Nâng cấp các tuyến đê Tre Làng, tuyến đê Bình Minh Bình Trung, tuyến đê Bình Trung, đê Châu Ổ bờ tả sông Trà Bồng; tuyến đê Châu Ổ từ cầu Đường sắt đến hết kè đường Châu Ổ bờ hữu sông Trà Bồng đảm bảo chống lũ chính vụ tần suất P=10%.
Trang 1ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
1
MỞ ĐẦU
1 KHÁI QUÁT VÙNG NGHIÊN CỨU
Lưu vực sông Trà Bồng nằm phía Bắc và là một trong bốn lưu vực sông chính của tỉnh Quảng Ngãi Sông Trà Bồng có diện tích lưu vực tính đến cửa ra
là 626 km2, chiếm 12,15% diện tích tự nhiên của tỉnh, bao gồm địa bàn lãnh thổ của 3 huyện Trà Bồng, Bình Sơn và một phần huyện Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi
Như các dòng sông của nhiều tỉnh miền Trung Việt Nam, đặc điểm dòng chảy lũ của sông Trà Bồng có biên độ thay đổi nhiều, cường suất nước lũ lớn, thời gian lũ lên ngắn, dạng lũ nhọn, nguyên nhân là do lượng mưa trận và cường
độ mưa lớn, tập trung nhiều đợt, tâm mưa nằm ở thượng và trung của lưu vực,
độ dốc lòng sông lớn, nước tập trung nhanh Tổng lượng nước mùa lũ chiếm từ 70÷75% tổng lượng nước cả năm Do những đặc điểm khí tượng thủy văn như vậy cùng với những tác động để duy trì và phát triển cuộc sống của con người trên lưu vực làm cho tình trạng ngập lụt vùng đồng bằng hạ du; xói lở và bồi lấp
bờ, lòng sông, cửa sông diễn ra rất phức tạp, gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển dân sinh, kinh tế xã hội của tỉnh
Những năm gần đây tỉnh Quảng Ngãi nói chung và các địa phương trong lưu vực đã có những bước phát triển kinh tế xã hội rất mạnh mẽ, các khu công nghiệp đã và đang xây dựng; các khu đô thị, các khu dân cư tập trung đang hình thành ở nhiều nơi; giao thông đã và đang phát triển hết sức nhanh ở tất cả các cấp… đã và đang tác động mạnh mẽ đến dòng sông và nguồn nước; chính vì vậy dẫn đến nhu cầu phát triển hạ tầng cơ sở thủy lợi nói chung và hạ tầng cơ sở phục vụ phòng chống lũ lụt, bảo vệ bờ sông, lòng sông, luồng lạch đảm bảo cho các ngành kinh tế xã hội phát triển bền vững là vô cùng cấp thiết và quan trọng Phạm vi vùng nghiên cứu tổng thể về quy hoạch phòng chống lũ lụt là trên toàn lưu vực sông Trà Bồng để đưa ra định hướng chung và làm cơ sở để tiến hành nghiên cứu chi tiết quy hoạch phòng chống lũ lụt đoạn từ xã Trà Bình đến cửa Sa Cần gồm địa bàn hành chính của các huyện Trà Bồng, Bình Sơn và Sơn Tịnh, tổng diện tích tự nhiên 626 km2 và dân số 150.140 người chiếm 12,03% dân số toàn tỉnh Phạm vi nghiên cứu quy hoạch chỉnh trị là hai bờ, bãi và lòng của dòng chính sông Trà Bồng từ xã Trà Bình đến cửa Sa Cần
Bảng 1 DIỆN TÍCH VÀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÙNG NGHIÊN CỨU
Trang 2ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
2
Sự cần thiết lập quy hoạch:
- Đặc điểm mưa lũ, sạt lở bờ sông tại Quảng Ngãi nói chung, sông Trà Bồng nói riêng luôn nghiêm trọng, tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế và tổn thương đến đời sống của cộng đồng cư dân dọc 2 bên bờ tả, hữu ngạn sông
- Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tác động đến thiên tai (lũ lụt, sạt lở) ngày một tăng cao về cường độ và quy mô gây hại
- Cần có kế hoạch chủ động phòng chống lũ, công trình chỉnh trị dòng sông khoa học, logic, liên hoàn, hợp lý trên tuyến sông thường gây tổn thương cho cộng đồng
Từ những lý do trên cho thấy việc lập Quy hoạch phòng chống lũ và chỉnh trị sông Trà Bồng đoạn từ xã Trà Bình đến cửa Sa Cần đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 là rất cần thiết cho cả trước mắt và lâu dài
2 CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH
a Căn cứ pháp lý
+ Luật phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 01/05/2014
+ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006
+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH 13 ngày 18/06/2014
+ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012
+ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014
+ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/06/2017 có hiệu lực từ ngày 01/07/2018
+ Căn cứ Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1590/QĐ- TTg ngày 09/10/2009
+ Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 24/10/2012 của Thủ tướng chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung giai đoạn 2012-2020
và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng + Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ngày 4/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Ban hành quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển
+ Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
+ Quyết định số 4110/QĐ-BNN-TCTL ngày 19/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Trà Bồng-Trà Khúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
+ Quyết định số 1742/QĐ-UBND ngày 05/10/2015 của UBND tỉnh Quảng
về việc phê duyệt quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Trang 3ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
+ Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 09/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-
2020, định hướng đến 2025
+ Quyết định số 555/QĐ-UBND ngày 11/08/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, Phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030
+ Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 22/05/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm
2020
+ Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 20/01/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
+ Báo cáo số 65/BC-PCTTTKCN ngày 05/06/2017 về tình hình sạt lở bờ sông, bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
+ Báo cáo số 28/BC-UBND ngày 25/02/2016 về tình hình thực hiện Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
+ Báo cáo khung – Kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
+ Quyết định số 142/QĐ-UBND ngày 17/03/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
+ Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 14/08/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
b Tài liệu cơ bản, dân sinh kinh tế
+ Tài liệu cơ bản: Căn cứ vào hợp đồng đã được ký kết và đề cương kỹ thuật lập dự án kèm theo, đã tiến hành thu thập và đo đạc các tài liệu về: thủy văn, địa hình, địa chất (Bản đồ, bình đồ, trắc ngang, trắc dọc); khí tượng, thủy văn, môi trường; địa chất, thổ nhưỡng và các tài liệu điều tra cơ bản cũng như những nghiên cứu khoa học liên quan đến nguồn nước trên địa bàn;
+ Tài liệu hiện trạng và phương hướng phát triển dân sinh, các ngành kinh
tế xã hội, được thu thập đúng theo đề cương kỹ thuật đã phê duyệt, kể cả các dự
án đang xây dựng, đã phê duyệt chuẩn bị xây dựng và những dự án đang nghiên cứu
Trang 4ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
4
c Tiêu chuẩn, quy phạm
- TCVN 8226:2009: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000
- TCVN 8302:2009: Quy hoạch phát triển thủy lợi Quy định chủ yếu về thiết kế
- TCVN 8419:2010: Công trình thuỷ lợi Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ
+ Và các quy trình, quy phạm, tài liệu kỹ thuật có liên quan
3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN ĐƯỢC NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI QUYẾT TRONG QUY HOẠCH
Như tên của dự án và mục tiêu của quy hoạch đã nêu Quy hoạch tập trung vào 2 nội dung chính đó là: Quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch chỉnh trị dòng sông
a Quy hoạch phòng chống lũ
- Khảo sát, nghiên cứu, đánh giá tình trạng mưa, lũ lụt xảy ra hàng năm, phạm vi và mức độ ảnh hưởng, tổn thất về tính mạng và tài sản Xác định yêu cầu phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại lũ lụt
- Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng các hệ thống công trình phòng chống lũ hiện có về quy mô, nhiệm vụ, tiêu chuẩn mức đảm bảo chống lũ thiết kế; chất lượng công trình, khả năng chống lũ thực tế, những tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết
- Xác định tiêu chuẩn phòng chống lũ chung của lưu vực và mức chống lũ cho những vùng quan trọng, ngành cụ thể, phân vùng bảo vệ theo Quyết định của Tỉnh
- Xem xét và kế thừa một cách khoa học và phù hợp những phương án và
đề xuất đã được nghiên cứu trong các quy hoạch thủy lợi, các đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu và đưa ra các phương án phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại
do lũ gây ra bằng các biện pháp công trình và phi công trình
- Tính toán thủy lực bằng mô hình MIKE 21 về các phương án phòng chống lũ để xác định vùng ngập, thời gian ngập, mực nước, lưu lượng, hướng dòng chảy lũ và các chỉ tiêu khác theo yêu cầu quy hoạch, làm cơ sở chọn phương án phòng chống lũ
- Đánh giá hiệu quả mang lại và những tác động bất lợi khi thực hiện phương án đề nghị cũng như thực hiện theo các giai đoạn
- Xác định sơ bộ quy mô và nhiệm vụ các biện pháp phòng chống lũ, phân giai đoạn thực hiện kể cả ước toán khối lượng và vốn đầu tư cho các công trình
Trang 5ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
- Đánh giá hiện trạng và xu hướng biến đổi lòng sông, bãi, bờ sông, dòng chủ lưu, luồng lạch làm cơ sở cho đề xuất phương án chỉnh trị
- Đánh giá hiện trạng công trình và hệ thống công trình chỉnh trị hiện có về quy mô, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, hoạt động thực tế những ảnh hưởng và tồn tại cần giải quyết
- Kết hợp với quy hoạch phòng chống lũ đưa ra tiêu chuẩn chỉnh trị phù hợp có xét đến ảnh hưởng triều, mặn, gió, bão, biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Xem xét và nghiên cứu kế thừa một cách khoa học hợp lý những phương
án đề xuất đã được nghiên cứu trong các quy hoạch thủy lợi và các ngành; các
đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu và đề xuất các phương án chỉnh trị để phòng chống xói lở, biến đổi lòng, bờ của đoạn sông nghiên cứu
- Dùng mô hình thủy lực để tính toán hiện trạng và phương án chỉnh trị trong sự phối hợp cả phòng chống lũ và chỉnh trị xác định các chỉ tiêu theo yêu cầu quy hoạch làm cơ sở đánh giá và chọn biện pháp công trình
- Đánh giá hiệu quả và tác động bất lợi dối với dòng sông khi thực hiện toàn bộ và từng giai đoạn của phương án quy hoạch đề ra phục vụ trước mắt và lâu dài
- Xác định quy mô, nhiệm vụ, vị trí của các biện pháp công trình, phân giai đoạn thực hiện Ước toán khối lượng và vốn đầu tư, kết cấu điển hình của các công trình như: kè, mỏ hàn, nạo vét, nắn dòng, gia cố cứng và mềm, tôn nền,…
c Đánh giá môi trường chiến lược
Nội dung đánh giá môi trường chiến lược có các vấn đề sau:
- Đánh giá thực trạng môi trường và chất lượng nước một cách tổng quát,
có đề cập đến môi trường liên quan
- Dự báo tác động có lợi và bất lợi đến môi trường do thực hiện các phương
án phòng chống lũ và chỉnh trị (nhất là môi trường nước)
- Đưa ra các giải pháp tổng thể giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
4 ĐƠN VỊ VÀ THỜI GIAN LẬP QUY HOẠCH
Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và PTNT
Trang 6ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
6
PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ NGUỒN LỰC XÃ HỘI
CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Lưu vực sông Trà Bồng là lưu vực nằm phía Bắc của tỉnh Quảng Ngãi là một trong bốn lưu vực sông chính Sông Trà Bồng có diện tích lưu vực tính đến cửa ra là 626 km2 chiếm 12,15% diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ngãi
Vùng nghiên cứu có vị trí địa lý:
Từ 15024 ’ đến 15010’ Vĩ độ Bắc
Từ 1080 50’ đến 1080 18’ Kinh độ
Đông
Ranh giới lưu vực:
Phía Bắc giáp lưu vực sông Tam
Kỳ tỉnh Quảng Nam
Phía Nam giáp lưu vực sông Trà
Khúc tỉnh Quảng Ngãi
Phía Tây giáp lưu vực sông Vu
Gia – Thu Bồn tỉnh Quảng Nam
Phía Đông giáp Biển Đông
Vùng nghiên cứu gồm 3 huyện (Trà Bồng, Bình Sơn, Sơn Tịnh), với dân số khoảng 150.140 người chiếm 12,03% dân số toàn tỉnh
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
Lưu vực Trà Bồng nằm ở sườn Đông của dãy Trường Sơn, có độ cao trung bình khoảng 200 m so với mặt biển Địa hình bị phân hoá rõ rệt thành 2 vùng: núi cao và đồng bằng Phần núi cao có nhiều núi cao như núi Chùa, Hòn Ba, Ra Lóc, Ra Ngoạn, Tà Cun…đều cao trên 1.000 m, các núi này kế tiếp nhau chạy dài ra biển tạo thành những vòng cung đón gió mùa từ biển đông thổỉ vào, hình thành những tâm mưa lớn
Trên bình diện tự nhiên, địa hình lưu vực nghiên cứu phân dị theo 2 hướng chính: địa hình hướng kinh tuyến và địa hình hướng vĩ tuyến Có thể thấy được
sự phân dị này cả ở địa hình vùng núi và đồng bằng Ranh giới địa hình này có thể được lấy theo đứt gãy Trà Khúc - Tà Vi hướng vĩ tuyến Ở phía Bắc, địa hình núi có dạng tuyến rõ ràng theo phương vĩ tuyến Dãy núi Răng Cưa - núi Chùa ở phía Bắc sông Trà Bồng là điển hình của các dãy núi có đường sống răng cưa sắc nhọn và sườn đổ lở trên đá xâm nhập granit Kiểu địa hình này hoàn toàn không thấy ở phía Nam của tỉnh Cũng tại đây, liên quan tới nhân tố thạch học còn xuất hiện dãy núi thấp trên đá xâm nhập phức hệ Trà Bồng ở phía
Trang 7ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
7
Nam thung lũng Trà Bồng Các đá diorit ở đây phong hóa mạnh, cho lớp vỏ giàu keo sét Cũng theo hai sườn của thung lũng Trà Bồng này, lượng mưa giảm do địa hình Các dòng chảy dạng xương cá của thung lũng Trà Bồng cắt vào dãy núi thường là dòng tạm thời Như vậy, ngoài tính phân bậc của sườn bởi quá trình bóc mòn, tại đây phát triển kiểu sườn đất chảy với độ dốc 8÷20o Địa hình thung lũng ở phía Bắc cũng có những nét cơ bản so với thung lũng ở phía Nam, đó là sự định hướng khá thẳng theo vĩ tuyến của các thung lũng chính và hướng kinh tuyến của các suối nhánh Các thung lũng đều có dạng chữ
V với đáy hẹp và sườn dốc, không thấy phát triển các bãi bồi rộng và thềm trẻ dạng đồng bằng bằng phẳng như các thung lũng phía Nam
Sự phân dị địa hình theo phương vĩ tuyến chủ yếu được xác lập do sự phân
dị của các cấu trúc tân kiến tạo, của thành phần đá gốc và phần nào của điều kiện khí hậu, thì phân dị theo hướng kinh tuyến của địa hình vùng Quảng Ngãi lại phản ánh cường độ chuyển động tân kiến tạo và tính phân nhịp của chuyển động, qua đó mối tương tác giữa lục địa và biển đã thể hiện vai trò thành tạo địa hình qua việc hình thành các bậc địa hình Từ Tây sang Đông, có thể quan sát thấy khá rõ nét 9 bậc địa hình chính tương ứng với từng mức cao như: 1.200÷1.500 m, 900÷1.000 m, 400÷600 m, 200÷300 m, 60÷100 m, 20÷30 m, 10÷15 m, 4÷6 m, 2÷3 m
Từ kinh độ 108o30’ về phía Tây của tỉnh thuộc các huyện Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng, hầu hết các khối núi đều có đỉnh cao nhất là 1.200÷1.500 m, phía Đông của kinh độ này, hầu như không thấy các đỉnh núi trên 1.000 m nữa Địa hình có xu hướng nghiêng dần từ tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam tạo thành những thung lũng chạy theo hướng Tây - Đông, hạ thấp nhanh và mở rộng ở phía biển, tạo thành vùng đồng bằng ven biển ở hạ lưu của sông, đồng thời vùng đồng bằng cũng nằm xen kẽ ở những thung lũng bị chia cắt bởi nhiều ngọn núi như bát úp, chia cắt đất đai thành những cánh đồng nhỏ nằm dọc theo các thung lũng, từ vùng núi xuống đồng bằng địa hình đột nhiên hạ thấp đáng
kể, đã hình thành hai bậc địa hình cao thấp nằm kế tiếp nhau, không có khu đệm chuyển tiếp, do đó hàng năm vào mùa mưa lũ vùng đồng bằng thường hay
bị lũ lụt gây thiệt hại đáng kể đến đời sống của nhân dân trong vùng Từ đặc điểm địa hình này đã tạo dòng chảy của lưu vực khá bất lợi, về mùa mưa thường gây lũ lụt, còn mùa khô dòng chảy cạn kiệt gây hạn hán Có thể chia địa hình ra làm 4 vùng:
1.2.1 Vùng núi
Nằm phía Tây của lưu vực, chiếm một phần lớn diện tích chạy dọc ranh giới tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi Đó chính là sườn núi phía Đông hoặc nhánh núi kéo dài của dãy Trường Sơn gồm những đỉnh núi có cao độ trung bình 500 ÷ 700 m, thỉnh thoảng có đỉnh núi cao trên 1000 m mà đỉnh cao nhất
là Hòn Bà nằm phía Tây Vân Canh 1146 m Vùng núi phía Bắc có nhiều đỉnh núi cao, nhất là vùng núi Trà Bồng, Sơn Hà có những đỉnh núi cao từ 1400 ÷
Trang 8ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
độ cao 200 ÷ 1.300m, phần còn lại chảy trong vùng đồng bằng xen đồi trọc và bãi cát Phía thượng nguồn của sông Trà Bồng có nhiều phụ lưu gồm nhiều sông suối, đáng kể như suối Nun, suối Cà Đú, sông Trà Bói ở các xã Trà Thủy, Trà Giang Về tới hạ lưu Đông huyện Bình Sơn có thế đất khá cao, nên sông
Trang 9ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
9
Trà Bồng không còn chảy xiết như đoạn trên Nước chảy lờ đờ, như vậy mà khác với sông Vệ và sông Trà Khúc, xưa kia người ta không thể đặt xe nước trên sông Trà Bồng Đoạn gần cửa sông có những vùng có độ cao 10÷ 40m Sông Trà Bồng có 5 nhánh cấp I Ở vùng hạ lưu còn có các nhánh sông suối nhỏ chảy ngược, hợp nước vào sông chính trước khi đổ ra biển
Nhánh suối sâu (xã Bình Minh, huyện Bình Sơn) bắt nguồn từ núi Đá Miếu (xã Bình An, huyện Bình Sơn) theo hướng Bắc- Nam, gặp sông chính tại
An Phong (xã Bình Mỹ, huyện Bình Sơn), dài 19km
Nhánh sông Bi chảy từ Đông Phước (xã Bình Thanh, huyện Bình Sơn) theo hướng Nam- Bắc, gặp sông chính ở Thượng Hà (xã Bình Thới, huyện Bình Sơn) tiếp giáp với hạ lưu và cửa sông dài 12km
Lưu vực sông Trà Bồng bao gồm hầu hết huyện Trà Bồng và huyện Bình Sơn và một phần huyện Sơn Tịnh Diện tích lưu vực khoảng 626 km2
Bảng 1.1 HÌNH THÁI SÔNG SUỐI CHÍNH TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU
Tên sông
Chiều dài sông (km)
Diện tích lưu vực (km2)
Độ cao bình quân lưu vực (m)
Độ dốc bình quân lưu vực (%)
Chiều rộng bình quân lưu vực (km)
Hệ số uốn khúc
Mật độ lưới sông (km/km2)
Nguồn: Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/03/2012, ban hành danh mục sông nội tỉnh; Đặc trưng
hình thái sông ngòi Việt Nam
1.5 MẠNG LƯỚI TRẠM QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
1.5.1 Trạm khí tượng và đo mưa
Trong và lân cận vùng nghiên cứu có trạm đo khí tượng Quảng Ngãi, 1 trạm mưa độc lập là trạm Trà Bồng Trên lưu vực chỉ có duy nhất trạm đo mực nước Châu Ổ (Có số liệu không liên tục) nên dự án đã mượn trạm thủy văn Sơn Giang để phân tích tính toán tình hình chế độ thủy văn Trạm khí tượng Quảng Ngãi được đo đầy đủ các yếu tố khí tượng (Nhiệt độ, tốc độ gió, độ ẩm, tổng lượng bốc hơi, số giờ nắng)
Trang 10ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
10
Bảng 1.2 THỐNG KÊ CÁC TRẠM ĐO KHÍ TƯỢNG, MƯA TRONG VÙNG
TT Tên Trạm Loại trạm Liệt tài liệu
Toạ độ Cao độ
trạm (m) Kinh độ Vĩ Độ
TV: trạm Thủy văn (đo các yếu tố mưa; mực nước; Lưu lượng; Độ đục)
- Các trạm đều do Tổng Cục Khí tượng Thủy Văn thiết lập quản lý, tài liệu tương đối dài chất lượng tài liệu tương đối chính xác, có thể đưa vào tính toán đặc trưng khí hậu trong vùng
Hình 1.1 Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Trà Bồng
Trang 11ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
11
1.5.2 Trạm thủy văn
Lưu vực Trà bồng không có trạm đo dòng chảy, chỉ có trạm đo mực nước Châu Ổ (sông Trà Bồng); nhưng lân cận vùng nghiên cứu ở lưu vực sông Trà Khúc thuộc tỉnh Quảng ngãi có trạm đo dòng chảy là trạm Sơn Giang đo các yếu
tố Q, H, P Trạm đo này thuộc loại trạm cấp 1 do Tổng cục khí tượng thuỷ văn quản lý thời gian đo và chất lượng đảm bảo độ tin cậy cao
Bảng 1.3 THỐNG KÊ CÁC TRẠM ĐO THUỶ VĂN TRONG VÙNG
TT Tên Trạm Sông Loại trạm Liệt tài liệu Toạ độ
Kinh độ Vĩ Độ
Trích lũ
1976- 1988 1995-2002
TV: trạm Thủy văn (Đo các yếu tố mực nước; Lưu lượng; Độ đục)
1.5.3 Tình hình quan trắc, chất lượng và phương pháp xử lý tài liệu
* Tình hình quan trắc
(i) Trạm Châu Ổ trên sông Trà Bồng
Trạm đo Châu Ổ nằm ngay phía dưới hạ lưu cầu quốc lộ bên bờ Bắc của sông Mực nước ở đây chỉ được đo trong mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII, trạm không có thiết bị đo tốc độ nên không có dữ liệu về lưu lượng dòng chảy
Có một con đê bên phía bờ Bắc khiến cho nước lan tỏa về phía bờ Nam gần trạm đo Trận lũ lớn nhất ghi lại được là vào năm 1999 khi mực nước dưới mức gầm cầu nhưng đã tràn lên vùng đồng bằng phía Nam
(ii) Tại trạm Sơn Giang trên sông Trà Khúc
Trạm Sơn Giang nằm ở thượng nguồn sông Trà Khúc, vị trí trạm được đặt nằm giữa hai thác, hai bên bờ đều có núi cao khống chế lũ lớn Về mùa kiệt lòng sông rộng có nhiều bãi nổi nên có dòng chảy xiết Trạm Sơn Giang có hồ
sơ ghi lại các dữ liệu về mực nước, lưu lượng dòng chảy và lượng mưa, nhiệt
độ nước và hàm lượng phù sa Các số đo tốc độ được lấy thường xuyên trên các nhánh lên và xuống của đường quá trình lũ, tạo nên một đường cong quan hệ mực nước – lưu lượng dạng vòng Trận lũ cao nhất ghi lại được xảy ra vào năm
1986, khi đo nước tràn mạnh qua hữu ngạn và gây ngập cả trạm đo trên tả ngạn
* Chất lượng tài liệu
Các trạm thuỷ văn chủ yếu được bố trí chủ yếu ở huyện, lỵ thị trấn, vùng đồng bằng ven biển Còn ở vùng núi và các nơi hẻo lánh chưa có trạm đo, do đó cũng chưa nắm bắt được các diễn biến hiện tượng thời tiết và đặc điểm thủy văn dòng chảy một cách chi tiết toàn vùng được
Trang 12ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
Bảng 1.4 CHUYỂN ĐỔI CAO ĐỘ, CẤP BÁO ĐỘNG VÙNG HẠ LƯU CÁC SÔNG THUỘC
Hệ số chuyển đổi (m)
- Khí hậu mùa Đông: từ tháng XI đến tháng IV là thời kỳ hoạt động của gió mùa Đông Bắc và tín phong Đông Bắc:
+ Gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh (tuy đã biến tính trong quá trình
di chuyển qua các dãy núi Bạch Mã, Hải Vân) làm cho nhiệt độ của vùng nghiên cứu thời kỳ này tương đối lạnh Nhiệt độ thấp nhất tại một số trạm xuống đến 10
- 13oC Vào đầu mùa Đông gió mùa Đông Bắc qua biển mang theo hơi ẩm và kết hợp với hoạt động của các nhiễu động thời tiết trên biển Đông như bão, ATNĐ, khi vào đến đất liền gặp dãy Trường sơn đã gây mưa vừa đến mưa to Giữa và cuối mùa Đông cường độ hoạt động của các nhiễu động thời tiết này đã lùi sâu hơn vào phía Nam nên sự hội tụ giữa gió mùa Đông Bắc với hướng gió Đông, Đông Nam đã yếu đi hoặc không tồn tại, do đó trong thời kỳ này trong vùng chỉ có mưa nhỏ hoặc mưa rào nhẹ
+ Tín phong Đông Bắc mà nguồn gốc là không khí lạnh cực đới đã nhiệt đới hoá (ấm và ẩm hơn nhiều so với ban đầu) luân phiên với gió mùa Đông Bắc chi phối thời tiết trong suốt mùa đông
- Khí hậu mùa hạ: Từ tháng V đến tháng X là các hoạt động của gió mùa Tây Nam và Đông Nam
+ Gió mùa hướng Tây Nam có nguồn gốc từ Vịnh Thái Lan mang theo hơi
ẩm, khi qua sườn phía Tây của dải Trường Sơn đã để lại lượng mưa đáng kể và tạo thành hiện tượng “phơn” làm cho không khí sườn phía Đông Trường sơn khô và nóng
+ Gió hướng Đông Nam có nguồn gốc từ Đông châu Úc hoặc xích đạo gây nên các nhiễu động biển Đông, mang theo hơi ẩm vào các tỉnh Nam Trung bộ
Trang 13ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
13
vào các tháng V, VI hàng năm cung cấp lượng mưa vừa làm dịu mát và làm bớt
đi sự khô hạn trong vùng Từ tháng VII đến tháng IX toàn vùng có lượng mưa không đáng kể nên lại là thời kỳ khô hạn
Tóm lại với chế độ gió mùa, điều kiện bức xạ và vị trí địa lý, đặc điểm địa hình đã tạo cho khí hậu của lưu vực có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Chế độ gió mùa cùng với dải Trường Sơn đã tạo ra sự tương phản sâu sắc giữa mùa khô và mùa mưa trên toàn vùng nghiên cứu
- Hoạt động của gió mùa, tín phong Đông Bắc và các nhiễu động thời tiết ở biển Đông cùng với địa hình dãy Trường Sơn đã tạo ra mùa mưa phong phú trong các tháng từ tháng IX đến tháng XII
- Do sự xâm nhập sâu về phía Nam của gió mùa Đông Bắc nên Quảng Ngãi tương đối lạnh trong tháng XII, I
- Do hiệu ứng “phơn” của dãy Trường Sơn đối với gió mùa Tây Nam nên ở vùng nghiên cứu xuất hiện một thời kỳ nắng nóng và khô hạn trong suốt các tháng mùa hạ
Tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất là tháng VI, VII có thể đạt tới 28oC
÷29oC, tháng có nhiệt độ bình quân nhỏ nhất là tháng I đạt 21oC Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất từ 6 ÷7oC
Bảng 1.5 NHIỆT ĐỘ BÌNH QUÂN THÁNG, NĂM TẠI TRẠM QUẢNG NGÃI
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Quảng Ngãi 21,7 22,6 24,4 26,7 28,3 28,9 28,8 28,6 27,1 25,8 24,2 22,1 25,8
Nhiệt độ tối cao trung bình tháng đạt trên 30oC, có cực đại vào tháng V đạt
từ 37÷38oC Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng đạt từ 15÷24oC, trị số thấp nhất rơi vào tháng I với nhiệt độ đạt từ 15÷16oC
1.6.2 Số giờ nắng
Tổng số giờ nắng trên vùng nghiên cứu khoảng 2.000÷2.200 giờ/năm Tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng V, bình quân 7 giờ/ngày, vùng đồng bằng ven biển 248 giờ/tháng đạt bình quân 8 giờ/ngày
Tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng XII, ở vùng núi 72 giờ/tháng đạt bình quân 2,3 giờ/ngày ở đồng bằng ven biển: 90 giờ/tháng bình quân đạt: 2,9 giờ/ngày
Trang 14ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
có nhiệt độ thấp làm chậm khả năng sinh trưởng của cây trồng
1.6.3 Chế độ ẩm
Độ ẩm không khí có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ không khí và lượng mưa Biến trình năm của độ ẩm không khí tương tự như biến trình mưa và tỷ lệ nghịch với biến trình của nhiệt độ không khí
Độ ẩm tương đối trung bình năm trong vùng khoảng 84 ÷ 85% Vào các tháng mùa mưa (từ tháng IX tới tháng XII) độ ẩm không khí đạt từ 89% ÷ 90%, vào các tháng mùa khô chỉ còn trên dưới 80% Độ ẩm không khí thấp nhất có thể xuống tới mức 35%, ở Quảng Ngãi trị số này là 37%
1.6.4 Gió
Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên có hai mùa gió chính (gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa Hè) Do địa hình chi phối nên hướng gió không phản ảnh đúng cơ chế của hoàn lưu Tuy nhiên, hướng gió hình thành vẫn biến đổi theo mùa rõ rệt
Hải đảo từ tháng X đến tháng II năm sau là hướng Tây Bắc đến Đông Bắc,
từ tháng III đến tháng IX là hướng Tây Bắc và Đông Nam
Vùng núi từ tháng X đến tháng III năm sau là hướng Bắc đến Đông Bắc, tuy nhiên trong thời kỳ này hướng gió Nam và Tây Nam cũng xuất hiện với tần suất khá cao, từ tháng IV đến tháng IX là hướng Tây Nam
Tốc độ gió: Tốc độ gió trung bình năm tại đồng bằng ven biển khoảng 1,3m/s, tại vùng núi khoảng 1,2m/s Như vậy, tốc độ gió vùng hải đảo cao gấp 3 đến 4 lần ở vùng đồng bằng và vùng núi, điều này cho phép khai thác tài nguyên gió ở vùng hải đảo và ven biển phục vụ cho sản xuất và đời sống khá thuận lợi
Ghi chú: N: hướng Bắc; E: hướng Đông; S: hướng Nam: W: hướng Tây
Trang 15ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
15
1.6.5 Bốc hơi
Khả năng bốc hơi trên lưu vực phụ thuộc vào điều kiện mặt đệm và các yếu
tố khí hậu như nhiệt độ không khí, nắng, gió, độ ẩm Theo tài liệu bốc hơi bằng ống piche tại các trạm trong lưu vực vùng nghiên cứu cho thấy lượng bốc hơi ống piche hàng năm khoảng 800 ÷ 900 mm, vùng núi bốc hơi khoảng 800mm/năm Vùng đồng bằng ven biển bốc hơi nhiều hơn, khoảng 900mm/năm Vào các tháng mùa khô lượng bốc hơi có thể đạt tới 95 ÷ 100 mm/tháng Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VII đạt 108 mm/tháng tại Quảng Ngãi Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng XII, chỉ đạt 47,5 mm/tháng tại Quảng Ngãi
Bảng 1.8 BỐC HƠI PICHE BÌNH QUÂN THÁNG TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM
Đơn vị: (mm)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Quảng Ngãi 53,3 57,3 74,1 86,1 99,4 102 108 94,9 69,3 65,9 50,5 47,5 908
1.7 BÃO VÀ CÁC HÌNH THÁI THỜI TIẾT ĐẶC BIỆT
1.7.1 Bão và áp thấp nhiệt đới
Bão và áp thấp nhiệt đới thường phát sinh ở vùng biển Thái Bình Dương hoặc ở biển Đông Bão thường đổ bộ vào bờ biển nước ta từ tháng VII đến tháng
XI, vào các tháng VII, VIII đường đi của bão thường hướng vào đoạn bờ biển Bắc bộ, càng vào phía Nam, bão đổ bộ càng muộn dần
Bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) ảnh hưởng đến Quảng Ngãi thường trùng vào mùa mưa (tháng IX đến tháng XII) Các cơn bão đổ bộ vào Quảng Ngãi thường gây ra gió mạnh và mưa rất lớn hoặc các cơn bão đổ bộ vào các vùng lân cận cũng thường gây ra mưa lớn ở vùng nghiên cứu Mặt khác địa hình vùng nghiên cứu rất thuận lợi cho việc đón gió bão và mưa bão, do đó cần chú ý công tác phòng chống lũ lụt Hàng năm mưa bão lũ lụt gây những tác hại nghiêm trọng làm thiệt hại người, vật chất và huỷ hoại môi trường, cảnh quan Tại Quảng Ngãi, bão thường tập trung vào tháng IX, X và tháng XI Khả năng xuất hiện vào tháng X là lớn nhất, tuy nhiên mùa bão diễn biến khá phức tạp qua các năm: có năm bão ảnh hưởng sớm, có năm muộn, có năm lại không có bão ảnh hưởng
Bão thường gây ra mưa lớn dữ dội, lượng mưa có thể đạt 400 ÷ 500mm ngày hoặc lớn hơn
Sức gió mạnh nhất của bão: 60% số cơn bão từ cấp 10 trở lên, trung bình
cứ 2 ÷ 3 năm có một cơn bão mạnh cấp 11, 12
1.7.2 Dải hội tụ nhiệt đới
Đây là dạng nhiễu động đặc trưng của gió mùa mùa Hạ, thể hiện sự hội tụ giữa gió tín phong Bắc bán cầu và gió mùa mùa Hạ Khi có dải hội tụ nhiệt đới, không khí hai bên trục hội tụ là không khí nóng ẩm liên tục bốc lên cao, duy trì
Trang 16ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
16
một vùng mây dày đặc, có bề rộng vài trăm km và gây mưa lớn kèm theo dông trên diện rộng Dạng thời tiết này thưởng ảnh hưởng đến khu vực Trung bộ, Quảng Ngãi nói chung và lưu vực sông Trà Bồng nói riêng vào các tháng IX, X
và đôi khi vào các tháng V, VI
1.7.3 Không khí lạnh
Không khí lạnh (KKL) ảnh hưởng đến Quảng Ngãi vào các tháng X đến tháng XII Trung bình mỗi năm có 1 đến 2 đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến duyên hải Nam Trung Bộ
Qua phân tích các số liệu cho thấy vào các tháng X, XI hoạt động của không khí lạnh và các hình thái thời tiết khác gây mưa chiếm 82% vì trong thời
kỳ này các tỉnh Miền Trung có nền nhiệt độ tương đối cao, độ ẩm lớn, nếu có không khí lạnh về kết hợp với các hình thái thời tiết khác thì sẽ gây ra những trận mưa rất lớn
1.8 CHẾ ĐỘ MƯA
* Biến động của mưa năm theo không gian:
Lượng mưa có xu hướng giảm từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đồng Vùng mưa lớn ở vùng núi cao như Trà Bồng khoảng 3.500 mm và vùng trung du, đồng
bằng ven biển lượng mưa chỉ còn 1.600 ÷ 2.500 mm
* Biến động của mưa năm theo thời gian:
Theo thời gian, sự biến động của mưa năm ở vùng nghiên cứu khá lớn Hệ
số biến sai Cv lượng mưa năm đạt từ 0,24÷0,25, nguyên nhân là do khu vực này
chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và các nhiễu động thời tiết từ biển Đông làm cho lượng mưa hàng năm không ổn định Năm mưa nhiều có thể gấp 3 ÷ 4 lần năm mưa ít, năm 1996, 1998 và năm 1999 là năm mưa nhiều và đều khắp vùng nghiên cứu, năm 1999 đạt 3.947,6 mm tại Quảng Ngãi Nhưng năm 1982 là năm mưa ít nhất với lượng mưa đo được ở tại Trà Bồng 2.671,2 mm và 1.373,9 mm tại Quảng Ngãi
Bảng 1.9 LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG VÀ TỶ LỆ SO VỚI LƯỢNG MƯA NĂM
CỦA MỘT SỐ TRẠM TRONG VÀ LÂN CẬN VÙNG NGHIÊN CỨU
Trang 17ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
17
Hình 1.2 Bản đồ đẳng trị mưa năm
* Mưa thời đoạn ngắn:
Qua tính toán thống kê tài liệu mưa thực đo tại các trạm trong và lân cận vùng nghiên cứu cho thấy thời gian mưa của các trận mưa lớn thường kéo dài từ
3 đến 5 ngày nhưng lượng mưa lớn nhất trong trận chỉ từ 1 đến 3 ngày Lượng mưa lớn nhất thời đoạn 1, 3, 5, 7 ngày liên tục thường tập trung vào tháng X và tháng XI là thời gian thường bị ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới và các đợt không khí lạnh Lượng mưa 1 ngày có thể đạt trên 700 mm ngày Lượng mưa ngày lớn nhất đo được đạt 747,4 mm ngày 29/IX/2009 đo được tại trạm Trà Bồng, 524,8 mm tại trạm Quảng Ngãi Đặc biệt trận mưa lũ tháng XI và tháng XII năm 1999 đã gây mưa rất lớn trên vùng nghiên cứu, lượng mưa 1 ngày max đạt 677,2 mm tại Sơn Giang
Lượng mưa lớn nhất thời đoạn 1, 3, 5 ngày liên tục biến động khá lớn với
hệ số Cv đạt từ 0,37 ÷ 0,49 Các thông số thống kê và lượng mưa thiết kế thời
đoạn 1, 3, 5 ngày liên tục lớn nhất được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.11 ĐẶC TRƯNG MƯA LỚN NHẤT NĂM THỜI ĐOẠN 1, 3, 5 NGÀY
Trang 18ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
18
Bảng 1.12 TỶ LỆ % LƯỢNG MƯA SINH LŨ XUẤT HIỆN TRONG CÁC THÁNG MÙA
MƯA TẠI MỘT SỐ TRẠM TRONG VÙNG
Từ bảng trên cho thấy:
Mưa sinh lũ trong vùng nghiên cứu diễn biến rất phức tạp do số lần xuất hiện mưa lũ trong các tháng có sự khác biệt:
- Số đợt mưa có tổng lượng mưa 5 ngày max trong tháng IX sinh lũ chiếm 7,1 ÷ 13,2% số đợt mưa sinh lũ năm
- Số đợt mưa có tổng lượng mưa 5 ngày max trong tháng X sinh lũ chiếm 45,3 ÷ 46,4% số đợt mưa sinh lũ năm
- Số đợt mưa có tổng lượng mưa 5 ngày max trong tháng XI sinh lũ chiếm 30,2 ÷ 35,7% số đợt mưa sinh lũ năm
- Số đợt mưa có tổng lượng mưa 5 ngày max trong tháng XII sinh lũ chiếm 3,6 ÷ 3,8% số đợt mưa sinh lũ năm
Theo thống kê mưa lớn thường vào tháng X, XI và đầu tháng XII, là những tháng thường gắn liền với dông và bão Những năm có nhiều bão, dông hoặc có những trận bão lớn đổ bộ trực tiếp thì lượng mưa rất lớn gây úng ngập
Từ những nhận xét trên thấy rằng: Phần lớn thời gian xảy ra ngập úng trong lưu vực thường do những cơn mưa dông lớn từ tháng X ÷ XII Mức độ ngập úng nặng nhẹ tuỳ thuộc vào các mối quan hệ giữa lũ trên sông và mưa trong đồng ruộng vùng hạ lưu
1.9 XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.9.1 Biến đổi về mưa
Hình 1.3 Xu thế lượng mưa nhiều năm tại các trạm trong và lân cận vùng nghiên cứu
Trang 19ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
19
Hình 1.4 Biến đổi lượng mưa với kịch bản BĐKH 2016 tỉnh Quảng Ngãi
Về xu thế cho thấy lượng mưa có xu thế tăng trong những năm gần đây Theo kịch bản BĐKH, những năm tới 2035, từ 2046-2065 và từ năm 2080 đến năm 2100 lượng mưa mùa thu có xu hướng tăng, lượng mưa mùa thu tính tới giai đoạn 2046-2065 với kịch bản RCP4.5 có thể tăng tới 39,1% so với lượng mưa thời đoạn 1986-2005
1.9.2 Biến đổi về nhiệt độ
Hình 1.5 Biến đổi nhiệt độ trung bình năm tại trạm Quảng Ngãi
Trang 20ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
20
Hình 1.6 Biến đổi nhiệt độ theo kịch bản BĐKH 2016
Qua phân tích cho thấy nhiệt độ những năm gần đây tại trạm Quảng Ngãi
có xu thế tăng trong những năm gần đây Theo kịch bản biến đổi khí hậu mới nhất được công bố năm 2016, ứng với kịch bản RCP4.5 nhiệt độ những năm tới
sẽ có xu hướng tăng lên Tính tới giai đoạn 2046-2065 nhiệt độ các tháng mùa thu có thể tăng lên tới 1,4% so với thời kỳ 1986-2005, tới năm 2100 nhiệt độ có thể tăng lên tới 1,8%
1.9.3 Biến đổi về độ ẩm
Hình 1.7 Xu thế biến đổi độ ẩm năm các trạm thuộc tỉnh Quảng Ngãi
Trang 21ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
21
Độ ẩm có xu thế giảm mạnh tại vùng đồng bằng và ít biến đổi ở vùng núi 1.10 ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN
1.10.1 Các hình thái thời tiết gây lũ lụt
Các nguyên nhân chính gây ra mưa lũ là do bão, áp thấp nhiệt đới, dải hội
tụ nhiệt đới, không khí lạnh Các hình thái này hoạt động riêng lẻ hoặc phối hợp với nhau và có thể phân ra làm 3 dạng chính như sau:
Bão hoặc áp thấp nhiệt đới hoạt động đơn độc hoặc phối hợp với các hình thái khác (trừ không khí lạnh)
Bão hoặc áp thấp nhiệt đới phối hợp với không khí lạnh
Không khí lạnh, hội tụ nhiệt đới (HTND) và các hình thái thời tiết khác Theo thống kê từ năm 1980÷2016 tổng số cơn bão đổ bộ vào bờ biển Việt Nam là 168 cơn, trung bình mỗi năm 4,66 cơn/năm trong đó: số cơn bão đổ bộ
từ Quảng Bình trở vào có 77 cơn, trung bình có 2,14 cơn/năm, chiếm 45,83% tổng số cơn bão đổ bộ vào Việt Nam, đặc biệt trong những năm gần đây tần suất xuất hiện càng nhiều, như năm 2013 số là 9 cơn Bão và ATNĐ ảnh hưởng đến Miền Trung nhiều nhất vào tháng IX, X
Không khí lạnh ảnh hưởng đến Miền Trung nhiều nhất vào tháng X, XI, trung bình mỗi năm có từ 1 - 2 đợt KKL
Dạng hình thế KKL kết hợp với hoạt động của giải hội tụ nhiệt đới cũng gây thiên tai mưa, lũ lụt rất nghiêm trọng Trung bình hàng năm có khoảng 2 đợt mưa lớn do tác động của hình thế thời tiết này và thường xảy ra vào tháng X, XI Trong những năm gần đây mưa lớn do dạng hình thời tiết này xảy ra nhiều hơn Mưa to và rất to thường trên 300mm, có nơi trên 1000mm và thường kéo dài trên diện rộng có thể gây lũ lớn trên báo động III và nhiều khi gây lũ lịch sử
Bão hoặc ATNĐ và dải HTNĐ kết hợp với KKL là hình thái nguy hiểm có thể gây mưa và lũ lớn trên diện rộng
Bão đổ bộ liên tiếp trong thời gian ngắn là nguy hiểm nhất
1.10.2 Diễn biến thời tiết qua một số trận mưa lũ điển hình
* Trận bão Toan xảy ra ngày 4/11/1964:
2 cơn bão đổ bộ liên tiếp trong ngày 4/XI/1964 (Iris vào Quy Nhơn) và ngày 8/XI/1964 (cơn bão Joan vào Tuy Hòa) kết hợp với KKL đã gây ra mưa lớn và lũ lụt lịch sử trên các lưu vực sông vùng Nam Trung Bộ Trên sông Trà Khúc tại Trà Khúc đo được mực nước max là 8,01 m, vượt BĐ III 2,31m Sông Trà Bồng tại Châu Ổ đạt 5,68 m vượt báo động III 1,18 m Sông Vệ tại cầu sông
Vệ đạt 6,12m, vượt báo động III 2,02 m
* Trận mưa lũ do ATNĐ kết hợp với KKL ở Nam Trung bộ đầu tháng XII/1986
Ngày 1/XII/1986 một ATNĐ hình thành ở Nam Biển Đông, đêm 2 rạng
Trang 22ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
22
ngày 3/XII ATNĐ đi vào bờ biển Bắc Bình Thuận, Nam Khánh Hoà kết hợp với KKL phía Bắc tăng cường nên đã gây ra đợt mưa to đến rất to nhiều nơi ở Nam Trung bộ Mưa lớn, cường độ tập trung trong thời gian ngắn lượng mưa đạt từ 350mm ÷ 500mm như ngày 3/XII ở Sơn Giang đạt 389 mm và Giá Vực là 723,2
Do ảnh hưởng của không khí lạnh kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới, đêm 14
và 15/X ở Quảng Ngãi có mưa rất to nên mực nước ở các sông trong tỉnh lên nhanh Đến 18 giờ ngày 17/X/2003 mực nước tại Châu Ổ trên sông Trà Bồng trên báo động 2 là 10cm
* Năm 2009:
Từ ngày 28 - 29/IX/2009 do ảnh hưởng của bão số 9 các tỉnh từ Quảng Trị đến Bình Định, Gia Lai, Kon Tum đã có mưa to đến rất to Tính đến 13h 29/IX, lượng mưa đo được tại tỉnh Quảng Ngãi: 300 ÷ 500mm, có nơi trên 550mm như Trà Bồng: 678mm, Quảng Ngãi: 566mm
Mực nước trên sông Trà Bồng tại Châu Ổ lên tới 5,85m vượt đỉnh lũ lịch
sử năm 1964 là 0,19m, trên BĐ3 là 1,75m
* Năm 2010:
Ngay sau trận lũ lớn (12-14/XI/2010), do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường mạnh kết hợp với nhiễu động trong đới gió Đông hoạt động mạnh nên từ chiều 15/XI đến đêm 16/XI/2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có mưa to đến rất to, lượng mưa phổ biến từ 250 mm ÷ 500mm Đặc biệt lượng mưa tại huyện miền núi Trà Bồng đo được là 982mm nên gây lũ kép lũ rất lớn
Lũ trên sông Trà Bồng lúc 19 giờ ngày 16/XI/2010 đã vượt mức báo động III là 0,79 m
* Năm 2011:
Do ảnh hưởng của Hội tụ gió trên cao kết hợp với đới gió đông, nên từ 19h00 ngày 24/XI đến 19h00 ngày 26/XI/2011 khu vực tỉnh Quảng Ngãi có mưa vừa đến mưa to, có nơi mưa rất to như ở An Chỉ 322,0 mm, Minh Long 475,0
mm, Sơn Giang 487,0 mm, Đợt mưa này đã gây ra lũ trên các sông trong tỉnh
Trang 23ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
23
Quảng Ngãi ở mức báo động II đến trên báo động III Đỉnh lũ trên sông Trà Bồng đạt 4m
* Năm 2013
Bão số 15 giảm cấp nhanh thành ATNĐ khi đi vào đất liền, nhưng hoàn lưu
áp thấp nhiệt đới kết hợp với nhiễu động gió Đông hoạt động trên cao và không khí lạnh tăng cường đã gây mưa rất lớn và lũ lên nhanh tại các sông vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Từ ngày 14 -17/XI, các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Phú Yên và Gia Lai đã có mưa to đến rất to Riêng tại tỉnh Quảng Ngãi, lượng mưa trong 3 ngày từ 15-17/XI, lượng mưa phổ biến 500÷600mm, có những nơi đặc biệt lớn như Minh Long 959 mm, Ba Tơ 953 mm Đỉnh lũ trên sông Trà Bồng tại Châu Ổ là 4,78 m trên BĐ 3 là 0,28m
01 giờ ngày 02/11, dưới mức BĐ2: 0,08m;
Đợt lũ từ ngày 30/11/2016÷18/12/2016: Tổng lượng mưa phổ biến khoảng (1.300 ÷ 2.100) mm; lượng mưa rất lớn tại các trạm: Minh Long: 2.258 mm; Ba Tơ: 2.167 mm; Sơn Giang: 1.894 mm; Giá Vực: 1.877 mm và An Chỉ: 1.861
mm Đỉnh lũ trên các sông Trà Bồng 4,01m, trên mức BĐ2 0,51m (lúc 22h, 16/12)
Trang 24VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
Bảng 1.13 CÁC TRẬN MƯA LỚN XUẤT HIỆN TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU
X3max (mm) Ngày
X1max (mm) Ngày
X3max
X1max (mm) Ngày
9-11/XI/1964 313 5/XII 584,5 3-5/XII 524,8 29/IX 673,3 28-30/IX 193,1 15/XI 302.5 15-17/XI
Bảng 1.14 MỰC NƯỚC LŨ MAX MỘT SỐ TRẬN LŨ LỚN TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU
Sông Trạm Cấp báo động (cm)
Hmax đã quan trắc được đến 2013
Trận lũ do bão tháng XII/1999
Trận lũ do bão tháng X/2003
Trận lũ do bão số 9 năm
2009 gây ra
Trận lũ do bão số 15 gây ra tháng
11/2013 BĐ1 BĐ2 BĐ3 Hmax
(cm)
Thời gian xuất hiện
Hmax (cm)
Thời gian xuất hiện
Hmax (cm)
Thời gian xuất hiện
Hmax (cm)
Thời gian xuất
15/XI/2013 3818 4/XII/1999 4016 17/X/2003 4056
22h ngày
19h ngày 15/XI Trà Khúc Trà Khúc 350 500 650 876 24h ngày
15/XI/2013 836 4/XII/1999 808 17/X/2003 812
22h ngày
24h ngày 15/XI Châu Ổ Trà Bồng 250 350 450 635 Ngày 29/IX 515
3-4h ngày 16/XI
Trang 25ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
IX và cũng nhiều năm sang tháng I năm sau vẫn có lũ Điều này chứng tỏ lũ lụt
ở Quảng Ngãi có sự biến động khá mạnh mẽ
Trong những thập kỷ gần đây lũ lụt xảy ra ngày một thường xuyên hơn bất bình thường hơn với những trận lũ lụt rất lớn và gây hậu quả rất nặng nề như lũ lụt những năm 1986, 1996, 1998, 1999, 2003, 2009, 2013, 2016
Lượng dòng chảy 3 tháng mùa lũ chiếm tới 65÷75% tổng lượng dòng chảy năm, lượng nước biến đổi của mùa lũ giữa các năm khá lớn Năm nhiều nước lượng nước của mùa lũ có thể gấp 10 lần lượng nước của mùa lũ năm ít nước Tháng có lượng dòng chảy lớn nhất là tháng XI với lượng dòng chảy trung bình tháng nhiều năm có thể đạt tới trên 30% lượng dòng chảy năm Thành phần dòng chảy mặt trong mùa lũ cũng khá lớn, tỷ lệ lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất và lưu lượng nhỏ nhất trên các sông biến đổi trong phạm vi từ hàng trăm đến hàng ngàn lần
Vùng nghiên cứu thường có 04 dạng lũ: Lũ tiểu mãn, lũ sớm, lũ chính vụ
và lũ muộn
Lũ tiểu mãn: Vào các tháng V, VI có mưa tiểu mãn gây ra lũ tiểu mãn với trị số đã quan trắc lớn nhất đạt 3.600m3/s tại Sơn Giang xuất hiện vào ngày 13/VI/2004
Lũ sớm: Lũ xảy ra vào VII, VIII, X gọi là lũ sớm Số liệu quan trắc cho thấy lũ sớm lớn nhất đạt 6.650 m3/s năm 1997 tại Sơn Giang Đây là thời kỳ lũ gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp vì trùng thời kỳ thu hoạch
Lũ muộn: Lũ xảy ra vào nửa cuối tháng XII đến nửa đầu tháng I năm sau được coi là lũ muộn Theo số liệu thực đo tại Sơn Giang giá trị lũ muộn lớn nhất
đo được là 10.700m3/s xảy ra ngày 03/XII/1986 Lũ thời kỳ này ảnh hưởng đến thời vụ gieo trồng của sản xuất nông nghiệp
Lũ lớn nhất năm thường xảy ra vào tháng XI, khả năng lũ lớn nhất hàng năm xảy ra tại trạm Trà Khúc vào tháng X chỉ chiếm 29% xảy ra vào tháng XII chiếm 12,8% còn lại tập trung chủ yếu vào tháng XI chiếm tới 54,8% Số liệu thực đo tại Sơn Giang lũ lớn đo được là 18.300m3/s xảy ra ngày 3/XII/1986
b Mực nước lũ
Theo số liệu quan trắc mực nước tại trạm thuỷ văn Trà Khúc 38 năm (1977-2015) cho thấy có 28 trận lũ có đỉnh vượt báo động III (H > 6,5 m), trung bình 1-2 năm có 1 trận; có 9 năm xảy ra 2 trận/năm; 12 năm chỉ xảy ra 1 trận/năm; 13 năm không xảy ra trận lũ nào vượt báo động cấp III
Trang 26ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
Châu Ổ
17/X/2003 3,60 29/IX/2009 6,35 16/IX/2010 5,29
16/XI/2013 4,78 16/XII/2016 4,22
Sơn Giang Trà Khúc 2641
16.800 6,36 15/XI/2013 11.800 4,47 29/IX/2009
10.700 4,05 4/XII/1999 10.100 3,82 3/XI/1996 10.100 3.82 22/XI/1998
Bảng 1.17 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT LƯU LƯỢNG MAX TẠI SƠN GIANG
- Trận lũ lớn nhất nhất năm (và cũng là lũ chính vụ) tại Sơn Giang lũ lớn nhất xảy ra ngày 3/XII/1986 là 18.300m3/s
d Tổng lượng lũ
Do đặc điểm địa hình các sông tỉnh quảng Quảng Ngãi nói chung và lưu vực sông Trà Bồng nói riêng đều ngắn, dốc, thời gian duy trì các trận lũ thường chỉ 3 ÷ 5 ngày Tổng lượng lũ 1 ngày lớn nhất chiếm tới 30 ÷ 35% tổng lượng của toàn trận lũ
Theo tính toán, tại Châu Ô tổng lượng lũ 5 ngày đạt tới 287 triệu m3 lũ năm
2009
Trang 27ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
29
f Quan hệ mưa lũ, dòng chảy lũ và thủy triều
Từ tài liệu thực đo tổng lượng lũ 1,3,5,7 ngày max tiến hành vẽ quan hệ giữa tổng lượng lũ 1 ngày max và tổng lượng lũ 3, 5, 7 ngày max và cho các thông số tương quan như hình vẽ sau:
Hình 1.8 Đường quan hệ tổng lượng lũ 1, 3, 5, 7 ngày max tại trạm Sơn Giang
Sử dụng công cụ phân tích dữ liệu cho hệ số tương quan WT = αW1 cho hệ
số tương quan chặt hơn nên lựa chọn hệ số tương quan dưới đây để tính toán:
Bảng 1.18 QUAN HỆ TỔNG LƯỢNG LŨ 1,3,5,7 NGÀY MAX
g Đề xuất các trường hợp để tính toán
Trong quy hoạch lần này chúng tôi lựa chọn các trận lũ tương ứng với tần suất 2%, 5%, 10%, 20% với các trường hợp
- Trường hợp hiện trạng: cơ sở hạ tầng như hiện nay
- Trương hợp quy hoạch: Phát triển cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, đề xuất các giải pháp phòng chống lũ, chỉnh trị sông…
Trang 28ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
30
Với các trường hợp trên chúng tôi tính toán trong điều kiện thường và điều kiện biến đổi khí hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu RCP 4.5 của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2016
1.10.4 Dòng chảy bùn cát
Lưu vực sông Trà Bồng không có trạm quan trắc, đo đạc bùn cát, chúng tôi dựa vào các số liệu đã được quan trắc, đo đạc trong năm 2016 và các tài liệu tham khảo cho thấy tại trạm Châu Ổ trên sông Trà Bồng cho thấy lượng vận chuyển bùn cát vào các tháng mùa lũ tương đối lớn Hàm lượng bùn cát trung bình ngày lớn nhất đạt 1.262 g/m3 vào năm 1994 Hàm lượng bùn cát nhỏ nhất rơi vào các tháng mùa khô, đã tính toán được lượng bùn cát bằng 0 g/m3 vào nhiều ngày tại Châu Ổ như vào tháng II, III, IV một số năm
Tại Châu Ổ khống chế diện tích lưu vực 445 km2 hàm lượng bùn cát trung bình nhiều năm o = 69,5 g/m3
Hệ số xâm thực trên lưu vực sông Trà Bồng tại Châu Ổ là 224,5 tấn/năm
Bảng 1.19 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY BÙN CÁT TẠI CÁC TRẠM
(km 2 )
Qo (m 3 /s)
o (g/m 3 )
Ro ( kg/s)
Tổng lượng bùn cát G (triệu tấn)
Hệ số xâm thực (tấn/năm)
1.11 CHẾ ĐỘ TRIỀU MẶN VÙNG VEN BIỂN
1.11.1 Chế độ triều, mực nước triều
Sông Trà Bồng đổ ra cửa Sa Cần Tại cửa Sa Cần chế độ bán nhật triều và nhật triều cân bằng nhau trung bình mỗi tháng có 1/2 số ngày thể hiện chế độ bán nhật triều
Chế độ thủy triều được xác định như sau: Điểm Sa Cần- Trà Bồng nằm trên sông Chợ Mới cách cửa Sa Cần 0,8km; Các sông ở Quảng Ngãi đa số có độ dài ngắn, độ dốc lòng sông lớn Ranh giới ảnh hưởng triều của các sông chỉ khoảng 10km tính từ cửa sông
a Thời gian triều lên, triều xuống
Chu kỳ một con triều tại các cửa sông khoảng 24 ÷ 25 giờ
Những ngày nhật triều, thời gian triều lên trung bình từ 14 ÷ 15 giờ, dài nhất lên đến 18 giờ, ngắn nhất là 12 giờ Thời gian triều xuống 9 ÷ 10 giờ, dài nhất 15 giờ, ngắn nhất 9 giờ
Những ngày bán nhật triều, thời gian triều lên mỗi lần thường 6 ÷ 7 giờ Thời gian triều xuống lần thứ nhất 3 ÷ 4 giờ, lần thứ hai 6 ÷ 7 giờ Thời gian triều xuống ngắn nhất là 2 giờ, dài nhất là 9 giờ
b Tốc độ dòng triều
Hướng dòng triều chủ đạo vào mùa Đông là hướng Tây Bắc, sau đến
Trang 29ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
31
hướng Bắc với tốc độ trung bình 30cm/s, tốc độ lớn nhất là 70cm/s Trong mùa
hè, hướng chủ đạo là Đông Nam, sau đến hướng Nam và Tây Bắc, tốc độ trung bình 30cm/s, lớn nhất 65cm/s
Mực nước triều
Sử dụng mô hình tính toán truyền triều cửa sông Trà Bồng có tọa độ như sau:
Cửa Sa Cần: 108°46'26.45"E-15°23'20.59"N
Hình 1.9 Điểm tính truyền triều cửa sông Trà Bồng
Bảng 1.20 ĐẶC TRƯNG MỰC NƯỚC TRIỀU TẠI TRẠM CỬA SÔNG TRONG CÁC
Bình quân chân
triều thấp -71 -69 -64 -60 -66 -71 -72 -70 -64 -60 -66 -70 -67 Bình quân chênh
lệch triều 147 140 134 136 147 151 149 142 135 137 147 150 142
Qua bảng trên cho thấy bình quân chênh lệch triều của các tháng từ 134÷153cm
1.11.2 Tính toán mực nước triều cao nhất và thấp nhất
Để tính toán các đặc trưng triều, chúng tôi sử dụng tài liệu triều tại cửa
Trang 30ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
32
sông Trà Bồng
Kết quả tính toán được trình bày ở bảng 1.20 và 1.21
Bảng 1.21 TẦN SUẤT TRIỀU THIÊN VĂN MỰC NƯỚC LỚN NHẤT NĂM
Trang 31ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
Bảng 2.1 DIỆN TÍCH VÀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÙNG NGHIÊN CỨU
Nguồn: NGTK năm 2015 tỉnh Quảng Ngãi
2.2 DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG
Theo niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2015, dân số toàn tỉnh Quảng Ngãi là 1.247.644 người, trong đó lưu vực sông Trà Bồng có 150.140 người Mật độ dân số trung bình là 240 người/km2, các huyện đồng bằng mật độ lên tới gần 372 người/km2, trong khi đó miền núi chỉ khoảng 96 người/km2
Dân số nông thôn chiếm tới gần 89,43% tổng số dân, dân sống bằng nông nghiệp khoảng 85%
Trong vùng nghiên cứu nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung, có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như người Kinh, Ca Dong, Hrê, Cor và các dân tộc khác Người Kinh sống tập trung ở các huyện đồng bằng và chiếm tới hơn 99% dân số Trong khi đó, ở huyện miền núi như Trà Bồng, dân tộc Ca Dong, Cor và Hrê chiếm tỷ lệ tương đối nhiều
Bảng 2.2 DÂN SỐ VÙNG NGHIÊN CỨU
Đơn vị: người
Phân theo thành thị nông thôn Nam Nữ Thành thị Nông thôn
14.235 57.245 2.165
14.416 59.876 2.203
7.485 8.378
0
21.166 108.743 4.368
Tổng 150.140 73.645 76.495 15.863 134.277
Nguồn: NGTK năm 2015 tỉnh Quảng Ngãi
2.3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC NGUỒN NƯỚC LƯU VỰC + Quản lý tài nguyên nước nói chung do sở Tài nguyên và môi trường
Trang 32ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
+ Cấp thoát nước đô thị do sở Xây dựng
+ Phát triển thủy điện do sở Công thương
+ Giao thông thủy do sở Giao thông vận tải
2.4 NHẬN XÉT
Tài nguyên nước được các ngành kinh tế xã hội và dân sinh sử dụng, tác hại do nước gây ra dù là thiên tai hay nhân tai, các ngành và nhân dân đều bị ảnh hưởng
Việc quản lý khai thác nước trong từng ngành là tương đối rõ Song việc quản lý chung về số lượng, chất lượng; chia sẻ nguồn nước cho yêu cầu sử dụng của các ngành, giảm thiểu tác động bất lợi trong quá trình sử dụng nước của các ngành cùng với trách nhiệm phòng chống tác hại do nước gây ra như: Hạn hán, úng ngập, lũ lụt, xói lở bồi lắng, ô nhiễm nguồn nước chưa rõ… Để giải quyết các yêu cầu và khắc phục hậu quả nêu trên cần phải có một Ban quản lý điều hành chung có thể gọi là “Ban quản lý tài nguyên nước và tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông Trà Bồng và các lưu vực sông khác thuộc tỉnh Quảng Ngãi”, mới từng bước làm cho tài nguyên nước phát triển ổn định và bền vững
Trang 33ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
35
PHẦN II HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC
NGÀNH KINH TẾ XÃ HỘI CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG CÁC NGÀNH KINH TẾ XÃ HỘI
3.1 NỀN KINH TẾ CHUNG
Đứng trước những diễn biến phức tạp của kinh tế, chính trị thế giới và tình hình khó khăn chung của nền kinh tế trong nước, Quảng Ngãi đã bám sát chỉ đạo của Trung ương, các nhiệm vụ, giải pháp được đề ra tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy trong điều hành, lãnh đạo
Nhờ đó, bức tranh kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu những năm gần đây
đã có nhiều chuyển biến tích cực, là tiền đề quan trọng để tỉnh Quảng Ngãi hoàn thành các chỉ tiêu đặt ra cụ thể như sau:
1 Huyện Trà Bồng:
* Kinh tế:
+ Tổng giá trị sản xuất (giá so sánh năm 2010): 738,113 tỷ đồng
Trong đó: Nông-lâm nghiệp-thủy sản: 302,557 tỷ đồng; CN- XD: 313,921
tỷ đồng; TM - DV: 121,635 tỷ đồng
- Cơ cấu kinh tế:
+ Tỷ trọng ngành Nông - lâm nghiệp - thủy sản: 40,99%; CN-XD: 42,53%;
TM - DV: 16,48%
* Văn hóa - xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,03%
- Tỷ lệ hộ dùng điện lưới quốc gia đạt: 98%
* Tài nguyên - môi trường:
- Tỷ lệ che phủ rừng: 59,5%
- Hộ dân dùng nước hợp vệ sinh: 89% (đô thị); 80,4% (nông thôn)
2 Huyện Bình Sơn:
* Kinh tế:
+ Tổng giá trị sản xuất (giá so sánh năm 2010): 12.729 tỷ đồng
Trong đó: Nông - lâm nghiệp - thủy sản: 2.274 tỷ đồng; CN-XD: 4.486 tỷ đồng; TM-DV: 5.969 tỷ đồng
- Cơ cấu kinh tế:
+ Tỷ trọng ngành Nông - lâm nghiệp - thủy sản: 17,9%; CN - XD: 35,2%;
TM - DV:46,9%
Trang 34ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
36
* Văn hóa - xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,79%
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới): 7,55%
- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt 100%
3 Huyện Sơn Tịnh:
* Kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm (giá so sánh 2010): 11,2%
+ Tổng giá trị sản xuất (giá so sánh năm 2010): 4.243,030 tỷ đồng
Trong đó:
+ Nông - lâm nghiệp - thủy sản: 1.014,760 tỷ đồng; CN-XD: 2.531,080 tỷ đồng; TM-DV: 697,190 tỷ đồng
- Cơ cấu kinh tế:
+ Tỷ trọng ngành Nông - lâm nghiệp - thủy sản: 26,5%; CN - XD: 58,2%;
TM - DV: 15,3%
- Tổng thu ngân sách: 89,188 tỷ đồng; tổng chi ngân sách: 378,889 tỷ đồng
* Văn hóa – xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,78%
- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa 92,5%, thôn văn hóa 95%, cơ quan, đơn vị văn hóa 94%
* Tài nguyên - môi trường:
- Tỷ lệ che phủ rừng: 35,4%
- Hộ dân ở nông thôn dùng nước hợp vệ sinh: 92,7%
- Tỷ lệ xử lý (thu gom) rác thải ở nông thôn: 32%
Bảng 3.1 TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THEO GIÁ THỰC TẾ
Đơn vị tính: triệu đồng
TT Ngành kinh tế Năm 2004 Năm 2007 Năm 2012 Năm 2015
4 Công nghiệp chế biến 665.590 1.549.578 24.576.615 30.083.148
5 SX, phân phối điện, khí đốt, nước 50.154 94.550 358.145 484.502
Trang 35ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
37
TT Ngành kinh tế Năm 2004 Năm 2007 Năm 2012 Năm 2015
9 Vận tải, kho bãi và thông tin liên
17 HĐ Đảng, đoàn thể và hiệp hội 16.458 25.463 587.271 864.941
3.2.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
Trong những năm gần đây, ngành nông nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi nói chung và lưu vực sông Trà Bồng nói riêng đã từng bước phát triển, đặc biệt là sản xuất lương thực, đã góp phần quan trọng vào việc ổn định đời sống nhân dân
và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Sản lượng lương thực có hạt những năm qua của vùng dự án luôn ở mức cao và vượt kế hoạch đề ra, thiếu đói giáp hạt giảm, cụ thể: Năm 2010 đạt 63.420 tấn, năm 2011 đạt 58.193 tấn, năm 2012 đạt 67.807 tấn, năm 2013 đạt 70.889 tấn, năm 2014 đạt 69.779 tấn, năm 2015 đạt 59.738 tấn, bình quân giai đoạn này, sản lượng lương thực có hạt giảm 1,16%/năm
Bảng 3.2 DIỆN TÍCH CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT TRONG VÙNG DỰ ÁN
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện, tỉnh 2015)
Bảng 3.3 SẢN LƯỢNG CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT TRONG VÙNG DỰ ÁN
Đơn vị: tấn
1 H Trà Bồng 7.006,68 7.048,69 7.441,40 7.518,12 6.550,04 6.602,61
2 H Bình Sơn 51.495,70 46.412,15 55.398,43 58.502,17 60.010,52 49.001,50
Trang 36ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
38
3 H Sơn Tịnh 4.918,03 4.732,96 4.967,89 4.869,27 3.218,67 4.134,33
Tổng 63.420,41 58.193,80 67.807,72 70.889,55 69.779,22 59.738,44
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện, tỉnh 2015)
Bảng 3.4 SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện, tỉnh 2015)
Bảng 3.5 DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM TRONG VÙNG DỰ ÁN
N.suất (tạ/ha)
S.lượng (tấn) F (ha)
N.suất (tạ/ha)
S.lượng (tấn) F (ha)
N.suất (tạ/ha)
S.lượng (tấn)
1 H Trà Bồng 1.682,89 39,09 6.577,78 1.687,15 39,56 6.675,07 1.485,00 39,89 5.924,00 1.432,35 38,89 5.570,97
2 H Bình Sơn 6.378,48 56,48 36.026,626.912,47 55,08 38.075,106.683,04 58,62 39.179,16 6.730,65 81,20 54.652,79
3 H Sơn Tịnh 760,83 57,70 4.389,78 769,01 55,72 4.285,27 543,33 55,01 2.988,83 655,67 57,55 3.773,27
Tổng cộng 8.822,20 53,27 46.994,189.368,64 52,34 49.035,448.711,37 55,21 48.091,99 8.818,66 72,57 63.997,03
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện, tỉnh 2015)
Bảng 3.6 DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG CÂY TRỒNG KHÁC
F (ha)
N.suất (tạ/ha)
S.lượng (tấn) F (ha)
N.suất (tạ/ha)
S.lượng (tấn) F (ha)
N.suất (tạ/ha)
S.lượng (tấn)
1 H Trà Bồng 192,00 28,33 544,00 0 0 0 869,12 154,92 13.464,00 278,76 126,42 3.524,00
2 H Bình Sơn 1.083,50 54,80 5.937,85 52,20 377,82 755,40 1.721,75 237,52 40.895,00 853,65 201,33 17.186,15
3 H Sơn Tịnh 75,33 47,92 361,00 0 0 0 103,33 285,00 2.945,00 115,07 226,94 2.611,33
Tổng cộng 1.350,83 50,66 6.842,85 52,20 377,82 755,40 2.694,20 212,69 57.304,00 1.247,48 186,95 23.321,48
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện, tỉnh 2015)
Bảng 3.7 DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG CÂY TRỒNG KHÁC (tiếp theo)
TT Huyện
F (ha) N.suất (tạ/ha)
S.lượng (tấn) F (ha)
N.suất (tạ/ha)
S.lượng (tấn) F (ha)
N.suất (tạ/ha)
S.lượng (tấn) F (ha)
N.suất (tạ/ha)
S.lượng (tấn)
Trang 37ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
39
3.2.2 Hiện trạng ngành chăn nuôi
Cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng đã từng bước phát triển Ngoài việc phát triển đàn lợn, gia cầm ở từng huyện để cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng, việc phát triển đàn bò cũng khá ổn định Từ năm 1994 đến
1998, đã có dự án phát triển đàn bò lai Sind nên chất lượng và số lượng được nâng cao hơn trước Tuy nhiên đàn lợn biến động thất thường do phụ thuộc vào giá cả
Công tác phòng chống dịch gia súc, gia cầm được duy trì thường xuyên; trong giai đoạn 2006-2010 bệnh cúm gia cầm, lở mồm long móng gia súc, bệnh tai xanh ở lợn xảy ra rải rác trên địa bàn tỉnh nhưng được khống chế kịp thời Năm 2015 đàn trâu tăng 1,69%, đàn bò tăng 2,49%, đàn lợn tăng 2,07%; so với thời điểm năm 2014
Bảng 3.8 SỐ LƯỢNG GIA SÚC TRONG VÙNG DỰ ÁN NĂM 2015
m3, trong đó chủ yếu từ rừng trồng Rừng trồng đạt 200.514 ha, rừng tự nhiên là 109.642 ha
Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng đến năm 2015 là 299.234 ha; trong
đó rừng sản xuất là 167.059 ha; rừng phòng hộ là 132.175 ha
Diện tích rừng trồng mới tập trung trong giai đoạn 2010-2015 đạt 15.120 ha; chất lượng rừng trồng tốt, tỷ lệ thành rừng và tốc độ sinh trưởng, phát triển đạt yêu cầu kỹ thuật Tất cả diện tích rừng tự nhiên từ 1ha trở lên và rừng trồng
đã khép tán đã được quản lý bảo vệ chặt chẽ để rừng không bị xâm hại; đồng thời tiếp tục phát triển vốn rừng, phát huy tác dụng phòng hộ môi trường cảnh quan cũng như mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho những lao động gắn với nghề rừng
Trồng rừng kinh tế đã thu hút được các thành phần kinh tế quan tâm đầu tư, phát triển, nhất là vốn tự có trong dân nên diện tích rừng kinh tế trồng tập trung hàng năm tăng lên nhanh, loại cây trồng chủ yếu là keo các loại và keo lai có tốc
độ sinh trưởng nhanh, thời gian đạt tiêu chuẩn khai thác ngắn từ 5-6 năm nên hiệu quả kinh tế cao Đến năm 2015 độ che phủ của rừng đạt khoảng 60,2%
Trang 38ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
Sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng tăng bình quân mỗi năm 1,45%, đến năm 2015 đạt 167.735 tấn Trong đó, sản lượng thuỷ sản khai thác ước đạt 161.697 tấn, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đạt 6.038 tấn vào năm 2015
Diện tích nuôi trồng thuỷ năm 2015 là 1.396 ha; trong đó diện tích nuôi tôm đạt 472ha, sản lượng tôm nuôi tăng ước đạt 10.563 tấn vào năm 2015
Bảng 3.10 DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
2 Phân theo phương thức nuôi 1.398 1.402 1.285 1.365 1.278 1.396
Diện tích nuôi bán thâm canh 175 175 175 175 175 192 Diện tích nuôi quảng canh và
3 Phân theo loại nước nuôi 1.398 1.402 1.275 1.365 1.218 1.396
Trang 39ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
Do ngành công nghiệp đạt được tốc độ tăng trưởng cao nên cơ cấu kinh tế tỉnh chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng của ngành công nghiệp Tỷ trọng giá trị gia tăng của công nghiệp trong tổng sản phẩm trong tỉnh chiếm khoảng 19,92% trong giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.11 CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRONG VÙNG DỰ ÁN
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện năm 2015)
Các doanh nghiệp nhà nước đã và đang sắp xếp, đổi mới theo hướng đa dạng hoá hình thức sở hữu, cải tiến công tác quản lý, đổi mới máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp đã sản xuất được nhiều mặt hàng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong vùng, đặc biệt đã có một số sản phẩm được thị trường trong nước ưa chuộng
Cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất công nghiệp trong 5 năm đã được tăng cường đáng kể, nhất là đối với Khu Kinh tế Dung Quất Mặt khác, qua các cơ chế chính sách để thu hút đầu tư, số lượng dự án đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh tăng lên hàng năm; trong giai đoạn 2006-2015 các khu công nghiệp của tỉnh đã thu hút được 41 dự án với tổng vốn đăng ký là 3.084 tỷ đồng Tính đến nay, đã có 82 dự án được cấp phép đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 3.850 tỷ đồng; trong đó có 60
dự án đang hoạt động và 10 dự án đang xây dựng Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 ước đạt 106.773.123 triệu đồng (giá so sánh 2010) Trong đó, khu vực kinh tế Nhà nước đạt 91.902.698 triệu đồng, kinh tế ngoài nhà nước ước đạt gần 12.161.372 triệu đồng và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 2.709.053 triệu đồng
3.5.2 Về xây dựng
Đầu tư phát triển là một trong những yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế
và giải quyết nhiều vấn đề xã hội, vì hoạt động này trực tiếp làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản trí tuệ và số lượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực, góp phần quan trọng vào việc thực hiện các chương trình mục tiêu
Trang 40ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
162A-Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội
3.6 GIAO THÔNG
Đến nay tổng chiều dài đường bộ là 7.737,52 km, trong đó Quốc lộ là 185
km (2,39%); đường tỉnh là 698,94 km (9,03%); đường đô thị 155,58 km (2,01%); đường huyện 1.227,5 km (15,86%); đường cấp xã, phường, thị trấn 1.976,5 km (25,5%); đường thôn xóm 2.946 km (38,1%) Kênh mương kết hợp giao thông 468km (đường đất), đường KKT Dung Quất 80 km Mật độ trung bình 1,51km/km2, cao hơn đáng kể so với các khu vực thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Mạng lưới đường giao thông trên địa bàn phân bố tương đối hợp lý theo các dạng địa hình khác nhau Tuy nhiên chất lượng đường bộ còn thấp Một số tuyến, nhất là khu vực miền núi chỉ đi lại được trong mùa khô Một số tuyến đã được nhựa hoá, cứng hoá thì mặt đường quá hẹp, khả năng chịu tải thấp nên việc vận chuyển hàng hoá còn nhiều khó khăn
Nhìn chung mạng lưới giao thông có 4 loại đường: sắt, bộ, sông, biển Giao thông đường bộ đã rải đều khắp trong vùng, hầu hết các xã đã có đường ô tô tới trung tâm xã Đặc biệt có đường Cao tốc Đà Nẵng Quảng Ngãi qua khu vực sông Trà Bồng
+ Dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi có chiều dài khoảng 139,5
km, trong đó 131,129 km đường cao tốc và 8,02 km đường nối với QL 1A Đây
là tuyến đường mới nối Đà Nẵng với Quảng Ngãi giao cắt 20 đường cao tốc cấp quốc gia và cấp tỉnh Dự án gồm 132 cầu với tổng chiều dài 15,5 km, trong đó
có 4 cầu lớn vượt qua 4 sông lớn là các cầu: Kỳ Lam, Chiêm Sơn, Trà Bồng, Trà Khúc 128 cầu trung và cầu nhỏ khác vượt qua các sông, suối, kênh tưới Dự án xây dựng26 cầu cạn vượt lũ, 23 cầu vượt đường địa phương với các giao cắt khác mức và 01 hầm đường bộ (hai chiều) có chiều dài 540m Ngoài ra còn xây dựng 107 hầm chui dân sinh, 492 cống thoát nước trên đường cao tốc và đường nối với QL 1A
Các thông số kỹ thuật chính của tuyến cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi
6 làn đường trong tương lai)