, đêm ngày 2 rạng ngày 3/XII ATNĐ đi vào bờ biển Bắc Bình Thuận, Nam Khánh Hoà kết hợp với KKL phía Bắc tăng cường nên đã gây ra đợt mưa to đến rất to nhiều nơi
ở Trung Bộ Mưa lớn, cường độ tập trung trong thời gian ngắn lượng mưa đạt từ
350 ÷ 500 mm như ở Sơn Giang đạt 389 mm, tại Quảng Ngãi đạt 206 mm, Ba
Tơ 433 mm, Giá Vực 723,3 mm
Bảng 1.13 ĐẶC TRƯNG CỦA ĐỢT LŨ THÁNG 12/1986 XẢY RA Ở MIỀN TRUNG
* Đợt lũ lớn trên các sông thuộc Quảng Ngãi - Bình Định tháng XI/1987
mm Do mưa lớn đã gây lũ, mực nước lũ tại Cầu Trà Khúc (sông Trà Khúc đạt 7,30 m, vượt BĐ III 0,80 m)
* Năm 1996
ATNĐ ngày 3/XI/1996 ảnh hưởng từ Bình Thuận đến đồng bằng Bắc Bộ
và sau đó là cơn bão số 8 ảnh hưởng từ Quảng Trị đến Phú Yên ngày 17/XI đã gây ra mưa to đến rất to trên một diện rộng và xảy ra lũ lớn từ ngày 2 đến ngày 20/XI/1996 có mức độ thiệt hại nghiêm trọng trên toàn vùng duyên hải Miền Trung Tỉnh Quảng ngãi, lượng mưa ở đồng bằng từ 260 ÷ 600 mm, ở miền núi
từ 400 ÷ 850 mm, trong thời gian đó đã xảy ra 2 trận lũ: trận lũ ngày 2 - 3/XI do
Trang 23ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
mưa lớn ở thượng nguồn sông Trà Khúc, tiếp theo là trận mưa lớn từ 14 - 20/XI gây lụt lớn ở hầu hết các khu vực trong tỉnh Mực nước tại các triền sông đều vượt BĐ III từ 1 ÷ 2 m, tại cầu Trà Khúc đạt 7,72 m, vượt BĐ III 1,22m
1-cả đợt đạt 600 ÷ 1.000 mm Hầu hết các sông trong vùng có lũ vượt báo động cấp III từ 0,5 ÷ 1,0 m Tại Cầu Trà Khúc mực nước lũ đạt 7,77m, vượt BĐ III 1,27m
+ Tiếp đó là trận mưa lũ từ ngày 1÷6/XII/1999, do ảnh hưởng của KKL kết hợp với hoạt động của đới gió Đông tương đối mạnh nên hầu hết các tỉnh ven biển Trung bộ từ Thừa Thiên Huế trở vào đã có mưa to, có nơi mưa rất to, lượng mưa phổ biến trên 400 ÷ 600m Tỉnh Quảng Ngãi tại Sơn Giang 1.916 mm, Ba
Tơ 1.974 mm, Minh Long 1.803 mm Cường độ mưa tại Quảng Ngãi thuộc loại lớn nhất trong vòng 40 năm trở lại đây Lượng mưa 24 giờ tại Sơn Giang 767
mm, tại Minh Long (643mm) xảy ra vào ngày 4/XII/1999
Do lượng mưa lớn và trải dài trên diện rộng, tập trung trong thời gian ngắn, nhất là đêm mồng 3 đến sáng mồng 4/XII đã gây ra lũ lụt lớn Mực nước đỉnh lũ Sông Trà Khúc tại cầu Trà Khúc 8,36m, vượt báo động cấp III là 1,85m
* Năm 2003
Do ảnh hưởng của KKL kết hợp với dải HTND, đêm 14 và 15/X ở Quảng Ngãi có mưa rất to nên mực nước ở các sông trong tỉnh lên nhanh Đến 18 giờ ngày 17/10/2003, mực nước tại An chỉ trên sông Vệ lên 10,02m, sông Trà Khúc tại cầu Trà Khúc mực nước đỉnh lũ là 8,08 m trên báo động III là 1,58m
* Năm 2009
Từ ngày 28 - 29/IX/2009 do ảnh hưởng của bão số 9, mực nước một số sông còn tương đương đỉnh lũ lịch sử, thậm chí vượt đỉnh lũ lịch sử như: Sông Trà Câu tại trạm Trà Câu: 5,03 m, trên BĐ2: 0,53m; Sông Trà Khúc tại cầu Trà Khúc 8,12m (lúc 1h/30/IX), trên BĐ III 2,42m; Sông Vệ tại cầu Sông Vệ 5,37m (lúc 22h/29/IX) trên BĐ III 1,27m; thấp hơn mực nước lịch sử năm 1999: 0,62m;
* Năm 2010
Ngay sau trận lũ lớn (12-14/XI/2010), do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường mạnh kết hợp với nhiễu động trong đới gió Đông hoạt động mạnh
Trang 24QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
mm, Sơn Giang 487,0 mm, Ba Tơ 602,9 mm Đợt mưa này đã gây ra lũ trên các sông trong tỉnh Quảng Ngãi ở mức báo động II đến trên báo động III Đỉnh lũ trên sông Trà Câu đạt 5,84 m, trên báo động III là 0,34 m
Đợt mưa này đã gây ra lũ trên các sông trong tỉnh Quảng Ngãi ở mức báo động 2 đến trên báo động 3 (riêng sông Vệ có lũ đặc biệt lớn) Đỉnh lũ trên các sông được thống kê như sau
Bảng 1.14 TỔNG HỢP ĐẶC TRƯNG LŨ NGÀY 25÷26/XI/2011
TT Sông Trạm
H chân (cm)
Thời gian
XH
H đỉnh (cm)
Thời gian
XH
Biên
độ lũ (cm)
T.gian
lũ lên (giờ)
C.suất
lũ TB (cm/h)
C.suất
lũ lên lớn nhất (cm/h)
H đỉnh lũ
so với mức
BĐ (cm)
Sông Vệ 245 01h/25 561 07h/26 316 30 10.5 25 >BĐ3: 111
2 Trà Câu Trà Câu 183 13h/25 594 13h/26 411 24 11.7 67 >BĐ3: 44
* Năm 2013
Bão số 15 giảm cấp nhanh thành ATNĐ khi đi vào đất liền, nhưng hoàn lưu
áp thấp nhiệt đới kết hợp với nhiễu động gió Đông hoạt động trên cao và không khí lạnh tăng cường đã gây mưa rất lớn và lũ lên nhanh tại các sông vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Từ ngày 14 -17/XI, các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Phú Yên và Gia Lai đã có mưa to đến rất to Riêng tại tỉnh Quảng Ngãi, lượng mưa trong 3 ngày từ 15-17/XI, lượng mưa phổ biến 500÷600mm, có những nơi đặc biệt lớn như Minh Long 959 mm, Ba Tơ 953 mm
Tổng lượng mưa đo được của trận mưa lũ do hoàn lưu bão số 15 gây ra so sánh với các trận mưa lũ lớn đã xuất hiện như bảng 1.15
Do mưa lũ lớn, trên các sông từ tỉnh Quảng Ngãi xuất hiện lũ đặc biệt lớn
Trang 25ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Như vậy so với lượng mưa lũ của trận lũ tháng XII/1999 thì lượng mưa lũ của trận lũ XI/2013 nhỏ hơn, tuy nhiên lại gây ra lũ lớn hơn với mực nước lũ tại
hạ du sông Trà Khúc, sông Vệ đều cao hơn đỉnh lũ năm 1999
Năm 2016
Trong năm 2016, lưu vực sông Trà Câu nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung đã xảy ra 03 đợt lũ lớn Đợt 1 từ ngày 12/9 -13/9, đợt 2 từ ngày 30/10 - 03/11 và đợt 3 từ ngày 30/11 - 18/12
Đợt lũ từ ngày 30/10/2016÷03/11/2016: do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường kết hợp với đới gió Đông trên cao nên trên địa bàn tỉnh đã có mưa to đến rất to Tổng lượng mưa trung bình khu vực miền núi từ 300÷440 mm, khu vực đồng bằng từ 150÷250 mm; mưa lớn nhất tại Giá Vực: 446,2 mm; nhỏ nhất tại Trà Khúc: 149 mm
Đỉnh lũ trên các sông cụ thể như sau:
- Sông Vệ tại trạm Sông Vệ: 4,52m, lúc 01 giờ ngày 02/11, trên mức BĐ3: 0.02m;
- Sông Trà Câu tại trạm Trà Câu: 5,69m, lúc 19 giờ ngày 01/11, trên mức BĐ3: 0.19m
Đợt lũ từ ngày 30/11/2016÷18/12/2016: Tổng lượng mưa phổ biến khoảng (1.300 ÷ 2.100) mm; lượng mưa rất lớn tại các trạm: Minh Long: 2.258 mm; Ba Tơ: 2.167 mm; Sơn Giang: 1.894 mm; Giá Vực: 1.877 mm và An Chỉ: 1.861
Trang 26QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XÃ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á) ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
Bảng 1.15 CÁC TRẬN MƯA LỚN XUẤT HIỆN TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU
X3max (mm) Ngày
X1max (mm) Ngày
X3max
X1max (mm) Ngày
X3max
17-19/XI/1987 237 3/XII 597 3-5/XII 317,2 29/IX 419,1 28-30/IX 439 15/XI 826 15-17/XI
2 Ba Tơ 640 3/XII/1999 1695 3-5/XII/1999 640 3/XII 1694,8 3-5/XII 331,6 29/IX 456,9 28-30/IX 659,8 15/XI 952,6 15-17/XI
3 Minh Long 643 4/XII/1999 1555 3-5/XII/1999 643 4/XII 1554,8 3-5/XII 521 29/IX 628 28-30/IX 582 15/XI 959 15-17/XI
9-11/XI/1964 313 5/XII 584,5 3-5/XII 524,8 29/IX 673,3 28-30/IX 193,1 15/XI 302.5 15-17/XI
Bảng 1.16 MỰC NƯỚC LŨ MAX MỘT SỐ TRẬN LŨ LỚN TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU
Sông Trạm Cấp báo động (cm)
Hmax đã quan trắc được đến 2013
Trận lũ do bão tháng XII/1999
Trận lũ do bão tháng X/2003
Trận lũ do bão số 9 năm
2009 gây ra
Trận lũ do bão số 15 gây ra tháng
11/2013 BĐ1 BĐ2 BĐ3 Hmax
(cm)
Thời gian xuất hiện
Hmax (cm)
Thời gian xuất hiện
Hmax (cm)
Thời gian xuất hiện
Hmax (cm)
Thời gian xuất
22h ngày
2-3h ngày 16/XI
Trang 27ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1.10.3 Đặc điểm dòng chảy lũ
a Chế độ lũ
Lũ trên các lưu vực sông tỉnh Quảng Ngãi có sự biến động khá mạnh mẽ, mùa lũ trên lưu vực sông Trà Câu có tính chất tương đồng với các lưu vực sông khác của tỉnh, mùa lũ kéo dài từ tháng X tới tháng XII Tuy nhiên mùa lũ ở đây cũng không ổn định Nhiều năm lũ xảy ra từ tháng IX và cũng nhiều năm sang tháng I năm sau vẫn có lũ
Trong những thập kỷ gần đây lũ lụt xảy ra ngày một thường xuyên hơn, bất bình thường hơn với những trận lũ lụt rất lớn và gây hậu quả rất nặng nề như lũ lụt những năm 1986, 1996, 1998, 1999, 2003, 2009, 2013, 2016…
Lượng dòng chảy 3 tháng mùa lũ chiếm tới 65 ÷ 75% tổng lượng dòng chảy năm, lượng nước biến đổi của mùa lũ giữa các năm khá lớn, năm nhiều nước lượng nước của mùa lũ có thể gấp 10 lần lượng nước của mùa lũ năm ít nước
Tháng có lượng dòng chảy lớn nhất là tháng XI với lượng dòng chảy trung bình tháng nhiều năm có thể đạt tới trên 30% lượng dòng chảy năm, lớn nhất là lượng dòng chảy tháng XI hàng năm Sự xuất hiện lượng nước tháng lớn nhất với những trận lũ lớn gây ngập lụt trên một diện rộng là những tai hoạ nguy hiểm nhất
Thành phần dòng chảy mặt trong mùa lũ cũng khá lớn, tỷ lệ lưu lượng đỉnh
lũ lớn nhất và lưu lượng nhỏ nhất trên các sông biến đổi trong phạm vi từ hàng trăm đến hàng ngàn lần
Bảng 1.17 PHẦN TRĂM XUẤT HIỆN LŨ VÀO CÁC THÁNG TRONG NĂM TẠI CÁC
TRẠM TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU
Bảng 1.18 LƯU LƯỢNG LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT Ở CÁC VỊ TRÍ TRẠM TRONG
VÀ LÂN CẬN VÙNG NGHIÊN CỨU
(m 3 /s) Năm
Qmin (m 3 /s) Năm
Qmax Qmin
Lũ sớm: Lũ xảy ra vào cuối tháng VIII đến đầu tháng X gọi là lũ sớm Lũ sớm thường có biên độ không lớn, lượng nước trong các sông suối còn ở mức thấp, lũ sớm thường là lũ đơn 1 đỉnh Đây là thời kỳ lũ gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp vì trùng vào thời kỳ thu hoạch vụ Hè Thu
Trang 28QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
28
Lũ muộn: Lũ xảy ra vào nửa cuối tháng XII đến nửa đầu tháng I năm sau được coi là lũ muộn Lũ thời kỳ này ảnh hưởng đến thời kỳ gieo trồng vụ Đông Xuân
Lũ lớn nhất trong năm thường xảy ra vào tháng XI là tháng có mưa lớn nhất Khả năng lũ lớn nhất hàng năm xảy ra tại trạm An Chỉ vào tháng X chỉ chiếm 33,3%, xảy ra vào tháng XII chiếm 9,1%
Bảng 1.19 PHẦN TRĂM XUẤT HIỆN ĐỈNH LŨ LỚN NHẤT MÙA LŨ SO VỚI ĐỈNH
LŨ LỚN NHẤT NĂM TẠI CÁC TRẠM LÂN CẬN VÙNG NGHIÊN CỨU
Như đã trình bày ở trên lũ sông Trà Câu có tính chất tương đồng với lũ các sông khác trong tỉnh như sông Vệ, qua bảng 1.19 cho thấy lưu lượng trận lũ lớn nhất năm trên sông Trà Câu với trận lũ chính vụ (chiếm 100%)
- Đặc điểm của dòng chảy lũ là biên độ lũ cao, cường suất nước lũ lớn, thời gian lũ lên ngắn, dạng lũ nhọn: Đặc điểm này là do cường độ mưa lớn, tập trung nhiều đợt, tâm mưa nằm ở trung hạ du các lưu vực sông, độ dốc sông lớn, nước tập trung nhanh
- Hạ du sông Trà Câu chịu ảnh hưởng thủy triều mạnh một số cơn bão mạnh đã làm nước dâng lên ở vùng ven biển rất lớn Nên lũ có cơ hội gặp đỉnh triều thì sẽ gây lũ lớn ở hạ du sông Trà Câu
Bảng 1.21 ĐẶC TRƯNG LŨ TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ
Ngày-Tg-Năm
Hmax (m)
Biên độ (cm)
Cường suất lũ lên (cm/h)
Thời gian lũ lên (h)
Trang 29ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Trận lũ lớn nhất năm (và cũng là lũ chính vụ), tại An Chỉ đạt 4.290 m3/s ngày 19/XI/1987 ứng với tần suất P = 1,3%
Lưu lượng đỉnh lũ sớm lớn nhất trong tỉnh cùng xuất hiện ngày 21/IX/1997 tại An Chỉ đạt 1.310 m3/s ứng với tần suất 2,0%
Lưu lượng đỉnh lũ tiểu mãn tại An Chỉ xuất hiện năm 12/VI/2004 đạt 740
m3/s ứng với 0,8%
d Tổng lượng lũ
Do đặc điểm địa hình sông Trà Câu ngắn, dốc, thời gian duy trì các trận lũ thường chỉ 3 ÷ 5 ngày Tổng lượng lũ 1 ngày lớn nhất chiếm tới 30 ÷ 35% tổng lượng của toàn trận lũ Tại An Chỉ, tổng lượng lũ 5 ngày đạt tới 946,1 triệu m3
lũ năm 1999, đạt 551,6 triệu m3 lũ năm 1998
Trang 30QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
W 3max (10 6 m 3 ) Ngày tháng
W 5max (10 6 m 3 )
Ngày tháng
An Chỉ
Bảng 1.25 ĐẶC TRƯNG TỔNG LƯỢNG 1, 3, 5, 7 NGÀY MAX ỨNG VỚI CÁC TẦN
SUẤT THIẾT KẾ TẠI TRẠM AN CHỈ
P (%)
và ngược lại
Quan hệ giữa lũ thượng nguồn sông Vệ và hạ du tương đối đồng bộ thể hiện như trên sông Vệ giữa trạm An Chỉ và trạm Sông Vệ là 33/34 lần
f Đề xuất các trường hợp để tính toán
Trong quy hoạch lần này chúng tôi lựa chọn các trận lũ tương ứng với tần suất 2%, 5%, 10%, 20% với cá trường hợp
- Trường hợp hiện trạng: cơ sở hạ tầng như hiện nay
- Trường hợp quy hoạch: Phát triển cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, đề xuất các giải pháp phòng chống lũ, chỉnh trị sông…
Với các trường hợp trên chúng tôi tính toán trong điều kiện thường và điều kiện biến đổi khí hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu RCP 4.5 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường năm 2016
Trang 31ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1.10.4 Dòng chảy bùn cát
Căn cứ vào tài liệu đo đạc bùn cát tại trạm An Chỉ trên sông Vệ cho thấy lượng vận chuyển bùn cát tập trung vào các tháng mùa lũ, lưu lượng chất lơ lửng bình quân tháng có thể đạt tới 169,2kg/s (tháng XI/1998) tại An Chỉ Hàm lượng bùn cát lớn nhất đạt 905 g/m3 vào ngày 20/X/1998 Hàm lượng bùn cát nhỏ nhất rơi vào các tháng mùa khô, đã đo đạc được lượng bùn cát bằng 0 g/m3 vào nhiều ngày tại An Chỉ trong tháng II, III, IV năm 1982, 1989 hàm lượng bùn cát trung bình nhiều năm o tại An Chỉ đạt 113,3 g/m3
Theo Giáo trình “Thủy văn công trình-Trường Đại học Thủy lợi trang 100”
Để tính tổng lượng bùn cát chuyển qua mặt cắt trong ngày, tháng, năm sẽ là:
Gnăm=RnămxTnăm= nămxWnăm.
Trong đó: Gnăm: Tổng lượng bùn cát năm
Tnăm: Số đo thời gian của năm
Wnăm: Tổng lượng nước đi qua mặt cắt trong năm
Theo Công tác thủy văn trong hệ thống thủy nông (14.TCN-49-86) trang 47 thì phương pháp tính toán lượng chuyển cát trung bình được tính theo công thức:
R0= ox Qo
Trong đó: R0: Lượng chuyển cát trung bình nhiều năm; kg/s
Lượng ngậm cát (độ đục) trung bình: kg/m3
Q0: Lưu lượng trung bình nhiều năm m3/s
Thể tích bùn cát trung bình nhiều năm xác định theo công thức:
W =(R0x31,5x103)/
Trong đó: R0: Lượng chuyển cát trung bình nhiều năm; kg/s
Khối lượng thể tích bùn cát (T/m3) = 0,5-0,7 T/m3 Chọn = 0,6
Từ đó tính được thể tích bùn cát trung bình nhiều năm tại An Chỉ là 357x103(m3)
1.11 CHẾ ĐỘ TRIỀU MẶN VÙNG VEN BIỂN
1.11.1 Chế độ triều, mực nước triều
Bờ biển vùng nghiên cứu trải dài trên huyện Mộ Đức, Đức Phổ Sông Trà Câu đổ ra cửa Mỹ Á, tại các cửa Mỹ Á số ngày nhật triều tăng dần và nhiều hơn
số ngày bán nhật triều trong tháng một ít
Cửa Mỹ Á nằm giữa địa phận các xã Phổ Quang, Phổ Minh và Phổ Vinh thuộc huyện Đức Phổ, nơi sông Trà Câu đổ ra biển Cửa Mỹ Á là nơi ghe thuyền
Trang 32QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
32
ra vào tránh bão, trao đổi hàng hóa và dịch vụ nghề cá Cửa biển hẹp, địa hình lòng dẫn cửa sông biến động phức tạp, có nhiều khối đá ngầm chặn luồng và thường xuyên bị bồi lấp gây khó khăn cho ghe thuyền ra vào vùng cửa sông
Sông Trà Câu có độ dài ngắn, độ dốc lòng sông lớn, ranh giới ảnh hưởng triều của các sông chỉ khoảng 10km tính từ cửa sông
a Thời gian triều lên, triều xuống
Chu kỳ một con triều tại các cửa sông khoảng 24÷25 giờ Những ngày nhật triều, thời gian triều lên trung bình từ 14÷15 giờ, dài nhất lên đến 18 giờ, ngắn nhất là 12 giờ Thời gian triều xuống 9÷10 giờ, dài nhất 15 giờ, ngắn nhất 9 giờ Những ngày bán nhật triều, thời gian triều lên mỗi lần thường 6÷7 giờ Thời gian triều xuống lần thứ nhất 3÷4 giờ, lần thứ hai 6÷7 giờ Thời gian triều xuống ngắn nhất là 2 giờ, dài nhất là 9 giờ
Ứng dụng công cụ tính toán truyền triều về cửa sông Tool Tide Prediction
of Heights trong bộ mô hình MIKE 21 tiến hành tính truyền triều về cửa sông
Vệ với các tham số triều được xác định theo tham số toàn cầu (chi tiết hướng dẫn tính toán xin xem hướng dẫn sử dụng công cụ tính toán)
Cửa Mỹ Á: 108°59'58.73"E- 14°49'54.59"N
Hình 1.9 Điểm tính truyền triều cửa sông sông Trà Câu
Trang 33ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 1.27 ĐẶC TRƯNG MỰC NƯỚC TRIỀU TẠI TRẠM
153 cm
1.11.2 Diễn biến thủy triều trong mùa lũ và mùa kiệt
Căn cứ vào số liệu mực nước triều thực đo tại trạm Quy Nhơn từ 1976
-2014, vẽ xu thế biến đổi của mực nước biển trung bình, mực nước đỉnh triều cao, mực nước chân triều thấp, xu thế biến đổi của mực nước đỉnh triều cao chân triều thấp trong mùa lũ (tháng X – tháng XII)
Hình 1.10 Xu thế biến đổi mực nước triều trung bình năm trạm Quy Nhơn
Hình 1.11 Xu thế biến đổi mực nước đỉnh triều cao trong mùa lũ trạm Quy Nhơn
Trang 34QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
34
Nhận xét: Trạm triều Quy Nhơn có xu thế biến đổi của mực nước biển trung bình Mực nước chân triều có xu thế giảm còn mực nước đỉnh triều cao trong năm và trong mùa lũ có xu thế tăng
1.11.3 Nước biển dâng do bão
Năm 2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã công bố báo cáo phân vùng bão, xác định nguy cơ bão, nước dâng do bão cho dải ven biển Việt Nam và được cập nhật vào năm 2016 Theo đó, dải ven biển Việt Nam được chia thành các khu vực có đặc trưng nước dâng do bão khác nhau Theo đó khu vưc Đà Nẵng đến Bình Định, nước dâng do bão cao nhất đã xảy ra là 180 cm, trong tương lai có thể lên đến trên 230 cm Nước dâng do bão đặc biệt nguy hiểm khi xuất hiện vào đúng thời kỳ triều cường, mực nước tổng cộng dâng cao, kết hợp với sóng to có thể tràn qua đê
Số liệu về cực trị của thủy triều (biên độ và pha) rất quan trọng trong thiết
kế công trình ven biển cũng như xây dựng bản đồ nguy cơ ngập vùng ven bờ Theo đó vùng nghiên cứu có tính chất nhật triều không đều, biên độ triều cao nhất biến đổi từ 0,90cm tại Đà Nẵng tới 119cm tại Quy Nhơn
Nước dâng trong bão kèm sóng lớn là nguyên nhân chính gây ra những thiệt hại nghiêm trọng đến đê biển và các công trình ven biển, và đặc biệt nguy hiểm nếu xảy ra trong 75 thời kỳ triều cường Nước dâng có xu hướng đạt giá trị cao nhất trong thời kỳ triều dâng nhưng về pha thủy triều và nước dâng do bão lại không có quan hệ rõ rệt Mực nước dâng do bão khi được tách ra từ mực nước tổng cộng trong các mô hình có tính đến thủy triều thường thấp hơn so với mực nước dâng do bão mô phỏng trong điều kiện mực nước trung bình Nước dâng do bão đạt giá trị cao hơn nếu bão đổ bộ vào các thời điểm mực nước triều kiệt và đạt thấp hơn khi bão đổ bộ vào các thời điểm triều cường
Số liệu nước dâng do bão ở vùng nghiên cứu rất hạn chế Các căn cứ tính toán về nước dâng do bão trong quy hoạch đã được phê duyệt theo tiêu chuẩn
14 TCN 130-2002, hướng dẫn tính toán riêng mực nước triều và mực nước dâng
do bão Ở vùng nghiên cứu, với công trình cấp II-IV, nước dâng do bão = 0,80m
Bảng 1.28 CHIỀU CAO NƯỚC DÂNG THIẾT KẾ THEO CẤP ĐÊ
(bảng C-3)
Theo tần suất 20% (bảng C-3)
Để tính toán quá trình triều thiết kế, phải tính cộng thêm nước dâng do bão Như vậy quá trình triều thiết kế là triều 5% cộng với nước dâng do bão 0,8m Tiêu chuẩn TCVN 9901: 2013 đưa ra mực nước tổng hợp với tần suất thiết
kế tại từng vị trí cụ thể phục vụ cho tính toán thiết kế đê biển (tần suất này phụ
Trang 35ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
thuộc vào từng cấp đê biển tương ứng), không tách rời được mực nước dâng do bão và mực nước triều
Bảng 1.29 TẦN SUẤT MỰC NƯỚC TỔNG HỢP TẠI CỬA LỞ
Vị trí
Hp% (cm)
1.11.4 Kịch bản biến đổi khí hậu
- Kịch bản nước biển dâng chỉ xét đến sự thay đổi mực nước biển trung bình do biến đổi khí hậu, mà không xét đến ảnh hưởng của các yếu tố khác gây nên sự dâng cao của mực nước biển như: nước dâng do bão, nước dâng do gió mùa, thủy triều, quá trình nâng/hạ địa chất và các quá trình khác
- Kịch bản nước biển dâng được xây dựng cho các tỉnh ven biển, 7 khu vực ven biển, quần đảo Hoàng Sa, và quần đảo Trường Sa
- Đóng góp lớn nhất vào mực nước biển dâng ở khu vực biển Việt Nam là thành phần giãn nở nhiệt và động lực, sau đó là thành phần băng tan tại sông băng và núi băng trên lục địa
- Đến năm 2050, mực nước biển dâng trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam theo kịch bản RCP2.6 là 21 cm (13 cm ÷ 32 cm), theo RCP4.5 là 22 cm (14 cm ÷ 32 cm), theo RCP6.0 là 22 cm (14 cm ÷ 32 cm) và theo RCP8.5 là 21
cm (17 cm ÷ 35 cm)
- Đến năm 2100, mực nước biển dâng trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam theo kịch bản RCP2.6 là 44 cm (27 cm ÷ 66 cm), theo RCP4.5 là 53 cm (32 cm ÷ 76 cm), theo RCP6.0 là 56 cm (37 cm ÷ 81 cm) và theo RCP8.5 là 73
cm (49 cm ÷ 103 cm)
- Kịch bản mực nước biển dâng trung bình ven biển Việt Nam có khả năng cao hơn mực nước biển trung bình toàn cầu Mực nước biển dâng khu vực ven biển các tỉnh phía Nam cao hơn so với khu vực phía Bắc
- Khu vực giữa Biển Đông có mực nước biển dâng cao hơn so với các khu vực khác Đến cuối thế kỷ 21, khu vực quần đảo Hoàng Sa có mực nước biển dâng theo RCP4.5 là 58 cm (36 cm ÷ 80 cm), theo RCP 8.5 là 78 cm (52 cm ÷
107 cm) Khu vực quần đảo Trường Sa có mực nước biển dâng theo RCP4.5 là
57 cm (33 cm ÷ 83 cm), theo RCP8.5 là 77 cm (50 cm ÷ 107 cm)
Trang 36QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
36
CHƯƠNG II NGUỒN LỰC XÃ HỘI
2.1 TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH TRÊN LƯU VỰC
Tổ chức hành chính trong vùng nghiên cứu gồm 3 huyện (Ba Tơ, Đức Phổ,
Mộ Đức) Tổng diện tích tự nhiên 485 km2 và dân số 143.002 người chiếm 11,46% dân số toàn tỉnh
Bảng 2.1 DIỆN TÍCH VÀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÙNG NGHIÊN CỨU
Diện tích (Km 2 )
Dân số (Người) Phường, xã Thị trấn
Nguồn: NGTK năm 2015 tỉnh Quảng Ngãi
2.2 DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG
Lưu vực sông Trà Câu có 143.002 người Mật độ dân số trung bình là 295 người/km2, song phân bố không đều, các huyện đồng bằng như Mộ Đức 557 người/km2 trong khi đó miền núi như Ba Tơ chỉ khoảng 25 người/km2
Dân số nông thôn chiếm tới gần 91,46% tổng số dân, dân sống bằng nông nghiệp chiếm khoảng 85%
Trong vùng nghiên cứu nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung, có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như người Kinh, Ca Dong, Hrê, Cor và các dân tộc khác Người Kinh sống tập trung ở các huyện đồng bằng và chiếm tới hơn 99% dân số Trong khi đó, ở các huyện miền núi như Ba Tơ, dân tộc Ca Dong, Cor và Hrê chiếm khoảng 75%
Bảng 2.2 DÂN SỐ VÙNG NGHIÊN CỨU
Đơn vị: người
Phân theo thành thị, nông thôn
Nông thôn
Trang 37ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
2.3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC NGUỒN NƯỚC LƯU
VỰC
+ Quản lý tài nguyên nước nói chung do sở Tài nguyên và môi trường
+ Quản lý phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, quản lý khai thác các hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu, cấp nước sạch nông thôn do sở Nông nghiệp và PTNT mà trực tiếp là Chi cục thủy lợi và Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi đảm nhiệm, một số công trình nhỏ do địa phương trực tiếp quản lý
+ Cấp thoát nước đô thị do sở Xây dựng
+ Phát triển thủy điện do sở Công thương
+ Giao thông thủy do sở Giao thông vận tải
2.4 NHẬN XÉT
Tài nguyên nước được các ngành kinh tế xã hội và dân sinh sử dụng, tác hại do nước gây ra dù là thiên tai hay nhân tai, các ngành và nhân dân đều bị ảnh hưởng
Việc quản lý khai thác nước trong từng ngành là tương đối rõ Song việc quản lý chung về số lượng, chất lượng; chia sẻ nguồn nước cho yêu cầu sử dụng của các ngành, giảm thiểu tác động bất lợi trong quá trình sử dụng nước của các ngành cùng với trách nhiệm phòng chống tác hại do nước gây ra như: Hạn hán, úng ngập, lũ lụt, xói lở bồi lắng, ô nhiễm nguồn nước chưa rõ… Để giải quyết các yêu cầu và khắc phục hậu quả nêu trên cần phải có một Ban quản lý điều hành chung có thể gọi là “Ban quản lý tài nguyên nước và tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông Trà Câu và các lưu vực sông khác thuộc tỉnh Quảng Ngãi”, mới từng bước làm cho tài nguyên nước phát triển ổn định và bền vững
Trang 38QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
38
PHẦN II HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC
NGÀNH KINH TẾ XÃ HỘI CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG CÁC NGÀNH KINH TẾ XÃ HỘI
3.1 NỀN KINH TẾ CHUNG
Đứng trước những diễn biến phức tạp của của kinh tế, chính trị thế giới và tình hình khó khăn chung của nền kinh tế trong nước, Quảng Ngãi đã bám sát chỉ đạo của Trung ương, các nhiệm vụ, giải pháp được đề ra tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy trong điều hành, lãnh đạo
Nhờ đó, bức tranh kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu những năm gần đây
đã có nhiều chuyển biến tích cực, là tiền đề quan trọng để Tỉnh hoàn thành các chỉ tiêu đặt ra cụ thể như sau:
1 Huyện Mộ Đức
- Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện (tính theo giá so sánh năm 2010) năm 2018 là 8.081 tỷ đồng, tăns 20,5% so với cùng kỳ năm 2017 Trong đó: Nông-Lâm-Ngư nghiệp: 767 tỷ đồng, tăng 8,03%: CN-XD: 3.636 tỷ đồng tăng 22,5%; TM-DV: 3.678 tỷ đồng tăng 21,5% so với cùng kỳ năm 2017
Tổng giá trị sản xuất (tính theo giá thực tế) cuối năm 2018 là 10.213 tỷ đồng Trong đó: Giá trị Nông-Lâm-Ngư nghiệp: 1.518 tỷ đồng: CN-XD: 4.256
tỷ đồng; TM-DV: 4.439 tỷ đồng
Cơ cấu kinh tế (tính theo giá thực tế):
+ Nông, lâm, ngư ngiệp chiếm: 14,86%; CN-XD: 41,67%; TM-DV: 43,47%
* Chỉ tiêu văn hóa - xã hội:
- Giảm tỷ suất sinh xuống còn 0,2%o; tốc độ tăng dân số tự- nhiên là 0,75%/năm
- Hạ tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 13%; 100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm đây đủ các loại văc xin; cấp thẻ bảo hiểm y tế kịp thời cho các đối tượng theo quy định
2 Huyện Ba Tơ
- Tổng giá trị sản xuất tăng 6 - 7% (giá so sánh 2010);
- Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thủy sản: 59,18%; CN-XD: 26,45%; DV: 14,37%;
TM Giá trị sản xuất bình quân đầu người: 21,56 triệu đồng/người/năm (giá so sánh 2010); 28,39 triệu đồng/người/năm (giá hiện hành);
Trang 39ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
- Mức giảm tỷ lệ sinh: 0,2%o;
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 10,2%o;
- Tỷ lệ hộ nghèo: giảm 5 - 6%;
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động: 25%;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ < 5 tuổi: 29,9% (thể cân nặng);
- Cơ cấu ngành kinh tế: CN-XD: 43,4%; TM-DV: 39,1%; nông, lâm nghiệp
và thủy sản 17,5%;
* Về xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,9%; dân số trung bình 150.286 người;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2016): từ 2 - 2,5%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 49%;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 7,5%;
Bảng 3.1 TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THEO GIÁ THỰC TẾ
Đơn vị tính: triệu đồng
TT Ngành kinh tế Năm 2004 Năm 2007 Năm 2012 Năm 2015
1 Nông lâm nghiệp 1.392.174 2.134.984 5.403.508 7.316.019
3 Công nghiệp khai thác mỏ 35.245 116.079 88.385 223.444
4 Công nghiệp chế biến 665.590 1.549.578 24.576.615 30.083.148
5 SX, phân phối điện, khí đốt, nước 50.154 94.550 358.145 484.502
Trang 40QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ CHỈNH TRỊ SÔNG TRÀ CÂU BÁO CÁO TỔNG HỢP (ĐOẠN TỪ HẠ LƯU ĐẬP TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC NÚI NGANG ĐẾN CỬA MỸ Á)
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
16 HĐ văn hóa và thông tin 15.310 26.081 95.601 157.838
17 HĐ Đảng, đoàn thể và hiệp hội 16.458 25.463 587.271 864.941
3.2.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
Trong những năm gần đây, ngành nông nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi nói chung và lưu vực sông Trà Câu nói riêng đã từng bước phát triển, đặc biệt là sản xuất lương thực, đã góp phần quan trọng vào việc ổn định đời sống nhân dân và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Sản lượng lương thực có hạt những năm qua luôn ở mức cao và vượt kế hoạch đề ra, thiếu đói giáp hạt giảm, cụ thể: Năm 2010 đạt 66.122,06 tấn, năm
2011 đạt 65.339,10 tấn, năm 2012 đạt 67.959,95 tấn, năm 2013 đạt 68.181,31 tấn, năm 2014 đạt 73.006,18 tấn, năm 2015 đạt 74.915,66 tấn., Bình quân giai đoạn này sản lượng lương thực có hạt tăng 2,66%/năm
Bảng 3.2 DIỆN TÍCH CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU